Thứ Hai, 3 tháng 3, 2014

Tài liệu Nghị định số 67/1999/NĐ-CP pdf

chuyên môn thuộc Sở hoặc Chánh thanh tra Sở xem xét, kết luận và kiến nghị việc giải
quyết;
b) Đối với khiếu nại mà Thủ trưởng cơ quan thuộc Sở đã giải quyết nhưng còn có khiếu
nại thì giao cho Chánh thanh tra cấp Sở tiến hành xác minh, kết luận và kiến nghị việc
giải quyết;
c) Căn cứ vào báo cáo xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết khiếu nại, Giám
đốc Sở ra quyết định giải quyết trong thời hạn quy định tại Luật Khiếu nại, tố cáo.
2. Giám đốc Sở có trách nhiệm gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại,
người bị khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan và người có thẩm quyền giải quyết
tiếp theo; khi cần thiết thì công bố công khai quyết định giải quyết khiếu nại.
3. Giám đốc Sở có trách nhiệm thi hành, tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại
có hiệu lực pháp luật trong phạm vi trách nhiệm của mình; kiểm tra, đôn đốc cơ quan,
đơn vị cấp dưới trong việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp
luật.
Điều 12.
1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm giải quyết khiếu nại thuộc thẩm
quyền theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật Khiếu nại, tố cáo;
a) Đối với khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình thì Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân cấp tỉnh giao cho Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân
cấp tỉnh hoặc Chánh thanh tra cấp tỉnh xem xét, kết luận và kiến nghị việc giải quyết;
b) Đối với khiếu nại mà Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện đã giải quyết nhưng còn có
khiếu nại, khiếu nại mà Giám đốc Sở đã giải quyết nhưng còn có khiếu nại mà nội dung
thuộc phạm vi quản lý của mình thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao cho Chánh
thanh tra cấp tỉnh tiến hành xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết;
c) Căn cứ vào báo cáo xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết khiếu nại, Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định giải quyết hoặc ủy quyền cho Chánh thanh tra
cấp tỉnh ra quyết định giải quyết theo quy định tại khoản 2, Điều 20 Nghị định này và
theo thời hạn quy định tại Luật khiếu nại tố cáo. Quyết định giải quyết đối với khiếu nại
nêu tại điểm a, khoản 1 Điều này là quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu; quyết định
giải quyết đối với khiếu nại nêu tại điểm b, khoản 1 Điều này là quyết định giải quyết
khiếu nại cuối cùng.
2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Chánh thanh tra cấp tỉnh được uỷ quyền ra
quyết định giải quyết có trách nhiệm gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu
nại, người bị khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan; nếu là quyết định giải quyết
khiếu nại cuối cùng thì gửi Tổng Thanh tra Nhà nước; nếu là quyết định giải quyết khiếu
nại lần đầu thì gửi Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ có thẩm quyền giải quyết tiếp theo đối với vụ việc khiếu nại đó; khi cần thiết
thì công bố công khai quyết định giải quyết khiếu nại.
3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thi hành, tổ chức thi hành quyết
định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật trong phạm vi trách nhiệm của mình; kiểm
tra, đôn đốc cơ quan, đơn vị cấp dưới trong việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại
đã có hiệu lực pháp luật.
Điều 13.
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ có
trách nhiệm giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật
Khiếu nại, tố cáo.
a) Đối với khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ,
công chức do mình quản lý trực tiếp thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ giao cho Thủ trưởng Cục, Vụ, đơn vị chức năng hoặc
Chánh thanh tra cùng cấp xem xét, kết luận và kiến nghị việc giải quyết;
b) Đối với khiếu nại mà Thủ trưởng cơ quan thuộc Bộ, thuộc cơ quan ngang Bộ, thuộc cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Giám đốc Sở đã giải quyết
nhưng còn có khiếu nại mà thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì giao cho Chánh
thanh tra cùng cấp tiến hành xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết;
c) Căn cứ vào báo cáo xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết khiếu nại, Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ ra quyết
định giải quyết trong thời hạn quy định tại Luật Khiếu nại, tố cáo. Quyết định giải quyết
khiếu nại nêu tại điểm a, khoản 1 Điều này là quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu;
quyết định giải quyết khiếu nại nêu tại điểm b, khoản 1 Điều này của Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ là quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ có
trách nhiệm gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, người bị khiếu nại,
người có quyền, lợi ích liên quan và Tổng Thanh tra Nhà nước; khi cần thiết thì công bố
công khai quyết định giải quyết khiếu nại.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ có
trách nhiệm thi hành, tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp
luật trong phạm vi trách nhiệm của mình; kiểm tra, đôn đốc cơ quan, đơn vị thuộc thẩm
quyền quản lý của mình trong việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực
pháp luật.
Điều 14.
1. Tổng Thanh tra Nhà nước có trách nhiệm giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền theo
trình tự, thủ tục quy định tại Luật Khiếu nại, tố cáo.
2. Tổng Thanh tra Nhà nước được uỷ quyền để giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền
giải quyết của Thủ tướng Chính phủ; trong trường hợp có ý kiến khác nhau giữa Tổng
Thanh tra Nhà nước với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ về việc giải quyết thì
Tổng Thanh tra Nhà nước báo cáo để Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo việc giải quyết hoặc
kiến nghị Thủ tướng Chính phủ ra quyết định giải quyết.
Điều 15.
1. Người đã ra quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng khi phát hiện quyết định đó có
vi phạm pháp luật gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của
công dân, cơ quan, tổ chức thì phải tự xem xét lại để việc giải quyết khiếu nại đúng quy
định của pháp luật.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ trong
quá trình thực hiện chức năng quản lý Nhà nước của mình, nếu phát hiện quyết định giải
quyết khiếu nại cuối cùng của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có vi phạm pháp luật
gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ
chức thì yêu cầu người đã ra quyết định xem xét lại quyết định giải quyết đó; trong thời
hạn 15 ngày, nếu yêu cầu không được thực hiện thì áp dụng các biện pháp theo thẩm
quyền để yêu cầu đó được thực hiện hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết
định.
3. Tổng Thanh tra Nhà nước, trong quá trình thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật
về khiếu nại, tố cáo, nếu phát hiện quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng có vi phạm
pháp luật gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân,
cơ quan, tổ chức thì yêu cầu người đã ra quyết định xem xét lại quyết định giải quyết đó;
trong thời hạn 15 ngày, nếu yêu cầu không được thực hiện thì áp dụng các biện pháp theo
thẩm quyền để yêu cầu đó được thực hiện hoặc kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét,
quyết định.
4. Thời hiệu yêu cầu xem xét lại quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng quy định tại
khoản 2, khoản 3 của Điều này là 12 tháng, kể từ ngày quyết định đó có hiệu lực thi hành.
Điều 16. Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo việc giải quyết hoặc ra quyết định giải quyết
khiếu nại khi có kiến nghị của Tổng Thanh tra Nhà nước theo quy định tại khoản 2, Điều
14 của Nghị định này.
Khi phát hiện quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng có vi phạm pháp luật gây thiệt
hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức thì
Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo người đã ra quyết định giải quyết đó hoặc giao cho Tổng
Thanh tra Nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan
thuộc Chính phủ xem xét, báo cáo để Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Điều 17.
1. Thủ trưởng cơ quan Nhà nước có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan,
đơn vị cấp dưới giải quyết kịp thời các khiếu nại thuộc thẩm quyền.
2. Thủ trưởng cơ quan Nhà nước khi nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết
của cấp dưới trực tiếp nhưng quá thời hạn quy định mà chưa được giải quyết thì có trách
nhiệm thụ lý để giải quyết, đồng thời phải áp dụng biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc
kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với người thiếu trách nhiệm hoặc cố tình trì
hoãn việc giải quyết khiếu nại đó.
Điều 18. Người giải quyết khiếu nại phải ra quyết định giải quyết khiếu nại với các nội
dung như quy định tại Điều 38, Điều 45 của Luật Khiếu nại, tố cáo; không dùng thông
báo, biên bản cuộc họp hoặc các hình thức văn bản khác để thay thế quyết định giải quyết
khiếu nại.
Điều 19.
1. Trong quá trình giải quyết khiếu nại nếu thấy vụ việc phức tạp, việc thi hành quyết
định giải quyết khiếu nại có thể sẽ có khó khăn thì người giải quyết khiếu nại triệu tập
người khiếu nại, người bị khiếu nại và trong trường hợp cần thiết thì mời người có quyền,
lợi ích hợp pháp liên quan và đại diện các cơ quan hữu quan để công bố công khai quyết
định giải quyết khiếu nại.
2. Khi công bố công khai quyết định giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại
thông báo nội dung khiếu nại, kết quả thẩm tra, xác minh, căn cứ pháp luật để giải quyết
khiếu nại, việc giải quyết các vấn đề cụ thể trong nội dung khiếu nại; nêu rõ trách nhiệm
của người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, lợi ích hợp pháp liên quan trong
việc chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại.
MỤC 3: VIỆC UỶ QUYỀN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
Điều 20.
1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện ra quyết định giải quyết hoặc uỷ quyền cho
Chánh thanh tra cấp huyện ra quyết định giải quyết đối với khiếu nại mà Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân cấp xã đã giải quyết nhưng còn có khiếu nại trừ những vụ việc khiếu nại phức
tạp tồn động, kéo dài.
2. Chủ tịch Uỷ ban nhân cấp tỉnh ra quyết định giải quyết hoặc uỷ quyền cho Chánh
thanh tra cấp tỉnh ra quyết định giải quyết đối với khiếu nại mà Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
cấp huyện đã giải quyết nhưng còn có khiếu nại trừ những vụ việc khiếu nại phức tạp tồn
động, kéo dài.
3. Việc uỷ quyền ra quyết định giải quyết khiếu nại như quy định tại khoản 1, khoản 2
Điều này phải bằng văn bản. Văn bản uỷ quyền được lưu giữ trong hồ sơ giải quyết khiếu
nại.
Điều 21. Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền cho Tổng Thanh tra Nhà nước giải quyết khiếu
nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ tướng Chính phủ. Trong trường hợp có ý kiến
khác nhau giữa Tổng Thanh tra Nhà nước và Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ
về việc giải quyết khiếu nại thì Tổng Thanh tra Nhà nước báo cáo để Thủ tướng Chính
phủ chỉ đạo việc giải quyết hoặc ra quyết định giải quyết.
Điều 22.
1. Người uỷ quyền có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc giải quyết khiếu nại của người
được uỷ quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định giải quyết khiếu nại của
người được uỷ quyền.
2. Người được uỷ quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của người giải quyết khiếu nại
các lần tiếp theo quy định tại Điều 42, Điều 44 của Luật Khiếu nại, tố cáo và chịu trách
nhiệm trước pháp luật, trước người uỷ quyền về việc giải quyết khiếu nại của mình.
3. Quyết định giải quyết khiếu nại của người được uỷ quyền đóng dấu cơ quan của người
được uỷ quyền và có giá trị pháp lý như quyết định giải quyết khiếu nại của người uỷ
quyền; quyết định giải quyết khiếu nại của Tổng Thanh tra Nhà nước, Chánh thanh tra
cấp tỉnh khi được ủy quyền là quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng.
MỤC 4: VIỆC THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
Điều 23. Quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật phải được cá nhân, cơ
quan, tổ chức nghiêm chỉnh chấp hành; người đã ra quyết định giải quyết khiếu nại có
trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, áp dụng các biện pháp cần thiết theo thẩm quyền hoặc yêu
cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cần thiết để quyết định giải
quyết khiếu nại được thi hành nghiêm chỉnh. Trong trường hợp cần thiết, người đã ra
quyết định giải quyết khiếu nại được yêu cầu các cơ quan chức năng phối hợp để tổ chức
thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.
Điều 24. Căn cứ vào nội dung quyết định giải quyết khiếu nại của người có thẩm quyền,
Thủ trưởng cơ quan Nhà nước có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại
có trách nhiệm:
1. Ban hành quyết định hành chính để thay thế hoặc sửa đổi quyết định hành chính bị
khiếu nại và tổ chức thực hiện quyết định đó, chấm dứt hành vi hành chính bị khiếu nại
trong trường hợp nội dung khiếu nại là đúng; bồi thường thiệt hại, khôi phục quyền, lợi
ích hợp pháp cho người bị thiệt hại theo quy định của pháp luật;
2. Giải thích, yêu cầu người khiếu nại chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết
khiếu nại, nếu nội dung khiếu nại không đúng; trong trường hợp cần thiết yêu cầu các cơ
quan chức năng thực hiện các biện pháp theo thẩm quyền để bảo đảm việc thi hành
nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.
Điều 25. Thủ trưởng cơ quan Nhà nước cấp trên có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc Thủ
trưởng cơ quan Nhà nước cấp dưới đã có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị
khiếu nại thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 24 của Nghị định này; trong trường
hợp người có trách nhiệm không chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại
thì áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền buộc họ phải chấp hành; xử lý hoặc kiến nghị
cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với người không thi hành quyết định giải quyết khiếu
nại có hiệu lực pháp luật.
Điều 26. Thủ trưởng các cơ quan Nhà nước hữu quan phải thực hiện đúng nội dung quyết
định giải quyết khiếu nại liên quan đến trách nhiệm của mình; phối hợp với Thủ trưởng
cơ quan Nhà nước nói tại Điều 24, Điều 25 của Nghị định này để tổ chức thi hành quyết
định giải quyết khiếu nại.
Chương 2:
KHIẾU NẠI, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI QUYẾT ĐỊNH KỶ LUẬT CÔNG CHỨC
TRONG CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
MỤC 1: THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI QUYẾT ĐỊNH KỶ LUẬT
Điều 27. Khiếu nại quyết định kỷ luật của Thủ trưởng cơ quan nào ký ban hành thì Thủ
trưởng cơ quan đó có trách nhiệm giải quyết; trong trường hợp còn khiếu nại tiếp thì Thủ
trưởng cơ quan cấp trên trực tiếp có trách nhiệm giải quyết.
Điều 28.
1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc Sở có thẩm quyền giải quyết khiếu nại
đối với quyết định kỷ luật do mình ký ban hành.
2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền:
a) Giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật do mình ký ban hành;
b) Giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật mà Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp
huyện, Giám đốc Sở đã giải quyết lần đầu nhưng còn có khiếu nại. Quyết định giải quyết
khiếu nại này là quyết định cuối cùng.
Điều 29. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ
có thẩm quyền:
1. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật do mình ký ban hành;
2. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật mà Thủ tưởng cơ quan thuộc Bộ, thuộc
cơ quan ngang Bộ, thuộc cơ quan thuộc Chính phủ đã giải quyết lần đầu nhưng còn có
khiếu nại. Quyết định giải quyết khiếu nại này là quyết định cuối cùng.
Điều 30. Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ có thẩm quyền:
1. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật do mình ký ban hành;
2. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật mà Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh,
Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ đã giải quyết lần đầu nhưng còn có khiếu nại, trừ
khiếu nại đã có quyết định giải quyết của Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ là Bộ
trưởng. Quyết định giải quyết khiếu nại này là quyết định cuối cùng.
Điều 31. Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ
Chính phủ giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật mà Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang Bộ đã giải quyết lần đầu nhưng còn có khiếu nại; trong trường hợp có ý kiến khác
nhau giữa Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ với Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ thì Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ kiến
nghị để Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo việc giải quyết hoặc ra quyết định giải quyết; các
quyết định giải quyết khiếu nại nêu tại Điều này là quyết định cuối cùng.
Điều 32. Thủ trưởng cơ quan Nhà nước có trách nhiệm giải quyết khiếu nại đối với quyết
định kỷ luật thuộc thẩm quyền; trong trường hợp cần thiết thì giao cho cơ quan, bộ phận
quản lý nhân sự hoặc cơ quan thanh tra cùng cấp tiến hành xác minh, kết luận và kiến
nghị việc giải quyết.
MỤC 2: THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI QUYẾT ĐỊNH KỶ LUẬT
Điều 33. Người đã ra quyết định kỷ luật công chức khi nhận được đơn khiếu nại đối với
quyết định kỷ luật đó thì phải xem xét và ra quyết định giải quyết bằng văn bản theo thủ
tục quy định tại Luật Khiếu nại, tố cáo.
Điều 34. Trong trường hợp công chức bị kỷ luật không đồng ý với quyết định giải quyết
khiếu nại lần đầu và khiếu nại tiếp thì người có thẩm quyền giải quyết tiếp theo phải xem
xét và ra quyết định giải quyết khiếu nại bằng văn bản theo quy định tại Điều 53 của Luật
Khiếu nại, tố cáo.
Điều 35. Công chức giữ chức vụ từ vụ trưởng hoặc tương đương trở xuống bị kỷ luật
buộc thôi việc, sau khi khiếu nại mà người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu
vẫn giữ nguyên hình thức kỷ luật đó thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được
quyết định giải quyết khiếu nại có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết
tiếp theo hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy định của pháp luật.
Điều 36. Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ căn cứ vào các quy định
của Luật Khiếu nại, tố cáo, Nghị định này và các quy định của pháp luật về cán bộ, công
chức hướng dẫn chi tiết việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật công chức
trong các cơ quan hành chính Nhà nước.
Chương 3:
TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT TỐ CÁO
MỤC 1: THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TỐ CÁO
Điều 37. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật mà người bị tố cáo thuộc thẩm quyền quản lý
của cơ quan nào thì cơ quan đó có trách nhiệm giải quyết.
Tố cáo hành vi vi phạm quy định về nhiệm vụ, công vụ của người thuộc cơ quan nào thì
người đứng đầu cơ quan đó có trách nhiệm giải quyết.
Tố cáo hành vi vi phạm quy định về nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của
người đứng đầu cơ quan nào thì người đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan
đó có trách nhiệm giải quyết.
Điều 38. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật mà nội dung liên quan đến chức năng quản lý
Nhà nước của cơ quan nào thì cơ quan đó có trách nhiệm giải quyết.
Tố cáo hành vi phạm tội do các cơ quan tiến hành tố tụng giải quyết theo quy định của
pháp luật tố tụng hình sự.
Điều 39.
1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm
pháp luật của người do mình quản lý trực tiếp.
2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm
pháp luật của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, Trưởng phòng, Phó
Trưởng phòng, Trưởng ban, Phó Trưởng ban thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện và những
người khác do mình bổ nhiệm và quản lý trực tiếp.
3. Giám đốc Sở có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của Trưởng
phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Sở và những người khác do mình bổ nhiệm và quản lý
trực tiếp.
4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm
pháp luật của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc, Phó Giám
đốc Sở và những người khác do mình bổ nhiệm và quản lý trực tiếp.
5. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ có
thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của người đứng đầu, cấp phó của
người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, thuộc cơ quan ngang Bộ, thuộc cơ quan thuộc
Chính phủ và những người khác do mình bổ nhiệm và quản lý trực tiếp.
6. Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của
Bộ trưởng, Thứ trưởng, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng, Phó
Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
và những người khác do mình bổ nhiệm và quản lý trực tiếp.
Điều 40.
1. Chánh thanh tra cấp huyện có thẩm quyền:
a) Xác minh, kết luận nội dung tố cáo, kiến nghị biện pháp xử lý tố cáo thuộc thẩm quyền
giải quyết của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện khi được giao;
b) Xem xét, kết luận nội dung tố cáo mà Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã đã giải quyết
nhưng có vi phạm pháp luật; trong trường hợp kết luận việc giải quyết có vi phạm pháp
luật thì kiến nghị người đã giải quyết xem xét, giải quyết lại.
2. Chánh thanh tra Sở có thẩm quyền:
a) Xác minh, kết luận nội dung tố cáo, kiến nghị biện pháp xử lý tố cáo thuộc thẩm quyền
giải quyết của Giám đốc Sở khi được giao;
b) Xem xét, kết luận nội dung tố cáo mà Thủ trưởng cơ quan thuộc Sở đã giải quyết
nhưng có vi phạm pháp luật; trong trường hợp kết luận việc giải quyết có vi phạm pháp
luật thì kiến nghị người đã giải quyết xem xét, giải quyết lại.
3. Chánh thanh tra cấp tỉnh có thẩm quyền:
a) Xác minh, kết luận nội dung tố cáo, kiến nghị biện pháp xử lý tố cáo thuộc thẩm quyền
giải quyết của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh khi được giao;
b) Xem xét, kết luận nội dung tố cáo mà Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc
Sở đã giải quyết nhưng có vi phạm pháp luật; trong trường hợp kết luận việc giải quyết
có vi phạm pháp luật thì kiến nghị người đã giải quyết xem xét, giải quyết lại.
4. Chánh thanh tra Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có thẩm quyền:
a) Xem xét, kết luận nội dung tố cáo, kiến nghị biện pháp xử lý tố cáo thuộc thẩm quyền
giải quyết của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ khi được giao;
b) Xem xét, kết luận nội dung tố cáo mà Thủ trưởng cơ quan thuộc Bộ, thuộc cơ quan
ngang Bộ, thuộc cơ quan thuộc Chính phủ đã giải quyết nhưng có vi phạm pháp luật;
trong trường hợp kết luận việc giải quyết có vi phạm pháp luật thì kiến nghị người đã giải
quyết xem xét, giải quyết lại.
Điều 41. Tổng Thanh tra Nhà nước có thẩm quyền:
1. Xác minh, kết luận nội dung tố cáo, kiến nghị biện pháp xử lý tố cáo thuộc thẩm quyền
giải quyết của Thủ tướng Chính phủ khi được giao;
2. Xem xét, kết luận về nội dung tố cáo mà Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ,
Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đã giải quyết
nhưng có vi phạm pháp luật; trong trường hợp kết luận việc giải quyết tố cáo có vi phạm
pháp luật thì kiến nghị người đã giải quyết xem xét, giải quyết lại.
Điều 42. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được kiến nghị của cơ quan Thanh tra
theo quy định tại điểm b của các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 40 và khoản 2 Điều 41 của Nghị
định này, Thủ trưởng cơ quan Nhà nước đã giải quyết tố cáo có trách nhiệm thực hiện và
thông báo kết quả cho cơ quan Thanh tra đã có kiến nghị đó.
MỤC 2: THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TỐ CÁO
Điều 43.
1. Cơ quan Nhà nước nhận được đơn tố cáo có trách nhiệm phân loại và xử lý như sau:
a) Nếu tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì phải thụ lý để giải quyết theo
đúng trình tự, thủ tục quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo và Nghị định này;
b) Nếu tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì chậm nhất trong thời hạn
10 ngày, kể từ ngày nhận được phải chuyển đơn tố cáo hoặc bản ghi lời tố cáo và các tài
liệu, chứng cứ liên quan (nếu có) cho người có thẩm quyền giải quyết;
c) Nếu đơn tố cáo không ghi rõ họ, tên, địa chỉ người tố cáo nhưng nội dung rõ ràng,
bằng chứng cụ thể, có cơ sở để thẩm tra, xác minh thì Thủ trưởng cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền quyết định việc xem xét, xử lý đơn tố cáo đó;
d) Nếu tố cáo hành vi phạm tội thì chuyển cho cơ quan Điều tra, Viện kiểm sát xử lý theo
quy định tại Điều 71 của Luật Khiếu nại, tố cáo.
2. Trong trường hợp hành vi bị tố cáo gây thiệt hại hoặc đe doạ gây thiệt hại nghiêm
trọng đến lợi ích của Nhà nước, của tập thể, tính mạng, tài sản của công dân thì cơ quan
nhận được đơn phải báo ngay cho cơ quan chức năng để có biện pháp ngăn chặn.
3. Trong trường hợp, Thủ trưởng cơ quan Nhà nước các cấp, các ngành nhận được thông
tin người tố cáo bị đe dọa, trù dập, trả thù thì phải có trách nhiệm chỉ đạo hoặc phối hợp
với các cơ quan chức năng liên quan làm rõ, có biện pháp bảo vệ người tố cáo, ngăn chặn
và đề nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật người có hành vi đe dọa,
trù dập, trả thù người tố cáo.
Điều 44. Trong trường hợp người tố cáo trình bày trực tiếp thì người tiếp nhận phải ghi
rõ nội dung tố cáo, họ tên, địa chỉ người tố cáo; khi cần thiết thì ghi âm lời tố cáo. Bản
ghi nội dung tố cáo phải cho người tố cáo đọc lại, nghe lại và ký xác nhận. Việc xử lý tố

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét