Nguyenvanbientbd47@gmail.com
Hư hỏng khối cấp nguồn thường có biểu hiện máy không vào điện, không có đèn báo
nguồn, băng không quay.
Kiểm tra :
• Để đồng hồ ở thang x1Ω , đo vào hai đầu cuộn sơ cấp biến áp 220V AC, nếu kim
đồng hồ lên một chút là biến áp vẫn bình thường, Nếu kim không lên là đứt cầu chì
( ngay sau lớp vở nhựa - trong biến áp - trông như con tụ gốm ) hoặc biến áp bị cháy,
trường hợp cháy biến áp bạn cần thay một biến áp khác có cùng công xuất.
• Nếu biến áp tốt, bạn cấp nguồn và đo điện áp xoay chiều ( thang AC 50V ) trên hai đầu
dây thứ cấp mầu xanh .
• Chuyển sang thang đo DC và đo trên hai đầu tụ lọc, nếu điện áp thấp hoăc chưa có ,
bạn cần kiểm tra cầu Diode, Nếu đã có điện áp ra đủ => Bộ nguồn đã hoạt động tốt.
Lưu ý : Khi kiểm tra nguồn bạn tạm thời tháo rắc cắm điện từ bộ nguồn sang máy để cô lập bộ
nguồn.
Tầng KĐ công suất - Audio Amply
Nội dung : Tầng khuếch đại công xuất dùng Transistor, Phân tích nguyên lý hoạt động, Tầng
khuếch đại công xuất sử dụng IC, Đặc điểm về trở kháng và điện áp trên các chân IC, Phương
pháp xác định IC và các chân quan trong, Phương pháp đo kiểm tra loa và tầng khuếch đại công
xuất.
1. Tầng khuyếch đại công suất dùng Transistor
Sơ đồ tầng khuyếch đại công suất sử dụng Transistor
Nhiệm vụ của các linh kiện :
• Q3 : là Transistor tiền khuếch đại và đảo pha tín hiệu.
• Q4 : là Transistor công suất khuếch đại bán chu kỳ âm
• Q5 : là Transistor công suất khuếch đại bán chu kỳ dương
• Volume : là Triết áp điều chỉnh âm lượng
• C8 : là tụ nối tầng cho tín hiệu âm tần qua, ngăn áp một chiều lại
• C9 : là tụ ra loa
• R9 và R10 là điện trở định thiên cho đèn Q3, đồng thời là mạch hồi tiếp âm, hồi tiếp tín
hiệu đầu ra trở lại đầu vào, nhằm tăng cường tính ổn định cho mạch công suất
• R8 là điện trở gánh của đèn Q3 , đồng thời định thiên cho đèn công suất Q5
Nguyenvanbientbd47@gmail.com
• C7 : là tụ lọc nguồn cho tầng công suất
• C6 : là tụ lọc nguồn cho các tầng phía sau
• R7 : là điện trở cấp nguồn cho các tầng phía sau
• D1 và D2 được phân cực thuận để tạo ra sự sụt áp khoảng 1,2V phân cực cho hai đèn
công suất
Phân tích nguyên lý hoạt động của tầng công suất
• Tín hiệu âm tần ra khỏi mạch Equalizer được đưa vào đầu triết áp Volume, tín hiệu lấy
ra ở điểm giữa triết áp có biên độ thay đổi tuỳ theo mức độ điều chỉnh của người sử
dụng => tín hiệu được đưa qua tụ C8 đi vào đèn Q3 khuếch đại, Q3 là đèn khuếch đại
về biên độ điện áp, Q3 được định thiên sao cho UCE của Q3 ≈ 0,5Vcc ( để đạt được
giá trị này người ta điều chỉnh R10 )
• Hai đèn công suất được mắc đẩy kéo để khuếch đại cho hai nửa chu kỳ của tín hiệu,
tín hiệu vào B ra E do đó hai đèn công suất khuếch đại về cường độ dòng điện
• Tín hiệu lấy ra từ chân E của hai đèn công suất có cường độ đủ mạnh được ghép qua
tụ C9 đưa ra loa
• Nguồn nuôi của mạch trên có thể thay đổi từ 6V đến 12V, khi thay đổi nguồn nuôi ta chỉ
việc thay đổi R10 để thu được UCE của hai đèn công suất cân bằng.
• Các bạn có thể lắp mạch trên theo các thông số ghi trong phần tự lắp Cassette.
2. Tầng khuếch đại công suất dùng IC
Khái niệm về IC công suất : IC là viết tắt của từ Intergated Circuit nghĩa là mạch tích hợp :
là mạch điện tử gồm nhiều linh kiện tích hợp trong một khối duy nhất để thực hiện một hay
nhiều chức năng , thí dụ IC công suất âm tần thì làm chức năng khuếch đại công suất âm tần,
IC tổng trong Ti vi mầu có thể thực hiện hàng chục các chức năng khác nhau.
Nguyenvanbientbd47@gmail.com
IC khuếch đại công suất âm tần trong Cassette
Với mạch sử dụng IC khuếch đại công suất ta cần nắm được các điểm chính sau :
• Chân cấp nguồn Vcc cho IC
• Chân nhận tín hiệu vào Audio in
• Chân đưa tín hiệu ra loa Audio out
Đặc điểm về điện áp và trở kháng của các chân IC
• IC công suất âm tần thực chất là một tổ hợp Transistor được mắc theo kiểu trực tiếp,
trong đó hai đèn công suất được mắc đẩy kéo vì vậy điện áp đầu ra loa ( Chân số 2)
luôn có giá trị = 1/2 Vcc
• Nếu ta đo trở kháng ( bằng thang x1Ω) giữa chân cấp nguồn với Mass thì chiều đo
thuận ( que đen vào +Vcc, que đỏ vào mass) phải có trở kháng lớn , khi đảo lại => có
trở kháng nhỏ.
• Khi cấp nguồn, nếu dùng tay cầm Tôvít chạm vào chân Audio in phải có tiếng ù ở loa.
Trái với các đặc điểm trên là dấu hiệu của IC công suất bị hỏng
Phương pháp xá định IC công suất và các chân quan trọng
• IC công suất là IC có toả nhiệt .
• Là IC có đường liên lạc ra loa.
Nguyenvanbientbd47@gmail.com
• Chân cấp nguồn Vcc là chân nối với cực dương của tụ lọc nguồn (tụ hoá to nhất ở khu
vực công xuất )
• Chân ra loa : để xác định chân ra loa, ta phải dò ngược từ Loa về qua tụ ra loa .
• Chân Audio in : Ta có thể xác định chân này bằng cách dò từ điểm giữa của triết áp
Volume qua tụ đi vào chân Audio in của IC
IC khuếch đại công suất âm tần
Phương pháp kiểm tra loa và tầng khuếch đại công suất
Hỏng loa : Biểu hiện của hỏng loa là không có tiếng hoặc tiếng bị dè.
Kiểm tra : Để đồng hồ thang x1Ω quẹt quẹt vào hai đầu mối hàn trên loa, nếu có tiếng sột
sột và đo thấy trở kháng báo từ 4Ω - 8Ω là loa còn tốt .
Trường hợp loa bị dè => thường do loa bị chạm côn, ta thử bằng cách ấn nhẹ tay lên màng
loa, nếu loa bị chạm côn thì nghe có tiếng sát cốt
Hỏng IC công xuất : IC công suất thường hỏng ở hai trường hợp :
• Chập chân cấp nguồn ( có thể làm hỏng theo bộ nguồn )
• Điện áp chân ra loa bị lệch.( thông thường chân ra loa = 1/2 Vcc )
• Biểu hiện => Mất tiếng ra loa hoặc tiếng bị nghẹt mũi.
Các bước kiểm tra tầng công suất :
• Xác định đúng IC công suất (là IC duy nhất có toả nhiệt trong máy)
• Xác định đúng chân cấp nguồn Vcc cho IC công suất ( dựa vào tụ lọc to nhất cạnh IC
công suất, điện áp Vcc đi qua cực dương của tụ lọc.
• Để đồng hồ thang x1Ω, đo trở kháng giữa chân Vcc với mass, nếu cả hai chiều đo kim
đồng hồ lên = 0Ω là IC bị chập.
• Nếu chiều đo thuận (que đen vào dương , que đỏ vào mass) kim lên một chút, đảo
chiều que đo, kim không lên => là IC có trở kháng bình thường.
• Nếu IC có trở kháng bình thường thì cấp nguồn và kiểm tra điện áp.
Nguyenvanbientbd47@gmail.com
• Đo chân Vcc so với mass phải có 9 - 12V ( bằng điện áp quy định của máy ), nếu chân
Vcc không có điện thì kiểm tra lại nguồn, chuyển mạch Function, công tắc SW trên bộ
cơ.
• Nếu chân Vcc đã có đủ điện áp, ta kiểm tra chân ra loa ( tại IC ) phải có điện áp = 50%
Vcc, thí dụ Vcc = 12V thì chân ra loa phải có 6V, nếu điện áp này lệch quá 10% là hỏng
IC.
Tất cả các điện áp đo đều bình thường thì ta tăng Volume lên và dùng tô vít nhỏ gõ
vào điểm giữa triết áp Volume phải có tiếng ù ra loa => Nếu không có tiếng động
cũng là hỏng IC
Mạch chỉnh âm sắc – Equalizer
Nội dung : Nhiệm vụ của mạch Graphic Equalizer, Mạch điều chỉnh Bass - Treec, Mạch
Equalizer 5 cần gạt, Phương pháp kiểm tra sửa chữa tầng Equalizer
1. Nhiệm vụ của mạch Graphic Equalizer
Equalizer là mạch điều chỉnh sự cân bằng tín hiệu giữa các tần số trong giải tần âm thanh,
còn gọi là mạch điều chỉnh âm sắc, đơn giản nhất của mạch Equalizer là mạch Bass Treec với
hai núm chỉnh, thông thường mạch Equa lizer có 5 cần gạt chỉnh cho 5 vùng tần số là 100Hz,
300Hz, 1KHz, 3KHz và 10KHz.
Từ kiến thức vật lý PTTH ta biết rằng, âm thanh con người nghe được có giải tần từ 20Hz
đến 20KHz và gọi là tín hiệu âm tần, tần số nhỏ hơn 20Hz gọi là hạ tần, tần số từ 20KHz đến
30KHz gọi là sóng siêu âm, còn tần số trên 30KHz là sóng cao tần.
Giải tần âm thanh mà con người có thể cảm nhận từ 20Hz đền 20 KHz nhưng các thiết bị âm
thanh thường bị hạn chế về mặt tần số. Thí dụ đài Cassette thường chỉ truyền đạt được giải tần
từ 50Hz đến 10 KHz, Điện thoại di động chỉ truyền đạt được giải tần từ 300Hz đến 3KHz, các
thiết bị cho dải tần tốt là đầu đĩa CD, máy nghe nhạc kỹ thuật số.
Dải tần số mà con người sử dụng trong lĩnh vực điện tử.
2. Mạch điều chỉnh Bass - Treec
Nguyenvanbientbd47@gmail.com
Vùng tần số của núm chỉnh Bass - Treec
• Giải tần âm thanh con người nghe được là minh hoạ bằng đường mầu tím từ 20Hz đến
20KHz.
• Giải tần âm thanh mà Radio - Cassette có thể đạt được minh hoạ bằng đường mầu
đỏ, từ khoảng 50Hz đến khoảng 12KHz
• Núm Bass là chỉnh độ lợi cho vùng tần số khoảng 100Hz., đây là vùng tần số của các
âm trầm như tiếng trống, tiếng ồm ồm
• Núm Treec là chỉnh độ lợi cho vùng tần số khoảng 10KHz , đây là vùng tần số của các
âm bổng như tiếng xăng
Vùng tần số từ 1KHz đến 3KHz ít thay đổi khi ta chỉnh Bass treec, đây là vùng tần số
của giọng hát ca sỹ, giọng phát âm của con người.
Sơ đồ mạch điều chỉnh Bass - Treec
Sơ đồ nguyên lý của mạch điều chỉnh Bass - Treec
• Tín hiệu âm tần từ tầng Radio hoặc tầng Khuếch đại đầu từ đưa sang đi vào tầng
Equalizer theo đường Audio Input
• Các tần số cao đi qua tụ 1nF đi vào triết áp Treec, các tần số thấp bị tụ cản lại, như vậy
tín hiệu đi vào triết áp Treec chỉ có thành phần tần số cao, Tụ 10nF sau triết áp Treec
giữ lại tần số thấp ở đầu ra không bị đầu tắt xuống mass.
• Một phần tín hiệu đi qua R22KΩ đi vào triết áp Bass, các tần số cao thoát qua tụ 0,1µF
và không đi vào triết áp Bass, như vậy tín hiệu đi vào triết áp Bass chỉ có thành phần
tần số thấp.
• Tín hiệu đầu ra lấy từ điểm giữa của hai triết áp được tập trung lại và đưa sang triết áp
chỉnh âm lượng Volume, sau đó được đưa sang tầng công suất khuyếch đại .
Nguyenvanbientbd47@gmail.com
Bạn có thể tự lắp mạch Bass - treec như các thông số của sơ đồ ở trên, Các triết áp
Bass - Treec bạn mua loại 100KΩ như hình dưới
Triết áp 100K
Ω
dùng để lắp mạch
Bass treec và triết áp Volume
3. Mạch Equalizer có 5 cần gạt.
Để có thể điều chỉnh được nhiều vùng tần số hơn , người ta thường lắp mạch Equalizer có 5
cần gạt .
Dải tần điều chỉnh của mạch Equalizer 5 cần gạt.
Nguyenvanbientbd47@gmail.com
Sơ đồ mạch Equalizer 5 cần gạt sử dụng IC
Bạn có thể thiết kế mạch Equalizer 5 cần gạt như các thông số của sơ đồ trên, sau đó bạn có
thể sử dụng vào tăng âm hoặc bộ kích cho loa thùng , nguồn điện nuôi Vcc cho IC là 6V DC.
4. Phương pháp kiểm tra sửa chữa tầng Equalizer
Khi hỏng tầng Equaizer thường sinh ra các hiện tượng như . Mất âm thanh ra loa trong khi
băng vẫn quay, hoặc âm thanh nói nhỏ, hoặc điều chỉnh các cần gạt ít tác dụng.
Kiểm tra :
• Khi kiểm tra Equalizer bạn cần kiểm tra Loa và tầng khuếch đại công suất trước, và
chắc chắn rằng tầng công suất đã hoạt động tốt
• Dùng xăng hoặc lọ RP7 sịt vào các triết áp Bass -Treec hoặc các cần gạt, để loại trừ
bệnh không tiếp xúc.
• Đo kiểm tra Vcc cho IC mạch Equalizer, thông thường IC này nằm ngay cạnh các cần
gạt điều chỉnh tần số, chân Vcc là chân có tụ hoá 47µF hoặc tụ 100µF lọc nguồn, điện
áp này phải có 6V DC
• Nếu mất Vcc cho IC Equalizer bạn cần dò ngược lại theo đường điện áp này về phía
IC công suất để tìm ra mạch ổn áp gồm 1 đèn và 1 diode zenner, bạn hãy kiểm tra đèn
và Diode zener này .
Cuối cùng nếu điện áp có đủ thì bạn hãy đấu tắt từ đầu tín hiệu vào Audio in đến đầu
ra Audio out của mạch Equalizer, nếu có âm thanh thì là do hỏng IC Equalizer.
Nguyenvanbientbd47@gmail.com
Nguyên lý phát sóng AM, FM
Nội dung : Khái niệm về tín hiệu âm tần, Cao tần, sóng điện từ, Quá trình điều chế sóng AM
và xử lý tín hiệu ở đài phát, ưu nhược điểm của sóng phát thanh AM, Quá trình điều chế FM
và xử lý phát sóng FM, ưu và nhược điểm của phát thanh trên sóng FM
1. Nguyên lý phát thanh trên sóng AM
a) Khái niệm về tín hiệu âm tần ( Audio ) :
Tín hiệu âm tần là tín hiệu của sóng âm thanh sau khi được đổi thành tín hiệu điện thông
qua Micro.
Sóng âm thanh là một dạng sóng cơ học truyền trong không gian, khi sóng âm thanh va chạm
vào màng Micro làm cho màng Micro rung lên, làm cho cuộn dây gắn với màng Micro được đặt
trong từ trường của nam châm dao động, hai đầu cuộn dây ta thu được một điện áp cảm ứng
=> đó chính là tín hiệu âm tần .
Micro đổi sóng âm thanh thành tín hiệu âm tần (Audio)
Tín hiệu âm tần có giải tần từ 20Hz đến 20KHz và không có khả năng bức xạ thành sóng
điện từ để truyền trong không gian, do đó để truyền tín hiệu âm tần đi xa hàng trăm, hàng ngàn
Km. Người ta phải giử tín hiệu âm tần cần truyền vào sóng cao tần gọi là sóng mang, sau đó
cho sóng mang bức xạ thành sóng điện từ truyền đi xa với vận tốc ánh sáng.
Nguyenvanbientbd47@gmail.com
b) Khái niệm về tín hiệu cao tần và sóng điện từ.
Tín hiệu cao tần là các tín hiệu điện có tần số trên 30KHz, tín hiệu cao tần có tính chất bức
xạ thành sóng điện từ. Thí dụ trên một dây dẫn có tín hiệu cao tần chạy qua , thì dây dẫn có
một sóng gây can nhiễu ra xung quanh, đó chính là sóng điện từ do dòng điện cao tần bức xạ
ra không gian.
Sóng điện từ : Là sóng truyền dẫn trong không gian với vận tốc bằng vận tốc ánh sáng, có
tần số từ 30KHz đến hàng ngàn MHz, cong người đã sử dụng sóng điện từ trong các lĩnh vực
thông tin , vô tuyến điện , truyền thanh, truyền hình, trong đó Radio là lĩnh vực truyền thanh
chiếm giải tần từ 30KHz đến khoảng 16MHz với các sóng điều chế AM, và từ 76MHz đến
130MHz với các sóng điều chế FM.
c) Quá trình điều chế AM ( Amplitude Moducation : Điều chế biên độ )
Điều chế AM là quá trình điều chế tín hiệu tần số thấp( như tín hiệu âm tần, tín hiệu video )
vào tần số cao tần theo phương thức => Biến đổi biên độ tín hiệu cao tần theo hình dạng của
tín hiệu âm tần => Tín hiệu cao tần thu được gọi là sóng mang.
Tín hiệu vào và ra của mạch điều chế AM
Tín hiệu âm tần có thể lấy từ Micro sau đó khuếch đại qua mạch khuếch đại âm tần, hoặc có
thể lấy từ các thiết bị khác như đài Cassette, Đầu đĩa CD
Tín hiệu cao tần được tạo bởi mạch tạo dao động, tần số cao tần là tần số theo quy định của
đài phát.
Tín hiệu đầu ra là sóng mang có tần số bằng tần số cao tần, có biên độ thay đổi theo tín hiệu
âm tần.
d) Quá trình phát tín hiệu ở đài phát
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét