BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 48/2011/TT-BGTVT Hà Nội, ngày 20 tháng 07 năm 2011
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT QUẢN LÝ, BẢO TRÌ ĐƯỜNG THỦY NỘI
ĐỊA BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 39/2004/QĐ-BGTVT NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM
2004 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004;
Căn cứ Nghị định 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung định mức kinh tế kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy nội địa ban hành
kèm theo Quyết định số 39/2004/QĐ-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải
1. Sửa đổi tên các cơ quan quản lý đường thủy nội địa như sau:
Trạm Quản lý đường sông, Đoạn Quản lý đường sông, Chi cục Đường sông, Cục Đường sông Việt Nam
được sửa thành Trạm Quản lý đường thủy nội địa, Đơn vị Quản lý đường thủy nội địa, Chi cục Đường thủy
nội địa khu vực, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam.
2. Sửa đổi khoản 4, Chương I như sau:
“4. Công tác quản lý, bảo trì đường thủy nội địa được quy định cụ thể tại Thông tư liên tịch số
09/2008/TTLT/BTC-BGTVT ngày 30 tháng 01 năm 2008 và các văn bản sửa đổi bổ sung hoặc thay thế
Thông tư này.”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, 2, 3 mục I phần A Chương II như sau:
“1. Trạm Quản lý đường thủy nội địa có nhiệm vụ sau đây:
a) Định kỳ kiểm tra tuyến luồng quản lý, bảo trì theo nội dung công việc: Đi trên tuyến, kiểm tra báo hiệu,
vật chướng ngại, bãi cạn, xử lý các tình huống gây mất an toàn giao thông đường thủy đột xuất xảy ra trên
tuyến và kết hợp làm các công việc nghiệp vụ hiện trường khác;
b) Xây dựng và đề xuất phương án đảm bảo giao thông đường thủy.
2. Đơn vị Quản lý đường thủy nội địa định kỳ hàng tháng tổ chức kiểm tra tuyến của các Trạm Quản lý
đường thủy nội địa, với các nội dung sau đây:
a) Kiểm tra tình hình luồng lạch, báo hiệu, vật chướng ngại, vận tải và an toàn giao thông đường thủy trên
tuyến để xây dựng phương án kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy nội địa;
b) Chỉ đạo các công việc cần làm tiếp theo cho các Trạm Quản lý đường thủy nội địa;
c) Nghiệm thu các công việc quản lý, bảo trì thường xuyên của các Trạm Quản lý đường thủy nội địa.
3. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam (Chi cục Đường thủy nội địa khu vực) định kỳ hàng quý tổ chức kiểm
tra tuyến của các Đơn vị Quản lý đường thủy nội địa, với các nội dung công việc sau đây:
a) Kiểm tra đánh giá mức độ hoàn thành công việc của Đơn vị Quản lý, bảo trì đường thủy nội địa;
b) Thu thập tình trạng luồng lạch, báo hiệu, vật chướng ngại, vận tải, trật tự an toàn giao thông đường thủy
và chỉ đạo Đơn vị Quản lý đường thủy nội địa thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo trì tuyến luồng;
c) Tổ chức nghiệm thu các công việc quản lý, bảo trì thường xuyên đường thủy nội địa của Đơn vị Quản lý
đường thủy nội địa.”
4. Bổ sung điểm 2.6 khoản 2 mục II phần A Chương II như sau:
“2.6. Hành trình thay ắc quy, thay đèn.
Dùng phương tiện thủy vận chuyển con người, trang thiết bị đến các vị trí thay ắc quy, thay đèn.”
5. Điều chỉnh, bổ sung một số hạng mục công việc tại phần B Chương II như sau:
“1. Điều chỉnh số lần kiểm tra đột xuất sau lũ bão đối với đường thủy nội địa loại 2, 3 và số lần bảo dưỡng
báo hiệu theo Phụ lục I kèm theo Thông tư này;
2. Bổ sung số lần hành trình thay ắc quy, thay đèn và số lần thay ắc quy duy trì ánh sáng đèn LED theo Phụ
lục I kèm theo Thông tư này.”
6. Bổ sung khoản 23 mục II và khoản 3 mục III phần B Chương III như sau:
Bổ sung định mức lao động, định mức ca máy công tác hành trình thay ắc quy, thay đèn theo Phụ lục II
kèm theo Thông tư này;
7. Bổ sung mục I, Phụ lục danh mục phân loại đường thủy nội địa quốc gia quản lý như sau:
Bổ sung phân loại các tuyến đường thủy nội địa quốc gia đã được công bố tại Quyết định 970/QĐ-BGTVT
ngày 15 tháng 4 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải theo Phụ lục III kèm theo Thông tư này.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký;
2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt
Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan,
tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ TP);
- Các Thứ trưởng BGTVT;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ GTVT;
- Lưu: VT, KCHT (40)
BỘ TRƯỞNG
Hồ Nghĩa Dũng
PHỤ LỤC I
KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO TRÌ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
(Kèm theo Thông tư số 48/2011/TT-BGTVT ngày 20 tháng 7 năm 2011)
STT
Hạng mục công việc Đơn vị tính
Định ngạch
SL1 SL2 SL3
I Khối lượng công tác QLTX
4 Kiểm tra đột xuất sau bão lũ Lần/năm 3 3 3
II Khối lượng công tác bảo trì
đường thủy nội địa
A Bảo trì báo hiệu
5 Bảo dưỡng phao Lần/năm/quả 1 1 1
7 Bảo dưỡng xích nỉn Lần/năm/đường 1 1 1
11 Bảo dưỡng cột, biển báo hiệu Lần/năm/cột,
biển
1 1 1
13 Bảo dưỡng biển báo hiệu cầu Lần/năm/biển 1 1 1
15 Bảo dưỡng lồng đèn, hòm ắc
quy
Lần/năm/đèn 1 1 1
B Bảo trì ánh sáng đèn báo hiệu
13 Hành trình thay ắc quy, thay đèn Lần/năm/đèn Bằng số
lần thay ắc
quy, thay
đèn trừ đi
số lần
kiểm tra
tuyến kết
hợp thay
đèn, ắc
quy
Bằng số
lần thay ắc
quy, thay
đèn trừ đi
số lần
kiểm tra
tuyến kết
hợp thay
đèn, ắc
quy
Bằng số
lần thay ắc
quy, thay
đèn trừ đi
số lần
kiểm tra
tuyến kết
hợp thay
đèn, ắc
quy
14 Thay ắc quy chuyên dùng (6V -
40AH lắp song song hoặc 6V -
80AH) cho một đèn
Lần/năm/đèn
a Đèn chế độ F bóng LED Lần/năm/đèn
Loại 6V-0,5A Lần/năm/đèn 57 57 57
Loại 6V-1,0A Lần/năm/đèn 112 - -
b Đèn chớp đều (ISO 1s-ISO 6s,
Q) bóng LED
Lần/năm/đèn
Loại 6V-0,5A Lần/năm/đèn 28 28 28
Loại 6V-1,0A Lần/năm/đèn 56 - -
c Đèn chớp một dài OC 5s bóng
LED
Lần/năm/đèn
Loại 6V-0,5A Lần/năm/đèn 34 34 34
Loại 6V-1,0A Lần/năm/đèn 67 - -
d Đèn chớp một dài OC 4s bóng
LED
Lần/năm/đèn
Loại 6V-0,5A Lần/năm/đèn 43 43 43
Loại 6V-1,0A Lần/năm/đèn 84 - -
đ Đèn chớp một dài OC 3s bóng
LED
Lần/năm/đèn
Loại 6V-0,5A Lần/năm/đèn 47 47 47
Loại 6V-1,0A Lần/năm/đèn 93 - -
e Đèn chớp một ngắn FI 5s, FI(2)
10s, bóng LED
Lần/năm/đèn
Loại 6V-0,5A Lần/năm/đèn 6 6 6
Loại 6V-1,0A Lần/năm/đèn 12 - -
g Đèn chớp ba ngắn, FI(3) bóng
LED
Lần/năm/đèn
Loại 6V-0,5A Lần/năm/đèn 9 9 9
Loại 6V-1,0A Lần/năm/đèn 17 - -
15 Nạp ắc quy bổ sung Lần/năm/đèn
a Đèn chế độ F bóng LED Lần/năm/đèn
Loại 6V-0,5A Lần/năm/đèn 50 50 50
Loại 6V-1,0A Lần/năm/đèn 100 - -
b Đèn chớp đều (ISO 1s-ISO 6s,
Q) bóng LED
Lần/năm/đèn
Loại 6V-0,5A Lần/năm/đèn 23 23 23
Loại 6V-1,0A Lần/năm/đèn 48 - -
c Đèn chớp một dài OC 5s bóng
LED
Lần/năm/đèn
Loại 6V-0,5A Lần/năm/đèn 29 29 29
Loại 6V-1,0A Lần/năm/đèn 59 - -
d Đèn chớp một dài OC 4s bóng
LED
Lần/năm/đèn
Loại 6V-0,5A Lần/năm/đèn 37 37 37
Loại 6V-1,0A Lần/năm/đèn 74 - -
đ Đèn chớp một dài OC 3s bóng
LED
Lần/năm/đèn
Loại 6V-0,5A Lần/năm/đèn 41 41 41
Loại 6V-1,0A Lần/năm/đèn 83 - -
e Đèn chớp một ngắn FI 5s, FI(2)
10s, bóng LED
Lần/năm/đèn
Loại 6V-0,5A Lần/năm/đèn 3 3 3
Loại 6V-1,0A Lần/năm/đèn 8 - -
g Đèn chớp ba ngắn, FI(3) bóng
LED
Lần/năm/đèn
Loại 6V-0,5A Lần/năm/đèn 6 6 6
Loại 6V-1,0A Lần/năm/đèn 13 - -
16 Nạp ắc quy cân bằng Lần/năm/đèn
a Đèn chế độ F bóng LED Lần/năm/đèn
Loại 6V-0,5A Lần/năm/đèn 5 5 5
Loại 6V-1,0A Lần/năm/đèn 10 - -
b Đèn chớp đều (ISO 1s-ISO 6s,
Q) bóng LED
Lần/năm/đèn
Loại 6V-0,5A Lần/năm/đèn 3 3 3
Loại 6V-1,0A Lần/năm/đèn 6 - -
c Đèn chớp một dài OC 5s bóng
LED
Lần/năm/đèn
Loại 6V-0,5A Lần/năm/đèn 3 3 3
Loại 6V-1,0A Lần/năm/đèn 6 - -
d Đèn chớp một dài OC 4s bóng
LED
Lần/năm/đèn
Loại 6V-0,5A Lần/năm/đèn 4 4 4
Loại 6V-1,0A Lần/năm/đèn 8 - -
đ Đèn chớp một dài OC 3s bóng
LED
Lần/năm/đèn
Loại 6V-0,5A Lần/năm/đèn 4 4 4
Loại 6V-1,0A Lần/năm/đèn 8 - -
e Đèn chớp một ngắn FI 5s, FI(2)
10s, bóng LED
Lần/năm/đèn
Loại 6V-0,5A Lần/năm/đèn 1 1 1
Loại 6V-1,0A Lần/năm/đèn 2 - -
g Đèn chớp ba ngắn, FI(3) bóng
LED
Lần/năm/đèn
Loại 6V-0,5A Lần/năm/đèn 1 1 1
Loại 6V-1,0A Lần/năm/đèn 2 - -
PHỤ LỤC II
ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG, CA MÁY HÀNH TRÌNH THAY ẮC QUY, DUY TRÌ ÁNH SÁNG ĐÈN BÁO
HIỆU
(Kèm theo Thông tư số 48/2011/TT-BGTVT ngày 20 tháng 7 năm 2011)
23. Định mức lao động trong hành trình thay ắc quy, thay đèn báo hiệu
- Cấp bậc thợ của công việc: 4,5.
- Chuẩn bị vật tư, trang thiết bị và dụng cụ. Công nhân hàng giang theo tàu hành trình từ trạm đến vị trí
thao tác.
Mã
hiệu
Loại
việc
Đơn vị
tính
Tàu công tác (cv) Xuồng cao tốc các loại
Dưới
23cv
Từ
23cv
đến
dưới
50cv
Từ
50cv
đến
dưới
90cv
Từ
90cv
trở lên
Dưới
30cv
Từ
30cv
đến
dưới
70cv
Từ
70cv
đến
dưới
120cv
Từ 120cv
trở lên
2.23.0
1
Hành
trình
thay
ắc
quy
Công/k
m
0,0535 0,0467 0,0375 0,0315 0,0186 0,0155 0,0123 0,0092
3. Định mức ca máy hành trình thay ắc quy, thay đèn báo hiệu
Mã
hiệu
Quy
định
Đơn vị
tính
Tàu công tác (cv) Xuồng cao tốc (cv)
Dưới
23cv
Từ
23cv
đến
dưới
50cv
Từ
50cv
đến
90cv
Lớn
hơn
90cv
Dưới
30cv
Từ
30cv
đến
dưới
70cv
Từ
70cv
đến
120cv
Lớn
hơn
120cv
Tốc độ
bình
quân
Km/h 7 8 10 12 20 24 30 40
3.03.0
1
Ca máy
hành
trình
thay ắc
quy
Ca/km 0,0204 0,0178 0,0143 0,0120 0,0071 0,0059 0,0047 0,0035
PHỤ LỤC III
DANH MỤC PHÂN LOẠI ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA QUỐC GIA QUẢN LÝ
(Kèm theo Thông tư số 48/2011/TT-BGTVT ngày 20 tháng 7 năm 2011)
STT Tên sông kênh
Phạm vi Bổ sung mới
Điểm đầu Điểm cuối
Phân loại quản lý
(km)
Loại
1
Loại
2
Loại 3
A Miền Bắc
1
Kênh Cái Tráp Đầu kênh phía
luồng Bạch Đằng
Đầu kênh phía luồng
Lạch Huyện
4,5 - -
2
Lạch Cái Bầu-Cửa
Mô (Nhánh)
Vạ Ráy Ngoài -
Giuộc giữa
Đông Bìa - 12,0 -
3
Luồng Cửa Mô - Sậu
Đông
Cửa Mô Sậu Đông - - 10,0
4
Luồng Tài Xá - Mũi
Chùa
Tài Xá Cảng xuất sét Hà
Chanh
- 8,5 -
Cảng xuất sét Mũi Chùa - - 23,0
5 Luồng Vũng Đục Hòn Buộm Vũng Đục 2,5 - -
B Miền Trung
6
Hội An - Cù Lao
Chàm
Cửa Đại Cù Lao Chàm - 17,0 -
7 Lan Châu-Hòn Ngư Lan Châu Hòn Ngư - 5,7 -
8
Sông Hội An Km10 sông Thu
Bồn
Km2+100 sông Thu
Bồn
- 11,0 -
9
Lạch Bạng-Đảo Hòn
Mê
Cảng Lạch Bạng Cảng quân sự đảo
Hòn Mê
- 20,0 -
C Miền Nam
10
Sông Vàm Cỏ Tây Kênh Hồng Ngự -
Vĩnh Hưng
Mộc Hóa - - 34,3
11 Sông Đồng Nai Thượng lưu cù lao Hạ lưu cù lao Ông 1,0 - -
(Nhánh cù lao Ông
Cồn)
Ông Cồn Cồn
12
Sông Đồng Nai
(Nhánh cù lao Rùa)
Thượng lưu cù lao
Rùa
Hạ lưu cù lao Rùa - 6,6 -
13
Sông Đồng Nai
(Nhánh cù lao Bạch
Đằng)
Thượng lưu cù lao
Bạch Đằng
Hạ lưu cù lao Bạch
Đằng
- 7,1 -
14
Sông Dần Xây Ngã ba sông Lòng
Tàu
Ngã ba sông Dinh
Bà
- 4,4 -
15
Sông Dinh Bà Ngã ba sông Dần
Xây
Ngã ba sông Lò Rèn - 6,1 -
16
Sông Lò Rèn Ngã ba sông Dinh
Bà
Ngã ba sông Vàm
Sát
- 4,1 -
17
Sông Vàm Sát Ngã ba sông Lò
Rèn
Ngã ba sông Soài
Rạp
- 9,7 -
18
Sông Tiên (Nhánh cù
lao Giêng)
Thượng lưu cù lao
Giêng
Hạ lưu cù lao Giêng 16,2 - -
19
Sông Tiền (Nhánh cù
lao Hổ Cứ)
Thượng lưu cồn
Lân
Hạ lưu cồn Chài 8,0 - -
20
Kênh Hồng Ngự-
Vĩnh Hưng
Sông Vàm Cỏ Tây Sông Tiền - - 44,4
21
Kênh Phước Xuyên Ngã ba kênh Hồng
Ngự
Ngã ba kênh 4 Bis - - 28,0
22 Kênh Tư Mới Ngã ba kênh 4 Bis Ngã ba kênh 28 - - 10,0
23
Kênh 28 Ngã ba kênh Tư
Mới
Nhánh cù lao Tân
Phong sông Tiền
- - 21,3
24
Kênh Xáng Long
Định
Ngã ba sông Tiền Ngã ba kênh Tháp
Mười số 2
- 18,5 -
25 Sông Cổ Chiên
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét