Thứ Tư, 5 tháng 3, 2014

PHÂN TÍCH HỆ THỐNG QUẢN LÝ BÁN HÀNG

ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN – BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Thống kê và tìm kiếm: Khi cần tìm kiếm các thông tin về hàng hoá, hệ thống cung
cấp một công cụ tìm kiếm theo mã hàng và tên hàng.
Người quản lý có thể bao quát tình hình của cửa hàng qua các báo cáo thông kê
như: thông tin về doanh thu, danh sách các mặt hàng bán chạy… từ đó làm cơ sở cho
việc quản lý hoạch định chiến lược kinh doanh cho cửa hàng.
Bảo mật: Để phân quyền sử dụng cho người dùng. Sau khi nhận phần mềm trong
danh sách chỉ có Account của người quản lý và người quản lý sẽ biết được Password
do nhà sản xuất phần mềm cung cấp để đăng nhập. Sauk hi đăng nhập người quản lý
sẽ thay đổi Password để đảm bảo tính bảo mật của hệ thống. Sau đó người quản lý sẽ
cung cấp các Account cho riêng các nhân viên để các nhân viên có thể đăng nhập vào
hệ thống.
Chỉ khi đăng nhập vào hệ thống thì người sử dụng mới có thể xử lý các thông tin
và thao tác trên hệ thống. Trong đó, Account của người quản lý có quyền xử lý thông
tin toàn hệ thống. Account của nhân viên chỉ có quyền truy cập một số thông tin trên
hệ thống.
Quản trị: người quản lý có quyền trên toàn hệ thống, có thể sửa đổi và cập nhập đơn
giá của hàng hoá, danh sách của nhân viên công ty, đưa ra định hướng kinh doanh
dựa vào những thống kê bán hàng, doanh thu.
III.MÔ HÌNH LUỒNG DỮ LIỆU CỦA HỆ THỐNG
Trên cơ sở phạm vi và mục đích của hệ thống, chúng tôi đưa ra các mô hình và
các thao tác để giải quyết bài toán.
Phân tích các đối tượng của hệ thống:
• Người quản lý: Là người có khả năng truy cập đến mọi thành phần của hệ thống.
• Nhân viên nhập hàng: Có nhiệm vụ nhập các thông tin về hàng hoá khi có hàng
hoá nhập kho. Nhân viên nhập hàng chỉ có quyền truy nhập một số chức năng của
hệ thống: tìm kiếm thông tin về hàng hoá đã nhập, hàng hoá tồn đọng…
• Nhân viên bán hàng: Có nhiệm vụ bán hàng, nhập hoá đơn bán hàng, thông tin
hàng hoá bán cho khách hàng. Nhân viên bán hàng chỉ có quyền truy nhập một số
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ BÁN HÀNG
ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN – BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
chức năng trong hệ thống như: Tìm kiếm thông tin về khách hàng, danh mục
hàng hoá, tìm kiếm thông tin về ca làm việc…
• Kho thông tin hàng hoá: Chứa các thông tin về hàng hoá, bao gồm các thông tin:
Tên hàng hóa, mã hàng hoá, số lượng, đơn giá… và các thông tin về hàng hoá
nhập mới, hàng hoá có đơn giá thay đổi, hàng tồn đọng…
• Kho thông tin hoá đơn: Bao gồm các thông tin về hoá đơn nhập hàng, hoá đơn
bán hàng.
• Kho thông tin ca làm: Chứa các thông tin về ca làm của nhân viên.
• Kho thông tin Account: Chứa các thông tin của người quản lý, nhân viên và thông
tin về Account của họ.
• Kho thông tin doanh thu: Chứa thông tin về doanh thu. Kho này cung cấp thông
tin cho việc lập báo cáo doanh thu định kì và đưa ra báo cáo cho người quản lý.
Từ các đối tượng được nêu ở trên chúng tôi sẽ đi vào phân tích hệ thống chi tiết
hơn trên các dạng biểu đồ:
1. Biểu đồ phân cấp chức năng:
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ BÁN HÀNG
ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN – BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Hình 1: Biểu đồ phân cấp chức năng
Phân tích biểu đồ:
1. Quản trị hệ thống: do người quản lý thực hiện
• Tìm kiếm thông tin và cập nhập danh sách Account.
• Tìm kiếm thông tin và cập nhập đơn giá hàng.
• Tìm kiếm các thông tin thống kê, báo cáo.
2. Quản lý kho: do nhân viên thực hiện.
• Thực hiện việc nhập/xuất hàng hoá.
• Cập nhập và tìm kiếm thông tin hàng hoá.
• Lưu chuyển thông tin chuyến hàng.
3. Quản lý bán hàng
• Nhập hoá đơn bán hàng.
• In hoá đơn bán hàng
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ BÁN HÀNG
ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN – BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
• Tổng kết và lưu thông tin bán hàng.
4. Thống kê.
• Thống kê danh mục hàng hoá.
• Thống kê và quản lý hàng tồn đọng.
• Báo cáo doanh thu.
• Thống kê hàng bán chạy
5. Bảo mật.
• Quản lý đăng nhập: dựa vào các thông tin về Account để kiểm tra điều kiện
cho phép đăng nhập vào hệ thống
• Đăng kí Accout: tạo Accout đăng nhập vào hệ thống
• Đổi thông tin người dung và PassWord: thay đổi thông tin về người dung và
PassWord khi cần thiết.
2. Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh:
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ BÁN HÀNG
ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN – BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Hình 2: biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh
Phân tích biểu đồ:
Biểu đồ khung cảnh của hệ thống quản lý bán hàng trong siêu thị bao gồm các thành
phần sau:
Có 3 tác nhân ngoài:
Người quản lý: dựa vào biểu đồ ta thấy người quản lý làm những công việc sau:
• (1) Đăng nhập vào hệ thống để có thể sử dụng được hệ thống.
• (2) Cập nhập danh sách Account để hệ thống quản lý việc đăng ký tài khoản của
các nhân viên
• (3) Cập nhập bảng giá các mặt hàng bao gồm: giá nhập (do nhà cung cấp(NCC)
và người quản lý thoả thuận) và giá bán (do người quản lý quy định)
• (4) Người quản lý có quyền xem thông tin về các mặt hàng như: số hàng đã bán,
số hàng còn, số hàng bán chạy nhất, số hàng tồn đọng, danh sách hoá đơn, doanh
thu… qua hệ thống
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ BÁN HÀNG
ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN – BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
• Đổi Password
Nhân viên nhập hàng: Qua biểu ta thấy nhân viên bán hàng thực hiện các công việc sau:
• (5) Đăng nhập vào hệ thống để làm việc (khi chưa có Account thì phải đăng ký
Account).
• (6) Nhập thông tin hàng hoá bao gồm các thông tin như: tên sản phẩm, mã sản
phẩm, số lượng, đơn vị, hạn sử dụng.
• (7) Tìm kiếm và xem danh mục hàng hoá.
• Đổi Password
Nhân viên bán hàng: Làm những công việc sau:
• (8) Đăng nhập vào hệ thống để sử dụng hệ thống (nếu chưa có Account thì phải
đăng kí Account ).
• (9) Cập nhập hoá đơn khi bán hàng. Hoá đơn đưa ra các thông tin: tên sản phẩm,
mã vạch, số lượng , đơn vị, số tiền, tổng tiền.
• (10) Họ có thể tìm kiếm thông tin và xem thông tin về ca bán hàng của mình trên
hệ thống để nghiệm thu với người quản lý.
• (11) Truy cập vào hệ thống để xem thông tin về hàng hoá để tiện cho việc bán
hàng
• Đổi Password.
3. Biều đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ BÁN HÀNG
ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN – BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Hình 3: Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
Phân tích biểu đồ:
Biều đồ luồng dữ liệu mức đỉnh gồm 5 chức năng sau:
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ BÁN HÀNG
ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN – BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
• Quản lý nhập:Do hai tác nhân ngoài là Nhân viên nhập (NV nhập) và người
quản lý thực hiện:
Khi nhận hàng NV nhập nghiệm thu hàng và nhập thông tin hàng hoá nhập về.
Đối với các hàng hoá có thay đổi giá nhập hoặc hàng mới nhập lần đầu tiên thì
nhập ra một danh sáhc riêng để sau đó người quản lý (NQL) nhập giá nhập mà (Nhà
cung cấp và người quản lý đã thống nhất với nhau), nhập giá bán (do NQL đặt ra) để
bổ sung vào danh mục hàng hoá và để các nhân viên dán giá ho mặt hàng.
Các thông tin về chuyến hàng sẽ được lưu và kho HĐ nhập. NV cập nhật các
thông tin mặt hàng vào kho thông tin hàng hoá(TT hàng hoá). Thông tin chuyến hàng
được lưu vào kho hoá đơn nhập (HĐ nhập)
• Quản lý bán hàng: đây là công việc của nhân viên bán hàng(NV bán hàng).
Khi khách chọn xong hàng hoá, qua quầy thu ngân để thanh toán, NV bán hàng
nhập vào mã hàng, số lượng, đơn vị, hệ thống sẽ tự động hiển thị giá, tính tiền và in
hoá đơn cho khách hàng.
Sau khi Internet hoá đơn máy cũng tự động cập nhập thông tin hàng hoá vào kho
hàng hoá và thông tin hoá đơn vào kho hoá đơn. Sau mỗi ca làm, máy cũng tự động
lưu thong tin ca làm vào kho thông tin ca làm (TT ca làm).
• Thống kê: từ những thông tin ở kho thông tin hàng hoá (TT hàng hoá), thông tin
nhập và bán hàng, hệ thống sẽ tự động thống kê thông tin và trả ra các báo cáo
(về thông tin hàng hoá, thông tin doanh thu, …) để người quản lý xem.
• Quản trị tìm kiếm: Có chức năng giúp người quản lý làm các công việc quản trị
hệ thống như: cập nhật giá, cập nhật danh sách Account, nnn và thực hiện các
công việc thông thường khác như đổi Password, tìm kiếm thông tin.
Tuỳ theo Account mà mức độ truy cập tìm kiếm thông tin cũng khác nhau để
đảm bảo tính bảo mật của thông tin.
• Chức năng bảo mật: Chức năng này để xác định phạm vi truy nhập của các
Account.
Hệ thống phân các Account thành các mức khách nhau để quản lý các quyền truy
nhập vào các chức năng của hệ thống.
Người sử dụng chỉ được phép vào hệ thống sau khi đăng nhập tức là nhập
Account và Password vào đúng với thông tin đã có trong hệ thống. Nếu chưa có
Account thì phải đăng ký Account, nhưng đăng kí chỉ thành công khi Account đăng
kí có trong danh sách mà người quản trị lập. Các Account cũng có thể đổi Password
khi cảm thấy Password có thể bị lộ.
Riêng người quản trị có thêm quyền lập và cập nhập danh sách Account để kiểm
soát các Account.
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ BÁN HÀNG
ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN – BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Từ biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh, chúng tôi sẽ đi vào phân tích cụ thể từng chức năng
của hệ thống qua các biểu đồ luồng dữ liệu.
4. Chức năng nhập hàng
Hình 4: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh - chức năng nhập hàng.
Phân tích biểu đồ:
Luồng dữ liệu mức đỉnh đã được phân thành hai luồng dữ liệu là nhập thông tin
hàng hoá và nhập thông tin chuyến hàng:
a. Nhập thông tin hàng hoá
• Mô tả tiến trình: khi có nhu cầu về một mặt hàng nào đó, người quản lý sẽ
yêu cầu Nhà cung cấp mang hàng đến và sau mỗi lần như vậy nhiệm vụ của
nhân viên nhập là nhập thông tin của mỗi loại hàng vào cơ sở dữ liệu. Các
thông tin này bao gồm: tên, mã, giá bán (đối với những mặt hàng đã bán trước
đó), hạn dung. Sauk hi nhân viên nhập hàng nhập thông tin của hàng hoá vào
hệ thống. Hệ thống sẽ lưu lại những thông tin này rồi cập nhập thông tin này
vào kho thông tin về hàng hoá.
• Luồng dữ liệu: Chức năng này là lấy thông tin trực tiếp từ thông tin về hàng
hoá khi nhập vào kho và thông tin đầu ra được lưu vào kho thông tin về hàng
hoá(TT hàng hoá).
b. Nhập thông tin về chuyến hàng
• Mô tả tiến trình: Nhân viên nhập những thông tin về chuyến hàng vừa nhâp:
loại mặt hàng, mã, số lượng, hạn dung, tên Nhà cung cấp, rồi lưu thành hoá
đơn và đưa thông tin này vào kho thông tin hàng hoá (hoá đơn nhập hàng)
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ BÁN HÀNG
ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN – BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
• Luồng dữ liệu: thông tin đầu vào lấy từ thông tin nhập hàng khi Nhà cung
cấp đem đến. Lưu thông tin vào kho thông tin hoá đơn nhập(kho TT hoá đơn
nhập).
5. Chức năng bán hàng
Hình 5: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh - chức năng bán hàng
Phân tích biểu đồ:
a. Quản lý hoá đơn.
• Mô tả tiến trình:
Khi khách hàng mua hàng, nhiệm vụ của NV bán hàng là nhập mã của
những mặt hàng, từ đó hệ thống sẽ truy nhập vào trường TT hàng hoá đưa ra :
tên, đơn vị và tính tiền cho các hoá đơn. Ngoài ra NV bán hàng còn có thể có
những thao tác sau:
- Cập nhập hoá đơn gồm: thêm, sửa, xoá hoá đơn do nhân viên bán hàng làm.
- Lưu hoá đơn lại trong hệ thống bán hàng(sau khi hoá đơn đã chuẩn xác).
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ BÁN HÀNG

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét