Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014

Quyết định 01/2000/QĐ-BXD về định mức chi phí thiết kế công trình xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

BỘ XÂY DỰNG
********
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********
Số: 01/2000/QĐ-BXD Hà Nội, ngày 03 tháng 1 năm 2000

QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG SỐ 01/2000/QĐ-BXD NGÀY 03 THÁNG 01 NĂM 2000 VỀ
VIỆC BAN HÀNH ĐỊNH MỨC CHI PHÍ THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách
nhiệm quản lí nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ.
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 04/3/1994 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng.
Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ ban hành Quy chế Quản lí đầu tư
và xây dựng.
Theo đề nghị của Viện trưởng Viện Kinh tế Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này "Định mức chi phí thiết kế công trình xây dựng".
Điều 2: Quyết định này thay thế cho Quyết định số 179/BXD-VKT ngày 17 tháng 7 năm 1995 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành giá thiết kế công trình xây dựng và có hiệu lực thi hành thống nhất
trong cả nước sau 15 ngày kể từ ngày kí.
Điều 3: Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nguyễn Mạnh Kiểm
(Đã ký)

ĐỊNH MỨC
CHI PHÍ THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2000/QĐ-BXD ngày 03/01/2000 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Phần 1
QUY ĐỊNH CHUNG VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG
1. Định mức chi phí thiết kế công trình xây dựng quy định trong văn bản này (sau đây gọi tắt là định mức
chi phí thiết kế) là mức chi phí tối đa để thiết kế công trình xây dựng. Định mức này là căn cứ để xác định
chi phí thiết kế trong tổng dự toán, để xét thầu, tuyển chọn tổ chức thiết kế và kí kết hợp đồng thiết kế
công trình xây dựng trong trường hợp chỉ định thầu.
2. Đối tượng và phạm vi áp dụng định mức chi phí thiết kế
2.1. Đối tượng áp dụng:
- Công trình theo dự án, hoặc tiểu dự án, hoặc dự án thành phần;
- Hạng mục công trình trong những trường hợp sau:
+ Gói thầu của dự án (tiểu dự án, dự án thành phần) theo kế hoạch đấu thầu được duyệt;
+ Chỉ có yêu cầu thiết kế hạng mục công trình;
+ Hạng mục công trình có công năng riêng và độc lập trong công trình.
2.2. Phạm vi áp dụng: Các dự án đầu tư bằng các nguồn vốn sau:
- Vốn ngân sách nhà nước;
- Vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh;
- Vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước;
- Vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước, vốn do doanh nghiệp nhà nước tự huy động, vốn tín
dụng thương mại không do nhà nước bảo lãnh.
2.3. Chi phí thiết kế công trình thuộc các dự án đầu tư bằng các nguồn vốn khác (không quy định tại điểm
2.2) thì do các bên giao nhận thầu thiết kế thỏa thuận trên cơ sở định mức chi phí thiết kế quy định trong
văn bản này. Riêng các dự án đầu tư bằng vốn nước ngoài (theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam) mà
trong đó phần việc thiết kế công trình do tổ chức thiết kế Việt Nam đảm nhận (kể cả nhận thầu lại từ tổ
chức thiết kế nước ngoài) thì chi phí thiết kế do các bên thỏa thuận theo thông lệ quốc tế, nếu theo cách
tính tại văn bản này thì tối thiểu không thấp hơn hai lần định mức chi phí thiết kế.
3. Nội dung của định mức chi phí thiết kế
3.1. Định mức chi phí thiết kế bao gồm các chi phí để hoàn thành toàn bộ công việc và sản phẩm thiết kế
công trình xây dựng không gồm thiết kế sơ bộ. Chi tiết về trình tự, bước công việc và sản phẩm thiết kế
được nêu tại văn bản về quy định quản lí chất lượng công trình xây dựng của Bộ Xây dựng và các văn
bản quy định về thiết kế các công trình xây dựng chuyên ngành (giao thông, nông nghiệp, lâm nghiệp,
thủy lợi; đường dây và trạm điện; thông tin bưu điện ) của các Bộ và cơ quan ngang Bộ có xây dựng
chuyên ngành này.
Khái quát về công việc và sản phẩm thiết kế nói trên theo từng cách phân chia là:
a. Theo trình tự thiết kế thì công việc và sản phẩm thiết kế, gồm:
- Thiết kế kĩ thuật, thuyết minh, tổng dự toán công trình;
- Thiết kế bản vẽ thi công, dự toán chi tiết;
- Giám sát tác giả.
b. Theo nội dung thiết kế, thì công việc và sản phẩm thiết kế, gồm:
- Thiết kế công nghệ (sản xuất hoặc sử dụng), gồm: giải pháp công nghệ sản xuất (sử dụng); thiết kế dây
chuyền sản xuất (sử dụng), lắp đặt thiết bị; thiết kế hệ thống kĩ thuật theo dây chuyền sản xuất như: cấp
nhiệt, điện, hơi, thông gió, an toàn sản xuất, phòng chống cháy nổ, độc hại ;
- Thiết kế xây dựng công trình (thiết kế kiến trúc và xây dựng), gồm: giải pháp kiến trúc; giải pháp kĩ
thuật xây dựng; thiết kế bên trong công trình; thiết kế bên ngoài công trình (cây xanh, sân, đường, vỉa
hè ); thiết kế hệ thống kĩ thuật: cấp nhiệt, điện, hơi, dầu; cấp, thoát nước; thông gió; điều hoà không khí;
chiếu sáng; âm thanh; thông tin; tín hiệu; phòng chống cháy nổ
Tỷ trọng chi phí trong định mức chi phí thiết kế để thực hiện từng phần việc nêu trên được quy định trong
phần II của văn bản này. Thực hiện thiết kế phần việc nào thì được tính chi phí thiết kế cho phần việc đó
theo đúng tỷ trọng quy định.
3.2. Định mức chi phí thiết kế được quy định theo 5 nhóm và loại công trình phù hợp với mức độ phức
tạp về kĩ, mĩ thuật trong yêu cầu thiết kế công trình, cụ thể:
- Nhóm I: Công trình khai khoáng, luyện kim, hoá chất, cơ khí, điện năng, vật liệu xây dựng, công nghiệp
nhẹ, kho xăng dầu, các công trình chế biến và hoá dầu, các kho chứa chất nổ và vật liệu nổ;
- Nhóm II: Công trình cấp thoát nước, tuyến ống dẫn dầu, đường dây tải điện, thông tin, chiếu sáng, tín
hiệu, các công trình kho không thuộc nhóm I;
- Nhóm III: Công trình nông nghiệp, thủy sản, lâm nghiệp, thủy lợi;
- Nhóm IV: Công trình giao thông;
- Nhóm V: Công trình nhà ở, khách sạn; công trình văn hoá, giáo dục, y tế, thể dục thể thao, thương
nghiệp, dịch vụ; công trình nhà làm việc, trụ sở, văn phòng; các công trình công cộng khác;
Chi tiết của từng nhóm công trình được nêu trong phần II của văn bản này.
3.3. Định mức chi phí thiết kế được xác định bằng tỷ lệ % của giá trị dự toán xây lắp công trình (hạng
mục công trình) chưa có thuế giá trị gia tăng trong tổng dự toán (hoặc dự toán) được duyệt.
3.4. Chi phí tính trong định mức chi phí thiết kế bao gồm: chi phí vật liệu; tiền lương của cán bộ, nhân
viên thiết kế và phục vụ thiết kế; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; chi phí máy móc thiết bị; chi phí quản lí
và thu nhập chịu thuế tính trước.
Trường hợp các tổ chức thiết kế phải mua các bảo hiểm khác theo quy định trong thực hiện công việc của
dự án mà tổ chức thiết kế đảm nhiệm thì các chi phí bảo hiểm này được tính bổ sung vào chi phí thực hiện
công việc thiết kế trong hợp đồng kí kết giữa bên giao thầu và nhận thầu công việc thiết kế này.
4. Thiết kế sơ bộ công trình xây dựng là một công việc trong lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo
đầu tư của dự án. Chi phí thiết kế sơ bộ nằm ngoài định mức chi phí thiết kế quy định trong văn bản này.
Chi phí thiết kế sơ bộ được tính trong định mức chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo đầu
tư và được quy định trong văn bản "Định mức chi phí tư vấn đầu tư và xây dựng" của Bộ Xây dựng.
5. Trong định mức chi phí thiết kế chưa bao gồm các chi phí để thực hiện các công việc sau
- Đo đạc, đánh giá hiện trạng công trình để phục vụ thiết kế sửa chữa, cải tạo, nâng cấp;
- Khảo sát xây dựng phục vụ thiết kế;
- Thiết kế chế tạo thiết bị;
- Đưa tim, mốc thiết kế công trình, hạng mục công trình ra thực địa;
- Làm mô hình công trình, hạng mục công trình;
- Thẩm định thiết kế kĩ thuật, thẩm định tổng dự toán công trình;
- Công việc khác
6. Định mức chi phí thiết kế công trình sửa chữa, cảo tạo, mở rộng được quy định chung như sau
6.1. Về trị số định mức:
Tính bằng định mức chi phí thiết kế nhân với hệ số điều chỉnh (K) tương ứng dưới đây:
a. Thiết kế công trình sửa chữa, cải tạo; chia ra các trường hợp sau:
- Thiết kế sửa chữa, cải tạo không thay đổi kết cấu chịu lực của công trình hoặc hạng mục công trình: K =
1,10.
- Thiết kế sửa chữa, cải tạo có thay đổi kết cấu chịu lực của công trình hoặc hạng mục công trình: K =
1,20.
- Thiết kế sửa chữa, cải tạo có thay đổi kết cấu chịu lực và móng công trình hoặc hạng mục công trình: K
= 1,30.
b. Thiết kế công trình mở rộng: K = 1,00 (được tính như thiết kế công trình mới).
6.2. Về quy mô giá trị dự toán xây lắp để xác định trị số định mức:
Tính theo quy mô giá trị dự toán xây lắp sửa chữa, cải tạo hoặc mở rộng của công trình hoặc hạng mục
công trình trong tổng dự toán (hoặc dự toán) được duyệt.
Riêng một số công trình đặc thù, theo quy định tại phần II của văn bản này. Khi áp dụng hệ số đặc thù thì
không được áp dụng hệ số chung.
7. Định mức chi phí thiết kế được điều chỉnh giảm theo hệ số (K) để áp dụng cho các trường hợp thiết kế
công trình dưới đây (trong định mức điều chỉnh giảm không bao gồm chi phí giám sát tác giả; Chi phí
giám sát tác giả trong trường hợp này được xác định theo quy định tại điểm 11.2 của văn bản):
7.1. Thiết kế một bước (thiết kế kĩ thuật thi công) (không áp dụng cho thiết kế sửa chữa, cải tạo, mở
rộng): K = 0,81;
7.2. Sử dụng thiết kế điển hình trong một cụm công trình hoặc trong một dự án:
- Công trình thứ nhất: K = 0,36;
- Công trình thứ hai trở đi: K = 0,18;
7.3. Thiết kế công trình lặp lại trong một cụm công trình hoặc trong một dự án:
- Công trình thứ nhất: (không điều chỉnh, theo đúng định mức)
- Công trình thứ hai: K = 0,36;
- Công trình thứ ba trở đi: K = 0,18;
8. Xác định chi phí thiết kế công trình xây dựng
8.1. Chi phí thiết kế công trình chưa có thuế giá trị gia tăng được xác định theo công thức tổng quát sau:
Ct = Gxl . Nt . K (1)
Trong đó:
- Ct: Chi phí thiết kế công trình hoặc hạng mục công trình chưa có thuế giá trị gia tăng cần tính; đơn vị
tính: giá trị;
- Nt: Định mức chi phí thiết kế quy định trong văn bản này; đơn vị tính: %;
- Gxl: Giá trị dự toán xây lắp chưa có thuế giá trị gia tăng trong tổng dự toán (hoặc dự toán) được duyệt
của công trình (hoặc hạng mục công trình) cần tính chi phí thiết kế, đơn vị tính: giá trị;
- K: Hệ số điều chỉnh định mức chi phí thiết kế (nếu có).
Trong các trường hợp dưới đây thì Gxl được xác định như sau:
a. Khi chưa có tổng dự toán (hoặc dự toán) được duyệt thì tạm tính Gxl bằng giá trị xây lắp trong báo cáo
nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo đầu tư được duyệt. Gxl được tính chính thức khi có tổng dự toán (hoặc
dự toán) được duyệt.
b. Công trình xây dựng (xây mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng) mà sử dụng vật liệu cũ do chủ đầu tư
cung cấp thì Gxl được tính theo giá vật liệu mới cùng chủng loại tại thời điểm kí kết hợp đồng thiết kế.
Gxl phải được cơ quan phê duyệt thiết kế kĩ thuật, tổng dự toán của dự án chấp thuận.
8.2. Chi phí thiết kế công trình có thuế giá trị gia tăng: được tính như quy định ở điểm 8.1 và cộng với
phần thuế giá trị gia tăng tính theo thuế suất quy định hiện hành.
9. Trường hợp cần nội suy định mức chi phí thiết kế thì áp dụng theo công thức tổng quát sau:
(Nb - Na)
<?
xml:namespace
prefix = u2
/>Nt
= Nb - (Gt - Gb) (2)
(Ga - Gb)
Trong đó:
- Nt: Định mức chi phí thiết kế công trình theo quy mô giá trị xây lắp cần tính, đơn vị tính: %;
- Gt: Quy mô giá trị xây lắp công trình cần tính định mức chi phí thiết kế, đơn vị tính: giá trị;
- Ga: Quy mô giá trị xây lắp cận trên quy mô giá trị cần tính định mức chi phí thiết kế (quy định trong
phần II của văn bản), đơn vị tính: giá trị;
- Gb: Quy mô giá trị xây lắp cận dưới quy mô giá trị cần tính định mức chi phí thiết kế (quy định trong
phần II của văn bản), đơn vị tính: giá trị;
- Na: Định mức chi phí thiết kế công trình tương ứng với Ga (quy định trong phần II của văn bản), đơn vị
tính: %;
- Nb: Định mức chi phí thiết kế công trình tương ứng với Gb (quy định trong phần II của văn bản), đơn vị
tính: %.
10. Khi tham gia đấu thầu tuyển chọn tổ chức thiết kế thì tổ chức này phải lập dự toán chi phí thực hiện
công việc thiết kế theo nội dung và yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Dự toán này là một trong những căn cứ
để xét chọn tổ chức thiết kế và kí hợp đồng thiết kế với tổ chức được chọn. Giá để kí hợp đồng không
được vượt giá xác định theo định mức chi phí thiết kế quy định trong văn bản này.
11. Chi phí giám sát tác giả:
11.1. Tỷ trọng chi phí giám sát tác giả trong định mức chi phí thiết kế là 10%.
11.2. Chi phí giám sát tác giả trong các trường hợp thiết kế nói tại điểm 7 được xác định bằng 10% chi
phí thiết kế công trình tính theo định mức chi phí thiết kế quy định tại phần II của văn bản này.
11.3. Đối với công trình có đặc điểm riêng như: công trình xây dựng ở vùng sâu, vùng xa, giao thông
không thuận tiện; quy mô công trình nhỏ, công trình được xây dựng trong thời gian dài , nếu chi phí
giám sát tác giả tính theo định mức không đủ để thực hiện giám sát tác giả tại các công trình này, thì được
lập dự toán bổ sung chi phí giám sát tác giả trình cơ quan phê duyệt thiết kế kĩ thuật, tổng dự toán công
trình (theo quy định đối với dự án) phê duyệt dự toán này.
11.4. Thời gian giám sát tác giả theo quy định là thời gian xây dựng công trình ghi trong quyết định đầu
tư. Trường hợp thời gian giám sát tác giả bị kéo dài so với quy định (không do bên thiết kế gây ra) làm
tăng chi phí giám sát tác giả so với định mức, thì bên thiết kế được tính bổ sung phần chi phí tăng thêm
này (tương ứng với phần thời gian giám sát tác giả bị kéo dài) theo công thức tổng quát sau:
Cd
Ck = TGk (3)
TGd
Trong đó:
- Ck: Chi phí giám sát tác giả cần tính bổ sung cho khoảng thời gian giám sát bị kéo dài so với quy định,
đơn vị tính: giá trị;
- Cđ: Chi phí giám sát tác giả cho thời gian giám sát theo quy định (tính theo quy định trong văn bản này),
đơn vị tính: giá trị;
- TGđ: Thời gian giám sát tác giả theo quy định, đơn vị tính: tháng;
- TGk: Thời gian giám sát tác giả bị kéo dài so với quy định, đơn vị tính: tháng.
12. Định mức chi phí thiết kế san nền các công trình: áp dụng định mức của công trình nhóm IV - loại 1
điều chỉnh theo hệ số K = 0,4.
13. Trường hợp thiết kế công trình hoặc hạng mục công trình có đặc điểm riêng biệt, nếu việc áp dụng
định mức để tính chi phí thiết kế công trình hoặc hạng mục công trình này có điểm chưa phù hợp, thì
được lập dự toán chi tiết để xác định chi phí thiết kế của công trình (hạng mục công trình) và trình cơ
quan phê duyệt thiết kế kĩ thuật, tổng dự toán công trình (theo quy định đối với dự án) phê duyệt dự toán
chi phí thiết kế này.
14. Đối với những công trình lớn, phức tạp, cấp quyết định đầu tư chỉ định đơn vị làm tổng thầu thiết kế
công trình, thì chi phí tổng thầu thiết kế do các bên thỏa thuận trong khoảng tối đa bằng 5% chi phí thiết
kế phần công trình hoặc hạng mục công trình do các thầu phụ thiết kế đảm nhận. Chi phí tổng thầu thiết
kế này do các thầu phụ chi trả, không được tính thêm ngoài định mức chi phí thiết kế.
15. Đối với những công trình chưa quy định chi phí thiết kế trong văn bản này được vận dụng định mức
chi phí thiết kế của công trình, hạng mục công trình tương tự, trường hợp không vận dụng được thì báo
cáo để Bộ Xây dựng hướng dẫn việc xác định mức chi phí thiết kế cho công trình.
Phần 2
BẢNG MỨC CHI PHÍ THIẾT KẾ VÀ PHÂN NHÓM (CHI TIẾT) CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
NHÓM I - CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP
Bảng 1 ĐVT: Tỷ lệ %
Giá trị xây lắp công trình
(tỷ đồng)
Loại công trình
Loại 1 Loại 2 Loại 3 Loại 4 Loại 5
1.000 1,17 1,26 1,51 1,81
500 1,30 1,44 1,73 2,07
200 1,43 1,58 1,89 2,27
100 1,40 1,56 1,74 2,09 2,51
50 1,52 1,72 1,91 2,29 2,75
25 1,66 1,87 2,08 2,49 2,99
15 1,80 2,02 2,24 2,69 3,23
5 1,99 2,24 2,49 2,99 3,59
1 2,30 2,58 2,87 3,44 4,13
Ê 0,5 2,41 2,70 3,01 3,61 4,33
PHÂN LOẠI CÔNG TRÌNH NHÓM I
Bảng 1.1
Công trình Loại 1 Loại 2 Loại 3 Loại 4 Loại 5
I. Công trình
khai khoáng,
luyện kim

- Công trình
khai thác đá,
cát, sỏi, đất
sét, cao
lanh.
- Công trình
khai thác than,
quặng lộ thiên
- Công trình luyện kim.
- Công trình sàng, tuyển
khoáng.
- Công trình khai thác
than, quặng hầm lò
II. Công trình
hoá chất
- Công trình
sản xuất Ôxy.
- Công trình
sản xuất săm
lốp
xe đạp.
- Công trình
chế biến các
sản phẩm cao
su khác.
- Công trình
sản xuất các
loại hoá chất
tiêu dùng
khác
- Công trình
sản xuất bột
nhẹ.
- Công trình
sản xuất than
hoạt tính.
- Công trình
sản xuất đất
đèn.
- Công trình
sản xuất sơn,
mực in.
- Công trình
sản xuất pin,
ắc quy.
- Công trình
sản xuất bột
giặt.
- Công trình
sản xuất cồn
- Công trình sản xuất xút,
Clo, axit các loại, hoá
chất cơ bản.
- Công trình sản xuất
Sôđa.
- Công trình sản xuất
Natri sunfat.
- Công trình sản xuất phốt
pho.
- Công trình sản xuất hợp
chất Crôm.
- Công trình luyện cốc.
- Công trình sản xuất
tinh dầu.
- Công trình sản xuất
PVC, PE, PP
- Công trình sản xuất túi
chườm, màng mỏng, găng
tay
cao su.
- Công trình sản xuất săm
lốp ô tô, xe máy, xe đẩy.
- Công trình sản xuất hoá
mỹ phẩm.
- Công trình sản xuất
thuốc trừ sâu.
- Công trình sản xuất
nông dược.
- Công trình sản xuất hoá
dược.
- Công trình sản xuất
phân bón các loại.
- Các công trình làm giàu
quặng hoá chất.
- Công trình sản xuất vật
liệu nổ công nghiệp
- Các công trình sản xuất
các loại hoá chất cơ bản
và nguyên liệu khác
III. Công trình
cơ khí
- Trạm bảo
dưỡng xe ô
tô, xe máy
thi công xây
dựng, xe
máy nông
nghiệp.
- Công trình
sửa chữa xe ô
tô, xe máy thi
công xây
dựng, xe máy
nông nghiệp.
- Trạm sửa
chữa đầu
máy,
toa xe.
- Công trình
cơ khí chế tạo.
- Xí nghiệp
sửa chữa đầu
máy, toa xe.
- Công trình sửa chữa bảo
dưỡng máy bay.
- Công trình đóng tàu
sông biển.
- Nhà máy đại tu đầu máy
toa xe.
IV. Công trình
điện năng
- Công trình
nhiệt điện,
tua bin khí.
- Công trình thủy điện.
- Công trình trạm biến áp
66, 110, 220kV.
V. Công trình
vật liệu xây
dựng
- Công trình
chế biến đá
xây dựng,
đá xẻ.
- Công trình
sản xuất
gạch ngói
nung
- Công trình
sản xuất
gạch men
kính, gạch
ốp lát, gốm
sứ vệ sinh,
sứ cách
điện, vật
liệu chịu
lửa, sợi thủy
tinh bông
khoáng.
- Công trình
sản xuất ống
gang, ống
thép tráng
kẽm, bê tông
đúc sẵn, bê
tông thương
phẩm.
- Công trình
sản xuất kính
- Trạm nghiền
clinke
- Công trình sản xuất xi
măng
VI. Công trình
công nghiệp nhẹ
- Công trình
chế biến lâm
thổ sản.
- Công trình
sản xuất đồ
dùng gia
đình
- Công trình
may mặc
1 tầng công
suất 1 triệu
sp/năm
- Các công
trình nhựa
- Công trình
thuộc da và
sản xuất các
sản phẩm
từ da.
- Công trình
may mặc
công suất >
1triệu sp/năm
- Công trình
Dệt - Sợi -
Nhuộm - Dệt
kim công suất
5000 T/năm
- Công trình
Giấy; Bột
giấy công suất
10000 T/năm
- Công trình
chế biến
lương thực,
thực phẩm,
thủy sản, đồ
uống, thuốc
- Công trình
Dệt - Sợi -
Nhuộm - Dệt
kim công suất
> 5000 T/năm
- Công trình
Giấy - bột
giấy công suất
> 10000
T/năm
- Trung tâm
điều hành bay.
- Công trình
kỹ thuật quản
lý bay.

lá, chè, chế
biến xuất ăn
máy bay
VII. Công trình
xăng dầu, kho
vật tư
- Công trình
kho hàng rời
- Công trình
kho vật tư,
máy móc,
kim khí, hoá
chất, kho
đông lạnh,
kho chứa
phân
khoáng,
thuốc trừ
sâu.
- Công trình
kho xăng dầu
các loại.
- Công trình
trạm bơm
chính vận
chuyển xăng
dầu.
- Công trình
trạm bảo vệ
điện hoá
- Công trình phân phối
xăng dầu, công trình bồn
chứa và phân phối nhựa
đường lỏng, ga hoá lỏng.
- Công trình hoá dầu, kho
khí tài không quân, kho
chứa chất nổ.
Một số quy định cụ thể
đối với công trình nhóm I
1. Tỷ trọng chi phí trong định mức chi phí thiết kế để thực hiện từng phần việc thiết kế theo trình tự hoặc
nội dung thiết kế như sau:
a. Theo trình tự thiết kế:
- Thiết kế kỹ thuật, thuyết minh, lập tổng dự toán công trình: 50%
- Thiết kế bản vẽ thi công, lập dự toán chi tiết: 40%
- Giám sát tác giả : 10%
b. Theo nội dung thiết kế:
- Thiết kế công nghệ : 30 45%
- Thiết kế xây dựng công trình : 70-55%
2. Công trình khai thác than, quặng:
- Định mức chi phí thiết kế trong bảng định mức quy định áp dụng cho thiết kế khai thác than, quặng hầm
lò theo lò bằng. Trường hợp thiết kế khai thác than, quặng theo lò giếng nghiêng được điều chỉnh theo hệ
số K = 1,15; Thiết kế khai thác than, quặng theo lò giếng đứng hệ số K = 1,3.
- Định mức chi phí thiết kế công trình sửa chữa, cải tạo đối với công trình khai thác than, quặng lộ thiên
được điều chỉnh theo hệ số K = 3; đối với thiết kế công trình khai thác than, quặng hầm lò K = 1,5.
3. Định mức chi phí thiết kế công trình thủy điện được quy định như sau:
- Trong định mức đã bao gồm chi phí để thiết kế các hạng mục công trình: bể áp lực, nhà trạm, đường ống
áp lực, trạm biến áp, bể điều áp, kênh xả.
- Trong định mức chưa bao gồm chi phí để thiết kế các hạng mục công trình thuộc tuyến năng lượng như:
đập ngăn, hồ chứa, đập tràn, chi phí thiết kế các hạng mục này được tính bổ sung ngoài định mức nói
trên và được xác định theo định mức chi phí thiết kế quy định cho công trình thủy lợi.
4. Định mức chi phí thiết kế trong bảng quy định cho trạm biến áp 66, 110, 220kV; đối với các trạm biến
áp có điện áp khác được áp dụng định mức của trạm biến áp 66, 110, 220kV và điều chỉnh theo các hệ số
sau:
- Trạm biến áp có cấp điện áp từ 6 đến 35kV: K = 1,35;
- Trạm biến áp có cấp điện áp 500kV: K = 1,55.
5. Định mức chi phí thiết kế các công trình trạm cắt, trạm tụ bù, trạm đo đếm với cấp điện áp 35kV được
áp dụng như định mức chi phí thiết kế của trạm biến áp có cấp điện áp 6 35kV.
- Định mức chi phí thiết kế trạm bù có cấp điện áp 500kV được tính như định mức chi phí thiết kế trạm
biến áp 500kV.
NHÓM II - CÔNG TRÌNH CẤP THOÁT NƯỚC, TUYẾN ỐNG DẪN DẦU TUYẾN CÁP THÔNG
TIN BƯU ĐIỆN, ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN
Bảng 2 ĐVT: Tỷ lệ %
Giá trị xây lắp công trình
(tỷ đồng)
Loại công trình
Loại 1 Loại 2 Loại 3 Loại 4 Loại 5
500 0,95 0,98 1,05 1,24
200 1,05 1,22 1,34 1,47
100 1,00 1,20 1,33 1,46 1,61
50 1,10 1,32 1,47 1,62 1,78
25 1,29 1,45 1,61 1,77 1,94
15 1,40 1,58 1,75 1,93 2,12
5 1,68 1,89 2,10 2,31 2,54
1 1,87 2,10 2,33 2,57 2,83
Ê 0,5 1,96 2,20 2,45 2,69 2,97
PHÂN LOẠI CÔNG TRÌNH NHÓM II
Bảng 2.1
Công trình Loại 1 Loại 2 Loại 3 Loại 4 Loại 5
I. Công trình Cấp
thoát nước
- Công trình
khai thác
nước khoáng.
- Công trình
khai thác
nước ngầm.
- Bãi chôn lấp
phế thải.
- Đường ống
dẫn nước
sạch.
- Đường ống
cống thoát
nước bẩn
- Bể nước.
- Công trình
bơm nước sạch.
- Công trình
thu nước mặt.
- Công trình
bơm nước
mặt.
- Công trình
trạm bơm
nước thải.
- Công trình
xử lý nước
ngầm.
- Công trình xử
lý nước thải, chất
thải, xử lý chế
biến rác.
- Công trình xử
lý nước mặt.
- Đài nước.
II. Tuyến ống dẫn dầu - Cửa hàng
xăng dầu.
- Đường ống
dẫn dầu, dẫn
khí trên bộ.
- Công trình
đường ống dẫn
dầu, dẫn khí vượt
sông, biển.
- Đường ống cấp
xăng dầu trực
tiếp cho máy
bay.
III. Đường dây tải
điện, thông tin, chiếu
sáng, tín hiệu
III. Đường dây tải
điện, thông tin, chiếu
sáng, tín hiệu
- Hệ thống
công tơ.
- Đường dây
tải điện 6-
35kV
trên không.
- Công trình
thông tin hữu
tuyến nội
hạt, đường
trục bằng
- Công trình
chiếu sáng.
- Công trình
tín hiệu giao
thông.
- Công trình
thông tin, điện
chiếu sáng và tín
hiệu cho sân bay.
- Công trình tín
hiệu và máy
thông tin đường
sắt.
kim loại, cáp
quang, mạng
điện thoại
dùng thẻ,
mạng lan.
Một số quy định cụ thể đối với công trình nhóm II
1. Tỷ trọng chi phí trong định mức chi phí thiết kế để thực hiện từng phần việc thiết kế theo trình tự hoặc
nội dung thiết kế như sau:
a. Theo trình tự thiết kế:
- Thiết kế kỹ thuật, thuyết minh, lập tổng dự toán: 55%
- Thiết kế bản vẽ thi công, dự toán chi tiết: 35%
- Giám sát tác giả: 10%
b. Theo nội dung thiết kế:
- Thiết kế công nghệ : 30 40 %
- Thiết kế xây dựng công trình: 70 60%
2. Thiết kế tuyến ống cấp nước, tuyến đường dây tải điện, đường dây thông tin vượt sông thì định mức
chi phí thiết kế được điều chỉnh theo hệ số K = 1,20.
3. Thiết kế tuyến ống dẫn nước sạch sử dụng ống PVC thì định mức chi phí thiết kế được điều chỉnh theo
hệ số K = 1,10.
4. Định mức chi phí thiết kế đường dây tải điện trên không có các cấp điện áp dưới đây được áp dụng
theo định mức quy định cho đường dây 6 35kV và điều chỉnh theo các hệ số sau:
- Đường dây tải điện có cấp điện áp 110, 220kV: K = 0,75.
- Đường dây tải điện có cấp điện áp 500kV: K = 0,60.
- Đường dây tải điện cấp điện áp 0,4kV dùng dây không vặn xoắn: K = 0,80.
- Đường dây tải điện cấp điện áp 0,4kV dùng cáp vặn xoắn : K = 0,60.
5. Định mức chi phí thiết kế đường dây 2 mạch, đường dây phân pha đôi được áp dụng theo định mức
quy định cho đường dây tải điện trên không cùng cấp điện áp và điều chỉnh theo hệ số sau:
- Đường dây 2 mạch: K = 0,7
- Đường dây phân pha đôi: K = 0,8.
6. Định mức chi phí thiết kế hệ thống công tơ được áp dụng định mức chi phí thiết kế của đường dây 22,
35kV và điều chỉnh theo hệ số : K = 0,4.
7. Định mức chi phí thiết kế đường cáp ngầm được quy định như sau:
Bảng 2.2
Cấp điện áp của công
trình
Giá trị xây lắp công trình (tỷ đồng)
Ê 0,5 1 5 15 25 50 100 200 500
Cáp ngầm cấp điện
áp 6-15kv
1,11 1,04 0,91 0,82 0,76 0,69 0,63 0,57 0,50
Cáp ngầm cấp điện
áp 22 35kV
0,72 0,62 0,46 0,41 0,38 0,35 0,32 0,28 0,22
Cáp ngầm cấp điện
áp 110kV
0,252 0,24 0,122 0.079 0,073 0,067 0.061 0,056 0,051
8. Định mức chi phí thiết kế các công trình máy thông tin bưu điện được quy định như sau: tính bằng tỷ lệ
% giá trị xây lắp và thiết bị của công trình trong tổng dự toán (dự toán) được duyệt, cụ thể như sau:
Bảng 2.3
Loại công trình Giá trị xây lắp và thiết bị công trình (tỷ đồng)
Ê 0,5 1 5 15 25 50 100 200 500
Loại I: Các công trình hệ
thống chuyển mạch các điểm
truy nhập thuê bao của cáp
đồng và cáp quang
1,35 1,25 1,0 0,7 0,66 0,61 0,56 0,5 0,45

Loại II: Công trình trạm
truyền dẫn bằng: cáp đồng,
cáp quang, dây trần, trạm
đầu cuối, trạm xen rẽ, trạm
lặp, trạm khuếch đại.
2 1,91 1,75 1,15 0,7 0,61 0,56 0,5 0,45

Loại III: Công trình hệ thống
thông tin vô tuyến gồm:
mạng vi ba nội tỉnh, đường
trục, mạng vô tuyến mạch
vòng nội hạt, mạng thông tin
di động, mạng thông tin cố
định qua vệ tinh, mạng
thông tin duyên hải, mạng
thông tin sóng ngắn, sóng
trung.
3,8 3,3 2,8 2,0 1,9 0,8 0,65 0,5 0,4

NHÓM III - CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP, THỦY LỢI
Bảng 3 ĐVT: Tỷ lệ %
Giá trị xây lắp công
trình (tỷ đồng)
Loại công trình
Loại 1 Loại 2 Loại 3 Loại 4 Loại 5
500 1,10 1,25 1,38
200 1,36 1,49 1,63
100 1,33 1,48 1,62 1,79
50 1,15 1,47 1,63 1,80 1,98
25 1,43 1,61 1,79 1,97 2,16
15 1,56 1,75 1,94 2,14 2,35
5 1,86 2,10 2,33 2,56 2,82
1 2,07 2,33 2,59 2,85 3,14
Ê 0,5 2,18 2,45 2,72 2,99 3,30
PHÂN LOẠI CÔNG TRÌNH NHÓM III
Bảng 3.1
Công trình Loại 1 Loại 2 Loại 3 Loại 4 Loại 5
I. Công trình nông
nghiệp, thủy sản,
lâm nghiệp
- Công trình
khai hoang
xây dựng
- Công trình
chuồng, trại,
trạm, khu

đồng ruộng,
nuôi trồng
thủy sản,
trồng rừng.
chăn nuôi
nông lâm
nghiệp.
II. Công trình
thủy lợi
- Công trình
nạo vét, phá
đá nổ mìn.
- Công trình
kênh tưới, kênh
tiêu, kênh dẫn
nước, kênh xả.
- Các công trình
trên và dưới
kênh.
- Công trình lấy
nước đầu kênh
nhánh; cống tiêu
qua kênh, cống
điều tiết, tràn
bên, bậc nước,
dốc nước.
- Công trình đập
đất; đập đá đổ
ngăn sông,
- Công trình đê,
kè, xi phông,
cầu máng; cống
đồng bằng, âu
tàu, âu thuyền,
đà triền tàu,
ụ tàu.
- Đập bê tông
các loại; cống
dưới đê đập,
cống ngăn mặn
vùng triều; tuy
nen, cửa van,
trạm bơm
Một số quy định cụ thể đối với công trình nhóm III
1.Tỷ trọng chi phí trong định mức chi phí thiết kế để thực hiện từng phần việc thiết kế theo trình tự thiết
kế như sau:
- Công trình đầu mối thủy lợi:
+ Thiết kế kỹ thuật, Tổng dự toán, thuyết minh : 50%
+ Thiết kế bản vẽ thi công, dự toán chi tiết: 40%
+ Giám sát tác giả: 10%
- Hệ thống kênh, các công trình trên kênh và công trình nông nghiệp, thủy sản, lâm nghiệp
+ Thiết kế kỹ thuật, Tổng dự toán, thuyết minh: 40%
+ Thiết kế bản vẽ thi công, dự toán chi tiết: 50%
+ Giám sát tác giả: 10%
2. Định mức chi phí thiết kế khoan phụt xử lý nền và thân công trình thủy lợi được tính như trị số định
mức quy định cho công trình thủy lợi, nhưng tính theo giá trị xây lắp của phần khoan phụt.
3. Định mức chi phí thiết kế các công trình phụ trợ: kênh dẫn dòng, đê quai ngăn nước, áp dụng tương
ứng như các công trình đã được quy định và nhân với hệ số điều chỉnh K = 0,40.
NHÓM IV - CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
Bảng 4 ĐVT: Tỷ lệ %
Giá trị xây lắp
công trình (tỷ đồng)
Loại công trình
Loại 1 Loại 2 Loại 3 Loại 4 Loại 5
500 0,65 0,79 0,87
200 0,78 0,87 0,95
100 0,78 0,87 0,95 1,05
50 0,62 0,85 0,95 1,04 1,14
25 0,82 0,93 1,03 1,13 1,25
15 0,89 1,00 1,11 1,23 1,35
5 0,99 1,11 1,24 1,36 1,49
1 1,13 1,28 1,42 1,57 1,72
Ê 0,5 1,19 1,34 1,49 1,64 1,81
PHÂN LOẠI CÔNG TRÌNH NHÓM IV
Bảng 4.1
Công trình Loại 1 Loại 2 Loại 3 Loại 4 Loại 5
I. Công trình
đường giao
thông
- Đường liên
xã, liên thôn.
- Đường lâm
nghiệp, đường
tạm phục vụ
thi công.
- San nền các
công trình.
- Đường liên
huyện.
- Đường nội
bộ trong nhà
máy hoặc
khu công
nghiệp.
- Đường tỉnh lộ.
- Đường sắt qua
vùng đồng bằng.
- Đường quốc
lộ.
- Đường trong
đô thị.
- Các nút giao
thông
- Đường sắt qua
vùng trung du.
- Giao cắt giữa
đường sắt với
đường ô tô có
rào chắn
- Đường cao tốc.
- Đường hạ cất
cánh máy bay.
- Đường lăn, sân
đỗ máy bay.
- Đường sắt qua
vùng núi.
II. Công trình
cầu
- Cầu nhỏ - Cầu trung - Cầu lớn
III. Các công
trình giao thông
khác
- Ga nhường
tránh.
- Hầm giao
thông.
- Bến phà.
- Ga trung gian.
- Luồng tàu
sông và biển.
- Hệ thống phao
tiêu báo hiệu
trên sông và
biển.
- Các công trình
chỉnh trị luồng
tàu sông.
- Đường và bãi
chứa hàng trong
các cảng sông
và biển,
- Ga khu đoạn.
- Cảng sông và
cảng biển.
- Đê chắn sóng.
- Công trình chỉnh
trị luồng tàu biển.
- Bến phao neo
tàu biển.
Một số quy định
cụ thể đối với
công trình nhóm
IV
1.Tỷ trọng chi phí trong định mức chi phí thiết kế để thực hiện từng phần việc thiết kế theo trình tự thiết
kế :
- Thiết kế kỹ thuật, thuyết minh, lập tổng dự toán công trình: 60%
- Thiết kế bản vẽ thi công, lập dự toán chi tiết: 30%
- Giám sát tác giả: 10%
2. Cảng sông và cảng biển bao gồm: Cầu tàu, kè bờ, tường chắn, nạo vét thủy điện,
3. Định mức chi phí thiết kế công trình cải tạo, sửa chữa đường sắt, công trình cầu được điều chỉnh theo
hệ số K = 1,5
NHÓM V - CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG
Bảng 5 ĐVT: Tỷ lệ %
Giá trị xây lắp
công trình (tỷ đồng)
Loại công trình
Loại 1 Loại 2 Loại 3 Loại 4 Loại 5
500 1,38 1,52
200 1,34 1,49 1,63 1,80
100 1,46 1,63 1,79 197
50 1,62 1,80 1,98 2,18
25 1,58 1,77 1,97 2,17 2,38
15 1,71 1,93 2,13 2,36 2,59
5 2,05 2,31 2,57 2,82 3,10
1 2,28 2,57 2,85 3,14 3,45
0,5 2,40 2,69 2,99 3,29 3,63
Ê 0,2 2,46 2,77 3,08 3,30 3,73
PHÂN LOẠI CÔNG TRÌNH NHÓM V
Bảng 5.1
Công trình Loại 1 Loại 2 Loại 3 Loại 4 Loại 5
1. Nhà ở,
khách sạn
- Nhà ở tập thể
cấp 4.
- Nhà ở tập thể
ký túc xá sinh
viên.
- Nhà ở nhiều căn
hộ, nhà chung cư,
nhà ở gia đình
riêng biệt, nhà
gia đình liền phố,
nhà khách, khách
sạn 1-2 sao.
- Nhà ở gia đình
dạng biệt thự
cho các đối
tượng đặc biệt,
nhà khách,
khách sạn đạt
tiêu chuẩn
3 sao.
- Khách sạn
4 sao, 5 sao.
2. Công trình
văn hoá
- Công trình
văn hoá cấp xã,
phường.
- Công trình văn
hoá cấp quận,
huyện, thị xã, thị
trấn.
- Công trình văn
hoá cấp tỉnh,
thành phố.
- Công trình
văn hoá cấp
quốc gia;
- Công trình
tượng đài,
đài tưởng
niệm.
3. Công trình
giáo dục
- Trường phổ
thông cơ sở,
trường mẫu
giáo, nhà trẻ.
- Trường PTTH
cấp huyện, cấp
tỉnh; Trường dạy
nghề, trường TH
chuyên nghiệp,
trường nghiệp
vụ, trường công
nhân kỹ thuật.
- Các trường đại
học khoa học xã
hội, khoa học tự
nhiên có chiều
cao
7 tầng.
- Các trường
ĐH quốc gia
có đặc thù
riêng về văn
hoá, nghệ
thuật, có yêu
cầu cao về
công nghệ;
Các trường
ĐH có chiều
cao > 7 tầng.
- Trung tâm
huấn luyện
đào tạo hàng

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét