2.6. Lập dự toán kinh phí chi tiết cho từng hạng mục công việc của dự án đầu tư.
2.7. Xây dựng kế hoạch thực hiện dự án đầu tư.
2.7.1. Công tác tổ chức và chỉ đạo thực hiện dự án đầu tư;
2.7.2. Dự kiến đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp.
2.7.3. Xây dựng tiến độ thực hiện từng nội dung công việc.
3. Hội thảo nội dung bước 1
3.1. Tổ chức hội thảo.
3.2. Chỉnh sửa và hoàn thiện dự án đầu tư sau hội thảo.
4. Thẩm định, xét duyệt và nghiệm thu Dự án đầu tư
4.1. Tổ chức thẩm định dự án đầu tư
4.2. Chỉnh sửa bổ sung, hoàn chỉnh sản phẩm sau thẩm định.
4.3. Phê duyệt dự án và dự toán kinh phí dự án
4.4. Nghiệm thu bước 1.
BƯỚC 2
ĐIỀU TRA, THU THẬP CÁC THÔNG TIN, TÀI LIỆU, SỐ LIỆU BẢN ĐỒ
I. MỤC TIÊU
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ phục vụ lập quy hoạch sử
dụng đất, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu của cả nước.
II. SẢN PHẨM
1. Các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ phục vụ cho việc lập quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất kỳ đầu của cả nước.
2. Kết quả điều tra thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ.
3. Báo cáo đánh giá các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.
III.TRÌNH TỰ VÀ NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Công tác nội nghiệp
1.1. Điều tra, thu thập thông tin, tài nguyên, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, kinh
tế - xã hội.
1.1.1. Điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên, hiện trạng cảnh quan môi trường và
các hệ sinh thái;
1.1.1.1.Điều kiện tự nhiên: vị trí địa lý, địa hình, địa mạo, khí hậu, thời tiết, thủy văn,
nguồn nước,
1.1.1.2. Các nguồn tài nguyên: tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên rừng, tài
nguyên khoáng sản, tài nguyên biển, tài nguyên nhân văn,
1.1.1.3. Hiện trạng cảnh quan môi trường và các hệ sinh thái.
1.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế xã hội;
1.1.2.1. Tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế; thực trạng phát triển cá
ngành, các lĩnh vực;
1.1.2.2. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập; tập quán có liên quan đến sử dụng đất,
1.1.2.3. Thực trạng phân bố, mức độ phát triển các đô thị và các khu dân cư nông thôn,
1.1.2.4. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật về giao thông, thủy lợi, điện và cơ sở hạ tầng xã hội về
văn hoá thông tin, y tế giáo dục-đào tạo, thể dục - thể thao.
1.2. Thu thập các thông tin về phát triển kinh tế -xã hội của cả nước, các vùng lãnh
thổ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, quy hoạch phát triển của các ngành, các lĩnh
vực có liên quan đến việc sử dụng đất.
1.3. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, về tình hình quản lý đất đai, hiện trạng sử
dụng đất, định mức sử dụng đất, các tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử
dụng đất.
1.4. Thu thập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cả nước, các vùng lãnh thổ và bản đồ
hiện trạng, quy hoạch phát triển của các ngành, các lĩnh vực.
1.5. Phân loại các tài liệu, số liệu, bản đồ; đánh giá độ tin cậy các thông tin, tài liệu đã
thu thập được.
1.6. Xác định các tài liệu cần bổ sung.
1.7. Xây dựng phương pháp và lập kế hoạch điều tra bổ sung tài liệu, số liệu, bản đồ.
1.8. Tổ chức thu thập bổ sung tài liệu nội nghiệp.
2. Công tác ngoại nghiệp
2.1. Tiến hành khảo sát thực địa thu thập bổ sung các tài liệu, số liệu, bản đồ.
2.2. Chỉnh lý bổ sung tài liệu, số liệu bản đồ ngoại nghiệp.
3. Tổng hợp, xử lý các loại tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp, chuẩn xác hoá các
thông tin tài liệu, số liệu, bản đồ
3.1. Tổng hợp và lựa chọn, thống nhất các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ gốc.
3.2. Chuẩn xác hoá các tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập, điều tra bổ sung.
3.3. Xác định cơ sở pháp lý của các tài liệu, số liệu, bản đồ gốc.
4. Lập báo cáo đánh giá các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập và điều
tra khảo sát
5. Hội thảo nội dung bước 2
5.1. Tổ chức hội thảo.
5.2. Chỉnh sửa và hoàn thiện sau hội thảo.
6. Kiểm tra, nghiệm thu bước 2.
BƯỚC 3
ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN,
KINH TẾ - XÃ HỘI TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT
I. MỤC TIÊU
1. Phân tích, đánh giá đặc điểm của các yếu tố về điều kiện tự nhiên, các nguồn tài
nguyên để xác định các lợi thế, hạn chế trong việc sử dụng đất và phát triển kinh tế -xã hội, so
sánh với các nước và khu vực.
2. Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế -xã hội cùng với sự gia tăng dân số, lao động
thực trạng phát triển các đô thị, khu dân cư, các ngành, các vùng trọng điểm gây áp lực đến sử
dụng đất.
II. SẢN PHẨM
1. Các báo cáo chuyên đề
1.1. Báo cáo chuyên đề đánh giá điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và hiện
trạng cảnh quan môi trường (các sơ đồ, biểu đồ, số liệu phân tích kèm theo báo cáo).
1.2. Báo cáo chuyên đề đánh giá thực trạng phát triển kinh tế -xã hội tác động đến việc
sử dụng đất (các sơ đồ, số liệu phân tích kèm theo báo cáo).
1.3. Các bản đồ chuyên đề có liên quan.
1.3.1. Các bản đồ chuyên đề về điều kiện tự nhiên: bản đồ hành chính; bản đồ phân
vùng khí hậu thuỷ văn; bản đồ đất; bản đồ tài nguyên nước; bản đồ tài nguyên rừng; bản đồ
tài nguyên biển; bản đồ độ dốc; bản đồ úng ngập;
1.3.2. Các bản đồ chuyên đề về kinh tế-xã hội: bản đồ phân bố dân cư; bản đồ phân bố
các khu công nghiệp và đô thị; bản đồ cơ sở hạ tầng (giao thông, thuỷ lợi).
III. TRÌNH TỰ VÀ NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên, hiện trạng cảnh quan môi trường
1.1. Phân tích, đánh giá đặc điểm điều kiện tự nhiên
1.1.1. Vị trí địa lý;
1.1.1. Chuẩn xác hoá về ranh giới tự nhiên, luận chứng về biến động diện tích tự nhiên
(nếu có).
1.1.2. Toạ độ địa lý, vị trí địa lý trong khu vực và trên thế giới,
1.1.1.3. Đánh giá các lợi thế, hạn chế về vị trí địa ký trong việc khai thác sử dụng đất
đối với phát triển kinh tế -xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh và bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên, cảnh quan môi trường.
1.1.2. Đặc điểm địa hình, địa mạo;
1.1.2. Phân tích đặc điểm kiến tạo địa hình, phân cấp độ cao, độ dốc,
1.1.2.2. Đánh giá khái quát các lợi thế, hạn chế về đặc điểm địa hình, địa mạo trong
việc khai thác sử dụng đất, bảo vệ đất đai.
1.1.3. Đặc điểm khí hậu, thời tiết;
1.1.3.1. Phân tích đặc điểm các yếu tố chế độ nhiệt, nắng, lượng mưa, độ ẩm, không
khí, gió, bão, sương muối,
1.1.3.2. Đánh giá khái quát các lợi thế, hạn chế về khí hậu, thời tiết đối với sản xuất
nông nghiệp và đời sống nhân dân.
1.1.4. Đặc điểm thủy văn, nguồn nước;
1.1.4.1. Phân tích đặc điểm hệ thống các lưu vực, mạng lưới sông suối, chế độ thủy
văn, thủy triều,
1.1.4.2. Đánh giá khái quát các lợi thế, hạn chế về đặc điểm thủy văn, nguồn nước đối
với việc cung cấp nước cho sản xuất, đời sống nhân dân, phát triển giao thông đường thuỷ.
1.2. Cácnguồn tài nguyên
1.2.1. Tài nguyên đất;
1.2.1.1. Phân tích nguồn gốc phát sinh các loại đất (đặc điểm hình thành, đặc điểm
phân bố, tính chất đặc trưng, các loại đất, các thay đổi lớn về môi trường đất),
1.2.1.2. Đánh giá khái quát chất lượng đất; các lợi thế, hạn chế về tài nguyên đất trong
việc khai thác sử dụng cho các mục đích sản xuất nông -lâm nghiệp và các mục đích khác.
1.2.2. Tài nguyên nước;
1.2.2.1. Phân tích đặc điểm lưu lượng, trữ lượng, chất lượng của nguồn nước mặt,
nước ngầm,
1.2.2.2. Đánh giá khái quát các lợi thế, hạn chế về tài nguyên nước trong việc khai
thác sử dụng cho các mục đích sử dụng sản xuất và sinh hoạt của nhân dân.
1.2.3. Tài nguyên rừng;
1.2.3.1. Phân tích đặc điểm các loại rừng, đặc điểm thảm thực vật, tỷ lệ che phủ, động
vật rừng, các nguồn gien quý hiếm, yêu cầu bảo vệ và khả năng khai thác sử dụng,
1.2.3.2. Đánh giá khái quát các lợi thế, hạn chế về tài nguyên rừng đối với việc phát
triển kinh tế, quốc phòng, an ninh, du lịch, bảo vệ moi trường và đa dạng sinh học.
1.2.4. Tài nguyên khoáng sản;
1.2.4.1. Phân tích các loại khoáng sản về vị trí phân bố, trữ lượng, khả năng khai thác
sử dụng,
1.2.4.2. Đánh giá khái quát các lợi thế, hạn chế về tài nguyên khoáng sản đối với việc
phát triển kinh tế, các ngành nghề, khả năng cung cấp nguyên liệu.
1.2.5. Tài nguyên biển;
1.2.5.1. Phân tích các đặc điểm : chiều dài bờ biển, các ngư trường, vũng, vịnh, nguồn
lợi biển, yêu cầu bảo vệ và khai thác sử dụng,
1.2.5.2. Đánh giá khái quát các lợi thế, hạn chế về tài nguyên đất, ven biển đối với
việc phát triển kinh tế, các ngành nghề và đời sống dân sinh.
1.2.6. Tài nguyên nhân văn;
1.2.6.1. Phân tích đặc điểm truyền thống lịch sử, văn hoá, dân tộc, tôn giáo, các di tích
lịch sử - văn hoá, phong tục, tập quán sinh hoạt, tập quán sản xuất,
1.2.6.2. Đánh giá khái quát các lợi thế, hạn chế về tài nguyên nhân văn trong việc phát
triển kinh tế -xã hội.
1.3. Phân tích, đánh giá hiện trạng cảnh quan môi trường và các hệ sinh thái.
1.3.1. Phân tích, đánh giá hiện trạng cảnh quan môi trường và các hệ sinh thái: đặc
điểm cảnh quan, danh lam thắng cảnh, các hệ sinh thái đặc trưng;
1.3.2. Đánh giá hiện trạng cảnh quan môi trường, nguyên nhân gây ô nhiễm môi
trường; thực trạng các giải pháp về giảm thiểu ô nhiễm môi trường;
1.3.3. Đánh giá khái quát các lợi thế, hạn chế về môi trường và các hệ sinh thái trong
việc phát triển kinh tế, đời sống dân sinh.
1.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và hiện trạng cảnh
quan môi trường trong việc khai thác sử dụng đất.
1.4.1. Tổng hợp và đánh giá các lợi thế, hạn chế về điều kiện tự nhiên, các nguồn tài
nguyên trong việc khai thác sử dụng đất;
1.4.2. So sánh các lợi thế, hạn chế với các nước trong khu vực và trên thế giới.
1.4.3. Đề xuất khái quát việc sử dụng đất nhằm khai thác các lợi thế về điều kiện tự
nhiên, các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
1.5. Xây dựng báo cáo chuyên đề đánh giá điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và
hiện trạng cảnh quan môi trường.
1.6. Biên tập các bản đồ chuyên đề về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên: bản
đồ hành chính; bản đồ phân vùng khí hậu thuỷ văn; bản đồ đất; bản đồ tài nguyên nước; bản
đồ tài nguyên rừng; bản đồ tài nguyên biển; bản đồ địa chất, khoáng sản; bản đồ độ dốc; bản
đồ úng ngập.
2. Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
2.1. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế .
2.1.1. Tăng trưởng kinh tế: phân tích theo các chỉ tiêu tốc độ phát triển
chung theo ngành, lĩnh vực, vùng lãnh thổ;
2.1.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: theo ngành, lĩnh vực, vùng lãnh thổ;
2.1.3. Đánh giá khái quát thực trạng phát triển kinh tế tác động đến việc
sử dụng đất;
2.2. Phân tích, đánh giá khái quát thực trạng và phát triển của các ngành
kinh tế.
2.2.1. Khu vực kinh tế nông nghiệp;
2.2.1.1. Phân tích tốc độ tăng trưởng, giá trị sản xuất, chuyển dịch cơ cấu
giữa trồng trọt và chăn nuôi,
2.2.1.2. Đánh giá khái quát thực trạng phát triển ngành nông, lâm nghiệp
và thủy sản tác động đến việc sử dụng đất.
2.2.2. Khu vực kinh tế công nghiệp;
2.2.2.1. Phân tích tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất, chuyển dịch cơ cấu,
diện tích chiếm đất và thực trạng sử dụng đất,
2.2.2.2. Đánh giá khái quát thực trạng phát triển ngành công nghiệp -xây
dựng tác động đến việc sử dụng đất.
2.2.3. Khu vực kinh tế dịch vụ;
2.2.3.1. Phân tích tốc độ tăng trưởng, giá trị sản xuất, doanh thu, giá trị
sản xuất và nhập khẩu, diện tích chiếm đất và thực trạng sử dụng đất,
2.2.3.2. Đánh giá khái quát thực trạng phát triển ngành dịch vụ tác động
đến việc sử dụng đất.
2.3. Hiện trạng dân số, lao động, việc làm.
2.3.1.Tổng dân số, cơ cấu dân số theo ngành (nông nghiệp, phi nông
nghiệp), khu vực (đô thị, nông thôn), dân tộc, số hộ, quy mô hộ;
2.3.2. Gia tăng dân số (tỷ lệ tăng dân số chung, tăng tự nhiên, tăng cơ
học);
2.3.3. Đặc điểm phân bố và dịch chuyển cơ cấu theo vùng trọng điểm, đô
thị, nông thôn;
2.3.4. Lao động và việc làm (tổng số lao động, cơ cấu lao động theo khu
vực, ngành, lĩnh vực, tỷ lệ lao động có việc làm, chưa có việc làm, giá trị công
lao động);
2.3.5. Thu nhập và mức sống (thu nhập bình quân đầu người, tỷ lệ hộ
giàu, trung bình, nghèo đói chung và phân theo khu vực đô thị, nông thôn).
2.3.6. Đánh giá khái quát về dân số, lao động, việc làm và tác động đến
việc sử dụng đất.
2.4. Đánh giá thực trạng phân bố, phát triển của các đô thị và khu dân cư
nông thôn.
2.4.1. Thực trạng phân bố và phát triển của các đô thị;
2.4.1.1. Đặc điểm phân bố,
2.4.1.2. Quy mô diện tích và dân số,
2.4.1.3. Tốc độ đô thị hoá,
2.4.1.4. Mức độ hợp lý, những tồn tại trong quá trình phát triển của các
đô thị;
2.4.2. Thực trạng phân bố và phát triển các khu dân cư nông thôn;
2.4.2.1. Đặc điểm phân bố theo vùng lãnh thổ,
2.4.2.2. Cácloại hình khu dân cư nông thôn,
2.4.2.3. Quy mô dân số, diện tích và cơ cấu sử dụng đất trong các khu dân
cư nông thôn,
2.4.2.4. Mức độ hợp lý, những tồn tại trong quá trình phát triển của các
khu dân cư nông thôn
2.5. Phân tích đánh giá hiện trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ
tầng xã hội
2.5.1. Hạ tầng kỹ thuật: giao thông (đường bộ, đường sắt, đường thủy,
đường hàng không), thuỷ lợi (đê điều, hồ chứa nước, kênh mương), năng lượng,
bưu chính, viễn thông;
2.5.2. Hạ tầng xã hội: giáo dục đào tạo, y tế, văn hoá, thể dục thể thao.
2.6. Các chính sách về phát triển kinh tế -xã hội tác động đến việc sử
dụng đất.
2.6.1. Khuyến khích đầu tư nước ngoài;
2.6.2. Khuyến khích đầu tư trong nước;
2.6.3. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất;
2.6.2. Kinh doanh bất động sản.
2.7. Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế -xã hội tác động đến
việc sử dụng đất.
2.8. Xây dựng các biểu đồ, bảng biểu số liệu về kinh tế - xã hội.
2.9. Xây dựng các bản đồ chuyên đề về kinh tế -xã hội: bản đồ phân bố
dân cư; bản đồ phân bố các khu công nghiệp và đô thị; bản đồ cơ sở hạ tầng kỹ
thuật giao thông thủy lợi.
2.10. Xây dựng báo cáo chuyên đề đánh giá thực trạng phát triển kinh tế -
xã hội tác động đến việc sử dụng đất.
3. Hội thảo nội dung bước 3
3.1. Tổ chức hội thảo.
3.2. Chỉnh sửa, bổ sung báo cáo, số liệu, bản đồ sau hội thảo.
4. Kiểm tra, nghiệm thu bước 3.
BƯỚC 4
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ,
SỬ DỤNG ĐẤT, KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH,
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ TRƯỚC VÀ
TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI
I. MỤC TIÊU
Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai, hiện
trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất qua các thời kỳ; kết quả thực hiện quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất kỳ trước; xác định những bất hợp lý cần được giải quyết trong quy hoạch
sử dụng đất. Đánh giá tiềm năng đất đai về số lượng, chất lượng, mức độ tập trung, vị trí phân
bố, mức độ thích hợp theo mục đích sử dụng, theo ngành, theo lĩnh vực.
II. SẢN PHẨM
1. Các báo cáo chuyên đề
1.1. Báo cáo chuyên đề đánh giá tình hình quản lý đất đai.
1.2. Báo cáo chuyên đề đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất.
1.3. Báo cáo chuyên đề đánh giá kết qủa thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ
trước.
1.4. Báo cáo chuyên đề đánh giá tiềm năng đất đai.
2. Bản đồ chuyên đề (bản đồ đất thích nghi)
III. TRÌNH TỰ VÀ NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Phân tích đánh giá tình hình quản lý Nhà nước về đất đai
1.1. Phân tích, đánh giá việc thực hiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai của thời
kỳ trước năm quy hoạch.
1.1.1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ
chức thực hiện các văn bản;
1.1.2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản
đồ hành chính;
1.1.3. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân tích hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện
trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;
1.1.4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
1.1.5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đát, chuyển mục đích sử dụng đất;
1.1.6. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất;
1.1.7. Thống kê, kiểm tra về đất đai;
1.1.8. Quản lý tài chính về đất đai;
1.1.9. Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động
sản;
1.1.10. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất;
1.1.11. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử
lý vi phạm pháp luật về đất đai;
1.1.12.Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong
việc quản lý và sử dụng đất đai;
1.1.13. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.
1.2. Đánh giá những kết quả đạt được, những tồn tại cần khắc phục trong công tác
quản lý Nhà nước về đất đai.
1.3. Xây dựng báo cáo chuyên đề đánh giá tình hình quản lý Nhà nước về đất đai.
2. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất
2.1. Lập các biểu số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất được quy
định tại biểu 01/HT-QH đến biểu 08/HT-QH của Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày
01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập điều chỉnh và thẩm định
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
2.2. Phân tích đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng các loại đất theo mục đích sử
dụng được quy định tại Mục 4 Chương I Phần I của Quy trình này.
2.3. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất theo không gian sử dụng.
2.3.1. Đất đô thị;
2.3.2. Đất khu dân cư nông thôn;
2.3.3. Đất khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao.
2.4. Phân tích, đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất có mặt nước ven biển.
2.5. Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường và những tồn tại trong việc sử dụng
đất.
2.5.1. Cơ cấu sử dụng đất, mức độ thích hợp, tập quán khai thác sử dụng đất, hiệu quả
sử dụng đất;
2.5.2. Những tác động đến môi trường đất trong quá trình khai thác sử dụng đất;
2.5.3. Những tồn tại trong sử dụng đất, nguyên nhân và giải pháp khắc phục.
2.6. Xây dựng báo cáo chuyên đề về hiện trạng và biến động sử dụng đất, hiệu quả
kinh tế, xã hội, môi trường và những tồn tại trong việc sử dụng đất.
3. Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất kỳ
trước
3.1. Phân tích, đánh giá kết qủa thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất kỳ trước;
3.1.1.Chỉ tiêu sử dụng đất đối với từng loại đất được quy định tại Mục 4 Chương I
Phần I của Quy trình này;
3.1.2.Chỉ tiêu chuyển đổi giữa các loại đất;
3.1.2.1. Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp,
-Đất trồng cây hàng năm (trong đó: đất chuyên trồng lúa nước),
-Đất trồng cây lâu năm,
-Đất rừng sản xuất,
-Đất rừng đặc dụng,
-Đất nuôi trồng thuỷ sản,
-Đất làm muối,
-Đất nông nghiệp khác.
3.1.2.2. Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp,
-Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm,
-Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất lâm nghiệp,
-Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản,
-Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng,
-Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng.
3.1.2.3. Đất phi nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất chuyển sang đất phi nông
nghiệp, có thu tiền sử dụng đất không phải là đất ở,
-Đất trụ sở cơ quan,
-Đất công trình sự nghiệp không kinh doanh,
-Đất quốc phòng, an ninh,
-Đất có mục đích công cộng không thu tiền sử dụng đất,
-Đất nghĩa trang, nghĩa địa,
-Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng.
3.1.2.4. Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở
-Đất chuyên trồng (đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất quốc phòng, an ninh;
sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất có mục đích công cộng),
-Đất tôn giáo, tín ngưỡng,
-Đất nghĩa trang, nghĩa địa,
-Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng,
-Đất phi nông nghiệp khác.
3.1.3. Diện tích đất phải thu hồi;
3.1.3.1. Đất nông nghiệp,
-Đất sản xuất nông nghiệp: đất trồng cây hàng năm (trong đó: đất chuyên trồng lúa
nước), đất trồng cây lâu năm,
-Đất lâm nghiệp: đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng,
-Đất nuôi trồng thuỷ sản,
-Đất làm muối,
-Đất nông nghiệp khác.
3.1.3.2. Đất phi nông nghiệp,
-Đất ở: đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị,
-Đất chuyên dùng: đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất quốc phòng, an ninh;
đất sản xuất, kinh doanh, phi nông nghiệp; đất có mục đích công cộng,
-Đất tôn giáo, tín ngưỡng,
-Đất nghĩa trang, nghĩa địa,
-Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng,
-Đất phi nông nghiệp khác.
3.1.4. Chỉ tiêu chuyển đất chưa sử dụng vào sử dụng;
3.1.4.1. Chuyển vào đất nông nghiệp,
-Đất sản xuất nông nghiệp: đất trồng cây hàng năm (trong đó đất chuyên trồng lúa
nước), đất trồng cây lâu năm,
-Đất lâm nghiệp: đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng,
-Đất nuôi trồng thuỷ sản,
-Đất làm muối,
-Đất nông nghiệp khác.
3.1.4.2. Chuyển vào đất phi nông nghiệp,
-Đất ở: đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị,
-Đất chuyên dùng: đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất quốc phòng, an ninh;
đất sản xuất, kinh doanh, phi nông nghiệp; đất có mục đích công cộng,
-Đất tôn giáo, tín ngưỡng,
-Đất nghĩa trang, nghĩa địa,
-Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng,
-Đất phi nông nghiệp khác.
3.1.5. Phân tích, đánh giá nguyên nhân của những tồn tại trong việc thực hiện quy
hoạch sử dụng đất kỳ trước.
3.2. Phân tích đánh giá kết quả thực hệin các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất kỳ trước
3.2.1. Chỉ tiêu sử dụng đất đối với từng loại đất được quy định tại mục 4 Chương I
Phần I của Quy trình này;
3.2.2. Chỉ tiêu chuyển đổi giữa các loại đất được quy định tại điểm 3.1.2 khoản 3.1.
Mục 3 Bước 4 Chương II phần I của Quy trình này;
3.2.3. Diện tích đất phải thu hồi được thực hiện theo các chỉ tiêu quy định tại điểm
3.1.3 khoản 3.1 Mục 3 Bước 4 Chương II Phần I của Quy trình này;
3.2.4. Chỉ tiêu chuyển đất chưa sử dụng vào sử dụng đất được thực hiện theo các chỉ
tiêu quy định tại điểm 3.1.4 khoản 3.1 Mục 3 Bước 4 Chương II phần I của Quy trình này;
3.2.5. Đánh giá tiến độ thực hiện kế hoạch sử dụng đất, kết quả thu hồi đất, việc xử lý
tình trạng quy hoạch “treo”;
3.2.6. Đánh giá kết quả thu ngân sách từ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất, các loại thuế liên quan đến đất đai và đánh giá các khoản chi cho việc bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư;
3.2.7. Đánh giá nguyên nhân của những tồn tại trong việc thực hiện kế hoạch sử dụng
đất kỳ trước.
3.3. Xây dựng bản đồ kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước của cả nước
3.3.1. Xây dựng bản đồ tác giả;
3.3.2. Số liệu, biên tập bản đồ.
3.4. Xây dựng báo cáo chuyên đề về kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước
của cả nước (kèm theo các sơ đồ, biểu đồ, bản đồ thu nhỏ, phân tích).
4. Đánh giá tiềm năng đất đai
4.1. Xác định và lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá tiềm năng đất đai
4.1.1. Tiềm năng đất nông nghiệp.
4.1.2. Tiềm năng đất đai phục vụ các ngành, các lĩnh vực phi nông nghiệp.
4.2. Nội dung đánh giá tiềm năng đất đai
4.2.1. Đất với đất nông nghiệp cần đánh giá tính thích nghi , sự phù hợp của hiện trạng
sử dụng đất so với tiềm năng đất đai; khả năng chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất phù hợp với
mục tiêu phát triển kinh tế nông nghiệp đã được xác định trong chiến lược, kế hoạch phát
triển kinh tế -xã hội của cả nước;
4.2.2. Đất với đất phi nông nghiệp cần đánh giá tính phù hợp hoặc không phù hợp của
việc sử dụng đất ở trong khu dân cư, sử dụng đất để xây dựng các khu kinh tế, khu công
nghiệp, khu công nghệ cao, khu di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh và các công
trình, dự án khác có quy mô sử dụng đất lớn;
4.2.3. Đối với đát chưa sử dụng: đánh giá tiềm năng đất đai đưa vào sử dụng cho các
mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp.
4.3. Đánh giá khái quát về tiềm năng đất đai
4.3.1. Theo ngành, lĩnh vực;
4.3.2. Theo vùng trọng điểm;
4.3.3. Theo các mục đích đặc thù.
4.4. Đánh giá tiềm năng đất đai theo mục đích sử dụng.
4.4.1. Đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm, rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc
dụng, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối;
4.4.2. Đất phát triển đô thị, khu dân cư nông thôn, xây dựng các khu hành chính, khu
công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế, di tích lịch sử, quốc phòng, an ninh.
4.5. Phát hiện những tiềm năng mới và tiến hành khảo sát thực địa, điều tra bổ sung.
4.6. Xây dựng bản đồ chuyên đề về tiềm năng đất đai: bản đồ đất thích nghi
4.6.1. Xây dựng bản đồ tác giả;
4.6.2. Số hoá và biên tập bản đồ.
4.7. Xây dựng báo cáo chuyên đề về đánh giá tiềm năng đất đai.
5. Hội thảo nội dung bước 4
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét