Thứ Năm, 27 tháng 3, 2014

43/2006/NĐ-CP Quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm ...


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "43/2006/NĐ-CP Quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm ...": http://123doc.vn/document/549693-43-2006-nd-cp-quyen-tu-chu-tu-chiu-trach-nhiem.htm


NGHỊ ĐỊNH
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 43 /2006/NĐ- CP NGÀY 25 THÁNG 4 NĂM 2 0 06
QUY ĐỊ NH QUYỀN TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM VỀ THỰC HIỆ N
NHIỆM VỤ , TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊ N CHẾ VÀ TÀI CHÍNH
ĐỐ I VỚI ĐƠ N VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬ P
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH 11 ngày 16 tháng 12 năm
2002;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Nội vụ,
NGHỊ ĐỊNH:
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
1. Nghị định này quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm
vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập (gọi tắt
là đơn vị sự nghiệp) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập.
Đơn vị thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm phải là đơn vị dự toán độc
lập, có con dấu và tài khoản riêng, tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của Luật Kế
toán.
2. Đối với Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, các đơn vị sự nghiệp
có quy trình hoạt động đặc thù và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc: Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được áp dụng theo quy định tại
Nghị định này.
3. Các tổ chức khoa học và công nghệ thực hiện theo quy định tại Nghị định số
115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự
chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập.
Điều 2. Mục tiêu thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm
1. Trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho đơn vị sự nghiệp trong việc tổ chức
công việc, sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính để hoàn thành
nhiệm vụ được giao; phát huy mọi khả năng của đơn vị để cung cấp dịch vụ với chất
lượng cao cho xã hội; tăng nguồn thu nhằm từng bước giải quyết thu nhập cho người
lao động.
2. Thực hiện chủ trương xã hội hoá trong việc cung cấp dịch vụ cho xã hội, huy
động sự đóng góp của cộng đồng xã hội để phát triển các hoạt động sự nghiệp, từng
bước giảm dần bao cấp từ ngân sách nhà nước.
3. Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với đơn vị sự nghiệp, Nhà
nước vẫn quan tâm đầu tư để hoạt động sự nghiệp ngày càng phát triển; bảo đảm cho
các đối tượng chính sách - xã hội, đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng
đặc biệt khó khăn được cung cấp dịch vụ theo quy định ngày càng tốt hơn.
4. Phân biệt rõ cơ chế quản lý nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp với cơ chế quản
lý nhà nước đối với cơ quan hành chính nhà nước.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm
1. Hoàn thành nhiệm vụ được giao. Đối với hoạt động sản xuất hàng hoá, cung
cấp dịch vụ (gọi tắt là hoạt động dịch vụ) phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được
giao, phù hợp với khả năng chuyên môn và tài chính của đơn vị.
2. Thực hiện công khai, dân chủ theo quy định của pháp luật.
3. Thực hiện quyền tự chủ phải gắn với tự chịu trách nhiệm trước cơ quan quản
lý cấp trên trực tiếp và trước pháp luật về những quyết định của mình; đồng thời chịu
sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4. Bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân theo quy
định của pháp luật.
Điều 4. Chuyển đổi hình thức hoạt động
Nhà nước khuyến khích các đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi sang hoạt động
theo loại hình doanh nghiệp, loại hình ngoài công lập nhằm phát huy mọi khả năng của
đơn vị trong việc thực hiện các hoạt động của đơn vị theo quy định của pháp luật.
Các đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi sang loại hình doanh nghiệp, loại hình
ngoài công lập được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế, đất đai, tài sản nhà nước đã
đầu tư theo quy định của pháp luật.
Chương II
QUY ĐỊNH QUYỀN TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM
VỀ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ
Mụ c 1
QUYỀ N TỰ CHỦ , T Ự C HỊU TRÁCH NHIỆ M VỀ THỰC HI ỆN NHIỆ M VỤ
Điều 5. Quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ
Đơn vị sự nghiệp thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc xác định
nhiệm vụ, xây dựng kế hoạch và tổ chức hoạt động, gồm:
1. Đối với nhiệm vụ nhà nước giao hoặc đặt hàng, đơn vị được chủ động quyết
định các biện pháp thực hiện để đảm bảo chất lượng, tiến độ.
2
2. Đối với các hoạt động khác, đơn vị được quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về
những công việc sau:
a) Tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn, khả năng của
đơn vị và đúng với quy định của pháp luật;
b) Liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân để hoạt động dịch vụ đáp ứng
nhu cầu của xã hội theo quy định của pháp luật.
3. Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động, đơn vị tự bảo đảm một phần
chi phí hoạt động (theo quy định tại Điều 9 Nghị định này), tuỳ theo từng lĩnh vực và
khả năng của đơn vị, được:
a) Quyết định mua sắm tài sản, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất từ quỹ phát triển
hoạt động sự nghiệp, vốn huy động, theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê
duyệt;
b) Tham dự đấu thầu các hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn
của đơn vị;
c) Sử dụng tài sản để liên doanh, liên kết hoặc góp vốn liên doanh với các tổ
chức, cá nhân trong và ngoài nước để đầu tư xây dựng, mua sắm máy móc thiết bị phục
vụ hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị theo quy định hiện
hành của nhà nước.
4. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính
hướng dẫn thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ đối với
lĩnh vực sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.
Mụ c 2
QUYỀ N TỰ CHỦ, TỰ C HỊ U TRÁCH NHI Ệ M
VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊ N CHẾ VÀ NHÂN S Ự
Điều 6. Về tổ chức bộ máy
1. Về thành lập mới: đơn vị sự nghiệp được thành lập các tổ chức sự nghiệp trực
thuộc để hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao; phù hợp với
phương án tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và biên
chế và tự bảo đảm kinh phí hoạt động (trừ những tổ chức sự nghiệp mà pháp luật quy
định thẩm quyền này thuộc về Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ quản lý
ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
2. Về sáp nhập, giải thể: các đơn vị sự nghiệp được sáp nhập, giải thể các tổ chức
trực thuộc (trừ những tổ chức sự nghiệp mà pháp luật quy định thẩm quyền này thuộc
về Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ quản lý ngành, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh).
3. Chức năng, nhiệm vụ cụ thể và quy chế hoạt động của các tổ chức trực thuộc
do Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp quy định (trừ những tổ chức sự nghiệp mà pháp luật
quy định thẩm quyền này thuộc về Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ
quản lý ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
Điều 7. Về biên chế
3
1. Đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động, được tự quyết định
biên chế. Đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động và đơn vị sự
nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động, căn cứ chức năng,
nhiệm vụ được giao, nhu cầu công việc thực tế, định mức chỉ tiêu biên chế và khả năng
tài chính của đơn vị, Thủ trưởng đơn vị xây dựng kế hoạch biên chế hàng năm gửi cơ
quan chủ quản trực tiếp để tổng hợp, giải quyết theo thẩm quyền.
2. Thủ trưởng đơn vị được quyết định ký hợp đồng thuê, khoán công việc đối với
những công việc không cần thiết bố trí biên chế thường xuyên; ký hợp đồng và các hình
thức hợp tác khác với chuyên gia, nhà khoa học trong và ngoài nước để đáp ứng yêu
cầu chuyên môn của đơn vị.
Điều 8. Về quản lý và sử dụng cán bộ, viên chức
1. Quyết định việc tuyển dụng cán bộ, viên chức theo hình thức thi tuyển hoặc xét
tuyển.
2. Quyết định bổ nhiệm vào ngạch viên chức (đối với chức danh tương đương
chuyên viên chính trở xuống), ký hợp đồng làm việc với những người đã được tuyển
dụng, trên cơ sở bảo đảm đủ tiêu chuẩn của ngạch cần tuyển và phù hợp với cơ cấu
chức danh nghiệp vụ chuyên môn theo quy định của pháp luật.
3. Sắp xếp, bố trí và sử dụng cán bộ, viên chức phải phù hợp giữa nhiệm vụ được
giao với ngạch viên chức và quy định của nhà nước về trách nhiệm thi hành nhiệm vụ,
công vụ.
4. Quyết định việc điều động, biệt phái, nghỉ hưu, thôi việc, chấm dứt hợp đồng
làm việc, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, viên chức thuộc quyền quản lý theo quy định
của pháp luật.
5. Quyết định việc nâng bậc lương đúng thời hạn, trước thời hạn trong cùng
ngạch và tiếp nhận, chuyển ngạch các chức danh tương đương chuyên viên chính trở
xuống theo điều kiện và tiêu chuẩn do pháp luật quy định.
6. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được quyết định
mời chuyên gia nước ngoài đến làm việc chuyên môn, quyết định cử viên chức của đơn
vị đi công tác, học tập ở nước ngoài để nâng cao trình độ chuyên môn, được các cơ
quan có thẩm quyền làm thủ tục xuất, nhập cảnh theo quy định của pháp luật.
7. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính
hướng dẫn thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, biên chế và
nhân sự đối với lĩnh vực sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.
4
Chương III
QUY ĐỊNH QUYỀN TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM VỀ TÀI CHÍNH
Mụ c 1
QUY ĐỊ NH CHU NG
Điều 9. Phân loại đơn vị sự nghiệp
1. Căn cứ vào nguồn thu sự nghiệp, đơn vị sự nghiệp được phân loại để thực hiện
quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính như sau:
a) Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường
xuyên (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động);
b) Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường
xuyên, phần còn lại được ngân sách nhà nước cấp (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo
đảm một phần chi phí hoạt động);
c) Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu,
kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do ngân sách nhà nước bảo
đảm toàn bộ kinh phí hoạt động (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo
đảm toàn bộ chi phí hoạt động).
2. Đối với các đơn vị sự nghiệp đặc thù trực thuộc Đài Tiếng nói Việt Nam,
Thông tấn xã Việt Nam, các đơn vị có quy trình hoạt động đặc thù theo quy định tại
khoản 2 Điều 1 Nghị định này, việc xác định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài
chính của các đơn vị sự nghiệp thực hiện theo loại của đơn vị sự nghiệp cấp trên.
3. Việc phân loại đơn vị sự nghiệp theo quy định trên được ổn định trong thời
gian 3 năm. Sau thời hạn 3 năm sẽ xem xét phân loại lại cho phù hợp.
Điều 10. Thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước
Đơn vị sự nghiệp có các hoạt động dịch vụ phải đăng ký, kê khai, nộp đủ các loại
thuế và các khoản khác (nếu có), được miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Huy động vốn và vay vốn tín dụng
Đơn vị sự nghiệp có hoạt động dịch vụ được vay vốn của các tổ chức tín dụng,
được huy động vốn của cán bộ, viên chức trong đơn vị để đầu tư mở rộng và nâng cao
chất lượng hoạt động sự nghiệp, tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ và tự chịu trách nhiệm trả nợ vay theo quy định của pháp luật.
Điều 12. Quản lý và sử dụng tài sản
Đơn vị thực hiện đầu tư, mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy
định của pháp luật về quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp. Đối với tài sản cố
định sử dụng vào hoạt động dịch vụ phải thực hiện trích khấu hao thu hồi vốn theo quy
định áp dụng cho các doanh nghiệp nhà nước. Số tiền trích khấu hao tài sản cố định và
5
tiền thu từ thanh lý tài sản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước đơn vị được để lại bổ
sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.
Số tiền trích khấu hao, tiền thu thanh lý tài sản thuộc nguồn vốn vay được dùng
để trả nợ vay. Trường hợp đã trả đủ nợ vay, đơn vị được để lại bổ sung Quỹ phát triển
hoạt động sự nghiệp đối với số còn lại (nếu có).
Điều 13. Tài khoản giao dịch
Đơn vị sự nghiệp mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để phản ánh các khoản
kinh phí thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; được
mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước để phản ánh các khoản
thu, chi của hoạt động dịch vụ.
Mụ c 2
QUYỀ N TỰ CHỦ , T Ự C HỊU TRÁCH NHIỆ M VỀ TÀI CHÍNH
ĐỐ I VỚI ĐƠ N VỊ SỰ NGHIỆ P TỰ BẢ O Đ Ả M CHI PHÍ HO Ạ T Đ Ộ NG VÀ
ĐƠ N VỊ SỰ NGHI Ệ P TỰ BẢO ĐẢ M M Ộ T PHẦ N CHI PHÍ HOẠ T ĐỘ NG
Điều 14. Nguồn tài chính
1. Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, gồm:
a) Kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụ đối
với đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động (sau khi đã cân đối nguồn thu sự
nghiệp); được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp giao, trong phạm vi dự toán được cấp
có thẩm quyền giao;
b) Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với đơn vị không
phải là tổ chức khoa học và công nghệ);
c) Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;
d) Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
đ) Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng
(điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác);
e) Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;
g) Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quy
định (nếu có);
h) Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài
sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt
trong phạm vi dự toán được giao hàng năm;
i) Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp có thẩm
quyền phê duyệt;
k) Kinh phí khác (nếu có).
2. Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, gồm:
a) Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước theo quy định
của pháp luật;
6
b) Thu từ hoạt động dịch vụ;
c) Thu từ hoạt động sự nghiệp khác (nếu có);
d) Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng.
3. Nguồn viện trợ, tài trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy định của pháp luật.
4. Nguồn khác, gồm:
a) Nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng, vốn huy động của cán bộ, viên chức
trong đơn vị;
b) Nguồn vốn liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Nội dung chi
1. Chi thường xuyên; gồm:
a) Chi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao;
b) Chi phục vụ cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí;
c) Chi cho các hoạt động dịch vụ (kể cả chi thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà
nước, trích khấu hao tài sản cố định theo quy định, chi trả vốn, trả lãi tiền vay theo quy
định của pháp luật).
2. Chi không thường xuyên; gồm:
a) Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
b) Chi thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;
c) Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia;
d) Chi thực hiện các nhiệm vụ do nhà nước đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo
sát, nhiệm vụ khác) theo giá hoặc khung giá do nhà nước quy định;
đ) Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quy định;
e) Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;
g) Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quy định (nếu có);
h) Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố
định thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
i) Chi thực hiện các dự án từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài;
k) Chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết;
l) Các khoản chi khác theo quy định (nếu có).
Điều 16. Tự chủ về các khoản thu, mức thu
1. Đơn vị sự nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thu phí, lệ phí
phải thực hiện thu đúng, thu đủ theo mức thu và đối tượng thu do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền quy định.
Trường hợp nhà nước có thẩm quyền quy định khung mức thu, đơn vị căn cứ nhu
cầu chi phục vụ cho hoạt động, khả năng đóng góp của xã hội để quyết định mức thu cụ
7
thể cho phù hợp với từng loại hoạt động, từng đối tượng, nhưng không được vượt quá
khung mức thu do cơ quan có thẩm quyền quy định.
Đơn vị thực hiện chế độ miễn, giảm cho các đối tượng chính sách - xã hội theo
quy định của nhà nước.
2. Đối với sản phẩm hàng hoá, dịch vụ được cơ quan nhà nước đặt hàng thì mức
thu theo đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; trường hợp sản phẩm
chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định giá, thì mức thu được xác định
trên cơ sở dự toán chi phí được cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định chấp thuận.
3. Đối với những hoạt động dịch vụ theo hợp đồng với các tổ chức, cá nhân trong
và ngoài nước, các hoạt động liên doanh, liên kết, đơn vị được quyết định các khoản
thu, mức thu cụ thể theo nguyên tắc bảo đảm đủ bù đắp chi phí và có tích luỹ.
Điều 17. Tự chủ về sử dụng nguồn tài chính
1. Căn cứ vào nhiệm vụ được giao và khả năng nguồn tài chính, đối với các
khoản chi thường xuyên quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định này, Thủ trưởng đơn
vị được quyết định một số mức chi quản lý, chi hoạt động nghiệp vụ cao hoặc thấp hơn
mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
2. Căn cứ tính chất công việc, thủ trưởng đơn vị được quyết định phương thức
khoán chi phí cho từng bộ phận, đơn vị trực thuộc.
3. Quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm mới và sửa chữa lớn tài sản thực hiện
theo quy định của pháp luật và quy định tại Nghị định này.
Điều 18. Tiền lương, tiền công và thu nhập
1. Tiền lương, tiền công:
a) Đối với những hoạt động thực hiện chức năng, nhiệm vụ nhà nước giao, chi
phí tiền lương, tiền công cho cán bộ, viên chức và người lao động (gọi tắt là người lao
động), đơn vị tính theo lương cấp bậc, chức vụ do nhà nước quy định;
b) Đối với những hoạt động cung cấp sản phẩm do nhà nước đặt hàng có đơn giá
tiền lương trong đơn giá sản phẩm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đơn vị tính
theo đơn giá tiền lương quy định. Trường hợp sản phẩm chưa được cơ quan có thẩm
quyền quy định đơn giá tiền lương, đơn vị tính theo lương cấp bậc, chức vụ do nhà
nước quy định;
c) Đối với những hoạt động dịch vụ có hạch toán chi phí riêng, thì chi phí tiền
lương, tiền công cho người lao động được áp dụng theo chế độ tiền lương trong doanh
nghiệp nhà nước. Trường hợp không hạch toán riêng chi phí, đơn vị tính theo lương cấp
bậc, chức vụ do nhà nước quy định.
2. Nhà nước khuyến khích đơn vị sự nghiệp tăng thu, tiết kiệm chi, thực hiện tinh
giản biên chế, tăng thêm thu nhập cho người lao động trên cơ sở hoàn thành nhiệm vụ
được giao, sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước; tuỳ theo kết quả
hoạt động tài chính trong năm, đơn vị được xác định tổng mức chi trả thu nhập trong
năm của đơn vị, trong đó:
8
a) Đối với đơn vị tự bảo đảm chi phí hoạt động được quyết định tổng mức thu
nhập trong năm cho người lao động sau khi đã thực hiện trích lập quỹ phát triển hoạt
động sự nghiệp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 19 Nghị định này;
b) Đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động, được quyết
định tổng mức thu nhập trong năm cho người lao động, nhưng tối đa không quá 3 lần
quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm do nhà nước quy định sau khi đã thực hiện
trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 19
Nghị định này.
Việc chi trả thu nhập cho người lao động trong đơn vị được thực hiện theo
nguyên tắc: người nào có hiệu suất công tác cao, đóng góp nhiều cho việc tăng thu, tiết
kiệm chi được trả nhiều hơn. Thủ trưởng đơn vị chi trả thu nhập theo quy chế chi tiêu
nội bộ của đơn vị.
3. Khi nhà nước điều chỉnh các quy định về tiền lương, nâng mức lương tối thiểu;
khoản tiền lương cấp bậc, chức vụ tăng thêm theo chế độ nhà nước quy định (gọi tắt là
tiền lương tăng thêm theo chế độ nhà nước quy định) do đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm
từ các khoản thu sự nghiệp và các khoản khác theo quy định của Chính phủ.
Trường hợp sau khi đã sử dụng các nguồn trên nhưng vẫn không bảo đảm đủ tiền
lương tăng thêm theo chế độ nhà nước quy định, phần còn thiếu sẽ được ngân sách nhà
nước xem xét, bổ sung để bảo đảm mức lương tối thiểu chung theo quy định của Chính
phủ.
Điều 19. Sử dụng kết quả hoạt động tài chính trong năm
1. Hàng năm sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp khác
theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có), đơn vị được sử dụng theo
trình tự như sau:
a) Đối với đơn vị tự bảo đảm chi phí hoạt động:
- Trích tối thiểu 25% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;
- Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động;
- Trích lập Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định thu nhập. Đối
với 2 Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi, mức trích tối đa không quá 3 tháng tiền lương,
tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm.
Mức trả thu nhập tăng thêm, trích lập các quỹ do Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp
quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
b) Đối với đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động:
- Trích tối thiểu 25% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;
- Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động theo quy định tại điểm b khoản 2
Điều 18 Nghị định này;
- Trích lập Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định thu nhập. Đối
với 2 Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi mức trích tối đa không quá 3 tháng tiền lương,
tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm;
Trường hợp chênh lệch thu lớn hơn chi trong năm bằng hoặc nhỏ hơn một lần
quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm, đơn vị được sử dụng để trả thu nhập tăng
thêm cho người lao động, trích lập 4 quỹ: Quỹ dự phòng ổn định thu nhập, Quỹ khen
9
thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, trong đó, đối với 2 Quỹ
khen thưởng và Quỹ phúc lợi mức trích tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền công
và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm. Mức trả thu nhập tăng thêm,
trích lập các quỹ do Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp quyết định theo quy chế chi tiêu nội
bộ của đơn vị.
2. Đơn vị sự nghiệp không được chi trả thu nhập tăng thêm và trích lập các quỹ
từ các nguồn kinh phí quy định tại các điểm c, d, e, g, h, i, k khoản 1 Điều 14 Nghị định
này và kinh phí của nhiệm vụ phải chuyển tiếp sang năm sau thực hiện.
Điều 20. Sử dụng các quỹ
1. Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp dùng để đầu tư, phát triển nâng cao hoạt
động sự nghiệp, bổ sung vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị,
phương tiện làm việc, chi áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ, trợ giúp thêm
đào tạo, huấn luyện nâng cao tay nghề năng lực công tác cho cán bộ, viên chức đơn vị;
được sử dụng góp vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
để tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và khả năng
của đơn vị và theo quy định của pháp luật. Việc sử dụng Quỹ do thủ trưởng đơn vị
quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
2. Quỹ dự phòng ổn định thu nhập để bảo đảm thu nhập cho người lao động.
3. Quỹ khen thưởng dùng để thưởng định kỳ, đột xuất cho tập thể, cá nhân trong
và ngoài đơn vị theo hiệu quả công việc và thành tích đóng góp vào hoạt động của đơn
vị. Mức thưởng do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn
vị.
4. Quỹ phúc lợi dùng để xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi, chi cho các
hoạt động phúc lợi tập thể của người lao động trong đơn vị; trợ cấp khó khăn đột xuất
cho người lao động, kể cả trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức; chi thêm cho người lao
động trong biên chế thực hiện tinh giản biên chế. Thủ trưởng đơn vị quyết định việc sử
dụng quỹ theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

Mụ c 3
QUYỀ N TỰ CHỦ , T Ự C HỊU TRÁCH NHIỆ M Đ ỐI VỚ I ĐƠ N VỊ
SỰ NGHI Ệ P DO NGÂ N SÁCH NHÀ NƯ Ớ C BẢ O ĐẢ M
TOÀN BỘ KI NH PHÍ HOẠT ĐỘ NG
Điều 21. Nguồn tài chính
1. Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp; gồm:
a) Kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụ
được giao; được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp giao, trong phạm vi dự toán được
cấp có thẩm quyền giao;
b) Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với đơn vị không
phải là tổ chức khoa học và công nghệ);
c) Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;
d) Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
10
đ) Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;
e) Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quy
định (nếu có);
g) Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang, thiết bị, sửa chữa lớn tài
sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt
trong phạm vi dự toán được giao hàng năm;
h) Vốn đối ứng thực hiện dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp có thẩm
quyền phê duyệt;
i) Kinh phí khác (nếu có).
2. Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp (đối với các đơn vị có nguồn thu thấp),
gồm:
a) Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí cho đơn vị sử dụng theo quy định của
Nhà nước;
b) Thu từ hoạt động dịch vụ;
c) Thu khác (nếu có).
3. Nguồn viện trợ, tài trợ, quà biếu, tặng, cho (nếu có) theo quy định của pháp
luật.
4. Nguồn khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
Điều 22. Nội dung chi
1. Chi thường xuyên, gồm:
a) Chi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao;
b) Chi hoạt động phục vụ cho thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí;
c) Chi cho các hoạt động dịch vụ (kể cả các khoản chi thực hiện nghĩa vụ với
ngân sách nhà nước, trích khấu hao tài sản cố định theo quy định, chi trả vốn, trả lãi
tiền vay theo quy định của pháp luật).
2. Chi không thường xuyên:
a) Chi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ;
b) Chi thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;
c) Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia;
d) Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có vốn nước ngoài;
đ) Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;
e) Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quy định (nếu có);
g) Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố
định thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
h) Chi thực hiện các dự án từ nguồn viện trợ ngoài nước;
i) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
11
Điều 23. Tự chủ về các khoản thu, mức thu (đối với đơn vị có nguồn thu thấp)
1. Đơn vị sự nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thu phí, lệ phí
phải thực hiện thu đúng, thu đủ theo mức thu, đối tượng thu do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền quy định.
Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định khung mức thu phí, đơn
vị căn cứ nhu cầu chi phục vụ cho hoạt động, khả năng đóng góp của xã hội để quyết
định mức thu cụ thể cho phù hợp với từng loại hoạt động, từng đối tượng, nhưng không
được vượt quá khung mức thu do cơ quan có thẩm quyền quy định.
Đơn vị thực hiện chế độ miễn giảm mức thu cho các đối tượng chính sách xã hội
theo quy định của nhà nước.
2. Đối với những hoạt động dịch vụ theo hợp đồng với các tổ chức và cá nhân
trong và ngoài nước, đơn vị được quyết định các khoản thu, mức thu cụ thể, theo
nguyên tắc bảo đảm đủ bù đắp chi phí và có tích luỹ.
Điều 24. Tự chủ về sử dụng nguồn tài chính
1. Căn cứ vào nhiệm vụ được giao và khả năng nguồn tài chính, đối với các
khoản chi thường xuyên quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định này, Thủ trưởng đơn
vị được quyết định một số mức chi quản lý, chi hoạt động nghiệp vụ, nhưng tối đa
không vượt quá mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
2. Căn cứ tính chất công việc, Thủ trưởng đơn vị được quyết định phương thức
khoán chi phí cho từng bộ phận, đơn vị trực thuộc.
3. Quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm mới và sửa chữa lớn tài sản thực hiện
theo quy định của pháp luật và quy định tại Nghị định này.
Điều 25. Tiền lương, tiền công và thu nhập
1. Đơn vị sự nghiệp phải bảo đảm chi trả tiền lương cho người lao động theo
lương cấp bậc và chức vụ do nhà nước quy định.
2. Nhà nước khuyến khích đơn vị sự nghiệp tăng thu, tiết kiệm chi, thực hiện tinh
giản biên chế, để tăng thêm thu nhập cho người lao động trên cơ sở hoàn thành nhiệm
vụ được giao, sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
Căn cứ kết quả tài chính, số kinh phí tiết kiệm được; đơn vị được xác định tổng
mức chi trả thu nhập trong năm của đơn vị tối đa không quá 2 lần quỹ tiền lương cấp
bậc, chức vụ do nhà nước quy định.
Việc chi trả thu nhập cho từng người lao động trong đơn vị thực hiện theo nguyên
tắc: người nào có hiệu suất công tác cao, đóng góp nhiều cho việc tăng thu, tiết kiệm
chi được trả nhiều hơn. Thủ trưởng đơn vị chi trả thu nhập tăng thêm theo quy chế chi
tiêu nội bộ của đơn vị.
3. Khi nhà nước điều chỉnh các quy định về tiền lương, nâng mức lương tối thiểu;
khoản tiền lương cấp bậc, chức vụ tăng thêm theo chế độ nhà nước quy định (gọi tắt là
tiền lương tăng thêm theo chế độ nhà nước quy định) được bảo đảm từ các nguồn theo
quy định của Chính phủ để bảo đảm mức tiền lương tối thiểu chung do nhà nước quy
định.
12
Điều 26. Sử dụng kinh phí tiết kiệm được từ khoản chênh lệch thu lớn hơn chi
1. Hàng năm, sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp
khác theo quy định; phần kinh phí tiết kiệm chi, chênh lệch thu lớn hơn chi của hoạt
động dịch vụ (nếu có); đơn vị được sử dụng theo trình tự như sau:
a) Chi trả thu nhập tăng thêm cho người lao động, tổng mức chi trả thu nhập
trong năm của đơn vị tối đa theo mức quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định này;
b) Chi khen thưởng cho tập thể, cá nhân trong và ngoài đơn vị theo hiệu quả công
việc và thành tích đóng góp vào hoạt động của đơn vị. Mức thưởng cụ thể do Thủ
trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị;
c) Chi phúc lợi, trợ cấp khó khăn đột xuất cho người lao động, kể cả trường hợp
nghỉ hưu, nghỉ mất sức; chi thêm cho người lao động trong biên chế thực hiện tinh giản
biên chế. Mức chi cụ thể do Thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ
của đơn vị;
d) Chi tăng cường cơ sở vật chất của đơn vị;
đ) Đối với đơn vị xét thấy khả năng tiết kiệm kinh phí không ổn định, có thể lập
Quỹ dự phòng ổn định thu nhập để bảo đảm thu nhập cho người lao động.
2. Đơn vị sự nghiệp không được chi trả thu nhập tăng thêm từ các nguồn kinh phí
quy định tại các điểm c, d, đ, e, g, h, i khoản 1 Điều 21 Nghị định này và các khoản
kinh phí của nhiệm vụ phải chuyển tiếp sang năm sau thực hiện.
Mụ c 4
QUY Đ ỊNH VỀ LẬ P, CHẤ P HÀNH DỰ T OÁ N THU, CHI
Việc lập dự toán, chấp hành dự toán thu, chi ngân sách nhà nước đối với các đơn
vị sự nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và quy định tại
Nghị định này.
Điều 27. Lập dự toán của đơn vị sự nghiệp
1. Lập dự toán năm đầu thời kỳ ổn định phân loại đơn vị sự nghiệp:
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, nhiệm vụ của
năm kế hoạch, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành; căn cứ kết quả hoạt động sự nghiệp,
tình hình thu, chi tài chính của năm trước liền kề; đơn vị lập dự toán thu, chi năm kế
hoạch; xác định phân loại đơn vị sự nghiệp theo quy định tại Điều 9 của Nghị định này;
số kinh phí đề nghị ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động thường xuyên (đối với đơn
vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp do ngân sách
nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động); lập dự toán kinh phí chi không thường
xuyên theo quy định hiện hành.
2. Lập dự toán 2 năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định phân loại đơn vị sự nghiệp:
Căn cứ mức kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động thường xuyên thực
hiện chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao của năm trước liền kề và
nhiệm vụ tăng hoặc giảm của năm kế hoạch, đơn vị lập dự toán thu, chi hoạt động
13
thường xuyên của năm kế hoạch. Đối với kinh phí hoạt động không thường xuyên, đơn
vị lập dự toán theo quy định hiện hành.
3. Dự toán kinh phí hoạt động của đơn vị sự nghiệp, gửi cơ quan quản lý cấp trên
theo quy định hiện hành.
Điều 28. Lập dự toán của cơ quan quản lý cấp trên
1. Căn cứ vào dự toán thu, chi năm đầu thời kỳ ổn định do đơn vị lập, cơ quan
quản lý cấp trên dự kiến phân loại đơn vị sự nghiệp trực thuộc theo quy định tại Điều 9
Nghị định này và tổng hợp dự toán thu, dự toán ngân sách bảo đảm chi hoạt động
thường xuyên, không thường xuyên (nếu có) cho đơn vị gửi cơ quan tài chính cùng cấp
và các cơ quan liên quan theo quy định hiện hành.
Sau khi có ý kiến bằng văn bản của cơ quan tài chính cùng cấp, Bộ chủ quản (đối
với đơn vị sự nghiệp trực thuộc trung ương), cơ quan chủ quản địa phương (đối với các
đơn vị sự nghiệp trực thuộc địa phương) quyết định hoặc trình Ủy ban nhân dân quyết
định phân loại đơn vị sự nghiệp ổn định trong 3 năm và phê duyệt dự toán kinh phí
ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động thường xuyên năm đầu thời kỳ ổn định (đối với
đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp do ngân
sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động).
2. Hàng năm, trong thời kỳ ổn định phân loại đơn vị sự nghiệp, cơ quan chủ quản
căn cứ vào dự toán thu, chi của đơn vị sự nghiệp lập, xem xét tổng hợp dự toán ngân
sách nhà nước, gửi cơ quan tài chính cùng cấp.
Điều 29. Giao dự toán và thực hiện dự toán
1. Giao dự toán thu, chi:
a) Bộ chủ quản (đối với đơn vị sự nghiệp trực thuộc Trung ương); cơ quan chủ
quản địa phương (đối với đơn vị sự nghiệp trực thuộc địa phương) quyết định giao dự
toán thu, chi ngân sách năm đầu thời kỳ ổn định phân loại cho đơn vị sự nghiệp, trong
phạm vi dự toán thu, chi ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, sau khi có ý kiến
thống nhất bằng văn bản của cơ quan tài chính cùng cấp;
b) Hàng năm, trong thời kỳ ổn định phân loại đơn vị sự nghiệp, cơ quan chủ quản
quyết định giao dự toán thu, chi ngân sách cho đơn vị sự nghiệp, trong đó kinh phí bảo
đảm hoạt động thường xuyên theo mức năm trước liền kề và kinh phí được tăng thêm
(bao gồm cả kinh phí thực hiện nhiệm vụ tăng thêm) hoặc giảm theo quy định của cấp
có thẩm quyền (đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động và
đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động) trong
phạm vi dự toán thu, chi ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, sau khi có ý kiến
thống nhất bằng văn bản của cơ quan tài chính cùng cấp.
2. Thực hiện dự toán thu, chi:
a) Đối với kinh phí chi hoạt động thường xuyên: trong quá trình thực hiện, đơn vị
được điều chỉnh các nội dung chi, các nhóm mục chi trong dự toán chi được cấp có
thẩm quyền giao cho phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị, đồng thời gửi cơ quan
quản lý cấp trên và Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản để theo dõi, quản lý,
thanh toán và quyết toán. Kết thúc năm ngân sách, kinh phí do ngân sách chi hoạt động
14

pp toan tuoi tho suu tam


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "pp toan tuoi tho suu tam": http://123doc.vn/document/550871-pp-toan-tuoi-tho-suu-tam.htm


Với n là số tự nhiên thì n
2
+ 3n + 1 cũng là số tự nhiên, theo định nghĩa, a
n
là số chính phương.
Bài toán 2 : Chứng minh số :
là số chính phương.
Lời giải :
Ta có :
Vậy : là số chính phương.
Phương pháp 2 : Dựa vào tính chất đặc biệt.
Ta có thể chứng minh một tính chất rất đặc biệt : “Nếu a, b là hai số tự nhiên nguyên tố cùng nhau và a.b là
một số chính phương thì a và b đều là các số chính phương”.
Bài toán 3 : Chứng minh rằng : Nếu m, n là các số tự nhiên thỏa mãn 3m
2
+ m = 4n
2
+ n thì m - n và 4m + 4n
+ 1 đều là số chính phương.
Lời giải :
Ta có : 3m
2
+ m = 4n2 + n
tương đương với 4(m
2
- n2) + (m - n) = m
2

hay là (m - n)(4m + 4n + 1) = m
2
(*)
Gọi d là ước chung lớn nhất của m - n và 4m + 4n + 1 thì (4m + 4n + 1) + 4(m - n) chia hết cho d => 8m + 1
chí hết cho d.
Mặt khác, từ (*) ta có : m
2
chia hết cho d
2
=> m chia hết cho d.
Từ 8m + 1 chia hết cho d và m chia hết cho d ta có 1 chia hết cho d => d = 1.
Vậy m - n và 4m + 4n + 1 là các số tự nhiên nguyên tố cùng nhau, thỏa mãn (*) nên chúng đều là các số chính
phương. Cuối cùng xin gửi tới các bạn một số bài toán thú vị về số chính phương :
1) Chứng minh các số sau đây là số chính phương :
2) Cho các số nguyên dương a, b, c đôi một nguyên tố cùng nhau, thỏa mãn : 1/a + 1/b = 1/c. Hãy cho biết a +
b có là số chính phương hay không ?
3) Chứng minh rằng, với mọi số tự nhiên n thì 3
n
+ 4 không là số chính phương.
4) Tìm số tự nhiên n để n
2
+ 2n + 2004 là số chính phương.
5) Chứng minh : Nếu : và n là hai số tự nhiên thì a là số chính phương.
6 NGUYÊN LÍ ĐI - RÍCH - LÊ
Nguyên lí Đi-rích-lê phát biểu như sau : “Nếu có m vật đặt vào n cái ngăn kéo và m > n thì có ít nhất một
ngăn kéo chứa ít nhất hai vật”.
Nguyên lí Đi-rích-lê chỉ giúp ta chứng minh được sự tồn tại “ngăn kéo” chứa ít nhất hai vật mà không chỉ ra
được đó là “ngăn kéo” nào. Các bạn hãy làm quen việc vận dụng nguyên lí qua các bài toán sau đây.
Bài toán 1 :
Chứng minh rằng trong 11 số tự nhiên bất kì bao giờ cũng tồn tại ít nhất 2 số có hiệu chia hết cho 10.
Lời giải :
Với 11 số tự nhiên khi chia cho 10 ta được 11 số dư, mà một số tự nhiên bất kì khi chia cho 10 có 10 khả năng
dư là 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; ; 9.
Vì có 11 số dư mà chỉ có 10 khả năng dư, theo nguyên lí Đi-rích-lê, tồn tại ít nhất 2 số khi chia cho 10 có cùng
số dư do đó hiệu của chúng chia hết cho 10 (đpcm).
Bài toán 2 :
Chứng minh rằng tồn tại số có dạng 19941994 199400 0 chia hết cho 1995.
Lời giải :
Xét 1995 số có dạng : 1994 ; 19941994 ; ; .
Nếu một trong các số trên chia hết cho 1995 thì dễ dàng có đpcm.
Nếu các số trên đều không chia hết cho 1995 thì khi chia từng số cho 1995 sẽ chỉ có 1994 khả năng dư là 1 ;
2 ; 3 ; ; 1994.
Vì có 1995 số dư mà chỉ có 1994 khả năng dư, theo nguyên lí Đi-rích-lê tồn tại ít nhất 2 số khi chia cho 1995
có cùng số dư, hiệu của chúng chia hết cho 1995. Giả sử hai số đó là :
Khi đó : = 1994 199400 0 chia hết cho 1995 (đpcm).
Bài toán 3 :
Chứng minh rằng tồn tại số tự nhiên k sao cho (1999^k - 1) chia hết cho104.
Lời giải :
Xét 104 + 1 số có dạng :
19991 ; 19992 ; ; 1999104 + 1.
Lập luận tương tự bài toán 2 ta được :
(1999m - 1999n) chia hết cho 104 (m > n)
hay 1999n (1999m-n - 1) chia hết cho 104
Vì 1999n và 104 nguyên tố cùng nhau, do đó (1999m-n - 1) chia hết cho 104.
Đặt m - n = k => 1999^k - 1 chia hết cho 104 (đpcm).
Bài toán 4 :
Chứng minh rằng tồn tại một số chỉ viết bởi hai chữ số chia hết cho 2003.
Lời giải :
Xét 2004 số có dạng 1 ; 11 ; 111 ; ;
Lập luận tương tự bài toán 2 ta được :
hay 11 100 0 chia hết cho 2003 (đpcm).
Một số bài toán tự giải :
Bài toán 5 :
Chứng minh rằng mọi số nguyên tố p ta có thể tìm được một số được viết bởi hai chữ số chia hết cho p.
Bài toán 6 :
Chứng minh rằng nếu một số tự nhiên không chia hết cho 2 và 5 thì tồn tại bội của nó có dạng : 111 1.
Bài toán 7 :
Chứng minh rằng tồn tại số có dạng 1997k (k thuộc N) có tận cùng là 0001.
Bài toán 8 :
Chứng minh rằng nếu các số nguyên m và n nguyên tố cùng nhau thì tìm được số tự nhiên k sao cho mk - 1
chia hết cho n.
Các bạn hãy đón đọc số sau : Nguyên lí Đi-rích-lê với những bài toán hình học thú vị.
6 SUY NGHĨ TRÊN MỖI BÀI TOÁN
Giải hàng trăm bài toán mà chỉ cốt tìm ra đáp số và dừng lại ở đó thì kiến thức thu lượm được chẳng là bao.
Còn giải ít bài tập mà lại luôn suy nghĩ trên mỗi bài đó, tìm thêm cách giải, khai thác thêm những ý của bài
toán, đó là con đường tốt để đi lên trong học toán.
Dưới đây là một thí dụ.
Bài toán 1 : Cho A = 1.2 + 2.3 + 3.4 + 4.5 + 5.6 + 6.7 + 7.8 + 8.9 + 9.10 và B = A.3. Tính giá trị của B.
Lời giải 1 : Theo đề bài ta có :
B = (1.2 + 2.3 + 3.4 + 4.5 + 5.6 + 6.7 + 7.8 + 8.9 + 9.10).3 = 1.2.(3 - 0) + 2.3.(4 - 1) + 3.4.(5 - 2) + 4.5.(6 - 3)
+ 5.6.(7 - 4) + 6.7.(8 - 5) + 7.8.(9 - 6) + 8.9.(10 - 7) + 9.10.(11 - 8) = 1.2.3 - 1.2.3 + 2.3.4 - 2.3.4 + 3.4.5 - … +
8.9.10 - 8.9.10 + 9.10.11 = 9.10.11 = 990.
Trước hết, ta nghĩ ngay rằng, nếu bài toán yêu cầu chỉ tính tổng A, ta có : A = B/3 = 330
Bây giờ, ta tạm thời quên đi đáp số 990 mà chỉ chú ý tới tích cuối cùng 9.10.11, trong đó 9.10 là số hạng cuối
cùng của A và 11 là số tự nhiên kề sau của 10, tạo thành tích ba số tự nhiên liên tiếp. Ta dễ dàng nghĩ tới kết
quả sau :
Nếu A = 1.2 + 2.3 + 3.4 + … + (n - 1).n thì giá trị của B = A.3 = (n - 1).n.(n + 1). Các bạn có thể tự kiểm
nghiệm kết quả này bằng cách giải tương tự như trên.
Bây giờ ta tìm lời giải khác cho bài toán.
Lời giải 2 :
B = (1.2 + 2.3 + 3.4 + 4.5 + 5.6 + 6.7 + 7.8 + 8.9 + 9.10).3 = (0.1 + 1.2 + 2.3 + 3.4 + 4.5 + 5.6 + 6.7 + 7.8 +
8.9 + 9.10).3 = [1.(0 + 2) + 3.(2 + 4) + 5.(4 + 6) + 7.(6 + 8) + 9.(8 + 10)].3 = (1.1.2 + 3.3.2 + 5.5.2 + 7.7.2
+9.9.2).3 = (1
2
+ 3
2
+ 5
2
+ 7
2
+ 9
2
).2.3 = (1
2
+ 3
2
+ 5
2
+ 7
2
+ 9
2
).6.
Ta chưa biết cách tính tổng bình phương các số lẻ liên tiếp bắt đầu từ 1, nhưng liên hệ với lời giải 1, ta có :
(1
2
+ 3
2
+ 5
2
+ 7
2
+ 9
2
).6 = 9.10.11, hay
(1
2
+ 3
2
+ 5
2
+ 7
2
+ 9
2
) = 9.10.11/6
Hoàn toàn hợp lí khi ta nghĩ ngay đến bài toán tổng quát :
Bài toán 2 : Tính tổng :
P = 1
2
+ 3
2
+ 5
2
+ 7
2
+ … + (2n + 1)
2

Kết quả : P = (2n + 1)(2n + 2)(2n + 3)/6
Kết quả này có thể chứng minh theo một cách khác, ta sẽ xem xét sau.
Loạt bài toán sau là những kết quả liên quan đến bài toán 1 và bài toán 2.
Bài toán 3 : Tính tổng :
Q = 11
2
+ 13
2
+ 15
2
+ … + (2n + 1)
2
.
Bài toán 4 : Cho A = 1.2 + 2.3 + 3.4 + 4.5 + 5.6 + 6.7 + 7.8 + 8.9 + 9.10 và C = A + 10.11. Tính giá trị của C.
Theo cách tính A của bài toán 1, ta được kết quả là : C = 10.11.12/3
Theo lời giải 2 của bài toán 1, ta đi đến kết quả : C = 2.(2
2
+ 4
2
+ 6
2
+ 8
2
+ 10
2
). Tình cờ, ta lại có kết quả của
bài toán tổng quát : tính tổng bình phương của các số tự nhiên chẵn liên tiếp, bắt đầu từ 2.
Bài toán 5 : Chứng minh rằng :
2
2
+ 4
2
+ 6
2
+ …+ (2n)
2
= 2n.(2n + 1).(2n + 2)/6
Từ đây, ta tiếp tục đề xuất và giải quyết được các bài toán khác.
Bài toán 6 :
Tính tổng : 20
2
+ 22
2
+ … + 48
2
+ 50
2
.
Bài toán 7 : Cho n thuộc N*. Tính tổng :
n
2
+ (n + 2)
2
+ (n + 4)
2
+ … + (n + 100)
2
.
Hướng dẫn giải : Xét hai trường hợp n chẵn và n lẻ ; áp dụng kết quả bài toán 2, bài toán 5 và cách giải bài
toán 3.
Bài toán chỉ có một kết quả duy nhất, không phụ thuộc vào tính chẵn lẻ của n.
Bài toán 8 : Chứng minh rằng :
1
2
+ 2
2
+ 3
2
+ … + n
2
= n.(n + 1)(n + 2)/6
Lời giải 1 :
Xét trường hợp n chẵn :
1
2
+ 2
2
+ 3
2
+ … + n
2
= (1
2
+ 3
2
+ 5
2
+ … + (n - 1)
2
) + (2
2
+ 4
2
+ 6
2
+ … + n
2
)
= [(n - 1).n.(n + 1) + n.(n + 1).(n + 2)]/6
= n.(n + 1).(n -1 + n + 2)/6 = n.(n + 1).(2n + 1)/6
Tương tự với trường hợp n lẻ, ta có đpcm.
Lời giải 2 : Ta có :
1
3
= 1
3

2
3
= (1 + 1)
3
= 1
3
+ 3.1
2
.1 + 3.1.1
2
+ 1
3
3
3
= (2 + 1 )
3
= 2
3
+ 3.2
2
.1 + 3.2.1
2
+ 1
3
……… (n + 1)
3
= n
3.n.1
2
+ 1
3
.
Cộng từng vế của các đẳng thức trên :
1
3
+ 2
3
+ 3
3
+ … + n
3
+ (n + 1)
3
= = (1
3
+ 2
3
+ 3
3
+ … + n
3
) + 3(1
2
+ 2
2
+ 3
2
+ … + n
2
) + 3(1 + 2 + 3 + … + n)
+ (n + 1)
=> (n + 1)
3
= 3(1
2
+ 2
2
+ 3
2
+ … + n
2
) + 3(1 + 2 + 3 + … + n) + (n + 1)
=> 3(1
2
+ 2
2
+ 3
2
+ … + n
2
) = (n + 1)
3
- 3(1 + 2 + 3 + … + n) - (n + 1)
= (n + 1)
2
.(n + 1) - 3.n.(n + 1)/2 - (n + 1)
= (n + 1)[2(n + 1)
2
- 3n + 2]/2
= (n + 1).n.(2n + 1)/2
=> 1
2
+ 2
2
+ 3
2
+ … + n
2
= (n + 1).n.(2n + 1)/6
Bài toán 9 : Tính giá trị biểu thức :
A = - 1
2
+ 2
2
- 3
2
+ 4
2
- … - 19
2
+ 20
2
.
Lời giải : Đương nhiên, ta có thể tách A = (2
2
+ 4
2
+ … + 20
2
) - (1
2
+ 3
2
+ …+ 19
2
) ; tính tổng các số trong
mỗi ngoặc đơn rồi tìm kết quả của bài toán. Song ta còn có cách giải khác như sau :
A = (2
2
-1
2
) + (4
2
- 3
2
) + … + (20
2
-19
2
) = (2 + 1)(2 - 1) + (4 + 3)(4 - 3) + … + (20 + 19)(20 - 19) = 3 + 7 + 11
+ 15 + 19 + 23 + 27 + 31 + 35 + 39 = (3 + 39).10/2 = 210.
Trở lại bài toán 1. Phải chăng bài toán cho B = A.3 vì 3 là số tự nhiên liền sau của 2 trong nhóm đầu tiên : 1.2.
Nếu đúng như thế thì ta có thể giải được bài toán sau :
Bài toán 10 : Tính A = 1.2.3 + 2.3.4 + 3.4.5 + 4.5.6 + 5.6.7 + 6.7.8 + 7.8.9 + 8.9.10.
Lời giải :
A = 1.2.3 + 2.3.4 + 3.4.5 + 4.5.6 + 5.6.7 + 6.7.8 + 7.8.9 + 8.9.10 = (1.2.3 + 2.3.4 + 3.4.5 + 4.5.6 + 5.6.7 +
6.7.8 + 7.8.9 + 8.9.10).4/4 = [1.2.3.(4 - 0) + 2.3.4.(5 - 1) + … + 8.9.10.(11 - 7)] : 4 = (1.2.3.4 - 1.2.3.4 +
2.3.4.5 - 2.3.4.5 + … + 7.8.9.10 - 7.8.9.10 + 8.9.10.11) : 4 = 8.9.10.11/4 = 1980.
Tiếp tục hướng suy nghĩ trên, ta có ngay kết quả tổng quát của bài toán 10 :
Bài toán 11 : Tính A = 1.2.3 + 2.3.4 + 3.4.5 + … + (n - 1).n.(n + 1).
Đáp số : A = (n -1).n.(n + 1)(n + 2)/4 <DD.BàI
Các bạn thấy đấy ! Chỉ với bài toán 1, nếu chịu khó tìm tòi, suy nghĩ, ta có thể tìm được nhiều cách giải, đề
xuất được những bài toán thú vị, thiết lập được mối liên hệ giữa các bài toán.
Kết quả tất yếu của quá trình tìm tòi suy nghĩ trên mỗi bài toán, đó là làm tăng năng lực giải toán của các bạn.
Chắc chắn còn nhiều điều thú vị xung quanh bài toán 1. Các bạn hãy cùng tiếp tục suy nghĩ nhé.
6 NGUYÊN LÍ ĐI-RÍCH-LÊ
& NHỮNG BÀI TOÁN HÌNH HỌC THÚ VỊ
Tạp chí Toán Tuổi thơ số 12 đã đề cập đến các bài toán số học được vận dụng nguyên lí Đi-rích-lê để giải
quyết.
Nguyên lí có thể mở rộng như sau : Nếu có m vật đặt vào n cái ngăn kéo và m > k.n thì có ít nhất một ngăn
kéo chứa ít nhất k + 1 vật. Với mở rộng này, ta còn có thể giải quyết thêm nhiều bài toán khác.
Sau đây xin giới thiệu để bạn đọc làm quen việc vận dụng nguyên lí Đi-rích-lê với một số bài toán hình học.
Bài toán 1 : Trong tam giác đều có cạnh bằng 4 (đơn vị độ dài, được hiểu đến cuối bài viết) lấy 17 điểm.
Chứng minh rằng trong 17 điểm đó có ít nhất hai điểm mà khoảng cách giữa chúng không vượt quá 1.
Lời giải : Chia tam giác đều có cạnh bằng 4 thành 16 tam giác đều có cạnh bằng 1 (hình 1). Vì 17 > 16, theo
nguyên lí Đi-rích-lê, tồn tại ít nhất một tam giác đều cạnh bằng 1 có chứa ít nhất 2 điểm trong số 17 điểm đã
cho. Khoảng cách giữa hai điểm đó luôn không vượt quá 1 (đpcm).
Bài toán 2 : Trong một hình vuông cạnh bằng 7, lấy 51 điểm. Chứng minh rằng có 3 điểm trong 51 điểm đã
cho nằm trong một hình tròn có bán kính bằng 1.
Lời giải : Chia hình vuông cạnh bằng 7 thành 25 hình vuông bằng nhau, cạnh của mỗi hình vuông nhỏ bằng
5/7 (hình 2).
Vì 51 điểm đã cho thuộc 25 hình vuông nhỏ, mà 51 > 2.25 nên theo nguyên lí Đi-rích-lê, có ít nhất một hình
vuông nhỏ chứa ít nhất 3 điểm (3 = 2 + 1) trong số 51 điểm đã cho. Hình vuông cạnh bằng có bán kính đường
tròn ngoại tiếp là :
Vậy bài toán được chứng minh. Hình tròn này chính là hình tròn bán kính bằng 1, chứa hình vuông ta đã chỉ
ra ở trên.
Bài toán 3 : Trong mặt phẳng cho 2003 điểm sao cho cứ 3 điểm bất kì có ít nhất 2 điểm cách nhau một
khoảng không vượt quá 1. Chứng minh rằng : tồn tại một hình tròn bán kính bằng 1 chứa ít nhất 1002 điểm.
Lời giải : Lấy một điểm A bất kì trong 2003 điểm đã cho, vẽ đường tròn C
1
tâm A bán kính bằng 1.
+ Nếu tất cả các điểm đều nằm trong hình tròn C1 thì hiển nhiên có đpcm.
+ Nếu tồn tại một điểm B mà khoảng cách giữa A và B lớn hơn 1 thì ta vẽ đường tròn C
2
tâm B bán kính bằng
1.
Khi đó, xét một điểm C bất kì trong số 2001 điểm còn lại. Xét 3 điểm A, B, C, vì AB > 1 nên theo giả thiết ta
có AC ≤ 1 hoặc BC ≤ 1. Nói cách khác, điểm C phải thuộc C
1
hoặc C
2
. => 2001 điểm khác B và A phải nằm
trong C
1
hoặc C
2
. Theo nguyên lí Đi-rích-lê ta có một hình tròn chứa ít nhất 1001 điểm. Tính thêm tâm của
hình tròn này thì hình tròn này chính là hình tròn bán kính bằng 1 chứa ít nhất 1002 điểm trong 2003 điểm đã
cho.
Bài toán 4 : Cho hình bình hành ABCD, kẻ 17 đường thẳng sao cho mỗi đường thẳng chia ABCD thành hai
hình thang có tỉ số diện tích bằng 1/3 . Chứng minh rằng, trong 17 đường thẳng đó có 5 đường thẳng đồng
quy.
Lời giải : Gọi M, Q, N, P lần lượt là các trung điểm của AB, BC, CD, DA (hình 3).
Vì ABCD là hình bình hành => MN // AD // BC ; PQ // AB // CD.
Gọi d là một trong 17 đường thẳng đã cho. Nếu d cắt AB tại E ; CD tại F ; PQ tại L thì LP, LQ lần lượt là
đường trung bình của các hình thang AEFD, EBCF. Ta có :
S(AEFD) / S(EBCF) = 1/3 hoặc S(EBCF) / S(EBFC) = 1/3 => LP / LQ = 1/3 hoặc là LQ / LP = 1/3.
Trên PQ lấy hai điểm L
1
, L
2
thỏa mãn điều kiện L
1
P / L
1
Q = L
2
Q / L
2
P = 1/3 khi đó L trùng với L
trùng với L
2
. Nghĩa là nếu d cắt AB và CD thì d phải qua L
1
hoặc L
2
.
Tương tự, trên MN lấy hai điểm K
1
, K
2
thỏa mãn điều kiện K
1
M / K
1
N = K
2
N / K
2
M = 1/3 khi đó nếu d cắt
AD và BC thì d phải qua K
1
hoặc K
2
.
Tóm lại, mỗi đường thẳng trong số 17 đường thẳng đã cho phải đi qua một trong 4 điểm L
1
; L
Vì 17 > 4.4 nên theo nguyên lí Đi-rích-lê, trong 17 đường thẳng đó sẽ có ít nhất 5 đường thẳng (5 = 4 + 1)
cùng đi qua một trong 4 điểm L
1
; L
2
; K
1
; K
2
(5 đường thẳng đồng quy, đpcm).
Sau đây là một số bài tập tương tự.
Bài 1 : Trong hình chữ nhật có kích thước 3 x 5, lấy 7 điểm bất kì. Chứng minh rằng có hai điểm cách nhau
một khoảng không vượt quá
Bài 2 : Trong mặt phẳng tọa độ, cho ngũ giác lồi có tất cả các đỉnh là các điểm nguyên (có hoành độ và tung
độ là số nguyên). Chứng minh rằng trên cạnh hoặc bên trong ngũ giác còn ít nhất một điểm nguyên khác nữa.
Bài 3 : Tờ giấy hình vuông có cạnh bé nhất là bao nhiêu để có thể cắt ra được 5 hình tròn có bán kính bằng 1.
Bài 4 : Trên một tờ giấy kẻ ô vuông, chọn 101 ô bất kì. Chứng minh rằng trong 101 ô đó có ít nhất 26 ô không
có điểm chung.
6 TÌM CHỮ SỐ TẬN CÙNG
Tìm chữ số tận cùng của một số tự nhiên là dạng toán hay. Đa số các tài liệu về dạng toán này đều sử dụng
khái niệm đồng dư, một khái niệm trừu tượng và không có trong chương trình. Vì thế có không ít học sinh,
đặc biệt là các bạn lớp 6 và lớp 7 khó có thể hiểu và tiếp thu được.
Qua bài viết này, tôi xin trình bày với các bạn một số tính chất và phương pháp giải bài toán “tìm chữ số tận
cùng”, chỉ sử dụng kiến thức THCS.
Chúng ta xuất phát từ tính chất sau :
Tính chất 1 :
a) Các số có chữ số tận cùng là 0, 1, 5, 6 khi nâng lên lũy thừa bậc bất kì thì chữ số tận cùng vẫn không thay
đổi.
b) Các số có chữ số tận cùng là 4, 9 khi nâng lên lũy thừa bậc lẻ thì chữ số tận cùng vẫn không thay đổi.
c) Các số có chữ số tận cùng là 3, 7, 9 khi nâng lên lũy thừa bậc 4n (n thuộc N) thì chữ số tận cùng là 1.
d) Các số có chữ số tận cùng là 2, 4, 8 khi nâng lên lũy thừa bậc 4n (n thuộc N) thì chữ số tận cùng là 6.
Việc chứng minh tính chất trên không khó, xin dành cho bạn đọc. Như vậy, muốn tìm chữ số tận cùng của số
tự nhiên x = a
m
, trước hết ta xác định chữ số tận cùng của a.
- Nếu chữ số tận cùng của a là 0, 1, 5, 6 thì x cũng có chữ số tận cùng là 0, 1, 5, 6.
- Nếu chữ số tận cùng của a là 3, 7, 9, vì a
m
= a
4n + r
= a
4n
.a
r
với r = 0, 1, 2, 3 nên từ tính chất 1c => chữ số tận
cùng của x chính là chữ số tận cùng của a
r
.
- Nếu chữ số tận cùng của a là 2, 4, 8, cũng như trường hợp trên, từ tính chất 1d => chữ số tận cùng của x
chính là chữ số tận cùng của 6.a
r
.
Bài toán 1 : Tìm chữ số tận cùng của các số :
a) 7
99
b) 14
1414
c) 4
567

Lời giải :
a) Trước hết, ta tìm số dư của phép chia 99 cho 4 :
9
9
- 1 = (9 - 1)(9
8
+ 9
7
+ … + 9 + 1) chia hết cho 4
=> 99 = 4k + 1 (k thuộc N) => 7
99
= 7
4k + 1
= 7
4k
.7
Do 7
4k
có chữ số tận cùng là 1 (theo tính chất 1c) => 7
99
có chữ số tận cùng là 7.
b) Dễ thấy 14
14
= 4k (k thuộc N) => theo tính chất 1d thì 14
1414
= 14
4k
có chữ số tận cùng là 6.
c) Ta có 5
67
- 1 chia hết cho 4 => 5
67
= 4k + 1 (k thuộc N)
=> 4
567
= 4
4k + 1
= 4
4k
.4, theo tính chất 1d, 4
4k
có chữ số tận cùng là 6 nên 4
567
có chữ số tận cùng là 4.
Tính chất sau được => từ tính chất 1.
Tính chất 2 : Một số tự nhiên bất kì, khi nâng lên lũy thừa bậc 4n + 1 (n thuộc N) thì chữ số tận cùng vẫn
không thay đổi.
Chữ số tận cùng của một tổng các lũy thừa được xác định bằng cách tính tổng các chữ số tận cùng của từng
lũy thừa trong tổng.
Bài toán 2 : Tìm chữ số tận cùng của tổng S = 2
1
+ 3
5
+ 4
9
+ … + 2004
8009
.
Lời giải :
Nhận xét : Mọi lũy thừa trong S đều có số mũ khi chia cho 4 thì dư 1 (các lũy thừa đều có dạng n
thuộc {2, 3, …, 2004}).
Theo tính chất 2, mọi lũy thừa trong S và các cơ số tương ứng đều có chữ số tận cùng giống nhau, bằng chữ số
tận cùng của tổng :
(2 + 3 + … + 9) + 199.(1 + 2 + … + 9) + 1 + 2 + 3 + 4 = 200(1 + 2 + … + 9) + 9 = 9009.
Vậy chữ số tận cùng của tổng S là 9.
Từ tính chất 1 tiếp tục => tính chất 3.
Tính chất 3 :
a) Số có chữ số tận cùng là 3 khi nâng lên lũy thừa bậc 4n + 3 sẽ có chữ số tận cùng là 7 ; số có chữ số tận
cùng là 7 khi nâng lên lũy thừa bậc 4n + 3 sẽ có chữ số tận cùng là 3.
b) Số có chữ số tận cùng là 2 khi nâng lên lũy thừa bậc 4n + 3 sẽ có chữ số tận cùng là 8 ; số có chữ số tận
cùng là 8 khi nâng lên lũy thừa bậc 4n + 3 sẽ có chữ số tận cùng là 2.
c) Các số có chữ số tận cùng là 0, 1, 4, 5, 6, 9, khi nâng lên lũy thừa bậc 4n + 3 sẽ không thay đổi chữ số tận
cùng.
Bài toán 3 : Tìm chữ số tận cùng của tổng T = 2
3
+ 3
7
+ 4
11
+ … + 2004
8011
.
Lời giải :
Nhận xét : Mọi lũy thừa trong T đều có số mũ khi chia cho 4 thì dư 3 (các lũy thừa đều có dạng n
thuộc {2, 3, …, 2004}).
Theo tính chất 3 thì 2
3
có chữ số tận cùng là 8 ; 3
7
có chữ số tận cùng là 7 ; 4
11
có chữ số tận cùng là 4 ; …
Như vậy, tổng T có chữ số tận cùng bằng chữ số tận cùng của tổng : (8 + 7 + 4 + 5 + 6 + 3 + 2 + 9) + 199.(1 +
8 + 7 + 4 + 5 + 6 + 3 + 2 + 9) + 1 + 8 + 7 + 4 = 200(1 + 8 + 7 + 4 + 5 + 6 + 3 + 2 + 9) + 8 + 7 + 4 = 9019.
Vậy chữ số tận cùng của tổng T là 9.
* Trong một số bài toán khác, việc tìm chữ số tận cùng dẫn đến lời giải khá độc đáo.
Bài toán 4 : Tồn tại hay không số tự nhiên n sao cho n
2
+ n + 1 chia hết cho 1995
2000
.
Lời giải : 1995
2000
tận cùng bởi chữ số 5 nên chia hết cho 5. Vì vậy, ta đặt vấn đề là liệu n
2
+ n + 1 có chia hết
cho 5 không ?
Ta có n
2
+ n = n(n + 1), là tích của hai số tự nhiên liên tiếp nên chữ số tận cùng của n
2
+ n chỉ có thể là 0 ; 2 ; 6
=> n
2
+ n + 1 chỉ có thể tận cùng là 1 ; 3 ; 7 => n
2
+ n + 1 không chia hết cho 5.
Vậy không tồn tại số tự nhiên n sao cho n
2
+ n + 1 chia hết cho 1995
2000
.
Sử dụng tính chất “một số chính phương chỉ có thể tận cùng bởi các chữ số 0 ; 1 ; 4 ; 5 ; 6 ; 9”, ta có thể giải
được bài toán sau :
Bài toán 5 : Chứng minh rằng các tổng sau không thể là số chính phương :
a) M = 19
k
+ 5
k
+ 1995
k
+ 1996
k
(với k chẵn)
b) N = 2004
2004k
+ 2003
Sử dụng tính chất “một số nguyên tố lớn hơn 5 chỉ có thể tận cùng bởi các chữ số 1 ; 3 ; 7 ; 9”, ta tiếp tục giải
quyết được bài toán :
Bài toán 6 : Cho p là số nguyên tố lớn hơn 5. Chứng minh rằng : p
8n
+3.p
4n
- 4 chia hết cho 5.
* Các bạn hãy giải các bài tập sau :
Bài 1 : Tìm số dư của các phép chia :
a) 2
1
+ 3
5
+ 4
9
+ … + 2003
8005
cho 5
b) 2
3
+ 3
7
+ 4
11
+ … + 2003
8007
cho 5
Bài 2 : Tìm chữ số tận cùng của X, Y :
X = 2
2
+ 3
6
+ 4
10
+ … + 2004
8010

Y = 2
8
+ 3
12
+ 4
16
+ … + 2004
8016

Bài 3 : Chứng minh rằng chữ số tận cùng của hai tổng sau giống nhau :
U = 2
1
+ 3
5
+ 4
9
+ … + 2005
8013

V = 2
3
+ 3
7
+ 4
11
+ … + 2005
8015

Bài 4 : Chứng minh rằng không tồn tại các số tự nhiên x, y, z thỏa mãn :
19
x
+ 5
y
+ 1980z = 1975
430
+ 2004.
* Các bạn thử nghiên cứu các tính chất và phương pháp tìm nhiều hơn một chữ số tận cùng của một số tự
nhiên, chúng ta sẽ tiếp tục trao đổi về vấn đề này.
6 TÌM CÁC CHỮ SỐ
Tiếp theo TTT2 số 15, chúng tôi xin được tiếp tục trao đổi với bạn đọc về các bài toán tìm hai chữ số
tận cùng ; tìm ba chữ số tận cùng của một số tự nhiên.
* Tìm hai chữ số tận cùng
Nhận xét : Nếu x Є N và x = 100k + y, trong đó k ; y Є N thì hai chữ số tận cùng của x cũng chính là hai chữ
số tận cùng của y.
Hiển nhiên là y ≤ x. Như vậy, để đơn giản việc tìm hai chữ số tận cùng của số tự nhiên x thì thay vào đó ta đi
tìm hai chữ số tận cùng của số tự nhiên y (nhỏ hơn).
Rõ ràng số y càng nhỏ thì việc tìm các chữ số tận cùng của y càng đơn giản hơn.
Từ nhận xét trên, ta đề xuất phương pháp tìm hai chữ số tận cùng của số tự nhiên x = a
m
như sau :
Trường hợp 1 : Nếu a chẵn thì x = a
m
2∶
m
. Gọi n là số tự nhiên sao cho a
n - 1
25. ∶
Viết m = p
n
+ q (p ; q Є N), trong đó q là số nhỏ nhất để a
q
4 ta có :∶
x = a
m
= a
q
(a
pn
- 1) + a
q
.
Vì a
n - 1
25 => a∶
pn
- 1 25. Mặt khác, do (4, 25) = 1 nên a∶
q
(a
pn
- 1) 100. ∶
Vậy hai chữ số tận cùng của am cũng chính là hai chữ số tận cùng của aq. Tiếp theo, ta tìm hai chữ số tận
cùng của aq.
Trường hợp 2 : Nếu a lẻ , gọi n là số tự nhiên sao cho a
n - 1
100. ∶
Viết m = u
n
+ v (u ; v Є N, 0 ≤ v < n) ta có :
x = a
m
= a
v
(a
un
- 1) + a
v
.
Vì a
n
- 1 100 => a∶
un
- 1 100. ∶
Vậy hai chữ số tận cùng của a
m
cũng chính là hai chữ số tận cùng của a
v
. Tiếp theo, ta tìm hai chữ số tận cùng
của a
v
.
Trong cả hai trường hợp trên, chìa khóa để giải được bài toán là chúng ta phải tìm được số tự nhiên n. Nếu n
càng nhỏ thì q và v càng nhỏ nên sẽ dễ dàng tìm hai chữ số tận cùng của a
q
và a
v
.
Bài toán 7 :
Tìm hai chữ số tận cùng của các số :
a) a
2003
b) 7
99

Lời giải : a) Do 2
2003
là số chẵn, theo trường hợp 1, ta tìm số tự nhiên n nhỏ nhất sao cho 2
n
- 1 25. ∶
Ta có 2
10
= 1024 => 2
10
+ 1 = 1025 25 => 2∶
20
- 1 = (2
10
+ 1)(2
10
- 1) 25 => 2∶
3
(2
20
- 1) 100. Mặt khác :∶
2
2003
= 2
3
(2
2000
- 1) + 2
3
= 2
3
((2
20
)
100
- 1) + 2
3
= 100k + 8 (k Є N).
Vậy hai chữ số tận cùng của 2
2003
là 08.
b) Do 7
99
là số lẻ, theo trường hợp 2, ta tìm số tự nhiên n bé nhất sao cho 7
n
- 1 100. ∶
Ta có 7
4
= 2401 => 74 - 1 100. ∶
Mặt khác : 9
9
- 1 4 => 9∶
9
= 4k + 1 (k Є N)
Vậy 7
99
= 7
4k + 1
= 7(7
4k
- 1) + 7 = 100q + 7 (q Є N) tận cùng bởi hai chữ số 07.
Bài toán 8 :
Tìm số dư của phép chia 3
517
cho 25.
Lời giải : Trước hết ta tìm hai chữ số tận cùng của 3
517
. Do số này lẻ nên theo trường hợp 2, ta phải tìm số tự
nhiên n nhỏ nhất sao cho 3
n
- 1 100. ∶
Ta có 3
10
= 9
5
= 59049 => 3
10
+ 1 50 => 3∶
20
- 1 = (3
10
+ 1) (3
10
- 1) 100. ∶
Mặt khác : 5
16
- 1 4 => 5(5∶
16
- 1) 20 ∶
=> 5
17
= 5(5
16
- 1) + 5 = 20k + 5 =>3
517
= 3
20k + 5
= 3
5
(3
20k
- 1) + 3
5
= 3
5
(3
20k
- 1) + 243, có hai chữ số tận cùng là
43.
Vậy số dư của phép chia 3
517
cho 25 là 18.
Trong trường hợp số đã cho chia hết cho 4 thì ta có thể tìm theo cách gián tiếp.
Trước tiên, ta tìm số dư của phép chia số đó cho 25, từ đó suy ra các khả năng của hai chữ số tận cùng. Cuối
cùng, dựa vào giả thiết chia hết cho 4 để chọn giá trị đúng.
Các thí dụ trên cho thấy rằng, nếu a = 2 hoặc a = 3 thì n = 20 ; nếu a = 7 thì n = 4.
Một câu hỏi đặt ra là : Nếu a bất kì thì n nhỏ nhất là bao nhiêu ? Ta có tính chất sau đây (bạn đọc tự chứng
minh).

Ngan_hang_trac_nghiem_Sinh_hoc_10


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Ngan_hang_trac_nghiem_Sinh_hoc_10": http://123doc.vn/document/552123-ngan-hang-trac-nghiem-sinh-hoc-10.htm


d. Nấm ăn
14.Đặc điểm chung của sinh vật là:
a. Kích thước rất nhỏ bé
b.Sinh trưởng nhanh , phát triển mạnh
c.Phân bố rộng và thích hợp cao với môi trường sống
d. Cả a,b, và c đều đúng
15.Sinh vật nào sau đây có lối sống ký sinh bắt buộc
a.Virút
b.Vi khuẩn
c. Động vật nguyên sinh
d.Nấm
16.Sinh vật nào sau đây có cầu tạo cơ thể đơn giản nhất là:
a. Nấm nhày
b. Vi rút
c.Vi khuẩn
d. Động vật nguyên sinh
17.Điểm giống nhau giữa virút với các vi sinh vật khác là:
a. Không có cấu tạo tế bào
b. Là sinh vật có nhân sơ
c. Có nhiều hình dạng khác nhau
d. Là sinh vật có nhân chuẩn
18.Đặc điểm có ở vi rút và không có ở các vi sinh vật khác là:
a. Sống tự dưỡng
b.Sống kí sinh bắt buộc
c. Sống cộng sinh
d.Sống hoại sinh
19.Từ nào sau đây được xem là chính xác nhất để dùng cho virut:
a. Cơ thể sống
b.Tế bào sống
c.Dạng sống
d.Tổ chức sống
Sử dụng đoạn câu dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 20 đến 25 :
Động vật nguyên sinh thuộc giới (I) là những sinh vật (II),sống (III). Tảo thuộc giới (IV) là những sinh
vật (V), sống (VI)
20. Số(I) là :
a. Nguyên sinh
b. Động vật
c. Khởi sinh
d.Thực vật
21.Số(II) là :
a. Đa bào bậc cấp
b.Đa bào bậc cao
c.Đơn bào
d.Đơn bào và đa bào
22.Số (III) là :
a.Tự dưỡng
b.Dị dưỡng
c. Kí sinh bắt buộc
d.Cộng sinh
23.Số (IV) là :
a. Thực vật
b. Nguyên sinh
c.Nấm
d.Khởi sinh
24.Số (VI) là :
a. Tự dưỡng theo lối hoá tổng hợp
b.Tự dưỡng theo lối quang tổng hợp
c. Dị dưỡng theo lối hoại sinh
d.Kí sinh bắt buộc
Bài Giới thực vật
1. Đặc điểm cấu tạo có ở giới thực vật mà không có ở giới nấm là :
a. Tế bào có thành xenlulôzơ và chức nhiều lục lạp
b. Cơ thể đa bào
c. Tế bào có nhân chuẩn
d. Tế bào có thành phần là chất kitin
2.Đặc điểm nào dưới đây không phải là của giới thực vật
a.Sống cố định
b. Tự dưỡng theo lối quang tổng hợp
c. Cảm ứng chậm trước tác dụng môi trường
d. Có lối sống dị thường
Sử dụng đoạn câu sau đây để trả lời các câu hỏi số 3,4,5:
Nhờ có chứa (I) nên thực vật có khả năng tự tổng hợp (II) từ chất vô cơ thông qua hấp thụ (III)
3.Số (I) là :
a. Chất xenlulzơ
b. Kitin
c. Chất diệp lục
d. Cutin
4.Số (II) là :
a. Chất hữu cơ
b. Prôtêin
c. Thành xenlulôzơ
d. Các bào quan
5. Số (III) là :
a. Nước
b. Năng lượng mặt trời
c. Khí oxi
d.Khí cacbônic
6. Sắp xếp vào sau đây đúng theo thứ tự tiến hoá từ thấp đến cao của các ngành thực vật :
a. Quyết, rêu, hạt trần, hạt kín
b. Hạt trần , hạt kín , rêu , quyết
c.Rêu, hạt kín, quyết, hạt trần
d. Râu, quyết , hạt trần hạt kín
7. Nguồn gốc phát sinh các ngành thực vật là :
a. Nấm đa bào
b. Tảo lục nguyên thuỷ đơn bào
c. Động vật nguyên sinh
d. Vi sinh vật cổ
8. Đặc điểm của thực vật ngành rêu là :
a. Đã có rễ, thân lá phân hoá
b. Chưa có mạch dẫn
c. Có hệ mạch dẫn phát triển
d. Có lá thật và lá phát triển
9. Điểm giống nhau giữa thực vật ngành rêu với ngành quyết là :
a. Sinh sản bằng bào tử
b. Đã có hạt
c. Thụ tinh không cần nước
d. Cả a,b, và c đều đúng
10. Hạt được bảo vệ trong quả là đặc điểm của thực vật thuộc ngành
a. Rêu c. Hạt trần
b. Quyết d. Hạt kín
11. Thực vật thuộc ngành nào sau đây sinh sản bằng hạt ?
a. Hạt trần
b. Rêu
c. Quyết
d. Hạt trần và hạt kín
12. Đặc điểm nào sau đây đúng với thực vật ngành Hạt trần ?
a. Gồm có 2 lớp : Lớp một lá mầm và lớp hai lá mầm
b. Chưa có hệ mạch dẫn
c. Cây thân gỗ, có hệ mạch phát triển
d. Thân gỗ nhưng không phân nhánh
13. Hoạt động nào sau đây chỉ có ở thực vật mà không có ở động vật?
a. Hấp thụ khí ô xy trong quá trình hô hấp
b. Tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ
c. Thải khó CO2 qua hoạt động hôp hấp
d. Cả 3 hoạt động trên
14. Hệ thống rễ của thực vật giữ vai trò nào sau đây ?
a. Hấp thụ năng lượng mặt trời để quang hợp
b. Tổng hợp chất hữu cơ
c. Cung cấp khí ô xy cho khí quyển
d. Giữ đất, giữ nước, hạn chế xói mòn đất
15. Điểm đặc trưng của thực vật phân biệt với động vật là :
a. Có nhân chuẩn
b. Cơ thể đa bào phức tạp
c. Sống tu dưỡng
d. Có các mô phân hoá
16. Ngành thực vật chiếm ưu thế hiện nay trên trái đất là :
a. Rêu c. Hạt trần
b. Quyết d. Hạt kín
17. Ngành thực vật có phương thức sinh sản hoàn thiện nhất
a. Hạt kín c. Quyết
b. Hạt trần d. Rêu
18. Thực vật nào sau đây thuộc ngành hạt trần?
a. Cây lúa c. Cây thông
b. Cây dương sỉ d. Cây bắp
19. Thực vật nào sau đây thuộc ngành hạt kín ?
a. Cây thiên tuế c. Cây dương sỉ
b. Cây rêu d. Cây sen
20. Hai ngành thực vật có mối quan hệ nguồn gốc gần nhất là :
a. Rêu và hạt trần c. Hạt trần và hạt kín
b. Hạt kín và rêu d. Quyết và Hạt kín
bài giới động vật
1. Đặc điểm nào sau đây không phải của giới động vât ?
a. Cơ thể đa bào phức tạp
b. Tế bào có nhân chuẩn
c. Có khả năng di chuyển tích cực trong môi trường
d. Phản ứng chậm trước môi trường
2. Đặc điểm nào sau đây ở động vật mà không có ở thực vật ?
a. Tế bào có chứa chất xenlucôzơ
b. Không tự tổng hợp được chất hữu cơ
c. Có các mô phát triển
d. Có khả năng cảm ứng trước môi trường
3. Đặc điểm nào sau đây được dùng để phân biệt giữa động vật với thực vật .
a. Khả năng tự di chuyển
b. Tế bào có thành bằng chất xen lu cô zơ
c. Khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ .
d. Cả a,b,c đều đúng
4. Động vật kiểu dinh dưỡng hoặc lối sống nào sau đây ?
a. Tự dưỡng c. Dị dưỡng
b. Luôn hoại sinh d. Luôn ký sinh
5. Đặc điểm cấu tạo nào sau đây là của động vật ?
a. Có cơ quan dinh dưỡng
b. Có cơ quan sinh sản
c. Có cơ quan gắn chặt cơ thể vào môi trường sống
d. Có cơ quan thần kinh
6. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về giới động vật ?
a. Phát sinh sớm nhất trên trái đất
b. Cơ thể đa bào có nhân sơ
c. Gồm những sinh vật dị dưỡng
d. Chi phân bố ở môi trường cạn
7. Giới động vật phát sinh từ dạng sinh vật nào sau đây ?
a. Trùng roi nguyên thuỷ c. Vi khuẩn
b. Tảo đa bào d. Nấm
8. Trong các ngành động vật sau đây, ngành nào có mức độ tiến hoá thấp nhất so với các ngành còn
lại ?
a. Ruột khoang c. Thân mềm
b. Giun tròn d. Chân khớp
9. Sinh vật dưới đây thuộc ngành ruột khoang là :
a. Bò cạp c. Sứa biến
b. Châu chấu d. Tôm sông
10. Trong giới động vật, ngành có mức độ tiến hoá nhất là:
a. Thân mềm c. Chân khớp
b. Có xương sống d. Giun dẹp
11. Sinh vật dưới đây thuộc ngành giun đốt là:
a. Giun đũa c. Giun đất
b. Đĩa phiến d. Giun kim
12.Con chấu chấu được xếp vào ngành động vật nào sau đây?
a. Ruột khoang c. Thân mềm
b. Da gai d. Chân khớp
13. Phát biểu nào sau đây đúng với động vật ngành thân mềm
a. Là ngành động vật tiến hoá nhất
b. Chỉ phân bố ở môi trường nước
c. Cơ thể không phân đốt
d. Cơ thể luôn có vỏ kitin bao bọc
14. Động vật thuộc ngành nào sau đây có cơ thể đối xứng toả tròn?
a. Chân khớp c. Ruột khoang
b. Dãy sống d. Giun dẹp
15. Lớp động vật dưới đây không được xếp vào ngành động vật có xương sống là :
a. Lưỡng cư c. Bò sát
b. Sâu bọ d. Thú
16. Động vật dưới đây có cơ thể không đối xứng hai bên là :
a. Hải quỳ c. Bò cạp
b. Ếch đồng d. Cua biển
17. Cấu trúc nào sau đây được xem là đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt giữa động vật có xương
sống với động vật thuộc các ngành không có xương sống ?
a. Vỏ kitin của cơ thể c. Vỏ đá vôi
b. Hệ thần kinh d. Cột sống
18. Động vật có vai trò nào sau đây ?
a . Tự tổng hợp chất hữu cơ cung cấp cho hệ sinh thái
b. Làm tăng lượng ô xy của không khí
c. Cung cấp thực phẩm cho con người
d. Cả a, b , và c đều đúng
19. Phát biểu nào sau đây sau khi nói về vai trò của động vật ?
a. Góp phần tạo ra sự cân bằng sinh thái
b. Nhiều loài cung cấp thực phẩm cho con người
c. Nhiều loài có thể là tác nhân truyền bệnh cho con người
d. Khi tăng số lượng đều gây hại cho cây trồng
Phần II. Sinh học tế bào
Chương I
Thành phần hoá học của tế bào
Bài Các chất vô cơ
1. Có khoảng bao nhiêu nguyên tố hoá học cần thiết cấu thành các cơ thể sống ?
a. 25 b.35 c.45 d.55
2. Nhóm các nguyên tố nào sau đây là nhóm nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống ?
a. C,Na,Mg,N c.H,Na,P,Cl
b.C,H,O,N d.C,H,Mg,Na
3. Tỷ lệ của nguyên tố các bon (C) có trong cơ thể người là khoảng
a. 65% b.9,5% c.18,5% d.1,5%
4. Trong các nguyên tố hoá học sau đây, nguyên tố nào chiếm tỷ lệ cao nhất trong cơ thể người ?
a. Cacbon c. Nitơ
b.Hidrô d. Ô xi
5. Các nguyên tố hoá học chiếm lượng lớn trong khối lượng khô của cơ thể được gọi là :
a. Các hợp chất vô cơ
b. Các hợp chất hữu cơ
c. Các nguyên tố đại lượng
d. Các nguyên tố vi lượng
6. Nguyên tố nào dưới đây là nguyên tố đại lượng ?
a. Mangan c.Kẽm
b.Đồng d.Photpho
7. Nguyên tố nào sau đây không phải là nguyên tố vi lượng ?
a. Canxi c. Lưu huỳnh
b. Sắt d. Photpho
8. Nguyên tố hoá học đặc biệt quan trọng tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ là :
a. Cacbon c. Hidrô
b.Ô xi d. Nitơ
9. Các nguyên tố tham gia cấu tạo các chất hữu cơ đầu tiên trên trái đất là:
a. C,H,O,N c.Ca,Na,C,N
b.C,K,Na,P d.Cu,P,H,N
10. Những chất sống đầu tiên của trái đất nguyên thuỷ tập trung ở môi trường nào sau đây?
a. Không khí c. Biển
b. Trong đất d. Không khí và đất
11. Trong các cơ thể sống , tỷ lệ khối lượng của các nguyên tố C, H,O,N chiếm vào khoảng
a. 65% b.70% c.85% d.96%
12.Nguyên tố Fe là thành phần của cấu trúc nào sau đây ?
a. Hê môglôbin trong hồng cầu của động vật
b. Diệp lục tố trong lá cây
c. Sắc tố mêlanin trong lớp da
d. Săc tố của hoa , quả ở thực vật
13. Cấu trúc nào sau đây có thành phần bắt buộc là các nguyên tố vi lượng?
a. Lớp biếu bì của da động vật
b. Enzim
c. Các dịch tiêu hoá thức ăn
d. Cả a, b, c đều sai
14. Trong các cơ thể sống , thành phần chủ yếu là :
a. Chất hữu cơ c. Nước
b. Chất vô cơ d. Vitamin
15. Trong tế bào , nước phân bố chủ yếu ở thành phần nào sau đây ?
a. Màng tế bào
b. Chất nguyên sinh
c. Nhân tế bào
d. Nhiễm sắc thể
16. Nước có vai trò sau đây ?
a. Dung môi hoà tan của nhiều chất
b. Thành phần cấu tạo bắt buộc của tế bào
c. Là môi trường xảy ra các phản ứng sinh hoá của cơ thể
d. Cả 3 vai trò nêu trên
17. Để cho nước biến thành hơi, phải cần năng lượng:
a. Để bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa các phân tử
b. Để bẻ gãy các liên kết cộng hoá trị của các phân tử nước .
c. Thấp hơn nhiệt dung riêng của nước
d. Cao hơn nhiệt dung riêng của nước .
18. Nước có đặc tính nào sau đây ?
a. Dung môi hoà tan của nhiều chất
b. Thành phần cấu tạo bắt buộc của tế bào
c Là môi trường xảy ra các phản ứng sinh hoá của cơ thể
d. Cả 3 vai trò nêu trên
19. Khi nhiệt độ môi trường tăng cao , có hiện tượng nước bốc hơi khỏi cơ thể. Điều này có ý
nghĩa :
a. Làm tăng các phản ứng sinh hóa trong tế bào
b. Tao ra sự cân bằng nhiệt cho tế bào và cơ thể
c. Giảm bớt sự toả nhiệt từ cơ thể ra môi trường
d. Tăng sự sinh nhiệt cho cơ thể
Bài : các chát hữu cơ trong tế bào :
Cacbonhiđrat(Sacacrit) và lipit
1. Cacbonhiđrat là tên gọi dùng để chỉ nhóm chất nào sau đây?
a. Đường c. Đạm
b. Mỡ d. Chất hữu cơ
2. Các nguyên tố hoá học cấu tạo của Cacbonhiđrat là :
a. Các bon và hidtô
b. Hidrô và ôxi
c. Ôxi và các bon
d. Các bon, hidrô và ôxi
3. Thuật ngữ nào dưới đây bao gồm các thuật ngữ còn lại ?
a. Đường đơn c.Đường đa
b. Đường đôi d. Cácbonhidrat
4. Đường đơn còn được gọi là :
a.Mônôsaccarit c. Pentôzơ
b.Frutôzơ d. Mantôzơ
5. Đường Fructôzơ là :
a. Glicôzơ c.Pentôzơ
b.Fructôzơ d. Mantzơ
6. Đường Fructôzơ là :
a. Một loại a xít béo c. Một đisaccarit
b. Đường Hê xôzơ d. Một loại Pôlisaccarit
7.Hợp chất nào sau đây có đơn vị cấu trúc là Glucôzơ
a. Mantôzơ c. Lipit đơn giản
b.Phốtpholipit d. Pentôzơ
8.Chất sau đây thuộc loại đường Pentôzơ
a. Ribôzơ và fructôzơ
b.Glucôzơ và đêôxiribôzơ
c.Ribô zơ và đêôxiribôzơ
d.Fructôzơ và Glucôzơ
9. Đường sau đây không thuộc loại hexôzơ là :
a.Glucôzơ c. Galactôzơ
b.Fructôzơ d. Tinh bột
10. Chất nào dưới đây thuộc loại đường Pôlisaccarit
a. Mantôzơ c.Điaccarit
b. Tinh bột d.Hêxôzơ
12. Sắp xếp nào sau đây đúng theo thữ tự các chất đường từ đơn giản đến phức tạp ?
a.Đisaccarit, mônôsaccarit, Pôlisaccarit
b. Mônôsaccarit, Điaccarit, Pôlisaccarit
c.Pôlisaccarit, mônôsaccarit, Đisaccarit
d.Mônôsaccarit, Pôlisaccarit, Điaccarit
13. Loại đường nào sau đây không cùng nhóm với những chất còn lại?
a.Pentôzơ c.Mantôzơ
b.Glucôzơ d.Fructôzơ
14.Fructôzơ thuộc loại :
a. Đường mía c. Đường phức
b. Đường sữa d. Đường trái cây
15. Đường mía do hai phân tử đường nào sau đây kết hợp lại ?
a. Glucôzơ và Fructôzơ
b. Xenlucôzơ và galactôzơ
c. Galactôzơ và tinh bột
d. Tinh bột và mantôzơ
16. Khi phân giải phân tử đường factôzơ , có thể thu được kết quả nào sau đây?
a. Hai phân tử đường glucôzơ
b. Một phân tử glucôzơ và 1 phân tử galactôzơ
c. Hai phân tử đường Pentôzơ
d. Hai phân tử đường galactôzơ
17. Chất sau đây được xếp vào nhóm đường pôlisaccarit là :
a. Tinh bột c.Glicôgen
b.Xenlucôzơ d. Cả 3 chất trên
18. Chất dưới đây không được cấu tạo từ Glucôzơ là :
a.Glicôgen c.Fructôzơ
b.Tinh bột d.Mantôzơ
Bỏ câu 19,20
21. Hai phân tử đường đơn liên kết nhau tạo phân tử đường đôi bằng loại liên kết nào sau đây ?
a. Liên kết peptit c. Liên kết glicôzit
b. Liên kết hoá trị d. Liên kết hiđrô
22. Nhóm chất nào sau đây là những chất đường có chứa 6 nguyên tử các bon ?
a. Glucôzơ , Fructôzơ , Pentôzơ
b.Fructôzơ , galactôzơ, glucôzơ
c.Galactôzơ, Xenlucôzơ, Tinh bột
d.Tinh bột , lactôzơ, Pentôzơ
23. Phát biểu nào sau đây có nôi dung đúng ?
a. Glucôzơ thuộc loại pôlisaccarit
b.Glicôgen là đường mônôsaccarit
c. Đường mônôsaccarit có cấu trúc phức tạp hơn đường đisaccarit
d. Galactôzơ, còn được gọi là đường sữa
24. Trong cấu tạo tế bào , đường xenlulôzơ có tập trung ở :
a. Chất nguyên sinh c. Nhân tế bào
b. Thành tế bào d. Mang nhân
25. Chức năng chủ yếu của đường glucôzơ là :
a. Tham gia cấu tạo thành tế bào
b. Cung cấp năng lượng cho hoạt động tế bào
c. Tham gia cấu tạo nhiễm sắc thể
d. Là thành phần của phân tử ADN
26. Lipit là chất có đặc tính
a. Tan rất ít trong nước
b. Tan nhiều trong nước
c. Không tan trong nước
d. Có ái lực rất mạnh với nước
27. Chất nào sau đây hoà tan được lipit?
a. Nước c. Ben zen
b. Rượu d. Cả 2 chất nêu trên
28. Thành phần cấu tạo của lipit là :
a. A xít béo và rượu c. Đường và rượu
b. Gliêrol và đường d. Axit béo và Gliêrol
29. Các nguyên tố hoá học cấu tạo nên lipit là :
a. Cacbon, hidrô, ôxi
b. Nitơ , hidrô, Cacbon
c. Ôxi,Nitơ ,hidrô,
d. Hidrô, ôxi, phốt pho
30 . Phát biểu sau đây có nội dung đúng là :
a. Trong mỡ chứa nhiều a xít no
b. Phân tử dầu có chứa 1glixêrol
c. Trong mỡ có chứa 1glixêrol và 2 axit béo
d. Dầu hoà tan không giới hạn trong nước .
31. Photpholipit có chức năng chủ yếu là :
a. Tham gia cấu tạo nhân của tế bào .
b. Là thành phần cấu tạo của màng tế bào
c. Là thành phần của máu ở động vật
d. Cấu tạo nên chất diệp lục ở lá cây
32. Nhóm chất nào sau đây là những lipit phức tạp ?
a. Triglixêric, axit béo , glixêrol
b. Mỡ , phôtpholipit
c.Stêroit và phôtpholipit
d. Cả a,b,c đều đúng
33. Chất dưới đây tham gia cấu tạo hoocmôn là :
a.Stêroit c.Triglixêric
b.Phôtpholipit d. Mỡ
34. Loại liên kết hoá học giữa axit béo và glixêrol trong phân tử Triglixêric
a. Liên kết hidrô c. Liên kết peptit
b. Liên kết este d. Liên kết hoá trị
35. Chất dưới đây không phải lipit là :
a. Côlestêron c. Hoocmon ostrôgen
b. Sáp d. Xenlulôzơ
36. Chất nào sau đây tan được trong nước?
a. Vi taminA c.Vitamin C
b. Phôtpholipit d. Stêrôit
Bài : các chất hữu cơ trong tế bào
Prôtêin
1. Nguyên tố hoá học nào sau đây có trong Prôtêin nhưng không có trong lipit và đường :
a. Phôt pho c. Natri
b. Nitơ d.Canxi
2. Các nguyên tố hoá học là thành phần bắt buộc của phân tử prôtêin là:
a. Cacbon, oxi,nitơ
b. Hidrô, các bon, phôtpho
c. Nitơ , phôtpho, hidrô,ôxi
d. Cácbon,hidrô, oxi, ni tơ
3. Trong tế bào , tỷ lệ ( tính trên khối lượng khí ) của prôtêin vào khoảng:
a. Trên 50% c. Trên 30%
b. Dưới 40% d. Dưới 20%
4.Đơn phân cấu tạo của Prôtêin là :
a. Mônôsaccarit c.axit amin
b. Photpholipit d. Stêrôit
5. Số loại axit a min có ở cơ thể sinh vật là :
a. 20 b.15 c.13 d.10
6. Loại liên kết hoá học chủ yếu giữa các đơn phân trong phân tử Prôtêin là :
a. Liên kết hoá trị c. Liên kết este
b. Liên kết peptit d. Liên kết hidrô
7. Trong các công thức hoá học chủ yếu sau, công thức nào là của axit a min ?
a. R-CH-COOH

NH2
c. R-CH2-OH
b. R-CH2-COOH d. O
R-C-NH2
8. Các loại axit amin khác nhau được phân biệt dựa vào các yếu tố nào sau đây :
a. Nhóm amin c. Gốc R-
b. Nhóm cacbôxyl d
d. C ả ba l ựa ch ọn tr ên
9, Trong tự nhiên , prôtêin có cấu trúc mấy bậc khác nhau ?
a. Một bậc c. Ba bậc
b. Hai bậc d. Bốn bậc
10. Sắp xếp nào sau đây đúng theo thứ tự bậc cấu tạo prôtêin từ đơn giản đến phức tạp ?
a. 1,2,3,4 c. 2,3,1,4
b. 4,3,2,1 d. 4,2,3,1
11- Tính đa dạng của prôtêin được qui định bởi
a. Nhóm amin của các axit amin
b. Nhóm R của các axit amin
c. Liên kết peptit
d. Thành phần , số lượng và trật tự axitamin trong phân tử prôtêin
12. Cấu trúc của phân tử prôtêtin có thể bị biến tính bởi :
a. Liên kết phân cực của các phân tử nước
b. Nhiệt độ
c. Sự có mặt của khí oxi
d. Sự có mặt của khí CO2
13. Bậc cấu trúc nào của prôtêtin ít bị ảnh hưởng nhất khi các liên kết hidrô trong prôtêin bị phá vỡ?
a. Bậc 1 c. Bậc 3
b. Bậc 2 d. Bậc 4
Bỏ câu 14, 15
16. Đặc điểm của phân tử prôtêin bậc 1 là :
a. Chuỗi pôlipeptit ở dạng không xoắn cuộn
b. Chuỗi pôlipeptit ở dạng xoắn đặc trưng
c. Chuỗi pôlipeptit ở dạng cuộn tạo dạng hình cầu
d. Cả a,b,c đều đúng
17 Chuỗi pôlipeptit xoắn lò xo hay gấp nếp lại là của cấu trúc prôtêin:
a. Bậc 1 c. Bậc 3
b. Bậc 2 d. Bậc 4
18. Điểm giống nhau của prôtêin bậc 1, prôtêin bậc 2 và prôtêin bậc 3 là :
a. Chuỗi pôlipeptit ở dạng mạch thẳng
b. Chuỗi pôlipeptit xoắn lò xo hay gấp lại
c. Chỉ có cấu trúc 1 chuỗi pôlipeptit
d. Chuỗi pôlipeptit xoắn cuộn tạo dạng khối cầu
19. Đặc điểm của prôtêin bậc 4, cũng là điểm phân biệt với prôtêin ở các bậc còn lại là :
a. Cấu tạo bởi một chuỗi pôlipeptit
b. Cấu tạo bởi một chuỗi pôlipeptit xoắn cuộn hình cầu
c. Có hai hay nhiều chuỗi pôlipeptit
d. Chuỗi pôlipeptit xoắn dạng lò xo
20. Prôtêin không có đặc điểm nào sau đây ?
a. Dễ biến tính khi nhiệt độ tăng cao
b. Có tính đa dạng
c. Là đại phân tử có cấu trúc đa phân
d. Có khả năng tự sao chép
21. Loại prôtêin nào sau đây không có chứa liên kết hiđrô?
a. Prôtêin bậc 1 c. Prôtêin bậc 3
b.Prôtêin bậc 2 d. Prôtêin bậc 4
22. Bậc cấu trúc nào sau đây có vai trò chủ yếu xác định tính đặc thù của prôtêin?
a. Cấu trúc bậc 1
b. Cấu trúc bậc 2
c. Cấu trúc bậc 3
d. Cấu trúc bậc 4
23. Prôtêin thực hiện được chức năng của nó chủ yếu ở những bậc cấu trúc nào sau đây ?
a. Cấu trúc bậc 1 và bậc 4
b. Cấu trúc bậc 1 và bậc 2
c. Cấu trúc bậc 2 và bậc 3
d. Cấu trúc bậc 3 và bậc 4
24. Cấu trúc không gian bậc 2 của Prôtêin được duy trì và ổn định nhờ:
a. Các liên kết hiđrô
b. Các liên kết photpho dieste
c. Các liên kết cùng hoá trị
d. Các liên kết peptit
Bỏ câu 25, 26, 27
28. Loại Prôtêin sau đây có chức năng điều hoà các quá trình trao đổi chất trong tế bào và cơ thể là:
a.Prôtêin cấu trúc
b. Prôtêin kháng thể
c. Prôtêin vận động
d. Prôtêin hoomôn
29.Prôtêin tham gia trong thành phần của enzim có chức năng :
a. Xúc tác các phản ứng trao đổi chất
b. Điều hoà các hoạt động trao đổi chất
c. Xây dựng các mô và cơ quan của cơ thể
d. Cung cấp năng lượng cho hoạt động tế bào .
30. Cấu trúc nào sau đây có chứa Prôtêin thực hiện chức năng vận chuyển các chất trong cơ thể ?
a. Nhiễn sắc thể c. Xương
b. Hêmôglôbind. Cơ
Bài : Các chất hữu cơ trong tế bào axit nuclêic
1. Chất nào sau đây được cấu tạo từ các nguyên tố hoá học C,H,O,N,P?
a. Prôtêin c. photpholipit
b.axit nuclêic d. Axit béo
2. Axit nuclêic bao gồm những chất nào sau đây ?
a. ADN và ARN c. ARN và Prôtêin
b. Prôtêin và ADN d. ADN và lipit
3.Đặc điểm chung của ADN và ARN là :
a. Đều có cấu trúc một mạch
b. Đều có cấu trúc hai mạch

Thứ Tư, 26 tháng 3, 2014

Tiết 46- SH6


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tiết 46- SH6": http://123doc.vn/document/553356-tiet-46-sh6.htm





Tiết 46: RÊU - CÂY RÊU
Sống trên đất
ẩm
Sống trên
đất ẩm
1. Môi trường sống của rêu:
Sống trên cây to
Sống trên cây to

Tiết 46: RÊU - CÂY RÊU
1. Môi trường sống của rêu:
Sống trên cạn ở những chỗ ẩm ướt như : chân tường, trên đất hay trên thân
các cây to
2. Quan sát cây rêu:

Tiết 46: RÊU - CÂY RÊU
+ Cơ quan sinh dưỡng của cây rêu gồm những bộ phận nào?
+ Đặc điểm các bộ phận của cơ quan sinh dưỡng?
THẢO LUẬN

Cây rêu
Tiết 46: RÊU - CÂY RÊU
Rễ:
giả
Lá:
nhỏ, mỏng
Thân:
ngắn, không phân nhánh
1. Môi trường sống của rêu:
2. Quan sát cây rêu:
Đặc điểm cơ quan sinh dưỡng của rêu?
chưa có mạch dẫn
chưa có mạch dẫn

Tiết 46: RÊU - CÂY RÊU
1. Môi trường sống của rêu:
2. Quan sát cây rêu:
Cơ quan sinh dưỡng của rêu:
- Rễ: giả
- Thân: ngắn, không phân nhánh
- Lá: nhỏ, mỏng
}
Chưa có mạch dẫn

Cây rêu
Cây có hoa
Tiết 46: RÊU - CÂY RÊU
so sánh điểm khác nhau về cơ quan sinh dưỡng cây rêu với
rong mơ( tảo) và cây có hoa.?
Rong mơ
1. Môi trường sống của rêu:
2. Quan sát cây rêu:
THẢO LUẬN
Rong mơ Cây rêu Cây có hoa

Tiết 46: RÊU - CÂY RÊU
Cây rêu
Cây có hoa
Rong mơ
Chưa có:
Thân, lá, rễ
thật sự
. Có:
-Thân
- Lá hoàn chỉnh
-
Rễ
- Có mạch dẫn
}
Rong mơ(tảo)

Cây rêu
Cây có hoa
Có:
-
Rễ: giả
-Thân: chưa phân nhánh
-
Lá: nhỏ, mỏng

Chưa có mạch dẫn
}

Tiết 46: RÊU - CÂY RÊU
1. Môi trường sống của rêu:
2.Quan sát cây rêu :
3. Túi bào tử và sự phát triển của cây rêu :
Túi bào tử
Cây rêu
-
Đặc điểm túi bào tử?
-
Rêu sinh sản và phát triển nòi giống bằng gì?

Thứ Ba, 18 tháng 3, 2014

Tài liệu OCCUPATIONAL CANCER/ZERO CANCER: A union guide to prevention docx


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tài liệu OCCUPATIONAL CANCER/ZERO CANCER: A union guide to prevention docx": http://123doc.vn/document/1037036-tai-lieu-occupational-cancer-zero-cancer-a-union-guide-to-prevention-docx.htm


OCCUPATIONAL CANCER/ZERO CANCER
A union guide to prevention
Occupational cancer/
Zero cancer
Work started it…
Unions will stop it
© 2007, International
Metalworkers’ Federation
International Metalworkers’
Federation (IMF)
54-bis, route des Acacias
Case Postale 1516
CH-1227 Geneva, Switzerland
info@imfmetal.org
www.imfmetal.org
Text by Rory O’Neill
editor@hazards.org
Design by Mary Schrider
mary@hazards.org
Printed by Tabergs Tryckeri AB
www.tabergmediagroup.com
Available in English, French,
Spanish and Russian.
Produced with the support of:
ITUC, BWI, EI, ICEM, IFJ, ITF,
ITGLWF, IUF, PSI, UNI
DEAD SERIOUS
Occupational cancer, the workplace’s deadly secret. 4/5
CANCER EXPOSURE
At least 1 in 5 face a risk just by doing their job. 6/7
A JOB TO DIE FOR?
New and old workplaces put workers at risk. 8/9
WORKPLACE DETECTIVE
How you can identify the workplace killers. 10/11
UNION ACTION
Working together to produce a healthy workplace. 12/13
GLOBAL PRIORITY
Everything you need to know. 14/15
You don’t hear much about occupational cancer. You hear about cancer the
tragedy for the individual, cancer the challenge for the medical profession,
cancer the result of smoking and bad diet. But at least one in every 10
cancers – and probably many more – is the result of preventable, predictable
workplace exposures. Asbestos is the biggest industrial killer of all time, and
kills thousands from cancer every single week, at least one death every five
minutes. But it is not banned worldwide.
Dozens of other substances known to cause cancer are used, quite
literally, in industrial quantities in our workplaces, frequently with few controls.
They are not yesterday’s problem. At work, we face a barrage of rapidly
evolving substances, work methods, processes and environments with little
thought given to the health consequences that will face society – workers,
families, entire communities – a working generation down the road. Because
today’s exposures cause cancers at least two decades later, it is a problem
that doesn’t cause alarm bells for corporate executives who are answerable to
shareholders from annual general meeting to annual general meeting. Instead,
the causes are covered-up, the bodies are buried and the killing continues.
But not any more. Unions are challenging workplace cancer risks. Asbestos
bans are spreading, despite a cash-rich rearguard public relations offensive by
the asbestos industry. Unions have won recognition of causes of occupational
cancer, restrictions on their use and compensation for their victims. Prevention,
though, is the only cure. That’s why, through advice, training and union action
at workplace, national and international levels, this campaign intends to ensure
workplace ill-health is not the forgotten item on the cost-benefit ledger. Work
should provide a living, not a cause of death.
Catching
cancers
CAMPAIGN
3
A global union campaign
4 Occupational Cancer/Zero Cancer
Learning lessons
Asbestos is the world’s biggest ever industrial
killer. Studies suggest asbestos disease could eventually account
for 10 million deaths worldwide. At least 100,000 die each year – one
person every five minutes. Despite its deadly history, there is no
worldwide ban and there is even evidence asbestos production could
be increasing. While many richer nations will no longer tolerate its
use and have introduced stringent laws controlling the asbestos
that remains in workplaces, the same cannot be said for developing
nations. And it is these nations that are being targeted by the global
asbestos industry lobby.
Asbestos cancer rates are still climbing in many industrialised
nations. Unless we learn the lessons of these deaths, we’ll see a
new generation killed by new epidemics – same tragedy, different
location. There are signs we can stop history repeating itself.
After a high profile union campaign, international organisations
including the International Labour Organisation (ILO) and the
World Health Organisation (WHO) are now backing the union call
for a worldwide ban.
It took decades of campaigning to get this far with asbestos.
But we are still introducing new substances and new technologies
– for example, nanotechnology – to workplaces without the
necessary investigations and precautions. We are already seeing
raised cancer rates in some computer factories, a supposed
“clean industry” which is just one working generation old.
www.imfmetal.org/asbestos
How much is caused by work?
“Studies worldwide suggest
the occupational contribution
to the cancer total is between
8 and 16 per cent.”
Burying the evidence, Hazards Magazine,
Number 92, 2005. www.hazards.org/cancer
Dead
Occupational Cancer/Zero Cancer
5
Organisational names for folio?
Serious
NUMBERS
Occupational cancer is the forgotten epidemic. However, the International
Labour Office (ILO) says it is far and away the most common work-related
cause of death, leaving accidents and other occupational diseases well behind.
It estimates occupational cancers make up almost one-third of all work-related
deaths. Why occupational cancer is considered yesterday’s problem or no
problem at all is down to one clear factor. The industries creating the risks
have gone out of their way to ensure they are allowed to make, market and
profit from the substances responsible. And admitting the problem could mean
possible liability in the courts.
Cancer is a very modern killer. For example, lung cancers were virtually
unknown a century ago. Since then almost 100,000 synthetic chemicals
have been introduced to our workplaces, with many more people exposed to
many more substances. The most commonly cited figure for the workplace
contribution to the total cancer toll is 4 per cent of all cancers. But this figure
is derived from a study over quarter of a century ago. The lead author was
receiving substantial undeclared income from industry. And the findings just
didn’t add up. Large swathes of the at-risk workforce were excluded from the
analysis. Retired workers were excluded too – despite being the workers most
likely to develop work-related cancers. Far more people are exposed to far more
substances than they were willing to admit.
Studies of actual work-related cancer levels have concluded the true
contribution of work to cancer deaths at up to five times this level. Recent
reviews suggest a workplace contribution of between 8 and 16 per cent to all
cancers. ILO’s cautious estimate puts the human toll at over 600,000 deaths
a year – one death every 52 seconds. But this isn’t the whole story. Not
everyone is at risk. The great majority of occupational cancers are concentrated
in blue collar jobs, meaning those workers face a massively increased risk, while
others face virtually none. For some workers in some jobs – certain asbestos
and rubber industry workers, for example – work was in effect a death sentence.
WHAT’S KILLING
YOU AT WORK?
Causes of work-related
deaths worldwide.

Cancers: 32%

Circulatory disease: 26%

Work accidents: 17%
5
A global union campaign
Cancer
More people today face a workplace cancer
risk than at any other time in history.
It’s just that most of them don’t know it.
A World Health Organisation (WHO)
study concluded 20-30 per cent of males and
5-20 per cent of females in the working-age
population could have been exposed to an
occupational lung cancer risk during their
working lives.
Figures from the French national statistic
office DARES published in 2005 revealed
more than 1 in 8 workers was exposed to
workplace substances that can cause cancer.
It concluded 13.5 per cent of the total French
workforce was exposed to one or more
workplace carcinogen. The figure was higher
What causes cancer?
Commonly encountered workplace
exposures to chemical, physical and
biological agents can place workers
at risk.
 Metals such as arsenic, chromium and nickel linked
to cancers of the bladder, lung, and skin.
 Chlorination byproducts such as trihalomethanes
linked to bladder cancer.
 Natural substances such as asbestos linked to
cancers of the larynx, lung, mesothelioma, and
stomach; silica linked to lung cancer; aflatoxin
contamination on nuts linked to liver cancer.
 Petrochemicals and combustion products, including
motor vehicle exhaust and polycyclic aromatic
hydrocarbons (PAHs), linked to cancers of the bladder,
lung, and skin.
 Pesticide exposures linked to brain cancer, Wilms’
tumour, leukaemia, and non-Hodgkin’s lymphoma.
 Reactive chemicals such as vinyl chloride linked to
liver cancer and soft tissue sarcoma.
 Metalworking fluids and mineral oils linked to cancers
of the bladder, larynx, nasal passages, rectum, skin,
and stomach.
 Ionising radiation linked to cancers of the bladder, bone,
brain, breast, liver, lung, ovary, skin, and thyroid, as well
as leukaemia, multiple myeloma, and sarcomas.
 Solvents such as benzene linked to leukaemia and
non-Hodgkin’s lymphoma; tetrachloroethylene linked to
bladder cancer; and trichloroethylene linked to Hodgkin’s
disease, leukaemia, and kidney and liver cancers.
 Environmental tobacco smoke linked to cancers of the
breast and lung.
What are they
talking about?
Studies on cancer use their own jargon.
 Carcinogen: Something that can cause cancer.
 Mortality: When it kills you.
 Morbidity: When it makes you sick.
 Epidemiology: Counting the bodies to see
if there is a risk of disease.
Occupational Cancer/Zero Cancer
HAZARDS
How does it happen?
There are three main ways workers are exposed to
a workplace cancer risk – they can touch it, breathe
it or swallow it.
 Skin exposure – either by touching the substance
or being exposed by other means, for example skin
exposure to sunlight or radiation.
 Ingestion – swallowing hazardous substances,
perhaps contaminating food, drink or skin.
 Inhalation – breathing in gases, fumes or vapours.
Exposure
than estimates a decade earlier. Blue collar workers were eight times more
likely than managers to be at risk, with 25 per cent exposed. Eight products
contributed more than two-thirds of all exposures – mineral oils, three organic
solvents, asbestos, wood dust, diesel exhaust fumes and crystalline silica.
The European Union’s CAREX database of occupational exposures to
carcinogens estimated that in the early 1990s 22-24 million workers in the
then 15 EU member states were exposed to carcinogens classified as group 1
by the International Agency for Research on Cancer – those known to cause
cancer in humans.
Overall, 32 million workers, 23 per cent of the working population,
had workplace exposures associated by the CAREX database with an
occupational cancer risk. The most common exposures were solar radiation,
environmental tobacco smoke, crystalline silica, radon and wood dust.
That over 1 in 5 workers face a workplace cancer risk shouldn’t be a surprise.
About 95 per cent of causes of lung cancer, for example, were identified in
workplace studies.
What’s the risk?
 More than 1 in 5 workers could be exposed to a workplace
cancer risk.
 Occupational cancer is not a disease that concerns the
boardroom. The risk is far higher in blue collar jobs.
 Most causes of cancer were identified in studies of
workers.
 The International Agency for Research on Cancer (IARC)
lists over 50 substances which are known or probable
causes of workplace cancer, and over 100 other possibles.
7
A global union campaign
DOES YOUR JOB
PUT YOU AT RISK?
Cancers associated with workplace substances:
Bladder cancer Arsenic; solvents; aromatic
amines; petrochemicals and combustion
products; metalworking fluids and mineral oils;
ionising radiation.
Bone cancer Ionising radiation.
Brain and other central nervous system cancers
Lead; arsenic; mercury; solvents, including
benzene, toluene, xylene and methylene
chloride; pesticides; n-nitroso compounds.
Breast cancer Ionising radiation; endocrine
disrupters; solvents; passive smoking; PCBs;
pesticides; combustion by-products; reactive
chemicals including ethylene oxide; possible
links to non-ionising radiation, phthalates.
Colon cancer Limited evidence for solvents
xylene and toluene and ionising radiation.
Hodgkin’s disease Solvents; pesticides;
woodworking.
Kidney cancer Evidence sketchy because of
high survival rates, but some links to arsenic,
cadmium and lead; solvent exposure; petroleum
products; pesticides linked to Wilms’ tumour in
children, and to the children of fathers employed
as mechanics or welders.
Laryngeal cancer Metalworking fluids and
mineral oils; natural fibres including asbestos;
some evidence for wood dust; exposure to
reactive chemicals including sulphuric acids.
Excesses in rubber workers, nickel refining, and
mustard gas and chemical production.
Leukaemia Organic solvents and chlorinated
solvents, paints and pigments; reactive
chemicals; ionising radiation; conflicting
evidence on non-ionising radiation; pesticides.
Liver and biliary cancer Ionising radiation; vinyl
chloride and angiosarcoma of the liver; PCBs.
Some evidence for arsenic, chlorinated solvents
and reactive chemicals.
Lung cancer Arsenic; beryllium; cadmium;
chromium; nickel; solvents, particularly aromatics
(benzene and toluene); ionising radiation,
including radon-exposed uranium, haematite and
other ore miners; reactive chemicals including
BCME, CCME, mustard gas, plus suggestive
evidence for sulphuric acids; passive smoking;
petrochemicals and combustion byproducts;
asbestos; silica; wood dust; some man-made
fibres, including ceramic fibres.
Mesothelioma Asbestos; erionite.
A JOB TO
DIE FOR?
Certain jobs have a notorious reputation for causing cancer.
Asbestos and lung cancer and mesothelioma, a cruel and
invariably fatal cancer. Vinyl chloride exposure and liver
cancer. Work in the rubber industry and bladder cancer. And
nasal cancer and work with wood or leather dust.
But many other jobs have a risk which is just as real,
but which is less commonly known. The man who delivered
the milk to an asbestos factory in Canada got cancer as a
result. Nurses handling cancer drugs can be at risk. And
workers in newer industries, like microelectronics, may have
to wait until evidence – a sufficiently high pile of bodies
– emerges confirming they were at risk.
Even with “clean” technology and improved, modern,
workplace safety practices, the risks can be real.
A 2006 US study using the firm’s own ‘Corporate
Mortality File’, found staff employed at IBM computer
factories had high rates of a range of cancers linked to
exposures to chemicals and electromagnetic fields.
Studies have found similar problems in computer
factories in other countries.
Office jobs too can have their risks. After Australian
media union MEAA raised concerns about apparently
high breast cancer risks in the broadcaster’s Brisbane
studios, the findings were confirmed in a management-
commissioned study. The studio was shut down.
Other factors, like shiftwork and passive smoking,
have also been linked to occupational cancers.
8
Occupational Cancer/Zero Cancer
A global union campaign
Why work cancers get missed
 Common cancers Dusty jobs in general have a
higher lung cancer rate, but because lung cancer
is common and is often caused by smoking, the
link to work is usually missed.
 Inadequate studies Most of what we know about
occupational cancer is based on big studies
in industrial workplaces. These miss many jobs
dominated by women, for example, or workers
in small firms.
 New factors New substances or processes can
present new risks. By the time cancers emerge,
the substance, process and even the workplace
may be long gone.
 Unexpected exposures Hairdressers have de-
veloped asbestos cancers, caused by asbestos
used in hairdryers. Teachers, nurses and doctors
have developed the same cancers caused by
asbestos used in their workplaces.
 Paying the price Industry financed studies and
lobbying ensure evidence of risks posed by
some jobs is suppressed or played down.
Multiple myeloma Some
evidence for a link to
solvents, ionising radiation,
pesticides and dye products.
Nasal and nasopharynx
cancer Chromium; nickel;
some evidence for benzene,
reactive chemicals and
formaldehyde; metalworking
fluids; natural fibres including
wood dust; ionising radiation.
Associated with work in
footwear manufacture.
Non-Hodgkin’s lymphoma
Organic solvents; pesticides.
Some evidence for PCBs and
dioxin and possibly dye products.
Oesophageal cancer Suggestive evidence
for solvent exposure, particularly
tetrachloroethylene; metalworking fluids.
Ovarian cancer Limited evidence for pesticides
and ionising radiation. Limited evidence for an
excess in hairdressers and beauticians.
Pancreatic cancer Acrylamide; metalworking
fluids and mineral oils. Some evidence for
cadmium, nickel, solvent exposure, reactive
chemicals, possibly formaldehyde. Limited
evidence for pesticides.
Prostate cancer Links to cadmium, arsenic and
some pesticides. Excess risks have been found
for exposure to metallic dusts and metalworking
fluids, PAHs and liquid fuel combustion
products, and farmers and pesticide applicators.
Rectal cancer Metalworking fluids and mineral
oils. Some evidence for solvents, including
toluene and xylene.
Skin cancer UV and sun exposure; metalworking
fluids and mineral oils; Non-melanoma skin
cancers from arsenic, creosote, PAHs, coal tars
and ionising radiation.
Soft tissue sarcomas Vinyl chloride monomer
(angiosarcoma of the liver); pesticides. Ewing’s
sarcoma in pesticide exposed workers.
Stomach cancer Ionising radiation;
metalworking fluids and mineral oils; asbestos.
Some evidence for solvents and pesticides.
Excess risks found in workers in the rubber, coal,
iron, lead, zinc and gold mining industries.
Testicular cancer Evidence for endocrine
disrupting chemicals (eg. phthalates, PCBs and
polyhalogenated hydrocarbons). A literature review
found significantly elevated risks in men working
in industries including agriculture, tanning and
mechanical industries, and consistent associations
with painting, mining, plastics, metalworking and
occupational use of hand-held radar.
Thyroid cancer Ionising radiation.
RISKS
9
Occupational Cancer/Zero Cancer
A global union campaign
Workplace
Detective
If you think sticking your head in the text books will give you all the
answers about workplace cancer risks, you’d be wrong. Barely one in
every 100 chemicals used at work has been systematically tested.
Finding out if there is a workplace risk requires union vigilance. That
means doing your own detective work. Unions have been instrumental
in first identifying a number of workplace cancers, from bladder cancer
in dye workers to liver cancer in vinyl chloride workers.
Remember, keep it as simple as possible. A quick discussion at a
union meeting might provide all the information you need. Just make
sure you involve the workforce – they know their jobs, their workmates
and the real hazards of the job.
WHAT’S THE PROBLEM?
Ask around: Has one part of the workplace got high
levels of sickness absence? Are you aware of cases of
cancer in workers or ex-workers? Are affected workers
all doing similar jobs or using the same substances,
for example working in the foundry, cutting stone or
handling toxic chemicals? Check with other union
reps and colleagues, particularly those who have been
at the firm or working in the industry for a long time.
10 Occupational Cancer/Zero Cancer
Risk mapping Draw a basic map of the workplace, marking on it the
machines, workstations and the substances or processes used. Record on
the risk map any health problems reported by workers doing particular jobs.
Repeat the exercise periodically and see if any problems become apparent.
If cancer causing substances or processes are being used, investigate
alternatives and, if this is not possible, safer work methods.
Body mapping Draw two body outlines on a large piece of paper, one
representing the front of a person, one the back. Get workers to write on
where they feel pain or have had health problems or symptoms. If workers
doing similar jobs identify similar problems, then you can start linking
workplace factors to their health concerns.
Investigate Review existing sources, like workplace sick leave, accident,
compensation and pension records. Don’t forget retired members – many
cancers take decades to emerge, so may only occur after a worker has finished
working. Newspaper reports may highlight local deaths linked to occupational
disease. Where there is a suspicion of a problem, dig deeper.
Surveys Do-it-yourself research can quickly identify problems. This need not
be a highly scientific and time-consuming business. A union rep could ask
workers on their lunch break if they have concerns about a particular job or
substance, or if they had noticed any worrying sick leave trends or causes of
ill-health in their workmates.
Get your priorities right If you find out a cancer-causing substance or process
is in use, negotiate safer substances, processes or work methods immediately.
The best way to ensure you don’t find any cancers in your workplace is to
ensure there are no jobs where workers are at risk.
WHAT’S THE PROBLEM?
PREVENTION
11Occupational Cancer/Zero Cancer
A global union campaign
UNION
ACTION
Union campaigns have been critical in identifying and
addressing occupational cancer risks. But fighting each
problem case-by-case is no substitute for a properly
designed, strategic cancer prevention strategy.
A successful union ‘prevent cancer campaign’ relies
on both national union commitment and resources and
participation by active and informed local union reps and
members. And it requires vigilance, to ensure promised
improvements are effectively implemented.
Local union action
 List substances and processes that are known or suspected hazards. Locations where
cancer agents may be found should be noted and exposed workers should be informed.
 Make sure the company has informed workers who are exposed to potential cancer risks
and other hazards.
 Seek medical screening programmes for workers who have had exposure to workplace
hazards, including possible cancer risks. This should include retired members, who are
most likely to develop work-related cancers.
 Negotiate strict controls, even where minimum government standards are being met.
Remember, there is no safe exposure to a cancer agent.
 Remember the basic control techniques: substitution; process changes; enclosure;
local exhaust ventilation; strict housekeeping; and protective equipment.
 Make sure real improvements are being implemented – making the workplace safer
and providing necessary support and information for workers who have been put at risk.
National union action
 Consider which workplace and industries
pose a possible cancer risk. Remember,
the existing workforce may be healthy
– the cancers may only appear after they
have retired.
 Review studies or reports to identify existing
evidence of possible problem workplace
and industries.
 Where problem workplaces are identified,
press the company to report on possible
risks and the controls in place, and where
necessary to fund and cooperate with
research.
 Organise an awareness campaign,
highlighting risks and prevention strategies,
and urging workers with possibly work-
related cancers to contact the union.
12 Occupational Cancer/Zero Cancer
First steps for union reps
1
Identify possible cancer risks in the
workplace. This is a job for the union
health and safety representatives, the safety
committee or a union-organised “cancer
prevention” committee.
2
Insist substances or processes presenting
a cancer risk are where possible removed
and substituted with less hazardous
substances or safer work methods. Set
priorities for action. Union priorities for
dealing with risks are in order: elimination;
substitution; control; and if nothing else is
possible, personal protective equipment such
as masks or protective clothing.
3
Ensure workers with work-related cancers
are given the support they need and receive
any sickness or compensation payments to
which they are entitled.
4
Ensure community support by making
sure the public knows about air emissions
and hazardous waste from the workplace
that may be a cancer concern.
5
Don’t act alone – make
sure the prevent
cancer campaign
has the support
of the workforce
and of the union
in the workplace
and at local and
national levels.
Short-term response
When a work-related cancer risk is suspected
in a particular workplace, a short-term
investigation by union reps could include:
1
Gathering available evidence, for example
death certificates or pension or sickness
records, or industrial hygiene, health or media
reports. List possible cancer risks in the
workplace.
2
Analysis of the information by the local
union – is there a suspicion that a
workplace or a part of the workplace has more
than expected numbers of cancers? Are there
exposures in the workplace that could place
workers at risk?
3
Where workers have been exposed to a
possible cancer risk, it is important they
receive regular medical check-ups that could
detect cancer in its early stages.
4
Call on the government, safety authorities,
the company, universities or supportive
workers’ health groups to undertake more
comprehensive studies when needed.
5
Ensure possible cancer risks are properly
assessed – don’t accept assurances that
exposures are at a “safe” level. And remember
official exposure limits are not the same thing
as a safe level.
6
Make sure the workplace is made safer
– make recommendations for substitution,
using less hazardous substances or processes,
and for engineering controls.
GETTING STARTED
13
A global union campaign
Global
The International Labour Organisation (ILO) convention on occupational
cancer makes clear, commonsense recommendations which could and
should be followed everywhere. There’s good reason for occupational
cancer to be an ILO priority – it says it is the top cause of work-related
deaths worldwide, killing one person every 52 seconds.
The convention, C139, requires ratifying countries to:
 Periodically determine the carcinogenic substances and
agents to which occupational exposure shall be prohibited
or made subject of authorisation and control.
 Make every effort to replace carcinogenic substances and
agents with non-carcinogenic and less harmful alternatives.
 Take measures to reduce to the minimum the number
of workers exposed to carcinogenic substances, and the
duration and degree of exposure and to establish an
appropriate system of records.
 Ensure that workers who have been, are, or are likely to
be exposed to carcinogens, are provided with information
on dangers and relevant preventive measures.
 Organise medical surveillance of workers at risk,
during and after employment.
By ILO’s estimate, one in every six workplace cancer
deaths is caused by asbestos exposure. The ILO
asbestos convention, C162, calls for action to minimise
risks posed by asbestos.
Key work cancer facts
 Occupational cancer is the top
work killer worldwide, ahead
of other work diseases and
accidents.
 Over 600,000 workers die of
occupational cancers ever year,
according to ILO – that’s one
death every 52 seconds. The true
toll is certainly much higher.
 More than 1 in 5 workers faces a
cancer risk from their work.
 Between 8 and 16 per cent of all
cancers are the result of exposures
at work.
 Approaching 100,000 chemicals are
used in workplaces worldwide. Barely
1 in a 100 has been thoroughly tested
for health risks.
 Over 50 substances are rated by the
United Nations’ International Agency for
Research on Cancer (IARC) as a definite
or probable cancer risk at work. Over
100 more are IARC rated as a possible
cancer risk.
 Most causes of cancer were identified in
studies of workers.
 It is not just industrial workers that are
at risk. Hairdressers, teachers, nurses,
doctors, farm and office workers and
workers in many other jobs have also died
of occupational cancers.
 Tens of thousands of workers generally have
to die before scientific studies identify a
workplace cancer problem. A precautionary
approach is always the safe and healthy option.
Occupational Cancer/Zero Cancer