Thứ Sáu, 7 tháng 3, 2014

Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH thương mại VIC tại thị trường hai tỉnh nghệ an hà tĩnh

iv
4.1

Thực trạng về năng lực cạnh tranh của công ty và năng lực cạnh
tranh sản phẩm của công ty 55

4.1.1

Thực trạng máy móc thiết bị và công nghệ sản xuất 55

4.1.2

Quy trình sản xuất 56

4.1.3

Thực trạng về nguyên liệu sản xuất 60

4.1.4

Thực trạng về nguồn lao ñộng của Công ty 62

4.1.5

Tình hình tài chính và kết quả SXKD của Nhà máy 64

4.1.6

Các ñối thủ cạnh tranh 67

4.1.7

Chủng loại, bao gói mẫu mã và chất lượng sản phẩm 71

4.1.8

Sản phẩm mới 80

4.1.9

Giá bán sản phẩm 80

4.1.10

Thị trường và tổ chức tiêu thụ 82

4.1.11

Quảng cáo 90

4.1.12

Xúc tiến bán hàng 93

4.3

Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty VIC 102

4.3.1

Những căn cứ ñể ñề xuất giải pháp 102

4.3.2

Giải pháp nâng cao năng lực cạnh trạnh của công ty và năng lực cạnh
tranh về sản phẩm của công ty 110

5. Kết luận và kiến nghị 116

5.1

Kết luận 116

5.2

Kiến nghị 117

Tài liệu tham khảo 118


v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT Chữ viết tắt Nội dung
1
ðTDH ðầu tư dài hạn
2
ðTNH ðầu tư ngắn hạn
3
ATLð An toàn lao ñộng
4
ATTP An toàn thực phẩm
5
BHXH Bảo hiểm xã hội
6
BHYT Bảo hiểm y tế
7
GDP Tổng sản phẩm quốc dân
8
HSN Hệ số nợ
9
LN Lợi nhuận
10
SXKD Sản xuất kinh doanh
11
TA Thức ăn
12
TACN Thức ăn chăn nuôi
13
TPGS Thực phẩm gia súc
14
TSCð Tài sản cố ñịnh
15
TSLð Tài sản lưu ñông
16
UBND Uỷ ban nhân dân
17
VCSH Vốn chủ sở hữu
18
VKD Vốn kinh doanh
19
VSLð Vệ sinh lao ñộng
20
VSMT Vệ sinh môi trờng
21
WTO Tổ chức thương mại thế giới
22
XT & HTKD Xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG

STT Tên bảng Trang

4.1 Giá một số nguyên liệu chính dùng chế biến thức ăn 61

4.2. Tình hình số lượng và chất lượng nguồn lao ñộng của Công ty
năm 2007 62

4.3 Tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty 66

4.4 Danh mục các sản phẩm của công ty 72

4.5 ý kiến của khách hàng về bao bì, mẫu mã, ñộ bền các sản phẩm 74

4.6 Tiêu chuẩn thực hiện của ñậm ñặc SH9999 77

4.7 Tiêu chuẩn thực hiện của ñậm ñặc SH333 77

4.8 Tiêu chuẩn thực hiện của Hỗn hợp SV7A 78

4.9 Tổng hợp ý kiến của khách hàng về chất lượng các sản phẩm chủ
yếu của Công ty 79

4.10 Giá cả một số sản phẩm của Công ty và các ñối thủ cạnh tranh 81

4.11 ý kiến của khách hàng về giá cả các sản phẩm 82

4.12 Tình hình tiêu thụ theo khu vực thị trường của Công ty 84

4.13 Sản lượng tiêu thụ tại Nghệ An và Hà Tĩnh trong 3 năm
2005 - 2007
87

4.14 So sánh thị phần một số hãng chủ yếu trên thị trường Nghệ An –
Hà Tĩnh 88

4.15 Chi phí cho quảng cáo của công ty 91

4.16 Chế ñộ khuyến mại các Công ty áp dụng tại thị trường Nghệ An
– Hà Tĩnh năm 2007 93

4.17 Ma trận các yếu tố bên ngoài ( EFE ) 97

4.18 Bảng Ma trận các yếu tố bên trong ( IFE ) 101

4.19 Ma trận SWOT của công ty VIC 102


vii
DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ

STT Tên sơ ñồ Trang
2.1 Yếu tố quyết ñịnh mức ñộ cạnh tranh trên thị trường cho một số
ngành 6

2.2 Mô hình nguyên lý bộ ba cạnh tranh 8

2.3 Các yếu tố thể hiện năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 12

3.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty TNHH Thương mại VIC 49

4.1 Quy trình kiểm tra sản xuất của Nhà máy 57

4.2 Qui trình sản xuất thức ăn gia súc ñậm ñặc dạng bột 59

4.3 Sơ ñồ qui trình sản xuất thức ăn gia súc hỗn hợp dạng viên 60


Danh mục các hình

STT Tên hình Trang
4.1 Cơ cấu nguồn lao ñộng của công ty năm 2007 63

4.2 Cơ cấu chủng loại sản phẩm 73

4.3 Tình hình tiêu thụ sản lượng theo khu vực 85

4.4 Mô hình thể hiện ma trận các yếu tố bên ngoài của các công ty 98

4.5 Mô hình thể hiện ma trận các yếu tố bên trong của các công ty 100



1
1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Chăn nuôi chiếm vị trí quan trọng trong nền nông nghiệp cũng như nền
kinh tế quốc dân nước ta. Nền kinh tế càng phát triển thì nhu cầu nói chung và
nhu cầu về thực phẩm nói riêng ngày càng lớn, thực tế này ñặt ra nhiều cơ hội
nhưng cũng là thách thức cho các nhà sản xuất cung cấp TĂCN. Trước sức ép
của nền kinh tế thị trường mỗi doanh nghiệp ñều ñứng trước thách thức vô
cùng to lớn, ñó là làm sao ñạt hiệu quả cao trong quá trình hoạt ñộng sản xuất
kinh doanh và nâng cao sức cạnh tranh với các ñối thủ. ðiều này ñòi hỏi mỗi
doanh nghiệp cần phải xác ñịnh ñúng hướng trong quá trình ñầu tư vào sản
xuất kinh doanh. Doanh nghiệp cần có cái nhìn tổng thể về thị trường ñể khi
sản xuất kinh doanh có thể nâng cao ñược năng lực cạnh tranh nhằm giúp
doanh nghiệp phát triển bền vững và ổn ñịnh.
Cạnh tranh là một hiện tượng vốn có của nền kinh tế thị trường. Khi
chuyển ñổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường
ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa, các doanh nghiệp có nhiều cơ hội song cũng
phải ñối mặt với nhiều thách thức và khó khăn.
Công ty TNHH Thương mại VIC Là một doanh nghiệp sản xuất thức
ăn chăn nuôi mới ñi vào hoạt ñộng, xâm nhập thị trường muộn khi mà các
công ty, các doanh nghiệp sản xuất thức ăn lớn ñã có thị trường tương ñối ổn
ñịnh thì nhiệm vụ ñặt ra cho công ty VIC lúc này là làm thế nào ñể nâng cao
thị phần và năng lực cạnh cho sản phẩm. ðặc biệt là khi mà công ty tiếp tục
mở rộng phát triển ñầu tư vào các vùng thị trường mới, vùng thị trường nhiều
tiềm năng ñối với thị trường TACN như Nghệ An - Hà Tĩnh và các vùng thị
trường khác.
- Vì vậy câu hỏi ñặt ra cho ban lãnh ñạo công ty lúc này là:
2
+ Thực trạng sản xuất TACN của công ty như thế nào so với các doanh
nghiệp khác?
+ Thị phần và khả năng cạnh tranh của công ty và các doanh nghiệp
này ra sao?
+ Các yếu tố ảnh hưởng tích cực và những cản trở trong việc nâng cao
năng lực cạnh tranh và sản xuất TACN của công ty như thế nào?
+ Giải pháp nào ñể nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp?
ðể góp phần trả lời các câu hỏi này chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề
tài: “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH Thương
mại VIC tại thị trường hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu nghiên cứu tổng quan của ñề tài là nhằm ñưa ra cách nhìn
tổng quan ñầy ñủ về sức cạnh tranh của công ty từ ñó ñề xuất giải pháp nâng
cao năng lực cạnh tranh của công ty VIC tại thị trường Nghệ An và Hà Tĩnh
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những cơ sở lý luận khoa học và thực tiễn về sản xuất
và cạnh tranh sản phẩm TACN.
- ðánh giá ñầy ñủ các nguồn lực phục vụ sản xuất kinh doanh nói
chung và việc nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty VIC.
- ðánh giá thực trạng quá trình cạnh tranh của công ty VIC và sản
phẩm của công ty tại thị trường Nghệ An và Hà Tĩnh.
- ðề xuất những giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công
ty VIC tại thị trường Nghệ An và Hà Tĩnh.
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng
- Ngành hàng: Sản xuất và kinh doanh TACN
3
- Tác nhân tham gia trong các khâu: Sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng.
- Các nhân tố chủ yếu có liên quan ñến thị trường TACN: Cơ chế chính
sách, giá cả, mẫu mã, chủng loại hàng hoá, công tác Marketing, mạng lưới
tiêu thụ sản phẩm.
- ðối tượng nghiên cứu khác: Một số công ty TACN có mặt trên ñịa
bàn ñể so sánh với Công ty TNHH Thương mại VIC
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: ðề tài ñược nghiên cứu tại hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh
- Thời gian nghiên cứu:
- ðối với số liệu thứ cấp là 3 năm: 2005 - 2006 - 2007
- Số liệu ñiều tra ñịa bàn nghiên cứu tập trung vào năm 2007
- Thời gian thực hiện ñề tài: Từ tháng 10/2007 ñến tháng 10/2008.
4
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Một số khái niệm
2.1.1 Khái niệm cạnh tranh
Các học thuyết kinh tế thị trường, dù trường phái nào cũng ñều thừa
nhận rằng: cạnh tranh chỉ xuất hiện và tồn tại trong nền kinh tế thị trường, nơi
mà cung - cầu và giá cả hàng hóa là những nhân tố cơ bản của thị trường, là
ñặc trưng cơ bản của cơ chế thị trường, cạnh tranh là linh hồn sống của thị
trường. Cạnh tranh là một hiện tượng kinh tế xã hội phức tạp, do cách tiếp cận
khác nhau nên có các quan niệm khác nhau về cạnh tranh.
Theo C.Mác: “Cạnh tranh là sự ganh ñua, sự ñấu tranh gay gắt giữa các
nhà tư bản nhằm giành giật những ñiều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu
thụ hàng hóa ñể thu ñược lợi nhuận siêu ngạch”[4]. Ở ñây, Các Mác ñã ñề
cập ñến vấn ñề cạnh tranh trong xã hội tư bản chủ nghĩa, mà ñặc trưng của
chế ñộ này là chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất. Do vậy theo quan niệm
này thì cạnh tranh có nguồn gốc từ chế ñộ tư hữu. Cạnh tranh ñược xem là sự
lấn áp, chèn ép lẫn nhau ñể tồn tại. Do vậy cạnh tranh là sự ganh ñua, là cuộc
ñấu tranh gay gắt, quyết liệt giữa các chủ thể kinh doanh với nhau trên cùng
một thị trường hàng hoá cụ thể nào ñó nhằm chiếm lĩnh khách hàng và thị
trường, thông qua ñó mà tiêu thụ ñược nhiều hàng hoá và thu ñược lợi nhuận
cao.
Theo Từ ñiển Bách Khoa Việt Nam: Cạnh tranh là hoạt ñộng ganh ñua
giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa các thương nhân, các nhà kinh
doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối bởi quan hệ cung cầu, nhằm
giành các ñiều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trường có lợi nhất.[25]
Theo nhà kinh tế học ở Mỹ P.A. Samuelson và W.D.Nordhaus: Cạnh
tranh (Competition) là sự kình ñịch giữa các doanh nghiệp cạnh tranh với
5
nhau ñể giành khách hàng hoặc thị trường. Hai tác giả này cho cạnh tranh
ñồng nghĩa với cạnh tranh hoàn hảo.[15]
Các tác giả Mỹ khác là D. Begg, S. Fischer và R. Dornbusch, cũng cho
cạnh tranh là cạnh tranh hoàn hảo, các tác giả này viết: Một ngành cạnh tranh
hoàn hảo, là ngành trong ñó mọi người ñều tin rằng hành ñộng của họ không
gây ảnh hưởng tới giá cả thị trường, phải có nhiều người bán và nhiều người
mua. [8]
Các tác giả trong cuốn: Các vấn ñề pháp lý về thể chế và chính sách
cạnh tranh và kiểm soát ñộc quyền kinh doanh thuộc dự án VIE/97/016 cho
rằng: Cạnh tranh có thể hiểu là sự ganh ñua giữa các doanh nghiệp trong việc
giành một số nhân tố sản xuất hoặc khách hàng nhằm nâng cao vị thế của
mình trên thị trường, ñể ñạt ñược một mục tiêu kinh doanh cụ thể, ví dụ như
lợi nhuận, doanh số hoặc thị phần. Cạnh tranh trong một môi trường như vậy
ñồng nghĩa với ganh ñua. [5]
- PGS. Lê Hồng Tiệm: "Cạnh tranh là sự ñấu tranh giữa các chủ thể
sản xuất kinh doanh nhằm giành lấy những ñiều kiện thuận lợi nhất trong sản
xuất ra sản phẩm, trong tiêu thụ hàng hoá, trong hoạt ñộng dịch vụ ñể ñảm
bảo thực hiện lợi ích tốt nhất của mình" [23].
Như vậy, khái niệm cạnh tranh có thể hiểu như sau: Cạnh tranh là quan
hệ kinh tế mà ở ñó các chủ thể kinh tế ganh ñua tìm mọi biện pháp, cả nghệ
thuật lẫn thủ ñoạn ñể ñạt mục tiêu kinh tế của mình, thông thường là chiếm
lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng cũng như các ñiều kiện sản xuất, thị
trường có lợi nhất. Mục ñích cuối cùng của các chủ thể kinh tế trong quá
trình cạnh tranh là tối ña hóa lợi ích. ðối với người sản xuất kinh doanh là
lợi nhuận, ñối với người tiêu dùng là lợi ích tiêu dùng và sự tiện lợi. [6].
Các yếu tố qui ñịnh mức ñộ cạnh tranh trong một ngành hoặc trên một
thị trường ñược thể hiện qua sơ ñồ 1[12].
6
- Số lượng các ñối thủ hiện có trong ngành
- Quyền lực thương lượng giữa người cung ứng
- Quyền lực thương lượng của phía người tiêu thụ
- Sự ñe doạ của những người mới hoạc sẽ nhập cuộc
- Sự ñe doạ của những sản phẩm hoặc dịch vụ mới sẽ thay thế
Error!







Sơ ñồ 2.1 Yếu tố quyết ñịnh mức ñộ cạnh tranh trên thị trường
cho một số ngành
ðối với toàn nền kinh tế, cạnh tranh ñảm nhận một số chức năng quan
trọng:
- Cạnh tranh sẽ ñảm bảo việc ñiều chỉnh quan hệ giữa cung và cầu
(Quyền tự chủ của người tiêu dùng).
- Cạnh tranh sẽ ñiều khiển quan hệ sao cho những nhân tố sản xuất
ñược sử dụng vào những nơi hiệu quả nhất, làm giảm thiểu tổng giá thành sản
xuất của xã hội.
- Cạnh tranh là những tiền ñề thuận tiện nhất làm cho sản xuất thích
ứng linh hoạt với sự biến ñộng của cầu và công nghệ sản xuất.
Sự ñe dọa của những người
mới hoặc sẽ nhập cuộc
Cạnh tranh giữa
các ñối thủ hiện
tại trong ngành
Sự ñe dọa của những sản
phẩm hoặc dịch vụ thay thế
Quyền lực
thương lượng
của phía người
tiêu thụ
Quyền lực
thương lượng
của phía người
cung ứng



Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét