5
Bán bn hàng hố và bán lẻ hàng hố có thể thực hiện bằng nhiêù hình thức:
bán thẳng, bán qua kho trực tiếp, gửi bán qua đơn vị đại lý, ký gửi, bán trả góp, hàng đổi
hàng
Tổ chức đơn vị kinh doanh thương mại có thể theo một trong các mơ hình: Tổ
chức bán bn, tổ chức bán lẻ; chun doanh hoặc kinh doanh tổng hợp; hoặc chun
mơi giới ở các quy mơ tổ chức: Quầy,cửa hàng, cơng ty, tổng cơng ty và thuộc mọi
thành phần kinh tế kinh doanh trong lĩnh vực thương mại.
Trong kinh doanh thương mại nói chung và hoạt động nội thương nói riêng, cần
xuất phát từ đặc điểm quan hệ thương mại và thế kinh doanh với các bạn hàng để tìm
phương thức giao dịch, mua, bán thích hợp đem lại cho đơn vị lợi ích lớn nhất.
Thương mại là khâu trung gian nối liền giữa sản suất với tiêu dùng. Hoạt
động thương mại là việc thực hiện một hay nhiều hành vi thương mại của
thương nhân làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các thương nhân với nhau
hay giữa thương nhân với các bên có liên quan bao gồm việc mua bán hàng hố,
cung ứng dịch vụ thương mại nhằm mục đích lợi nhuận hay thực hiện chính
sách kinh tế xã hội.
Thương nhân có thể là cá nhân có đủ năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hay
các hộ gia đình, tổ hợp tác hoặc các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế
thành lập theo quyết định của pháp luật (được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh). Kinh doanh thương mại có một số
đặc điểm chủ yếu sau:
- Đặc điểm về hoạt động: Hoạt động kinh tế cơ bản của kinh doanh
thương mại là lưu chuyển hàng hố. Lưu chuyển hàng hố là sự tổng hợp các
hoạt động thuộc các q trình mua bán, trao đổi và dự trữ hàng hố.
- Đặc điểm về hàng hố: Hàng hố trong kinh doanh thương mại gồm các
loại vật tư, sản phẩm có hình thái vật chất cụ thể hay khơng có hình thái vật chất
mà doanh nghiệp mua về với mục đích để bán.
- Đặc điểm về phương thức lưu chuyển hàng hố: Lưu chuyển hàng hố
trong kinh doanh thương mại có thể theo một trong hai phương thức là bán bn
và bán lẻ.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
6
- Bán bn hàng hố: Là bán cho người kinh doanh trung gian chứ khơng
bán thẳng cho người tiêu dùng.
- Bán lẻ hàng hố: Là việc bán thẳng cho người tiêu dùng trực tiếp, từng
cái từng ít một.
- Đặc điểm về tổ chức kinh doanh: Tổ chức kinh doanh thương mại có thể
theo nhiều mơ hình khác nhau như tổ chức cơng ty bán bn, bán lẻ, cơng ty
kinh doanh tổng hợp, cơng ty mơi giới, cơng ty xúc tiến thương mại.
- Đặc điểm về sự vận động của hàng hố: Sự vận động của hàng hố trong
kinh doanh thương mại cũng khơng giống nhau, tuỳ thuộc vào nguồn hàng,
nghành hàng, do đó chi phí thu mua và thời gian lưu chuyển hàng hố cũng khác
nhau giữa các loại hàng hố.
Như vậy chức năng của thương mại là tổ chức và thực hiện việc mua bán,
trao đổi hàng hố cung cấp các dịch vụ nhằm phục vụ sản xuất và đời sống nhân
dân.
1.3. Vai trò của kế tốn bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở doanh
nghiệp kinh doanh thương mại
Tiêu thụ hàng hố là q trình các Doanh nghiệp thực hiện việc chuyển
hố vốn sản xuất kinh doanh của mình từ hình thái hàng hố sang hình thái tiền
tệ và hình thành kết quả tiêu thụ, đây là kết quả cuối cùng của hoạt động sản
xuất kinh doanh.
Theo một định nghĩa khác thì tiêu thụ hàng hố, lao vụ, dịch vụ là việc
chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hố, dịch vụ đã thực hiện cho khách hàng
đồng thời thu được tiền hàng hoặc được quyền thu tiền hàng hố.
Như vậy, tiêu thụ là thực hiện mục đích của sản xuất và tiêu dùng, đưa
hàng hố từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng. Tiêu thụ là khâu lưu thơng hàng hố
là cầu nối trung gian giữa một bên sản xuất phân phối và một bên là tiêu dùng.
Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường thì tiêu thụ được hiểu theo nghĩa rộng hơn:
Tiêu thụ là q trình kinh tế bao gồm nhiều khâu từ việc nghiên cứu thị trường,
xác định nhu cầu khách hàng, tổ chức mua hàng hố và xuất bán theo u cầu
của khách hàng nhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
7
Thời điểm xác định doanh thu hàng hố là thời điểm mà Doanh ngiệp
thực sự mất quyền sở hữu hàng hố đó và người mua thanh tốn tiền hoặc chấp
nhận thanh tốn. Khi đó mới xác định là tiêu thụ, mới được ghi doanh thu.
Kết quả tiêu thụ hàng hố là chỉ tiêu hiệu qủa hoạt động lưu chuyển hàng
hóa. cũng như các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ. Kết quả tiêu thụ hàng
hố được biểu hiện dưới chỉ tiêu lợi nhuận (hoặc lỗ) về tiêu thụ được tính như
sau:
Lợi nhuận Lợi nhuận Chi phí quản lý Chi phí
hoặc lỗ = gộp về tiêu - doanh nghiệp - bán hàng
về tiêu thụ thụ
Trong đó:
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn
về tiêu thụ về tiêu thụ hàng bán
Doanh thu thuần = Tổng doanh thu - Các khoản giảm trừ
về tiêu thụ tiêu thụ doanh thu
Các khoản giảm = Chiết khấu + Giảmgiá + DT hàng
trừ doanh thu thương mại hàng bán bán trả lại
* Doanh thu bán hàng là doanh thu của khối lượng sản phẩm hàng hố đã
bán, dịch vụ đã cung cấp được xác định là tiêu thụ trong kỳ và số tiền lãi, tiền
bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia.
Doanh nghiệp phải mở sổ chi tiết để theo dõi chi tiết các khoản doanh thu:
- Doanh thu bán hàng hố
- Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia.
* Các khoản giảm trừ doanh thu
Chiết khấu thương mại: Là khoản chiết khấu cho khách hàng mua với số
lượng lớn.
Hàng bán bị trả lại:Là giá trị của số sản phẩm, hàng hố, lao vụ, dịch vụ
đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do những ngun nhân vi phạm cam kết, vi
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
8
phạm hợp đồng kinh tế: Hàng hố bị mất, kém phẩm chất, khơng đúng chủng
loại, quy cách.
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ được người bán chấp thuận một
cách đặc biệt trên giá đã thoả thuận vì lý do hàng bán ra kém phẩm chất hay
khơng đúng quy cách theo quy định trên hợp đồng kinh tế.
* Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán phản ánh giá trị gốc của hàng hố, thành phẩm, dịch vụ,
lao vụ đã thực sự tiêu thụ trong kỳ, ý nghĩa của giá vốn hàng bán chỉ được sử
dụng khi xuất kho hàng bán và tiêu thụ. Khi hàng hố đã tiêu thụ và được phép
xác định doanh thu thì đồng thời giá trị hàng xuất kho cũng được phản ánh theo
giá vốn hàng bán để xác định kết quả. Do vậy xác định đúng giá vốn hàng bán
có ý nghĩa quan trọng vì từ đó doanh nghiệp xác định đúng kết quả kinh
doanh.Và đối với các doanh nghiệp thương mại thì còn giúp cho các nhà quản lý
đánh giá được khâu mua hàng có hiệu quả hay khơng để từ đó tiết kiệm chi phí
thu mua.
* Chi phí quản lý kinh doanh
Chi phí quản lý kinh doanh là những chi phí liên quan đến hoạt động tiêu
thụ sản phẩm hàng hố và những hoạt động quản lý diều hành doanh nghiệp
Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp.
+ Chi phí nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý: Bao gồm tồn bộ lương
chính, lượng phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lương. Các khoản trích
BHXH, BHYT, KPCĐ của Ban giám đốc, nhân viên quản lý, nhân viên bán
hàng trong doanh nghiệp.
+ Chi phí vật liệu: Bao gồm chi phí vật liệu có liên quan đến bán hàng
như vật liệu bao gói, vật liệu dùng cho sửa chữa quầy hàng, và những vật liệu
xuất dùng cho cơng tác quản lý như: Giấy, mực, bút
+ Chi phí cơng cụ đồ dùng: Phản ánh giá trị dụng cụ, đồ dùng phục vụ
cho bán hàng và cho cơng tác quản lý.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
9
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ
dùng cho bộ phận bán hàng và bộ phận quản lý doanh nghiệp như: Xe chở hàng,
nhà cửa làm việc của các phòng ban, máy móc thiết bị.
+ Chi phí dự phòng: Phản ánh khoản dự phòng phải thu khó đòi tính vào
chi phí quản lý kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Chi phí dịch vụ mua ngồi: Phản ánh các chi phí về dịch vụ mua ngồi
như: Tiền th kho bãi, cửa hàng, tiền vận chuyển bốc xếp hàng tiêu thụ, tiền
điện, tiền nước, tiền điện thoại
+ Chi phí bằng tiền khác: Là chi phí phát sinh khác như: Chi phí tiếp
khách, chi phí hội nghị khách hàng, cơng tác phí.
Kết quả tiêu thụ được thể hiện qua chỉ tiêu lãi (lỗ) về tiêu thụ. Nếu thu
nhập lớn hơn chi phí thì lãi, ngược lại, nếu thu nhập nhỏ hơn chi phí thì lỗ. Việc
xác định kết quả tiêu thụ được tiến hành vào cuối tháng, cuối q, cuối năm tuỳ
thuộc vào đặc điểm kinh doanh và u cầu quản lý của từng đơn vị.
Tiêu thụ hàng hố có vai trò to lớn trong việc cân đối giữa cung và cầu,
thơng qua việc tiêu thụ có thể dự đốn được nhu cầu của xã hội nói chung và của
từng khu vực nói riêng, là điều kiện để phát triển cân đối trong từng nghành
từng vùng và trên tồn xã hội. Qua tiêu thụ, giá trị và giá trị sử dụng của hàng
hố mới được thực hiện.
Tiêu thụ hàng hố là cơ sở hình thành nên doanh thu và lợi nhuận, tạo ra
thu nhập để bù đắp chi phí bỏ ra, bảo tồn và phát triển vốn kinh doanh thơng
qua các phương thức tiêu thụ.
Nếu khâu tiêu thụ hàng hố của mỗi doanh nghiệp được triển khai tốt nó
sẽ làm cho q trình lưu thơng hàng hố trên thị trường diễn ra nhanh chóng
giúp cho doanh nghiệp khẳng định được uy tín của mình nhờ đó doanh thu được
nâng cao. Như vậy tiêu thụ hàng hố có ý nghĩa và vai trò quan trọng trong hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
Cùng với việc tiêu thụ hàng hố, xác định đúng kết quả tiêu thụ là cơ sở
đánh giá cuối cùng của hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ nhất định tại
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
10
doanh nghiệp, xác định nghĩa vụ mà doanh nghiệp phải thực hiện với nhà nước,
lập các
Quỹ cơng ty, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động tốt trong
kỳ kinh doanh tiếp theo, đồng thời nó cũng là số liệu cung cấp thơng tin cho các
đối tượng quan tâm như các nhà đầu tư, các ngân hàng, các nhà cho vay… Đặc
biệt trong điều kiện hiện nay trước sự cạnh tranh gay gắt thì việc xác định đúng
kết quả tiêu thụ có ý nghĩa quan trọng trong việc xử lý, cung cấp thơng tin
khơng những cho nhà quản lý doanh nghiệp để lựa chọn phương án kinh doanh
có hiệu quả mà còn cung cấp thơng tin cho các cấp chủ quản, cơ quan quản lý tài
chính, cơ quan thuế… phục vụ cho việc giám sát sự chấp hành chế độ, chính
sách kinh tế tài chính, chính sách thuế…
Trong doanh nghiệp thương mại, hàng hố là tài sản chủ yếu và biến động
nhất, vốn hàng hố chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số vốn lưu động cũng như
tồn bộ vốn kinh doanh của Doanh nghiệp cho nên kế tốn hàng hố là khâu
quan trọng đồng thời nghiệp vụ tiêu thụ và xác đinh kết quả tiêu thụ quyết định
sự sống còn đối với mỗi doanh nghiệp. Do tính chất quan trọng của bán hàng và
xác định kết quả kinh doanh như vậy đòi hỏi kế tốn bán hàng và xác định kết
quả tiêu kinh doanh có vai trò hết sức quan trọng:
- Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế về tiêu thụ
và xác định kết quả tiêu thụ như mức bán ra, doanh thu bán hàng quan trọng là
lãi thuần của hoạt động bán hàng.
- Phản ánh đầy đủ, kịp thời chi tiết sự biến động của hàng hố ở tất cả các
trạng thái: Hàng đi đường, hàng trong kho, trong quầy, hàng gia cơng chế biến,
hàng gửi đại lý… nhằm đảm bảo an tồn cho hàng hố.
- Phản ánh chính xác kịp thời doanh thu bán hàng để xác định kết quả,
đảm bảo thu đủ và kịp thời tiền bán hàng để tránh bị chiếm dụng vốn.
- Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện kết quả tiêu thụ, cung cấp số
liệu, lập quyết tốn đầy đủ, kịp thời để đánh giá đúng hiệu quả tiêu thụ cũng như
thực hiện nghĩa vụ với nhà nước.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
11
+ Xác định đúng thời điểm tiêu thụ để kịp thời lập báo cáo bán hàng và
phản ánh doanh thu. Báo cáo thường xun kịp thời tình hình bán hàng và thanh
tốn với khách hàng chi tiết theo từng loại hợp đồng kinh tế… nhằm giám sát
chặt chẽ hàng hố bán ra, đơn đốc việc nộp tiền bán hàng vào quỹ.
+ Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và trình tự lưu chuyển chứng từ hợp
lý. Các chứng từ ban đầu phải đầy đủ, hợp pháp, ln chuyển khoa học, hợp lý,
tránh trùng lặp bỏ sót.
+ Xác định đúng và tập hợp đầy đủ chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp phát sinh trong kỳ. Phân bổ chính xác số chi phí đó cho hàng tiêu
thụ.
2. Kế tốn bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
thương mại
Chứng từ kế tốn sử dụng hạch tốn hàng hố bao gồm:
• Hố đơn giá trị gia tăng.
• Hố đơn bán hàng.
• Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
• Bảng kê hố đơn bán lẻ hàng hố dịch vụ.
• Bảng chứng từ khác liên quan đến nghiệp vụ bán hàng.
• Sổ, thẻ kho
Phương pháp kế tốn chi tiết hàng hố
Có 3 phương pháp kế tốn chi tiết:
* Phương pháp thẻ song song
- Ở kho: Sử dụng thẻ kho để theo dõi từng danh điểm hàng hố về mặt
khối lượng nhập, xuất, tồn.
- Ở phòng kế tốn: Mở thẻ kho hoặc mở sổ chi tiết để theo dõi từng danh
điểm kể cả mặt khối lượng và giá trị nhập, xuất, tồn kho.
Hàng ngày sau khi làm thủ tục nhập, xuất thì thủ kho phải căn cứ vào các
phiếu nhập, xuất để ghi vào thẻ kho của từng danh điểm và tính khối lượng tồn
kho của từng danh điểm.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
12
Hàng ngày hoặc định kỳ thủ kho phải chuyển chứng từ cho kế tốn hàng
hố để ghi vào các thẻ hoặc sổ chi tiết ở phòng kế tốn cả về số lượng và giá trị.
Sơ đồ 1: Hạch tốn chi tiết theo phương pháp thẻ song song
: Ghi hàng ngày
: Ghi đối chiếu
: Ghi cuối tháng
* Phương pháp sổ đối chiếu ln chuyển
- Ở kho: thủ kho vẫn giữ thẻ kho để ghi chép tình hình nhập xuất tồn về
mặt khối lượng.
- Ở phòng kế tốn: Khơng dùng sổ chi tiết và thẻ kho mà sử dụng sổ đối
chiếu ln chuyển để ghi chép tình hình nhập xuất tồn từng danh điểm nhưng
chỉ ghi 1 lần cuối tháng.
Kế tốn chi tiết ngun vật liệu khi nhận các phiếu xuất, nhập kho do thủ
kho gửi lên, phân loại theo từng danh điểm và cuối tháng tổng hợp số liệu của
từng danh điểm để ghi vào sổ đơí chiếu ln chuyển một lần tổng hợp số nhập,
xuất trong tháng cả hai chỉ tiêu lượng và giá trị sau đó tính ra số dư của đầu
tháng sau.
Số cộng của sổ đối chiếu ln chuyển hàng tháng được dùng để đối chiếu
với kế tốn tổng hợp ngun vật liệu.
Phiếu nhập kho,
phiếu xuất kho
Thẻ kho
Thẻ kế tốn chi
tiết
Số kế tốn tổng hợp về
hng hố
Bảng tổng hợp
nhập, xuất, tồn
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
13
Còn từng danh điểm trên sổ đối chiếu ln chuyển được đối chiếu với thẻ
kho.
Sơ đồ 2: Hạch tốn chi tiết theo phương pháp đối chiếu ln chuyển
:
:
:
* Phương pháp sổ số dư.
- Ở kho: Ngồi việc ghi chép thẻ kho giống như hai phương pháp trên,
cuối tháng sau khi tính lượng dư của từng danh điểm còn phải ghi vào sổ số dư.
- Tại phòng kế tốn: khơng phải giữ thêm một loại sổ nào nữa nhưng định
kỳ phải xuống kiểm tra ghi chép của thủ kho và sau đó nhận các chứng từ nhập
xuất kho. Khi nhận chứng từ phải viết giấy nhận chứng từ
Phiếu nhập
kho
Thẻ kho
Phiếu
xuất kho
Bảng kê nhập vật
liệu
Sổ đối chiếu ln
chuyển
Bảng kê xuất vật liệu
Bảng
tổng
hợp
nhập
xuất
tồn
Sổ kế
tốn
tổng
hợp
về
vật
tư,
hng
hố
Ghi hng ngy
Ghi đối chiếu
Ghi cuối tháng
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
14
Các chứng từ sau khi nhận về sẽ được tính thành tiền và tổng hợp số tiền
của từng danh điểm nhập hoặc xuất kho để ghi vào bảng kê luỹ kế nhập, xuất
tồn kho ngun vật liệu.
Cuối tháng kế tốn nhận sổ số dư ở các kho về để tính số tiền dư cuối
tháng của từng danh điểm và đối chiếu với số tiền dư cuối tháng ở bảng kê nhập
xuất tồn kho.
Sơ đồ 3: Hạch tốn chi tiết theo phương pháp sổ số dư
:
ghi hàng ngày
: Ghi đối chiếu
: Ghi cuối tháng
2.1. Kế tốn giá vốn hàng hố tiêu thụ trong doanh nghiệp thương mại
2.1.1. Xác định giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán phản ánh giá trị gốc của hàng hố, thành phẩm, dịch vụ,
lao vụ đã thực sự tiêu thụ trong kỳ, ý nghĩa của giá vốn hàng bán chỉ được sử
dụng khi xuất kho hàng bán và tiêu thụ. Khi hàng hố đã tiêu thụ và được phép
xác định doanh thu thì đồng thời giá trị hàng xuất kho cũng được phản ánh theo
giá vốn hàng bán để xác định kết quả. Do vậy xác định đúng giá vốn hàng bán
Phiếu
nhập kho
Thẻ kho
Phiếu
xuất kho
Sổ số
dư
Phiếu giao nhận
ctừ nhập kho
Bảng luỹ kế
nhập,xuất, tồn
Phiếu giao nhận
Ctừ xuất kho
Sổ
kế
tốn
tổng
hợp
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét