LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giao An Sinh Hoc 6": http://123doc.vn/document/536189-giao-an-sinh-hoc-6.htm
2. Triển khai bài:
Hoạt động thầy trò Nội dung
HĐ 1: (13 phút)
- GV cho HS quan sát H 3.1-4SGK, GV
treo tranh lên bảng cho học sinh quan
sát yêu cầu:
- Các nhóm thảo luận hoàn thiện lệnh
mục 1 SGK
- GV yêu cầu các nhóm trình bày kết
quả, nhóm khác bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
HĐ 2: (20 phút)
- HS thực hiện lệnh mục 2 SGK, các
nhóm hoàn thành phiêu học tập.
- GV treo bảng phụ gọi một vài học
sinh điền kết quả vào, HS các nhóm
khác nhận xét, bổ sung, gv kết luận
- HS nghiên cứu các hiện tợng ở mục 2
SGK cho biết:
? Em có nhận xét gì về các hiện tợng
trên.
- HS trả lời, bổ sung, gv nhận xét.
- GV yêu cầu học sinh tìm hiểu thồng
tin mục 2 SGK cho biết:
? Từ kết quả bảng trên và nhận xét 2
hiện tợng trên, em rút ra thực vật có
đặc điểm gì chung.
- HS trả lời, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
* GV cho học sinh đọc phần ghi nhơ
SGK:
1, Sự đa dạng và phong phú của thực
vật:
- Thực vật trong tự nhiên rất phong phú
và đa dạng, chúng sống khắp nơi trên
trái đất
- Thực vật trên trái đất có khoảng
250.000- 300.000 loài, ở Việt Nam có
khoảng 12.000 loài, có nhiều dạng khác
nhau, thích nghi với từng môi trờng
sống
2, Đặc điểm chung của thực vật.
(Bảng phụ)
-Tuy thực vật đa dạng nhng chúng có
một số đặc điểm chung:
+ Tự tổng hợp đợc chất hữu cơ
+ Phần lớn không có khả năng di
chuyễn
+ Phản ứng chậm với các kích thích từ
môi trờng ngoài.
IV. Củng cố
Hãy khoanh tròn những câu trả lời đúng trong những câu sau:
1, Đặc điểm khác nhau giữa thực vật với động vật?.
a, TV rất đa dạng và phong phú
b, TV sống khắp nơi trên trái đất
c, TV có khả năng tổng hợp chất hữu cơ, phần lớn không có khả năng di
chuyển, phản ứng chậm với các kích thích với môi trờng.
2, Điểm khác nhau cơ bản giữa thực vật với các sinh vật khác là.
a, Thực vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ.
b, Thực vật có khả năng vận động, lớn lên, sinh sản.
Ngô Sĩ Trụ
5
Sinh học 6 Trờng THCS Diễn Liên
c, Thực vật là những sinh vật vừa có ích vừa có hại.
d, Thực vật rất đa dạng và phong phú
V. Dặn dò: (1phút)
Học bài củ, trả lời các câu hỏi sau bài.
Đọc mục em có biết.
Xem trớc bài mới, HS chuẩn bị phiếu học tập.
Tiết 4:
Bài 4: có phảI tất cả các thực vật đềU có hoa
A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- HS phân biệt đợc thực cây có hoa và cây không có hoa, dựa vào đặc điểm của
cơ quan sinh sản. Phân biệt đợc cây một năm và cây lâu năm.
- Rèn luyện kỉ năng quan sát, nhận biết, so sánh và hoạt động nhóm.
- Giáo dục cho học sinh có ý thức bảo vệ thực vật.
B. Ph ơng pháp :
Quan sát, hoạt động nhóm
C. Chuẩn bị:
GV:- Tranh phóng to hình 4.1-2 SGK, bìa, băng keo
- Mẫu vật thật một số cây (cây còn non, cây đã có hoa và cây không có hoa)
HS: - chuẩn bị một số cây: cải, lúa, rêu
- Thu thập một số tranh ảnh về các cây có hoa và không có hoa
D. Tiến trình lên lớp:
I. ổn định: (1 phút)
II. Bài cũ: ( 5 phút)
? Đặc điểm chung của thực vật là gì ? Kể tên một số môi trờng sống của thực
vật ?
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề:
Thực vật có một số đặc điểm chung, nhng nếu quan sát kỉ các em nhận ra sự
khác nhau giữa chúng. Vậy chúng khác nhau nh thế nào? Để biết đợc hôm nay
chúng ta tìm hiểu vấn đề này.
2. Triển khai bài:
Hoạt động thầy trò Nội dung
Ngô Sĩ Trụ
6
Sinh học 6 Trờng THCS Diễn Liên
HĐ1: (20 phút)
- GV yêu cầu HS quan sát hình 4.1 và
đối chiếu với bảng bên cạnh. GV dùng
sơ đồ câm yêu cầu HS xác định các cơ
quan của cây, nêu chức năng chủ yếu
của các cơ quan đó.
- HS quan sát vật mẫu, tranh ảnh, các
nhóm tiến hành thảo luận.
? Xác định cơ quan sinh sản và cơ
quan sinh dỡng của cây rồi tách thành
2 nhóm.
- HS đại diện các nhóm trả lời, bổ
sung, GV nhận xét, kết luận.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 4.2
SGK, các nhóm thảo luận hoàn thiện
bảng 4.2
- GV treo bảng phụ, HS các nhóm lên
bảng điền kết quả vào, các nhóm nhận
xét và bổ sung
HS tìm hiểu thông tin mục 1 SGK,
đồng thời kết hợp bảng trên cho biết:
? Đặc điểm của thực vật có hoa và
thực vật không có hoa?
- HS trả lời, GV nhận xét, kết luận
- Để củng cố gv yêu cầu HS làm bài
tập sau mục 1 SGK.
HĐ2 : (13 phút)
- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
hoàn thiện lệnh mục 2 SGK.
? Kể tên những cây có vòng đời kết
thúc trong vòng 1 năm?
? Kể tên một số cây lâu năm, Trong
vòng đời có nhiều lần ra hoa kết quả.
- HS trả lời, bổ sung từ đó các em rút
ra kết luận.
- GV nhận xét, kết luận
1. Thực vật có hoa và thực vật không có
hoa.
(Bảng phụ 4.1 câm)
(Bảng phụ 4.2)
-Thực vật có hoa là những thực vật mà
cơ quan sinh sản là hoa, quả, hạt.
-Thực vật không có hoa là thực vật cơ
quan sinh sản không phải là hoa, quả,
hạt.
- Thực vật có hoa gồm 2 cơ quan: cơ
quan sinh dỡng và cơ quan sinh sản
+ Cơ quan sinh dỡng gồm: Rễ, thân, lá
có chức năng nuôi dỡng cây.
+ Cơ quan sinh sản gồm: Hoa, quả, hạt
có chức năng duy trì và phát triển nòi
giống.
2,Cây một năm và cây lâu năm.
- Cây một năm là những cây sống
trong vòng 1 năm.
- Cây lâu năm là những cây sống nhiều
năm,
IV. Củng cố
Đánh dấu x vào đầu câu trả lời đúng trong những câu sau đây:
1. Nhóm cây nào toàn cây lâu năm.
a, Cây mit, cây khoai lang, cây ổi
Ngô Sĩ Trụ
7
Sinh học 6 Trờng THCS Diễn Liên
b, Cây thìa là, cây cải cúc, cây gỗ lim.
c, Cây na, cây táo, cây su hào.
d, Cây đa, cây si, cây bàng.
2. Thực vật không có hoa khác thực vật có hoa ở những điểm nào?
a, Thực vật không có hoa thì cả đời chúng không bao giờ ra hoa
b, Thực vật có hoa đến một thời kì nhất định trong đời sống thì ra hoa, tạo quả
và kết hạt.
c, Cả a & b
d, Câu a & b đều sai.
V. Dặn dò: (1 phút)
- Về nhà học bài củ, trả lời câu hỏi và làm bài tập SGK
- Xem trớc bài mới bài 5
Chơng I: tế bào thực vật
Tiết 5:
Bài 5: kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụng
A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- Nhận biết đợc các bộ phận của kính lúp, kính hiểu vi và biết cách sử dụng
- Rèn luyện kỉ năng sử dụng kính
- Có ý thức giữ gìn và bảo vệ kính lúp, kính hiển vi khi sử dụng.
B. Ph ơng pháp:
Quan sát, giải thích
C. Chuẩn bị:
GV: - Kính lúp, kính hiển vi
- Tranh hình 5.1-3 SGK
HS: - Chuẩn bị cây hoặc một vài bộ phận của cây nh: cành, lá
D. Tiến trình lên lớp:
I. ổn định: (1 phút)
II. Bài cũ: (5 phút)
? Nêu sự giống nhau và sự khác nhau giữa thực vật có hoa và thực vật không có
hoa.
Học sinh: Nguyễn Đức Nghĩa(6B); Trần Thu Hiền(6C)
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề:
Muốn có hinh ảnh phóng to hơn vật thật ta phải dùng kính lúp hay kính hiển vi.
Vậy kính lúp và kính hiển vi là gì ? Cấu tạo nh thế nào ?
2. Triển khai bài:
Hoạt động thầy trò Nội dung
Ngô Sĩ Trụ
8
Sinh học 6 Trờng THCS Diễn Liên
HĐ 1: (14 phút)
- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin
mục 1 SGK, đồng thời phát một nhóm
1 kính lúp.
- Các nhóm trao đổi trả lời câu hỏi:
? Trình bày cấu tạo của kính lúp.
? Kính lúp có tác dụng gì.
- HS các nhóm trả lời, bổ sung
- GV nhận xét , kết luận.
- HS quan sát hình 5.2, rồi cho biết:
? Cách quan sát mẫu vật bằng kính lúp
nh thế nào.
- HS trả lời, GV kết luận.
HĐ 2: (20 phút)
- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin
mục 2 SGK, phát cho một nhóm 1 kính
hiển vi (tranh) cho biết:
? Kính hiển vi có cấu tạo gồm mấy bộ
phận chính.
? Hãy kể tên các bộ phận đó.
? Kính hiển vi có tác dụng gì.
- HS trả lời, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận.
- GV trình bày cách sử dụng kính hiển
vi
1, Kính lúp và cách sử dụng.
a, Cấu tạo:
- Gồm 2 phần:
+ Tay cầm (nhựa hoặc kim loại )
+ Tấm kính: Dày lồi 2 mặt ngoài có
khung.
- Kính lúp có khả năng phóng to ảnh
của vật từ 3-20 lần
b, Cách sử dụng.
- Tay trái cầm kính lúp
- Để kính sát vật mẫu
- Nhìn mắt vào mặt kính, di chuyễn
kính sao cho nhìn rỏ vật nhất
quan sát
2,Kính hiển vi và cách sử dụng.
a, Cấu tạo:
Gồm 3 bộ phận chính: Chân kính, thân
kính và bàn kính.
- Chân kính làm bằng kim loại
- Thân kính gồm:
+ ống kính:
Thị kính (nơi để mắt quan sát, có
chia độ)
Đĩa quay gắn với vật kính
Vật kính có ghi độ phóng đại.
+ ốc điều chỉnh: có ốc to và ốc nhỏ
- Bàn kính: nơi đặt tiêu bản để quan sát,
có kẹp giữ.(Ngoài ra còn có gơng phản
chiếu, để tập trung ánh sáng)
* Kính hiển vi có thể phóng đại vật thật
từ 40- 3000 lần (kính điện tử 10.000-
40.000 lần)
b, Cách sử dụng.
- Điểu chỉnh ánh sáng bằng gơng phản
chiếu
- Đặt tiểu bản lên bàn kính sao cho vật
mẫu đúng ở trung tâm, cố định (không
để ánh sang mặt trời chiếu trực tiếp vào
kính)
Ngô Sĩ Trụ
9
Sinh học 6 Trờng THCS Diễn Liên
GV cho HS đọc mục ghi nhớ SGK.
- Đặt mắt vào kính, tay phải vặn ốc to
từ từ trên xuống đến gần sát vật kính.
- Mắt nhìn vào thị kính, tay phải vặn từ
từu ốc to dới lên đến khi thấy vật cần
quan sát.
- Điều chỉnh bằng ốc nhỏ đến khi nhìn
rỏ vật nhất.
IV. Củng cố ? Trình bày các bộ phận của kính hiển vi.
? Trình bày các bớc sử dụng kính hiển vi.
V. Dặn dò: (1 phút)
Học bài củ, trả lời các câu hỏi sau bài.
Đọc mục em có biết.
Xem trớc bài mới Quan sát TBTV, chuẩn bị hành tây & cà chua chính.
Tiết 6:
Bài 6: quan sát tế bào thực vật
A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- HS làm đợc một tiêu bản TBTV (TB vảy hành, TB thịt quả cà chua chín)
- Rèn luyện kỉ năng làm tiêu bản, quan sát, sử dụng kính hiển vi cho học sinh.
- Giáo dục cho học sinh ý thức bảo quản kính hiẻn vi.
B. Ph ơng pháp:
Thực hành, vấn đáp gợi mở
C. Chuẩn bị:
GV: - Cách pha chế thuốc nhuộm xanhmêtylen
- Vật mẫu: củ hành, quả cà chua chín.
HS: Xem trớc bài, vở bài tập, bút chì.
D. Tiến trình lên lớp:
I. ổn định: (1 phút)
II. Bài cũ: (5 phút)
? Trình bày cách sử dụng kính hiển vi, lính lúp.
Ngô Sĩ Trụ
10
Sinh học 6 Trờng THCS Diễn Liên
Học sinh: Nguyễn Minh Dơng(6C); Phan Bá Đàm (6D)
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề:
Các bộ phận của thực vật đợc cấu tạo bởi tế bào. Vậy tế bào là gì? Hôm nay
chúng ta tìm và quan sát vấn đề này.
2. Triển khai bài:
Hoạt động thầy trò Nội dung
HĐ1: (17 phút)
- GV yêu cầu HS quan sát hình 6.1,
đồng thời GV trình bày các bớc làm
tiêu bản tế bào vảy hành.
- Các nhóm tiến hành làm tiêu bản theo
các bớc đả hớng dẫn.
- GV theo dõi giúp HS hoàn thiện các
bớc làm tiêu bản.
- GV hớng dẫn cách quan sát và chọn
TB đẹp để vẽ.
- So sánh kết quả, đối chiếu với tranh.
HĐ 2: (16 phút)
- GV trình bày các bớc tiến hành làm
tiêu bản.
- Các nhóm tiến hành làm tiêu bản nh
đã hớng dẫn
- GV hớng dẫn cách sử dụng kính hiển
vi và quan sát.
- Nhóm trởng điều chỉnh kính để quan
sát rõ TB, các thành viên lần lợt quan
sát, rồi vẽ hình vào vở bài tập.
- GV cho HS đọc phần ghi nhớ cuối
bài.
1, Quan sát tế bào biểu bì vảy hành d ới
kính hiển vi:
a, Tiến hành:
- Bóc 1 vảy hành tơi ra khỏi củ
- Dùng kim mũi mác lột vảy hành(1/3
cm) cho vào đĩa đồng hồ có đựng nớc
cất
- Lấy 1 bản kính sạch đã giọt sẵn 1 giọt
nớc. Đặt mặt ngoài TB vảy hành sát
bản kính, đậy lá kính, thấm bớt nớc
- Đặt và cố định tiêu bản trên bàn kính.
b, Quan sát và vẽ hình:
- Thực hiện các bớc sử dụng kính hiển
vi đã học.
- Chon những TB rõ nhất rồi vẽ hình.
- So sánh đối chiếu với tranh hình 6.2
SGK
2, Quan sát tế bào thịt quả cà chua
chín:
a, Cách tiến hành:
- Cắt đôi quả cà chua chín, dùng kim
mũi mác cạo một ít thịt quả.
- Lấy một bản kính đã nhỏ sẵn 1giọt n-
ớc, đa kim mũi mác vào sao cho TB tan
đều trong nớc, đậy lá kính, thấm bớt n-
ớc.
- Đặt và cố định tấm kính trên bàn
kính.
b, Quan sát, vẽ hình:
- Thực hiện các bớc sử dụng kính hiển
vi nh đã học
- Chọn TB rõ nhất để vẽ hình.
- So sánh đối chiếu kết quả với hình 6.3
SGK
Ngô Sĩ Trụ
11
Sinh học 6 Trờng THCS Diễn Liên
IV. Củng cố - Đánh giá kết quả thực hành từng nhóm và kết quả chung.
- Yêu cầu HS về nhà hoàn thiện bài vẽ.
- Hớng dẫn cách lau kính.
V. Dặn dò: (1 phút)
Học bài củ, trả lời các câu hỏi cuối bài.
Xem trớc bài mới cấu tạo TBTV
Tiết 7:
Bài 7: cấu tạo tế bào thực vật
A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- Các cơ quan của thực vât đều đợc cấu tạo bắng tế bào, những thành phần chủ
yếu của tế bào, khái niệm về mô.
- Rèn luyện kỉ năng quan sát, phân tích, tổng hợp và hoạt động nhóm cho HS.
- Giáo dục cho HS biết bảo vệ thực vật.
B. Ph ơng pháp :
Quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm.
C, Chuẩn bị:
GV: Tranh hình 7.1-5 SGK
HS: Su tầm tranh ảnh về hình dạng và cấu tạo tế bào thực vật.
D. Tiến trình lên lớp:
I. ổn định: (1 phút)
II. Bài cũ: (5 phút)
? Trình bày các bớc tiến hành làm tiêu bản TB biểu bì vảy hành.
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề:
Chúng ta đã quan sát TB biểu bì vảy hành, đó là những khoang hình đa giác xết
sát nhau. Có phải tất cả các tế bào TV, các cơ quan đều có cấu tạo giống nhau hay
không. Để biết đợc hôm nay chúng ta tìm hiểu vấn đề này.
2. Triển khai bài:
Ngô Sĩ Trụ
12
Sinh học 6 Trờng THCS Diễn Liên
Hoạt động thầy trò
HĐ 1:(11phút)
- GV treo tranh 7.1-3 SGK, yêu cầu
HS quan sát, các nhóm thảo luận trả
lời các câu hỏi:
? Tìm điểm giống nhau cơ bản trong
cấu tạo TB rễ, thân, lá của cây.
?Nhận xét hình dạng TBTV.
- Đại diện các nhóm trả lời, bổ sung,
GV kết luận, giải thích (ngay trong
một cơ quan cũng có nhiều TB khác
nhau)
- Yêu cầu HS tìm hiểu bảng phụ mục 1
SGK.
? Qua bảng phụ hãy nhận xét kích th-
ớc TBTV.
- HS trả lời, GV kết luận.
HĐ 2: (17 phút)
- GV yêu cầu HS quan sát hình 7.4 và
tìm hiểu thông tin mục 2 SGK.
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi:
? TBTV gồm những phân nào.
? Nêu cấu tạo từng phần của TBTV,
chức năng của chúng.
- HS trả lời, GV gọi một số HS lên
bảng chỉ vào tranh các bộ phận của
TBTV.
- GV nhận xét, kết luận.
HĐ 3: (5 phút)
- GV yêu cầu HS quan sát hình 7.5
SGK .
- Các nhóm thảo luận hoàn thành lệnh
mục 3 SGK.
- HS trả lời, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận.
- GV gọi sinh đọc phần ghi nhớ cuối
bài.
Nội dung
1. Hình dạng và kích th ớc của tế bào .
- Các cơ quan của TV đều đợc cấu tạo
bằng TB
- TBTV có hình dạng khác nhau: hình
nhiều cạnh, hình trứng, hình sợi, hình
sao
- TBTV có kích thớc khác nhau.
VD: Bảng phụ SGK
2. Cấu tạo tế bào:
* TBTV gồm:
- Vách TB (chỉ có ở TV), tạo thành
khung nhất định.
- Mang sinh chất, bao bọc chất TB.
- Chất TB là chất keo lỏng, chứa các bào
quan nh: lục lạp, không bào
- Nhân có cấu tạo phức tạp, có chức
năng điều triển mọi hoạt sống của TB.
3. Mô:
- Mô là nhóm TB có hình dạng cấu tạo
giống nhau, cùng thực hiện một chức
năng riêng.
- Các loại mô thờng gặp:
+ Mô phân sinh ngọn.
+ Mô mềm.
+ Mô nâng đỡ.
IV. Củng cố
* GV tổ chức cho HS trò chơi ô chữ cuối bài
T
H
ự
C V
ậ
T
Ngô Sĩ Trụ
13
Sinh học 6 Trờng THCS Diễn Liên
N H Â N T
ế
B
à
O
K H Ô N G
B
à
O
M
à
N G S I N H C H
ấ
T
C H
ấ
T T
ế
B
à
O
* Thứ tự từ trên xuống từ ô 1- 5.
1, Bảy chữ cái:nhóm sinh vật lớn nhất có khả năng tự tạo chất hữu cơ ngoài ánh
sáng.
2, Chín chữ cái: một thành phần của TB, có chức năng điều khiển mọi hoạt động
sống của TB.
3, Tám chữ cái: Một thành phần của TB, chứa dịch TB.
4, Mời hai chữ cái: Bao bọc chất TB.
5, Chín chữ cái: hất keo lỏng có chứa nhân, không bào và thành phần khác.
V. Dặn dò: (1 phut)- Học bài củ và trả lời những câu hỏi sau bài.
- Đọc mục em có biết cuối bài.
- Xem trớc bài mới: Sự lớn lên và phân chia TB.
Tiết 8:
Bài 8: sự lớn lên và phân chia tế bào
A. Mục tiêu: Sau khi học xong bai này học sinh cần nắm:
- HS hiểu ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia TB (TB ở mô phân sinh ngọn mới
có khả năng phân chia)
- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, nhận biết, phân tích, so sánh và hoạt động
nhóm.
- Giáo dục cho HS biết bảo vệ và yêu quý TV.
B. Ph ơng pháp:
Quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm
C. Chuẩn bị:
GV: Tranh phóng to hình 8.1-2 SGK
HS: Xem trớc bài, ôn lại khái niệm trao đổi chất ở cây xanh.
D. Tiến trình lên lớp:
I. ổn định: (1 phút)
II. Bài cũ: (5 phút)
? TBTV gồm những phần nào? Nêu đặc điểm của từng phần?
Học sinh: Phan Diệu Huyền (6D); Trơng Vĩnh Phú(6D)
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề:
Ngô Sĩ Trụ
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét