Thứ Hai, 3 tháng 3, 2014

Phương pháp dạy bài về chất

1.2. Mục tiêu
1.2.1. Kiến thức

HS biết được:
- Vị trí các nguyên tố trong bảng HTTH.
- Tính chất của các đơn chất, hợp chất.
- Trạng thái tự nhiên, phương pháp điều chế
và ứng dụng của các chất.
- Tiến hành các thí nghiệm đơn giản  quan
sát, mô tả, giải thích và rút ra kết luận.
1. Vị trí, mục tiêu và nhiệm vụ của các bài
giảng về nguyên tố và chất hóa học
1.2. Mục tiêu
1.2.1. Kiến thức

HS hiểu được:
- Từ vị trí, cấu tạo nguyên tử, cấu tạo phân
tử suy ra tính chất hóa học của các chất.
- Vì sao các chất lại thể hiện các tính chất:
tính oxi hóa, tính khử, tính axit,…
1.2.2.Kỹ năng:
- Vận dụng lý thuyết chủ đạo nghiên cứu
các chất.
- Vận dụng lý thuyết cân bằng hóa học để
đạt hiệu suất cao trong sản xuất hóa học.
- Giải thích được các hiện tượng xảy ra trong
tự nhiên bằng các kiến thức hóa học, giải
thích các nguyên nhân gây ô nhiễm môi
trường.
- Nhận biết các chất, giải được các bài tập có
liên quan.
- Rèn luyện kỹ năng viết PT hóa học, kỹ
năng tính toán, kỹ năng thực hành.
1.2.3. Về tình cảm, thái độ
- Học sinh tích cực, tự giác, hứng thú học tập.
- Rèn luyện năng lực tự học, phát huy tính sáng tạo của học
sinh.
- Yêu thích khoa học  hình thành thế giới quan và nhân sinh
quan đúng đắn.
- Ý thức trách nhiệm với bản thân, xã hội và cộng đồng; phát
hiện và giải quyết vấn đề một cách khách quan trung thực
trên cơ sở khoa học.
- Ý thức vận dụng những tri thức hóa học vào cuộc sống và
vận động người khác cùng thực hiện.
- Bước đầu HS có định hướng chọn nghề nghiệp liên quan đến
hóa học.
1.3. Nhiệm vụ
- Cung cấp các kiến thức cơ sở chuẩn bị cho học sinh
tiếp thu các kiến thức lý thuyết, hiểu được cơ sở lý
thuyết hoá học tạo điều kiện hình thành hệ thống kiến
thức hoá học cơ bản.
Ví dụ: Các bài giảng về chất ở THCS vốn là kiến thức
cơ sở để giúp học sinh hiểu được thuyết electron, hệ
thống tuần hoàn được nghiên cứu ở lớp 10 THPT.
-
Hình thành, phát triển và hoàn thiện các khái niệm
hóa học cơ bản: khái niệm chất, phản ứng hóa học, các
loại chất vô cơ, hữu cơ, công thức cấu tao các chất,
loại liên kết…
1.3. Nhiệm vụ
- Củng cố, phát triển và hoàn thiện các kiến thức về
ngôn ngữ hóa học: cách gọi tên các chất, CTPT,
CTCT…
- Hình thành, phát triển và hoàn thiện các kỹ năng
hóa học: kỹ năng thực hành, viết và cân bằng các
phương trình hóa học, giải các bài tập hóa học,…
-
Trang bị cho học sinh hệ thống các kiến thức hóa
học cơ bản để giải thích các hiện tượng xảy ra
trong tự nhiên và biết được vai trò quan trọng của
hóa học đối với đời sống, sản xuất.
-
Vận dụng, củng cố, hoàn thiện, phát triển các lý
thuyết
2. Sự sắp xếp các bài giảng về chất trong chương trình
Căn cứ vào vị trí của lý thuyết chủ đạo và nhiệm vụ của các đơn chất,
hợp chất được lựa chọn mà sắp xếp theo sự phát triển của các khái
niệm hoá học cơ bản.
2.1. Một số chất được nghiên cứu trước lý thuyết chủ đạo ở THCS
Nhiệm vụ hình thành khái niệm hoá học cơ bản đầu tiên và cung cấp các
sự kiện hóa học làm cơ sở để tiếp thu lý thuyết chủ đạo của chương
trình. Vd: oxi, hiđro, nước…
2.2. Một số nguyên tố, chất được nghiên cứu sau lý thuyết chủ đạo ở
THPT
- Mang tính chất vận dụng, hoàn thiện, phát triển lý thuyết nên các chất
được nghiên cứu theo nhóm nguyên tố (nhóm halogen, nhóm oxi,
nhóm nitơ )
- Các chất hữu cơ nghiên cứu theo các loại hợp chất hữu cơ từ đơn giản
đến phức tạp trên cơ sở lý thuyết eletrron và thuyết cấu tạo hợp chất
hữu cơ.
4. Thực trạng về việc dạy các bài về chất
4. Thực trạng về việc dạy các bài về chất
-
PP thuyết trình vẫn được sử dụng thường xuyên do trình độ
HS, nội dung kiến thức nhiều, chưa đổi mới pp dạy học.
-
Phương tiện trực quan (thí nghiệm, tranh ảnh, hình vẽ…)ít
được sử dụng thường xuyên vì:

Tâm lí GV sợ cháy giáo án.

Không có chính sách ưu tiên.

Trang thiết bị chưa đầy đủ.

Thời gian nghỉ giữa các tiết học quá ít.
-
GV chưa thấy rõ tầm quan trọng của lí thuyết chủ đạo 
phương pháp giảng dạy mang tính chất thông báo, ép buộc.
- HS chưa quen với phương pháp giảng dạy mới.
-
Sỉ số lớp đông, bàn ghế cố định, diện tích lớp học nhỏ
nên khó tổ chức hoạt động thảo luận nhóm.
-
Chưa phát huy được thế mạnh của phương tiện trực
quan trong quá trình dạy.
-
Phần trạng thái tự nhiên và ứng dụng GV thường cho
HS tự nghiên cứu.
4. Thực trạng về việc dạy các bài về chất
4. Thực trạng về việc dạy các bài về chất
3. Cấu trúc bài giảng
THCS (trước lý thuyết chủ
đạo)
THPT ( sau lý thuyết chủ
đạo)
- Tên chất – CTHH – phân tử.
- Tính chất vật lí.
- Tính chất hóa học.
- Ứng dụng, điều chế.
- Tự nhiên.

Mức độ: dựa vào thí nghiệm,
phương tiện trực quan để ghi
nhận, phán đoán.
Ví dụ bài: Tính chất của Oxi
(lớp 8)
- Kí hiệu, tên nguyên tố (chất).
- Cấu tạo nguyên tử.
- Tính chất vật lí.
- Tính chất hóa học.
- Ứng dụng, điều chế (PTN,
công nghiệp).
- Chu trình biến đổi trong tự
nhiên.
Mức độ: dựa vào cấu tạo
nguyên tử hoặc liên kết để dự
đoán, giải thích.
Ví dụ bài: Oxi (lớp 10)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét