Thứ Năm, 6 tháng 3, 2014

Một số giải pháp nhằm hạn chế các tranh chấp khi thực hiện hợp đồng xuất khẩu nông sản tại Công ty


- Chủ thể của hợp đồng là bên mua và bên bán phải có t cách pháp lý . Chủ
thể bên nớc ngoài là thơng nhân và t cách pháp lý của họ đợc xác định căn
cứ theo luật pháp của họ . Chủ thể bên Việt nam phải là thơng nhân đợc
phép hoạt động thơng mại trực tiếp với nớc ngoài .
- Hàng hoá theo hợp đồng là hàng hoá đợc phép mua bán theo quy định của
pháp luật của nớc bên mua và nớc bên bán .Các thơng nhân Việt nam đợc
phép xuất nhập khẩu hàng hoá theo quyết định số 46/2001/QĐ-TTg .
- Hợp đồng thơng mại quốc tế phải có nội dung chủ yếu của hợp đồng mua
bán hàng hoá . Các nội dung chủ yếu bao gồm : tên hàng , số lợng , quy
cách phẩm chất , giá cả , phơng thức thanh toán, thời hạn giao nhận hàng
- Hợp đồng thơng mại quốc tế phải đợc lập thành văn bản.
3.2 Nguồn luật điều chỉnh hợp đồng thơng mại quốc tế :
* Điều ớc quốc tế bao gồm: các điều ớc quốc tế gián tiếp điều chỉnh các hợp đồng
thơng mại quốc tế (Ví dụ các hiệp ớc thơng mại hàng hải - Merchant navigation
treaty; Hiệp định GATT/ WTO ) và các điều ớc quốc tế trực tiếp điều chỉnh những
vấn đề liên quan đến quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên trong việc
ký kết và thực hiện hợp đồng thơng mại quốc tế (Ví dụ nh Công ớc Vienne 1980 ,
công ớc Hamburg về mua bán và vận chuyển hàng hóa bằng đờng biển, quy tắc
Hague - Visby, ).
* Luật quốc gia ở đây có thể là luật của nớc ngời bán hay luật của nớc ngời mua
hoặc luật của bất kỳ nớc thứ 3 nào khác có liên quan tới hợp đồng thơng mại quốc
tế. Luật quốc gia sẽ trở thành luật áp dụng cho hợp đồng trong trờng hợp các bên
thoả thuận trong điều khoản về luật áp dụng cho hợp đồng hoặc điều khoản về luật
áp dụng cho hợp đồng thơng mại quốc tế đợc quy định trong các điều ớc quốc tế
liên quan.
* Tập quán thơng mại quốc tế là những thói quen thơng mại phổ biến đợc áp dụng
thờng xuyên trên phạm vi toàn cầu và đợc hình thành từ lâu đời (Ví dụ nh:
INCOTERM 2000 , UCP 500) nếu đợc các bên tham gia hợp đồng thơng mại quốc
tế chấp nhận sẽ trở thành nguồn luật điều chỉnh hợp đồng thơng mại quốc tế.
* Tiền lệ buôn bán là những thói quen, những quy định quen thuộc đã đợc hai
bên tham gia hợp đồng thiết lập từ trớc, và trong những giao dịch sau này hai bên
có thể dựa vào đó để giải quyết các vấn đề tranh chấp xảy ra, mặc dù trong hợp
đồng có thể không quy định rõ điều này.

5

4. Cấu trúc một hợp đồng và quy trình thực hiện hợp đồng XK :
4.1 Cấu trúc một hợp đồng :
4.1.1 Nhóm điều khoản chung :
- Số hiệu của hợp đồng : đây không phải là nội dung pháp lý bắt buộc của
hợp đồng .
- Địa điểm và ngày tháng ký kết hợp đồng : nếu nh trong hợp đồng không
có những thỏa thuận gì thêm thì hợp đồng sẽ có hiệu lực pháp lý kể từ
ngày ký kết .
- Tên và địa chỉ của các bên tham gia ký kết hợp đồng : đây là phần chỉ rõ
các chủ thể của hợp đồng nên phải nêu đầy đủ , rõ ràng .
- Các định nghĩa dùng trong hợp đồng : để tránh sự hiểu lầm khi sử dụng
các thuật ngữ thì những thuật ngữ này phải đợc định nghĩa.
- Cơ sở pháp lý để ký kết hợp đồng : đây có thể là các Hiệp định Chính
phủ đã ký kết , hoặc các Nghị định th ký kết giữa các Bộ ở các quốc gia ,
hoặc nêu ra sự tự nguyện thực sự của hai bên ký kết hợp đồng.
4.1.2 Các nhóm điều khoản của hợp đồng :
- Điều khoản thơng phẩm học : tên hàng hóa , số lợng hàng hóa , quy cách
bao bì đóng gói , mã hiệu , quy cách phẩm chất.
- Điều khoản tài chính : giá cả , cơ sở tính giá ,đồng tiền thanh toán , ph-
ơng thức thanh toán , thời gian thanh toán , chứng từ thanh toán .
- Điều khoản vận tải : thời gian giao hàng , địa điểm giao hàng , phơng
thức chuyên chở , thông báo gửi hàng , điều kiện vận chuyển .
- Điều khoản pháp lý : luật áp dụng vào hợp đồng , khiếu nại , bất khả
kháng , phạt và bồi thờng thiệt hại , trọng tài , thời gian , hiệu lực của
hợp đồng
4.2 Quy trình thực hiện hợp đồng XK :
6
Ký kết hợp đồng xuất khẩu
Giục ngời mua mở L/C ,kiểm tra L/C

II . Các hình thức tranh chấp thờng phát sinh sau khi ký kết hợp đồng xuất
khẩu
1. Tranh chấp liên quan đến hiệu lực pháp lý của đơn chào hàng và thời điểm
ký kết hợp đồng .
Khi các bên giao dịch không trực tiếp gặp đợc nhau để đàm phán ký kết hợp
đồng thì có thể áp dụng phơng pháp đàm phán thông qua th tín để ký kết hợp
7
Chuẩn bị hàng để giao theo hợp đồng
Thuê phơng tiện vận tải .
Kiểm tra hàng hoá
Làm thủ tục hải quan để xuất hàng
Giao hàng
Mua bảo hiểm cho hàng hoá
Thanh toán
Khiếu nại và giải quyết khiếu nại (nếu
có )

đồng .Đơn chào hàng là hình thức phổ biến nhất trong phơng pháp đàm phán
qua th tín .Đơn chào hàng là một đề nghị ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá đ-
ợc chuyển cho một ngời hay nhiều ngời xác định .Nội dung cơ bản của một
đơn chào hàng bao gồm : Tên hàng , số lợng , quy cách phẩm chất , giá cả , ph-
ơng thức thanh toán , địa điểm và thời hạn giao nhận hàng , cùng một số điều
kiện khác nh bao bì , ký mã hiệu
Trong buôn bán quốc tế , ngời ta phân biệt hai loại chào hàng chính ,đó là:
- Chào hàng cố định : là việc chào hàng hoặc chào bán một lô hàng nhất định
cho một ngời xác định , có nêu thời gian mà ngời chào hàng bị ràng buộc trách
nhiệm vào lời đề nghị của mình .Theo Luật Thơng mại Việt nam , nếu không
xác định thời gian hiệu lực của chào hàng , thì thời gian hiệu lực của chào hàng
là 30 ngày kể từ ngày đơn chào hàng đợc chuyển đi cho bên đợc chào hàng .
Chào hàng cố định thể hiện rõ ý định muốn ký kết hợp đồng của ngời chào
hàng nên đợc ngời nhận chào hàng quan tâm xem xét , và nếu đợc ngời nhận
chào hàng chấp nhận hoàn toàn trong thời gian hiệu lực của chào hàng thì hợp
đồng coi nh đợc ký kết và ngời chào hàng không có quyền thay đổi . Cho nên
khi đa ra các nội dung của chào hàng , ngời chào hàng phải xem xét , phân tích
đánh giá thận trọng , đặc biệt đối với những mặt hàng nhạy cảm để tránh rủi
ro trong quá trình kinh doanh .

- Chào hàng tự do : là loại chào hàng không ràng buộc trách nhiệm pháp lý của
ngời chào hàng . Trong chào hàng tự do cần ghi rõ chào hàng không cam kết
. Chào hàng tự do không cần xác định thời gian hiệu lực của chào hàng , cùng
một lô hàng có thể chào hàng bán tới rất nhiều khách hàng , ngời nhận chào
hàng chấp nhận hoàn toàn nội dung của chào hàng tự do không có nghĩa là hợp
đồng đã đợc ký kết , và ngời nhận chào hàng không thể trách cứ ngời chào
hàng .
Chào hàng tự do trở thành hợp đồng khi có sự chấp nhận của ngời nhận
chào hàng và sự xác nhận trở lại của ngời chào hàng này. Do chào hàng tự do
không ràng buộc trách nhiệm pháp lý cho nên nó ít đợc ngời nhận chào hàng
quan tâm .
Nh vậy một chào hàng muốn có hiệu lực phải đáp ứng đợc các điều kiện sau :
+ Thể hiện ý muốn ký kết hợp đồng của ngời chào hàng .
+ Đơn chào hàng có nội dung xác thực gồm đầy đủ các điều khoản chủ yếu
của hợp đồng .
+ Đơn chào hàng phải đợc chuyển tới tận tay ngời nhận chào hàng trong thời
gian hiệu lực của chào hàng.
8

Hiện nay trong quan hệ giao dịch buôn bán quốc tế thì ngời ta hay dùng đơn
chào hàng cố định do vậy việc chấp nhận đơn chào hàng đợc coi nh đã ký kết hợp
đồng .Tuy nhiên , khi ngời đợc chào hàng chấp nhận vô điều kiện nội dung đơn
chào hàng trong thời gian quy định của đơn chào hàng thì lúc đó hợp đồng mới
thực sự đợc ký kết .
Công ớc Vienne 1980 cho phép việc sửa đổi , bổ sung với điều kiện sự sửa đổi
bổ sung đó không làm thay đổi một cách cơ bản nội dung của đơn chào hàng. Còn
nếu sự sửa đổi bổ sung làm thay đổi nội dung cơ bản của đơn chào hàng thì chấp
nhận đó trở thành đơn chào hàng mới .

Thời gian và địa điểm ký kết hợp đồng cũng là vấn đề quan trọng vì nó liên
quan đến việc áp dụng luật cho hợp đồng khi có tranh chấp phát sinh . Trong tập
quán thơng mại quốc tế hiện nay có hai thuyết thờng đợc áp dụng để giải quyết
vấn đề này là thuyết tống phát và thuyết tiếp thu .
Thuyết tống phát xác định thời điểm hợp đồng có hiệu lực theo thời điểm ngời
đợc chào hàng gửi đi lời chấp nhận chào hàng , các nớc Anh , Mỹ ,Nhật
ủng hộ quan điểm này.
Thuyết tiếp thu xác định hợp đồng mua bán đợc coi là ký kết kể từ thời điểm
bên chào hàng nhận đợc thông báo chấp nhận toàn bộ các điều kiện đã ghi trong
đơn chào hàng trong thời gian hiệu lực của chào hàng cụ thể .Luật thơng mại Việt
nam quy định theo thuyết tiếp thu này .
Đây là một điểm quan trọng mà các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu
Việt nam cần nắm đợc để xác định chính xác hiệu lực của đơn chào hàng cũng nh
thời điểm hợp đồng đợc coi là đã ký kết khi giao dịch với các đối tác nh Anh ,Mỹ,
Nhật
2. Tranh chấp liên quan đến cơ sở pháp lý của hợp đồng và địa vị pháp lý của
chủ thể hợp đồng.
2.1 Cơ sở pháp lý của hợp đồng
Các chủ thể khi ký kết hợp đồng thì phải tuân theo các nguyên tắc ký kết hợp
đồng, đó là những t tởng chỉ đạo đợc pháp luật ghi nhận mà khi ký kết hợp đồng
các chủ thể phải tuân theo :
- Nguyên tắc tự nguyện :
Nguyên tắc này cho phép các chủ thể có thể tự quyết định tham gia hay không
vào hợp đồng và khi ký kết hợp đồng thì đợc toàn quyền quyết định nội dung
giao dịch cụ thể trong hợp đồng, thậm chí có thể tự nguyện thoả thuận sửa đổi ,
bổ sung hay huỷ bỏ những cam kết của mình . Nguyên tắc tự nguyện đòi hỏi
các chủ thể từ chối mọi sự can thiệp từ bên ngoài tuy nhiên sự tự nguyện lựa
chọn tham gia hợp đồng và quyết định nội dung của hợp đồng chỉ có giới hạn
theo luật định .
9

- Nguyên tắc cùng có lợi :
Nguyên tắc này đề cao lợi ích của các bên chủ thể trong giao dịch , đòi hỏi các
chủ thể phải tính toán kĩ lỡng trớc khi ký kết hợp đồng , bảo đảm lợi ích của
các chủ thể trong giao kết .
- Nguyên tắc bình đẳng :
Nguyên tắc này đòi hỏi các chủ thể khi đã đủ điều kiện thành lập quan hệ hợp
đồng với nhau thì luôn bình đẳng về quyền và nghĩa vụ nh nhau , tất nhiên đây
là sự bình đẳng về mặt pháp luật chứ không phải là sự bình đẳng về kinh tế .
- Nguyên tắc trực tiếp chịu trách nhiệm tài sản và không trái pháp luật :
Nguyên tắc này đòi hỏi các bên chủ thể phải dùng chính tài sản của mình để ký
kết và khi vi phạm hợp đồng gây thiệt hại thì phải trực tiếp chịu trách nhiệm do
mình gây ra bằng các tài sản của mình . Nguyên tắc này đề cao trách nhiệm
của mỗi bên , gắn lợi ích tài sản với việc thực hiện hợp đồng đã ký kết .Nguyên
tắc này cũng đòi hỏi đối tợng của hợp đồng , mọi điều khoản thoả thuận trong
nội dung hợp đồng phải hợp pháp .
2.2 Địa vị pháp lý của chủ thể hợp đồng
Chủ thể của hợp đồng có thể là cá nhân hay các pháp nhân có trụ sở kinh
doanh ở các nớc khác nhau, tuy nhiên theo luật của các quốc gia khác nhau thì có
quy định khác nhau về địa lý pháp lý của các chủ thể . Do vậy trớc khi ký kết hợp
đồng thì các bên cần xác định địa vị pháp lý của các đối tác , xem đối tác có đủ t
cách để ký kết hợp đồng theo luật định hay không .
Cá nhân hay còn gọi là tự nhiên nhân muốn tham gia quan hệ hợp đồng XNK
phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi theo quy định của pháp luật. Năng
lực pháp luật của cá nhân thờng bắt đầu từ khi sinh ra và chỉ kết thúc khi họ chết
đi .Còn năng lực hành vi của cá nhân chỉ bắt đầu phát sinh khi công dân đến tuổi
thành niên theo quy định của pháp luật .
Pháp nhân là một tổ chức thành lập theo luật pháp và đợc dùng danh nghĩa
riêng của mình trong quan hệ kinh doanh . Thông thờng theo quy định của pháp
luật thì một tổ chức muốn đợc thừa nhận là pháp nhân phải có đủ 4 điều kiện sau
đây :
- Phải là tổ chức do Nhà nớc thành lập hoặc đợc Nhà nớc thừa nhận .
- Tổ chức đó phải có tài sản riêng .
- Tổ chức đó phải có khả năng chịu trách nhiệm độc lập bằng tài sản riêng của
mình .
- Tổ chức đó phải có quyền hành động với danh nghĩa riêng của mình , có thể ra
trớc toà với t cách nguyên đơn hoặc bị đơn .
10

Khi có đủ 4 điều kiện trên thì các pháp nhân đợc coi là có năng lực chủ thể để
ký kết các hợp đồng XNK .
Nh vậy có thể nói việc xác định t cách pháp lý của các bên ký kết có giá trị
quan trọng ở chỗ nếu các chủ thể có đủ năng lực pháp lý và năng lực hành vi thì
hợp đồng sau khi ký kết mới có hiệu lực pháp luật và nếu tranh chấp xảy ra thì mới
có thể khiếu nại hoặc tố tụng trớc toà án hay trọng tài thơng mại .
3. Tranh chấp liên quan đến nội dung của hợp đồng
Nội dung của hợp đồng chính là sự thoả thuận cụ thể về quyền và nghĩa vụ của
các bên thể hiện thông qua các điều khoản của hợp đồng . Nội dung của hợp đồng
đợc chia ra làm :
* Điều khoản chủ yếu : là điều khoản quan trọng nhất trong hợp đồng , bắt buộc
các bên phải thoả thuận và ghi vào văn bản hợp đồng .Nếu thiếu điều khoản chủ
yếu thì coi nh hợp đồng cha đợc xác lập .
Theo điều 50 của Luật Thơng mại Việt nam ban hành năm 1997 thì các điều
khoản chủ yếu của một hợp đồng xuất nhập khẩu bao gồm :
- Tên hàng
- Số lợng
- Quy cách , chất lợng
- Giá cả
- Phơng thức thanh toán
- Địa điểm và thời hạn giao hàng
- Các điều khoản khác : là các điều khoản cần thiết cho một hợp đồng ,
nhng nếu không có nó thì hợp đồng vẫn có giá trị pháp lý.
Nội dung cơ bản các điều khoản của hợp đồng :
- Điều khoản về tên hàng : điều khoản này chỉ rõ đối tợng cần giao dịch , cần
phải dùng các phơng pháp quy định chính xác tên hàng .
- Điều khoản về chất lợng : điều khoản này quy định chất lợng của hàng hoá
giao nhận , đồng thời nó cũng là cơ sở để giao nhận chất lợng hàng hoá . Tuỳ
từng mặt hàng mà có phơng pháp quy định chất lợng cho chính xác , phù hợp ,
tối u .
11

- Điều khoản số lợng : điều khoản này quy định số lợng hàng hoá giao nhận ,
đơn vị tính , phơng pháp xác định trọng lợng .
- Điều khoản bao bì ,kí mã hiệu : điều khoản này quy định loại bao bì , hình
dáng , kích thớc , số lớp bao bì , chất lợng bao bì , phơng thức cung cấp bao
bì .Quy định về nội dung và chất lợng của kí mã hiệu .
- Điều khoản giá cả : điều khoản này quy định các đồng tiền thanh toán , tính giá
và quy tắc giảm giá (nếu có) .
- Điều khoản thanh toán : điều khoản này quy định : phơng thức thanh toán,
đồng tiền thanh toán , thời hạn thanh toán , địa điểm thanh toán , bộ chứng từ
dùng trong thanh toán .
- Điều khoản giao hàng : điều khoản này quy định số lần giao hàng , thời gian
giao hàng , địa điểm giao hàng đi , đến , thông qua , phơng thức giao nhận ,
thông báo giao hàng ( số lần thông báo , thời điểm thông báo , nội dung thông
báo ) và một số quy định khác về thời điểm giao hàng .
- Điều khoản về trờng hợp miễn trách : điều khoản này quy định những trờng
hợp đợc miễn hoặc hoãn thực hiện các nghĩa vụ hợp đồng .
- Điều khoản khiếu nại : điều khoản này quy định thời hạn khiếu nại , thể thức
khiếu nại , nghĩa vụ của các bên khi khiếu nại .
- Điều khoản bảo hành : điều khoản này quy định thời hạn bảo hành , địa điểm
bảo hành , trách nhiệm của các bên trong mỗi nội dung bảo hành .
- Điều khoản phạt và bồi thờng thiệt hại : điều khoản này quy định các trờng hợp
phạt và bồi thờng , trị giá phạt và bồi thờng , cách thức phạt và bồi thờng .
- Điều khoản trọng tài : điều khoản này quy định : ai là ngời đứng ra phân xử ,
luật áp dụng vào việc xét xử , địa điểm tiến hành trọng tài , cam kết chấp hành
tài quyết và phân chia chi phí trọng tài .
* Hợp đồng còn có thể có thêm điều khoản bảo hiểm , vận tải , điều khoản cấm
chuyển bán

Theo quy định của Luật Thơng mại Việt nam thì nội dung của một hợp đồng
XNK bắt buộc phải có đủ các điều kiện nh trên cho dù hợp đồng đó đợc ký kết với
bất kỳ thơng nhân thuộc quốc gia nào .
12

4. Tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng XNK
4.1 Tranh chấp phát sinh do ngời bán vi phạm và cách giải quyết :
Trong hợp đồng XNK thì nghĩa vụ của ngời bán là phải giao hàng và bộ
chứng từ có liên quan theo đúng thời gian , phơng thức và địa điểm quy định trong
hợp đồng ,nhng trong thực tế xảy ra rất nhiều trờng hợp ngời bán lại vi phạm cam
kết ( cố ý hay vô ý) ,do vậy các tranh chấp sau thờng hay xảy ra :
4.1.1 Tranh chấp phát sinh do ngời bán không giao hàng và cách giải quyết :
Theo quy định của hợp đồng XNK thì ngời bán phải giao hàng đúng theo thời
hạn đã thoả thuận .Thời hạn này có thể là một ngày cụ thể hoặc một khoảng thời
gian nhất định . Do vậy nếu ngời bán không giao hàng đúng thời hạn thì giữa các
bên dễ xảy ra tranh chấp .Khi xảy ra tranh chấp thì trớc tiên ngời mua có quyền
đòi hỏi ngời bán phải giao hàng trong một thời hạn bổ xung theo thoả thuận .Nếu
quá thời hạn này mà ngời bán vẫn không giao hàng hoặc tuyên bố không giao
hàng thì ngời mua có thể đòi huỷ hợp đồng , đòi bồi thờng thiệt hại .Tuy nhiên
,nếu thời hạn giao hàng trong hợp đồng là cố định thì ngời mua có thể đòi huỷ hợp
đồng ngay mà không cần gia hạn .
4.1.2 Tranh chấp do ngời bán giao hàng kém phẩm chất :
Theo quy định trong hợp đồng thì ngời bán có nghĩa vụ giao hàng phù hợp với
phẩm chất đã quy định trong hợp đồng .
Nếu đối tợng là hàng đặc định thì ngời bán phải giao hàng có phẩm chất hoàn
toàn phù hợp với quy định của hợp đồng , mọi sự khác biệt về phẩm chất đều bị
coi là vi phạm hợp đồng . Khi đó ngời mua có cách giải quyết sau : yêu cầu ngời
bán giao hàng đúng theo quy định của hợp đồng hoặc tuyên bố huỷ hợp đồng và
đòi bồi thờng thiệt hại (nếu có).
Nếu đối tợng là hàng đồng loại thì tuỳ thuộc các chỉ tiêu chất lợng trong hợp
đồng để xem xét ngời bán có giao hàng đúng chất lợng không .Nếu ngời bán cung
cấp hàng sai biệt về phẩm chất so với quy định trong hợp đồng mà sự sai biệt đó
làm cho ngời mua không thể sử dụng hàng hoá theo mục đích đã định thì coi nh
hàng hoá không phù hợp với hợp đồng về mặt phẩm chất , khi này ngời mua có
quyền yêu cầu ngời bán huỷ hợp đồng và bồi thờng thiệt hại phát sinh .Còn nếu sự
sai biệt đó cho phép ngời mua sử dụng đợc hàng hóa theo mục đích đã định nhng
hiệu qủa không cao nh mong đợi hoặc không làm thay đổi tính chất cơ bản của
hàng hoá thì ngời mua có thể nhận hàng nhng có quyền yêu cầu ngời bán giảm giá
hàng cho phù hợp với thực tế phẩm chất hàng hóa .
Trong nghĩa vụ giao hàng của ngời bán , phải kể đến công tác kiểm tra sự phù
hợp về phẩm chất và số lợng của hàng hoá thực tế đã giao với các quy định của
hợp đồng .Trong thơng mại quốc tế , cả ngời bán và ngời mua đều có thể tiến hành
kiểm tra hàng tại nơi đến hay nơi đi nhng phải xác định đợc kết quả kiểm tra ở đâu
13

là có giá trị pháp lý cuối cùng .Thông thờng kết quả kiểm tra đợc thể hiện qua
Giấy chứng nhận phẩm chất và số lợng . và nó đợc coi là hợp pháp khi nó phản
ánh rõ ràng , trung thực về hàng giao thực tế , nó đợc xác định bởi tổ chức kiểm tra
- giám định có thẩm quyền và việc kiểm tra đợc tiến hành đúng thời gian , địa
điểm ,nội dung và phơng pháp do hai bên thỏa thuận ghi rõ trong hợp đồng .
Giấy chứng nhận phù hợp thờng có hai loại :
- Giấy chứng nhận sự phù hợp không có tính chất quyết định , nó không có
giá trị pháp lý cuối cùng ( nhng nó phải có để xác định sự phù hợp về số l-
ợng , chất lợng của hàng so với hợp đồng, nếu ngời mua phát hiện có điều
gì về hàng hoá thì sẽ yêu cầu ngời bán khắc phục ngay .)
- Giấy chứng nhận sự phù hợp có tính chất quyết định , nó có giá trị pháp lý
cuối cùng và nó phải đợc thể hiện trong hợp đồng , có sự ràng buộc trách
nhiệm của cả hai bên .
Trong thơng mại quốc tế , ngời bán luôn muốn việc kiểm tra ở nơi đi có tính
quyết định vì khi đó họ sẽ hết trách nhiệm về sự phù hợp hàng hoá ở nơi đến , điều
này có lợi cho ngời bán vì trong buôn bán quốc tế hàng hoá luôn phải vận chuyển
dài ngày , qua nhiều vùng khí hậu khác nhau nên hàng hoá rất dễ bị tổn thất .
Tuy nhiên sự miễn trách của ngời bán về sự phù hợp của hàng hoá cũng chỉ có
tính tơng đối ,ngời mua có quyền chứng minh ngợc lại khi thấy không tin tởng .
Không nh ngời bán , ngời mua luôn muốn việc kiểm tra ở nơi đến có tính quyết
định vì khi đó ngời bán sẽ phải chịu rủi ro về sự thay đổi phẩm chất của hàng hoá
trong quá trình vận chuyển .
Quan điểm của cả hai bên về vấn đề này không giống nhau nên dễ xảy ra tranh
chấp , đặc biệt là trong trờng hợp mà hợp đồng không quy định rõ ràng về giá trị
của giấy chứng nhận phẩm chất ở nơi đi hay nơi đến là có giá trị pháp lý cuối cùng
.
4.1.3 Tranh chấp do ngời bán giao hàng không đúng số lợng theo hợp đồng :
Khi thực hiện hợp đồng , ngời bán phải giao đúng số lợng theo hợp đồng. Ngời
bán bị coi là vi phạm hợp đồng khi chỉ giao số lợng hàng thực tế ít hơn số lợng
quy định trong hợp đồng .Ngời mua cũng có quyền từ chối nhận phần d ra khi ng-
ời bán giao quá số lợng hợp đồng quy định .Theo tập quán thơng mại quốc tế , ng-
ời bán phải tuân thủ đúng số lợng theo hợp đồng trong trờng hợp hàng hoá là cá
biệt , đặc định hay là các mặt hàng số lợng nhỏ với đơn vị là cái , chiếc đối với tr-
ờng hợp hàng hoá là hàng đồng loại , số lợng lớn và đợc xác định bằng các đơn vị
đo trọng lợng , khối lợng , dung tích , và hợp đồng có quy định một số lợng ớc
chừng thì ngời bán có quyền giao với số lợng chênh lệch trong tỷ lệ dung sai quy
định .
Do đó , khi ngời bán giao thiếu hàng vợt quá mức dung sai cho phép thì ngời
mua có các cách sau :
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét