Thứ Sáu, 7 tháng 3, 2014

Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp Nhà nước tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Hà Nội

chữa và nâng cấp một loại tài sản cố định sẵn có, sau đó cho thuê hoặc bán cho
doanh nghiệp, t nhân để sử dụng vào mục đích kinh doanh hoặc tiêu dùng.
Tín dụng cấp cho xuất nhập khẩu:
Tín dụng cấp cho xuất khẩu: là loại tín dụng mà ngân hàng cho xuất
khẩu vay dới hình thức nh chiết khấu thơng phiếu, cầm cố hàng hoá để phục vụ
cho hoạt động xuất khẩu của ngời xuất khẩu. Đây là loại tín dụng ngắn hạn phổ
biến. ngân hàng còn cho nhà xuất khẩu vay căn cứ vào giá trị chuẩn bị và thực
hiện xuất khẩu hàng hoá dịch vụ cung ứng.
Tín dụng cấp cho nhập khẩu: là loại tín dụng mà ngân hàng cấp cho
nhà nhập khẩu hàng hoá phục vụ cho lợi ích của mình. Các ngân hàng thờng cấp
tín dụng cho nhà nhập khẩu dới hình thức: mở th tín dụng, chấp nhận hối phiếu,
kỳ phiếu của ngời nhập khẩu.
1.2.4 Căn cứ theo sự đảm bảo: tín dụng đợc chia làm 2 loại cho vay có đảm bảo
và không có đảm bảo.
Cho vay có đảm bảo: là việc cho vay thế chấp. Vật thế chấp những
khoản nợ có đảm bảo có thể bao gồm nhiều loại tích sản nh bất động sản, biên
nhận ký gửi hàng hoá, các khoản phải thu, nhà máy và trang thiết bị các biên
nhận tín thác, các vận đơn có thể chuyển hoán đợc các cổ phiếu công ty và các
trái khoán. Yêu cầu cơ bản của các tích sản này là có thể bán đợc. Khoản cho vay
phải đợc bảo đảm nhằm tạo điều kiện để ngời cho vay giảm bớt rủi ro mất vốn
trong trờng hợp ngời vay không muốn hoặc không thể trả nợ vay khi đáo hạn.
Cho vay không đảm bảo: là khoản cho vay đợc dựa cơ sở lòng tin giữa
ngân hàng với khách hàng. Những khách hàng đợc nhận khoản vay này thờng là
các doanh nghiệp quản lý có hiệu quả, sản phẩm và dịch vụ của họ đợc thị trờng
sẵn sàng chấp nhận, có lợi nhuận tơng đối ổn định và với một tình hình tài chính
vững mạnh. Tuy nhiên các doanh nghiệp không phải là những đơn vị duy nhất đ-
ợc vay trên cơ sở không cần đảm bảo, nhiều cá nhân cũng đợc hởng đặc quyền
này. Những ngời có nhà riêng, công ăn việc làm ổn định, trả nợ sòng phẳng thể
hiện trên sổ sách theo dõi thờng đợc vay trên cơ sở đảm bảo
Tại Việt Nam hình thức cho vay không cần đảm bảo đã bắt đầu đợc áp
dụng và phát triển theo xu hớng khả quan nhng những khách hàng cá nhân cha đ-
ợc ngân hàng chấp nhận cho vay theo hình thức này.
5
1.2.5 Căn cứ theo phơng pháp hoàn trả
Các khoản cho vay của ngân hàng có thể đợc hoàn trả một lần hoặc trả
góp.
Cho vay trả một lần: là khoản cho vay hoàn trả toàn bộ một lần vào thời
gian đáo hạn cuối cùng.
Cho vay trả góp: là khoản cho vay hoàn trả theo định kỳ. Việc hoàn trả
có thể là hàng tháng, hàng quý, nửa năm hoặc hàng năm. Cho vay trả góp đợc
thực hiện theo nguyên tắc trả dần trong suốt kỳ hạn thực hiện hợp đồng. Nhờ vậy,
việc hoàn trả không trở thành một gánh nặng lớn đối với ngời vay nh trong trờng
hợp toàn bộ khoản cho vay phải đợc trả một lần
1.2.6 Các loại cho vay khác:
Ngoài các hình thức cho vay nêu trên, ngân hàng còn rất nhiều hình thức
tín dụng nh: cho vay hợp vốn, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay theo hạn
tín dụng dự phòng, tín dụng chiết khấu thơng phiếu, cho vay luân chuyển, cho
vay theo uỷ thác
2 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế quốc dân.
2.1 Ngân hàng giống nh kênh bơm vốn cho các doanh nghiệp và là công cụ chủ
yếu để tài trợ, đầu t cho các ngành, các vùng kinh tế kém phát triển. Để tồn tại và
phát triển đợc trong nền kinh tế thị trờng, doanh nghiệp không những cần nâng
cao chất lợng lao động, củng cố và hoàn thiện cơ chế quản lý kinh tế, chế độ
hạch toán kế toán mà còn phải không ngừng cải tiến máy móc thiết bị, dây
chuyền công nghệ, tìm tòi sử dụng nguyên vật liệu mới Những hoạt động này
đòi hỏi một lợng vốn đầu t nhiều khi vợt quá khả năng vốn tự có của doanh
nghiệp. Giải quyết khó khăn này, doanh nghiệp tìm đến ngân hàng xin vay vốn
để thoả mãn nhu cầu đầu t của mình. Thông qua ngiệp vụ tín dụng, ngân hàng
cung cấp vốn cho các doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu vốn một cách kịp thời cho
quá trình tái sản xuất. Từ đó các doanh nghiệp có điều kiện mở rộng sản xuất
một cách thích hợp, tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả kinh tế. Ngoài
ra, thông qua hoạt động tín dụng ngân hàng, Nhà nớc sẽ tài trợ cho các ngành
kinh tế kém phát triển bằng việc cho vay u đãi với lãi suất thấp, thời gian dài,
mức vốn lớn để phát triển một nền kinh tế vững chắc.
6
2.2 Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy sản xuất và lu thông hàng hoá, đẩy
nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng.
Trong nền kinh tế thị trờng, hoạt động tín dụng là hoạt động kinh doanh
chủ yếu của ngân hàng thơng mại. Điều đó buộc các ngân hàng thơng mại càng
phải thực hiện đúng nguyên tắc đi vay để cho vay. Thông qua chức năng phân
phối lại vốn theo nguyên tắc có hoàn trả của tín dụng, các nguồn vốn tạm thời
nhàn rỗi đợc đa vào luân chuyển và sử dụng hợp lý trong quá trình sản xuất, các
nguồn lực của nền kinh tế đợc đa vào vận động và di chuyển đến những nơi mà
chúng có thể sử dụng hiệu quả hơn. Khi khối lợng sản xuất tăng lên, nhu cầu về
vốn theo đó cũng tăng lên và nhu cầu đó đợc thoả mãn một phần qua các hình
thức tín dụng.
2.3 Tín dụng Ngân hàng là một công cụ để Nhà nớc tiến hành điều hoà, lu
thông tiền tệ và từ đó điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế.
Ngân hàng bằng các nghiệp vụ của mình có thể huy động vốn hoặc cung
cấp vốn cho nền kinh tế, phù hợp với sự phát triển kinh tế nên có thể điều hoà l-
ợng tiền tệ trong lu thông góp phần thực hiện chính sách tài chính quốc gia. Hơn
nữa ngân hàng với các nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt cũng góp phần
ổn định lu thông tiền tệ. Nhà nớc cũng sử dụng chính sách tín dụng nh một đòn
bảy kinh tế quan trọng thúc đẩy sản xuất phát triển thực hiện kiểm soát và phân
công kinh tế, điều chỉnh sự phát triển và cơ cấu của toàn bộ nền kinh tế quôc dân.
2.4 Tín dụng có tác dụng quan trọng trong việc tổ chức quản lý, sử dụng vốn
một cách có hiệu quả nhất.
Nhờ kênh tín dụng ngân hàng mà nhu cầu vốn khả năng tự có của chủ đầu
t đợc đáp ứng kịp thời. Do tín dụng là quan hệ vay mợn có lợi tức trả thêm nên nó
đòi hỏi ngời sử dụng vốn phải hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao nhất có thể.
Khi sử dụng vốn vay của ngân hàng, doanh nghiệp buộc phải chú ý đến việc tích
cực giảm chi phí sản suất, tăng năng suất lao động, tăng nhanh vòng quay vốn
để có doanh lợi cao, sau khi hoàn trả cho ngân hàng vốn đã vay cùng lãi vay vẫn
còn lợi nhuận của doanh nghiệp.
7
2.5 Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình mở rộng mối quan hệ giao lu kinh
tế quốc tế.
Ngày nay, trong các mối quan hệ kinh tế, sự hợp tác bình đẳng cùng có lợi
giữa các tổ chức kinh tế, các nớc trên thế giới và cả trong khu vực đang phát triển
rất đa dạng cả về nội dung lẫn hình thức. Đây là nhân tố quan trọng tạo điều kiện
cho sự phát triển kinh tế quốc gia, đặc biệt là đối với các nớc đang phát triển.
Đầu t vốn ra nớc ngoài và kinh doanh hàng hoá xuất nhập khẩu là hai lĩnh vực
hợp tác kinh tế thông dụng trong đó vốn là nhân tố quyết định cho sự thành công.
Nhng không thể có một tổ chức hay cá nhân nào tự mình có thể đảm bảo đủ vốn
cho hoạt động kinh doanh. ở đây, ngân hàng với t cách là một tổ chức kinh tế
kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, hoạt động tín dụng sẽ hỗ trợ đắc lực về vốn cho
các nhà đầu t và kinh doanh xuất nhập khẩu thông qua tín dụng tài trợ xuất nhập
khẩu, bảo lãnh, thanh toán.
Nhìn chung tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng trong việc phát triển
kinh tế cũng nh điều hành kinh tế vĩ mô. Có thể nói tín dụng ngân hàng luôn
đồng hành và có tác động đến sự ổn định, cân đối và tăng trởng của nền kinh tế.
II. Hiệu quả tín dụng ngân hàng
1. Quan niệm về hiệu quả tín dụng ngân hàng
1.1 Theo quan điểm của ngân hàng
Trong nền kinh tế thị trờng, đối với các ngân hàng, cho vay là hoạt động
kinh doanh chủ chốt để tạo ra lợi nhuận, cho vay thờng chiếm 60%- 80% tài sản
của các ngân hàng. Ngân hàng huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để cho
các đơn vị cần vốn vay. Thu lãi từ hoạt động cho vay phải đảm bảo có thể thanh
toán đợc khoản trả lãi, các chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động và đem lại
thu nhập cho ngân hàng. Hiệu quả tín dụng đợc đo bằng thu nhập ròng trên đồng
vốn đầu t. Ngoài ra, hiệu quả tín dụng còn đợc thể hiện ở sự phù hợp về phạm vi,
mức độ giới hạn tín dụng với thực lực của ngân hàng, đảm bảo nguyên tắc hoàn
trả đúng hạn và có lãi, hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro trong quá trình hoạt
động kinh doanh và cạnh tranh trên thị troừng và đảm bảo khả năng thanh khoản
của ngân hàng.
1.2 Theo quan điểm của đơn vị vay vốn và nền kinh tế xã hội
8
Tín dụng ngân hàng phục vụ sản xuất và lu thông hàng hoá góp phần giải
quyết việc làm, khai thác đợc khả năng tiềm tàng trong nền kinh tế, thúc đẩy quá
trình tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết tốt các quan hệ giữa tăng trởng tín
dụng và tăng trởng kinh tế. Do đó hiệu quả tín dụng ngân hàng đợc thể hiện
thông qua việc đầu t vốn đúng hớng, thúc đẩy đơn vị vay vốn làm ăn có lãi và
thực hiện đúng chính sách của Đảng và Nhà nớc góp phần thúc đẩy nền kinh tế
phát triển.
2. Các chỉ tiêu đo lờng hiệu quả tín dụng
2.1. Các chỉ tiêu địng lợng
2.1.1 Các chỉ tiêu về qui mô cho vay
Lợng d nợ tích luỹ tính đến thời điểm hết kỳ và cơ cấu d nợ: ngắn hạn,
trung hạn và dài hạn
Chỉ tiêu này phản ánh quy mô và cơ cấu cho vay của ngân hàng. Thông
qua chỉ tiêu này ngân hàng có thể đánh giá mức độ phù hợp giữa cơ cấu nguồn
vốn huy động và cơ cấu cho vay của ngân hàng theo từng thời kỳ, qua đó có
những điều chỉnh hợp lý theo các mục tiêu đã định.
Tỷ lệ cho vay trên tổng vốn huy động
Tỷ lệ cho vay =
D nợ tích luỹ hết kỳ
Vốn huy động tích luỹ đến hết kỳ
Tỷ lệ này đánh giá khả năng tận dụng nguồn vốn của ngân hàng trong hoạt
động tín dụng. Tỉ lệ cho vay càng cao thì lợng vốn đợc đa vào sử dụng càng lớn.
Ngợc lại, nếu tỉ lệ cho vay thấp có nghĩa là ngân hàng bị ứ đọng vốn hoặc cha tận
dụng hết nguồn vốn trong hoatj động tín dụng tại ngân hàng mình.
Giá trị gia tăng đợc tạo ra từ việc sử dụng tín dụng của Ngân hàng trên
một đồng vốn đầu t. Tỷ lệ tạo ra giá trị gia tăng của đồng vốn cho vay đợc xác
định nh sau:
Tỷ lệ tạo giá trị gia tăng =
Tổng giá trị tăng tạo ra từ nguồn tín dụng
Tổng d nợ
Tuy nhiên tỷ lệ này khó có thể xác định chính xác trong trờng hợp sử dụng
nhiều nguồn vốn khác nhau vào sản xuất kinh doanh. Do đó tỷ lệ này là một số t-
9
ơng đối tính theo phần trăm khoản tín dụng Ngân hàng so với tổng nguồn vốn đ-
ợc đa vào sử dụng. Tỉ lệ này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tín dụng
ngân hàng càng cao.
2.1.2 Các chỉ tiêu về an toàn tín dụng và mức độ rủi ro
Tổng d nợ quá hạn trong kỳ và tổng d nợ quá hạn tích luỹ
Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả tín dụng ngân hàng. Nợ
quá hạn càng cao rủi ro mất vốn của ngân hàng càng lớn vì vậy ngân hàng luôn
tìm cách giảm số d này.
Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng d nợ
Tỷ lệ nợ quá hạn =
Tổng d nợ quá hạn
Tổng d nợ
Tỉ lệ này phản ánh tỷ trọng nợ quá hạn trong tổng d nợ. Tỉ lệ này càng cao
thì ngân hàng càng gặp nhiều khó khăn nh mất khả năng thanh toán, mất lòng tin
với ngời gửi tiền, giảm thu nhập
Cơ cấu nợ quá hạn theo thời gian và khả năng thu hồi
Nợ quá hạn theo thời gian đợc chia ra nh sau:
Nợ quá hạn ngắn hạn
Nợ quá hạn trung và dài hạn
trong đó:
Nợ quá hạn dới 180 ngày
Nợ quá hạn từ 180 ngày đến 360 ngày
Nợ quá hạn trên 360 ngày
Tơng ứng với mỗi mức thời gian của khoản nợ quá hạn mà nợ quá hạn
theo khả năng thu hồi cũng đợc xem xét:
Nợ quá hạn có khả năng thu hồi
Nợ quá hạn khó đòi
Nợ quá hạn theo thời gian càng dài thì khả năng thu hồi khoản nợ của
ngân hàng càng thấp, nguy cơ mất vốn của ngân hàng đợc coi nh càng có thể xảy
10
ra. Vì vậy, ngân hàng phải luôn tìm cách giảm nợ quá hạn tới mức tối thiểu và
thu hồi các khoản nợ này càng sớm càng tốt.
Tỷ lệ thu hồi nợ quá hạn trong kỳ: tỷ lệ này cho ta biết mức độ quản lý
nội bộ của ngân hàng đối với nợ quá hạn. Nếu tỷ lệ thu hồi nợ quá hạn là nhỏ thì
thực tế ngân hàng có thể đang đứng trớc rủi ro mất một lợng lớn nguồn vốn cho
vay. Tỷ lệ này đợc xác định nh sau:
Tỷ lệ thu hồi nợ quá hạn =
Doanh số thu nợ quá hạn trong kỳ
D nợ quá hạn đầu kỳ+ DS chuyển nợ quá hạn trong kỳ
2.1.3 Chỉ tiêu về doanh lợi
Tổng doanh thu của ngân hàng từ hoạt động tín dụng
Cơ cấu thu nhập từ các hoạt động của ngân hàng và tỷ trọng thu nhập
từ hoạt động tín dụng
Các chỉ tiêu trên phản ánh thu nhập của ngân hàng từ hoạt động tín dụng
và tỷ trọng thu nhập từ hoạt động tín dụng so với các hoạt động khác của ngân
hàng
Lợi nhuận trớc thuế và lợi nhuận sau thuế của ngân hàng
Lợi nhuận trớc thuế và lợi nhuận sau thuế phản ánh kết quả hoạt động
kinh doanh của ngân hàng. Đây là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá một cách
tổng quan về hiệu quả hoạt động của ngân hàng.
Hiệu suất sinh lời
Hiệu suất sinh lời =
Thu lãi cho vay
D nợ
Chỉ tiêu hiệu suất sinh lời phản ánh khả năng sinh lời của đồng vốn tín
dụng. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ khả năng sinh lời của vốn tín dụng càng lớn
hay vốn tín dụng đợc sử dụng càng có hiệu quả.
2.2 Các chỉ tiêu định tính
Nhiều tác động khác của các khoản tín dụng ngân hàng khó có thể đánh
giá đợc qua các chỉ tiêu định lợng mà chỉ có thể đánh giá định tính nh đổi mới cơ
câú kinh tế, tăng năng suất lao động xã hội, nâng cao trình độ nghề nghiệp, tổng
11
số việc làm tạo ra từ các dự án có thể sử dụng nguồn vốn tín dụng, số lao động có
việc làm nhờ việc sử dụng nguồn vốn tín dụng để mở rộng tái sản xuất và sự mở
rộng hoạt động của ngân hàng. Ngoài ra, bằng việc sử dụng chính sách tiền tệ,
chính phủ đã có một công cụ hữu hiệu trong việc định hớng kinh tế, đời sống xã
hội và phát triển kinh tế.
Trên đây là một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng ngân hàng. Tuy
nhiên ngời ta không thể chỉ căn cứ vào một chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả tín dụng
ngân hàng mà bỏ qua các chỉ tiêu khác vì tất cả các chỉ tiêu đều có mối quan hệ
chặt chẽ với nhau, tác động qua lại lẫn nhau. Vì vậy, muốn đánh giá đợc hiệu quả
tín dụng ngân hàng ngời ta phải xem xét một cách kết hợp và dung hòa giữa các
chỉ tiêu để từ đó đa ra các kết luận chính xác.
3. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả tín dụng ngân hàng
Hiệu quả tín dụng của ngân hàng bị ảnh hởng bởi rất nhiều nhân tố bao
gồm các nhân tố về phía ngân hàng, các nhân tố khách hàng và các nhân tố
khách quan khác. Trong đó các nhân tố về phía ngân hàng, khách hàng là cơ bản,
nó quyết định hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng, các nhân tố khách
quan quan trọng, nó hình thành môi trờng pháp lý, môi trờng hoạt động của ngân
hàng. Chính vì vậy, trong hoạt động tín dụng, các ngân hàng phải thờng xuyên
xác định, phân tích đánh giá các nhân tố tác động đến hoạt động tín dụng của
ngân hàng mình để từ đó đa ra các chính sách tín dụng hợp lý áp dụng cho điều
kiện của ngân hàng trong hoàn cảnh nền kinh tế hiện tại và tơng lai.
3.1 Các nhân tố về phía ngân hàng: Các nhân tố này liên quan đến sự phấn đấu
của bản thân ngân hàng. Mọi sự đối ngoại linh hoạt, thích ứng với điều kiện đổi
mới của môi trờng bên ngoài đều phải xuất phát từ nội lực của ngân hàng. Chính
vì vậy, ngân hàng phải hết sức quan tâm đến các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả
tín dụng ngân hàng. Hoạt động tín dụng của ngân hàng là một hoạt động cơ bản
nhất, nó là guồng máy chính để vận hành hoạt động của ngân hàng. Hiệu quả
tín dụng ngân hàng đợc quyết định bởi rất nhiều nhân tố riêng lẻ kết hợp một
cách đồng bộ nh một nhân tố cơ bản sau:
Một là, chính sách tín dụng. Đây là kim chỉ nam đảm bảo cho hoạt động
tín dụng đi đúng hớng, có ý nghĩa quyết định đến thành công hay thất bại của
một ngân hàng. Chính sách tín dụng phải phù hợp với đờng lối phát triển của Nhà
nớc, đồng thời đảm bảo sự kết hợp hài hòa của ngân hàng và ngời sử dụng vốn
12
vay. Vì vậy, khi xây dựng chính sách tín dụng phải dựa trên cơ sở khoa học. Đối
với ngân hàng thơng mại, chính sách tín dụng đúng đắn phải đảm bảo khả năng
sinh lời của hoạt động tín dụng, trên cơ sở phân tán rủi ro tuân thủ pháp luật và đ-
ờng lối chính sách của Nhà nớc, đảm bảo công bằng xã hội. Chính sách tín dụng
thay đổi theo từng thời kỳ nhằm phù hợp với đặc điểm kinh tế từng thời kỳ đó.
Ngợc lại, một chính sách tín dụng bất hợp lý và cứng nhắc sẽ làm mất tính linh
hoạt trong hoạt động tín dụng, gây khó khăn cho ngân hàng trong trờng hợp môi
trờng kinh doanh bị biến động do đó hiệu quả tín dụng sẽ bị giảm sút.
Hai là, công tác tổ chức của ngân hàng đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ
nhịp nhàng giữa các phòng ban tạo điều kiện đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách
hàng, giúp ngân hàng theo dõi quản lý sát sao các khoản cho vay và huy động
vốn. Tổ chức của ngân hàng cần cụ thể hoá và sắp xếp lý do chính trong việc tạo
lập quan hệ tín dụng một cách có khoa học, có tính linh hoạt trên cơ sở tôn trọng
nguyên tắc tín dụng đã đợc quy định cả về huy động cũng nh cho vay, quản lý đ-
ợc cơ cấu tài sản, nguồn vốn của ngân hàng. Đây là cơ sở để tiến hành các nghiệp
vụ tín dụng lành mạnh. Do hoạt động tín dụng có khả năng rủi ro lớn so với các
loại hình kinh doanh khác nên cần có sự phối hợp chặt chẽ nhịp nhàng giữa các
phòng ban, bộ phận trong từng ngân hàng, trong toàn hệ thống ngân hàng và giữa
ngân hàng với các ngân hàng khác. Thiết lập mối quan hệ giữa các bộ phận sẽ tạo
điều kiện cho quản lý có hiệu quả các khoản tín dụng, phát hiện và giải quyết kịp
thời các tình huống xảy ra.
Ba là, chất lợng nhân sự. Phẩm chất và trình độ cán bộ là yếu tố quyết
định đến sự thành bại trong quản lý vốn tín dụng của ngân hàng. Nghiệp vụ ngân
hàng ngày càng phát triển đòi hỏi chất lợng nhân sự ngày càng cao để có thể sử
dụng các phơng tiện hiện đại, phù hợp với sự phát triển nghiệp vụ không ngừng.
Ngời cán bộ tín dụng hơn bao giờ hết phải có đạo đức tốt, trách nhiệm nghề
nghiệp cao và đảm bảo về mặt chuyên môn mới có thể xử lý các tình huống xảy
ra, giúp ngân hàng ngăn ngừa những sai phạm khi thực hiện chu kỳ khép kín của
một khoản tín dụng. Ngoài ra, ngời cán bộ tín dụng phải có bản lĩnh, kinh
nghiệm nghề nghiệp. Chỉ có nh vậy cán bộ tín dụng mới giải quyết tốt các khó
khăn, phức tạp của công việc, lĩnh vực mình phụ trách và hoàn thành công việc đ-
ợc giao.
Bốn là, thông tin tín dụng. Nhờ có thông tin tín dụng, ngân hàng có thể
đa ra các quyết định chính xác kịp thời đồng thời tìm biện pháp phòng ngừa rủi
13
ro và nâng cao hiệu quả tín dụng. Yêu cầu thông tin tín dụng phải chính xác, đầy
đủ, kịp thời. Để đạt đợc yêu cầu này, ngân hàng phải có nhiều kênh thông tin
khác nhau. Qua đó, ngân hàng phải kết hợp nhiều thông tin liên quan:
Thông tin phi tài chính: uy tín, t cách, năng lực của khách hàng, thị tr-
ờng, giá cả
Thông tin tài chính: khả năng tài chính, kết quả kinh doanh, khả năng
trả nợ, tài sản thế chấp
Thông tin tín dụng là yếu tố cơ bản trong quản lý tín dụng, các thông tin
này có thể thu đợc từ các nguồn sẵn có ở ngân hàng (hồ sơ vay vốn, thông tin
giữa các tổ chức tín dụng, phân tích của cán bộ tín dụng) từ khách hàng (theo chế
độ báo cáo định kỳ hoặc quản lý trực tiếp) và từ các nguồn thông tin khác (các cơ
quan thông tin, báo chí, truyền thông ) các thông tin về tình hình các doanh
nghiệp, các tổ chức kinh tế đầy đủ, chính xác tạo điều kiện thuận lợi cho việc
hoạch định chính sách tín dụng từ Trung ơng đến địa phơng, phù hợp với tình
hình kinh tế chính trị trong và ngoài nớc, đa ra quyết định đúng đắn, quản lý chặt
chẽ các khoản cho vay góp phần nâng cao hiệu quả tín dụng. Ngợc lại, việc bị o
bế thông tin hay thông tin nhận đợc bị sai lệch với thực tế sẽ dẫn đến những
quyết định sai lầm ảnh hởng tới hiệu quả tín dụng ngân hàng.
Năm là, kiểm soát nội bộ. Đây là biện pháp giúp ban lãnh đạo ngân hàng
có đợc các thông tin về tình trạng kinh doanh của ngân hàng mình nhằm duy trì
hiệu quả các hoạt động kinh doanh đang đợc xúc tiến, phù hợp với các chính
sách, thực hiện các mục tiêu đã định. Đồng thời, việc kiểm soát nội bộ giúp cho
ngân hàng kịp thời điều chỉnh, sửa chữa, khắc phục những sai sót đảm bảo hiệu
quả kinh doanh của ngân hàng.
Sáu là, trang thiết bị phục vụ hoạt động tín dụng. Việc trang bị đầy đủ
các thiết bị kỹ thuật hiện đại, phù hợp với khả năng tài chính, phạm vi, qui mô
hoạt động giúp cho ngân hàng :
Có các dịch vụ phục vụ đa dạng chất lợng cao với chi phí hợp lý
Là phơng tiện trợ giúp các nhà quản lý ngân hàng có thể nắm bắt kịp
thời tình hình hoạt động tín dụng để có những điều chỉnh phù hợp với tình hình
thực tế.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét