Chủ Nhật, 2 tháng 3, 2014

Giáo án khá tốt - cả năm

Trờng THCS Cộng Hoà Hoàng Thị Thơm
3) Củng cố:
- GV hệ thống nội dung bài học.
- Cho học sinh đọc phần ghi nhớ SGK và " có thể em cha biết"
4) H ớng đẫn học ở nhà:
Hoạt động1: Thảo luận về cách đo độ dài
GV: Yêu cầu HS nhớ lại bài thực hành đo độ
dài ở tiết trớc, thảo luận theo nhóm để trả lời
các câu hỏi từ C1 đến C5 (SGK)
?C1: Em hãy cho biết độ dài ớc lợng và kết
quả đo thực tế khác nhau bao nhiêu?
C2: Em đã chọn cụ đo nào tại sao?
C3: Em đặt thớc đo nh thế nào ?
C4: Em đặt mắt nhìn nh thế nào để đọc kết
quả đo?
C5: Nếu đầu cuối của vật không ngang bằng
với vật chia thì đọc kết quả đo nh thế nào ?
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện câu
hỏi C6, gọi 1 HS lên bảng thực hiện sau đó
cho cả lớp nhận xét đánh giá bài của bạn trên
bảng.
-HS chú ý theo dõi
- HS suy nghĩ trả lời
(Bài thực hành đo độ dài bàn học và
độ dài cuốn vật lý lớp 6 ở tiết 1)
- HS suy nghĩ trả lời
(Đặt thớc đo sao cho một đầu của vật
trùng với vạch số không của thớc)
(đặt mắt nhìn theo hớng vuông góc
với cạnh thớc ở đầu kia của vật)
(Đọc và ghi kết qủa đo theo vạch chia
gần nhất)
C6: (1) độ dài
(2) GHĐ
(3) ĐCNN
(4) dọc theo
(5) ngang bằng với
(6) vuông góc
(7) gần nhất
Hoạt động 2: Vận dụng.
- Yêu cầu HS làm câu hỏi C7, C8, C9
( SGK)
C7, C8: (Cho học quan sát tranh vẽ sau đó
gọi một vài HS đứng tại chỗ trả lời)
C9 : ( cho HS quan sát tranh vẽ to treo trên
bảng, sau đó gọi 1 HS lên bảng điền kết quả-
cho HS dới lớp nhận xét đnh giá)
-HS quan sát tranh vẽ và suy nghĩ trả
lời
C7: Hình c.
C8; Hình c.
- HS làm theo yêu của GV
5
Trờng THCS Cộng Hoà Hoàng Thị Thơm
- Yêu cầu HS làm bài tập 2.7 đến 2.11 SBT,câu C10.
- HS khá giỏi làm bài tập 2.12, 2.13
Tiết 3
Bài 3: đo thể tích chất lỏng

Ngày dạy: ./ ./
Lớp dạy:
I. Mục tiêu bài dạy: Qua bài này HS cần:
- Kể tên đợc một số dụng cụ thờng dùng để đo thể tích chất lỏng.
6
Trờng THCS Cộng Hoà Hoàng Thị Thơm
- Biết xác định thể tích chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp.
II. Ph ơng pháp :
- Giải quyết vấn đề kết hợp thuyết trình.
- Thực nghiệm.
III Chuẩn bị của GV và HS:
- 1 xô đựng nớc.
- Bình 1( đựng đầy nớc cha biết dung tích)
- Bình 2( đựng một ít nớc)
- 1 Bình chia độ.
- 1 vài ca đong.
IV. Tiến trình dạy học:
1)Kiểm tra:
-Nêu các bớc đo chiều dài của một vật?
2) Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động1: Tổ chức tình huống học tập
GV : Dùng hai bình có hình dạng khác nhau
và có dung tích gần bằng nhau để đặt vấn đề
và giới thiệu bài học.
? Làm thế nào để biết trong bình nớc còn
chứa bao nhiêu nớc?
Bài học hôm nay giúp ta trả lời câu hỏi vừa
nêu.
-HS chú ý theo dõi
- HS suy nghĩ trả lời
Hoạt động 2: Ôn lại đơn vị đo thể tích.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện câu
hỏi C1 ( SGK)
- Cho 1 học sinh lên bảng thực hiện sau đó
gọi một vài HS đứng tại chỗ nhận xét.
- Kết luận.
-HS suy nghĩ thực hiện
C1:
1m
2
= 1000dm
2
= 1000000em
2
1m
2
= 1000l = 1000000ml =
1000000cc
Hoạt động3: Tìm hiểu về các dụng cụ đo thể tích chất lỏng.
-Yêu cầu HS làm việc cá nhân đọc sách mục
II.1(SGK) và trả lời các câu hỏi C2, C3, C4,
C5.
- Hớng dẫn HS thảo luận và thống nhất các
1. Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích chất
lỏng.
-Làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi và
thảo luận thống nhất các câu trả lời.
C2: Ca đong to có GHĐ là 1lít và
7
Trờng THCS Cộng Hoà Hoàng Thị Thơm
câu trả lời C4, C5, C6 (SGK). ĐCNN là 0,5 lít.
Ca đong nhỏ có GHĐ và ĐCNN là
0,5 lít.
Can nhựa có GHĐ là 5lít và ĐCNN
là 1 lít.
C3: Chai, can, ca
C4:
GHĐ ĐCNN
Bình a
Bình b
Bình c
100 ml
250 ml
300 ml
2 ml
50 ml
50 ml
C5: Các loại ca nhựa , chai, lốc ghi
sẵn dung tích; can, bơm tiêm
Hoạt động 4: Tìm hiểu cách đo thể tích.
-Yêu cầu HS làm việc cá nhân đọc sách mục
II.2(SGK) và trả lời các câu hỏi C6, C7, C8.
- Hớng dẫn HS thảo luận và thống nhất các
câu trả lời .
2. Tìm hiểu cách đo thể tích chất
lỏng.
- Điền từ vào chỗ trống tham gia thảo
luận trả lời các câu hỏi theo sự hớng
dẫn của GV.
C6: b) Đặt thẳng đứng.
C7: b) Đặt mắt nhìn ngang với mực
chất lỏng ở giữa bình.
C8: a) 70 cm
2
b) 50 cm
2
a) 40 cm
2
Hoạt động 5: Thực hành đo thể tích chất lỏng chứa trong bình.
- Dùng bình 1 và bình 2 để minh hoạ lại hai
câu hỏi đã đặt ra ở đầu bài đồng thời nêu
mục đích , nội dung thực hành.
- Dùng tranh vẽ to bảng 3.1" Kết quả đo thể
tích chất lỏng để hớng dẫn HS thực hành theo
3. Thực hành.
- Nhận dụng cụ thực hành.
- Tham gia trình bày cách làm của
từng nhóm theo đề nghị của GV.
+ Đổ nớc vào bình trớc, rồi đổ ra ca
đong hoặc bình chia độ.
+ Lấy ca đong hoặc bình chia độ
đong nớc rồi đổ vào bình chứa.
8
Trờng THCS Cộng Hoà Hoàng Thị Thơm
từng nhóm.
Hoạt động 6: Tổng kết bài học- Củng cố.
? Nêu cách đo thể tích chất lỏng ?
Cách đo thể tích chất lỏng:
+ ớc lợng thể tích cần đo.
+ Chọn bình chia độ có GHĐ và
DDCNN thích hợp.
+ Đặt bình chia độ thẳng đứng.
+ Đặt mắt nhìn ngang với mực chất
lỏng ở trong bình.
+ Đọc và ghi kết quả đo theo vạch
chia gần nhất.
4) H ớng đẫn học ở nhà:
- Yêu cầu HS làm bài tập 3.1 đến 3.7 SBT.
- Đọc trớc bài 3"Đo thể tích vật rắn không thấm nớc".
- Chẩn bị cho tiết sau vài hòn sỏi, đinh ốc, rây buộc.
Tiết 4
Bài 4: đo thể tích vật rắn
Không thấm nớc

Ngày dạy: / ./
Lớp dạy:
I. Mục tiêu bài dạy: Qua bài này HS cần:
- Biết sử dụng một số dụng cụ đo ( bình chia độ, bình tràn) để xác định thể tích vật rắn
có hình dạng bất kỳ không thấm nớc.
- Tuân thủ các quy tắc đo và trung thực với các số liệu mà mình đo đợc, hợp tác trong
mọi công việc của nhóm.
II. Ph ơng pháp :
- Giải quyết vấn đề kết hợp thuyết trình.
- Thực nghiệm.
III Chuẩn bị của GV và mỗi nhóm HS:
- 1 xô đựng nớc.
9
Trờng THCS Cộng Hoà Hoàng Thị Thơm
- Bình tràn, 1 bình chứa, dây buộc.
- 1 Bình chia độ.
- 1 vài ca đong có ghi sẵn dung tích.
IV. Tiến trình dạy học:
1)Kiểm tra:
-Nêu các bớc đo thể tích chất lỏng?
2) Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động1: Tổ chức tình huống học tập
GV : Dùng cái đinh ốc và hòn đấ có thể tích
gần bằng nhau để đặt vấn đề và giới thiệu bài
học:
? Làm thế nào để biết chính xác thể tích cái
đinh ốc và hòn đá?
Bài học hôm nay giúp ta trả lời câu hỏi vừa
nêu.
-HS chú ý theo dõi
- HS suy nghĩ trả lời
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đo thể tích của những vật không thâm nớc.
- Giới thiệu vật cần đo thể tích(hòn đá) trong
2 trờng hợp hòn đá bỏ lọt bình và không bỏ
lọt bình.
? Quan sát hình vẽ 4.2 và 4.3 SGK , mô tả
cách đo thể tích của hòn đá trong 2 trờng hợp
?
- Chia lớp thành 2 nhóm : nhóm1 (thực hiện
câu C1, nhóm 2 ( thực hiện câu C2)
- Hớng dẫn HS thảo luận theo nhóm mô tả
cách đo thể tích của hòn đá tơng ứng với hai
hình vẽ, sau đó yêu cầu đại diện nhóm trình
bày phơng án của nhóm mình.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân với câu C3,
1HS lên bảng thực hiện.
- Kết luận.
-HS chú ý theo dõi
- Quan sát hình vẽ 4.2 và 4.3 SGK.
- Thảo luận theo nhóm mô tả cách đo
theo hình vẽ.
I.Cách đo thể tích của vật rắn không
thâm nớc:
1. Dùng bình chia độ:
Thả chìm vật đó vào chất lỏng đựng
trong bình chia độ.Thể tích của phần
10
Trờng THCS Cộng Hoà Hoàng Thị Thơm
chất lỏng dân lên bawngftheer tích
của vật.
2.Dùng bình tràn:
Khi vật rắn không bỏ lọt bình chia độ
thì thả vật đó vào trong bình tràn.
Thể tích của phần chất lỏng tràn ra
bằng thể tích của vật.
Hoạt động 3: Thực hành đo thể tích.
-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm bàn thực
hành đo thể tích của hòn sỏi trong nhóm
mình.
- Hớng dẫn HS thực hành.
( Chú ý: Trong thòi gian học sinh thực hành,
điều chỉnh các hoạt động của nhóm HS và có
thể đánh giá kết quả thực hành của các
nhóm)
- Phân công nhau thực hành theo sự
hớng dẫn của GV.
- Ghi kết quả thực hành vào bảng 4.1
đã kẻ sẵn.
Hoạt động 4: Vận dụng.
- Yêu cầu HS thực hiện C4: Nếu thay ca cho
bình tràn và bát to thay cho bình chứa để đo
thể tích của vật nh hình 4.4 thì phải chú ý
điều gì ?
- Hớng dẫn HS thảo luận và thống nhất các
câu trả lời .
C4: - Lau bát khô tyruwowcs khi
dùng.
- Khi nhấc ca ra không làm đổ nớc ra
bát.
- Đổ hết nớc vào bình chia độ.
Hoạt động 5: Tổng kết bài học- Củng cố.
- Tổng kết nội dung bài học.
- Cho Hs đọc phần ghi nhớ SGK.
- Khắc sâu kiến thức bài học
4) H ớng đẫn học ở nhà:
- Yêu cầu HS làm bài tập 4.3 đến 4.4 SBT; thực hiện C5, C6, C7 SGK.
- Đọc trớc bài 4"Khối lợng - Đo khối lợng".

11
Trờng THCS Cộng Hoà Hoàng Thị Thơm
Tiết 5:
Bài 5: Khối lợng - đo khối lợng.

Ngày dạy: ./ ./
Lớp dạy:
I. Mục tiêu bài dạy: Qua bài này HS cần:
- Trả lời đợc các câu hỏi cụ thể nh: Khi đặt một tíu đờng lên một cái cân, cân chỉ 1kg ,
thì đó chỉ gì ?
- Nhận biết đợc quả cân 1kg.
- Trình bày đợc cách điều chỉnh số 0 của cân Rôbécvan và cách cân một vật nặng bằng
cân Rôbécvan.
- Đo đợc khối lợng của một vật bằng cân.
- Chỉ ra đợc DDCNN và GHĐ của một cái cân.
II. Ph ơng pháp :
- Giải quyết vấn đề kết hợp thuyết trình.
- Thực nghiệm.
III Chuẩn bị của GV và HS:
- 1 cái cân Rôbécvan và hộp quả cân.
- Vật để cân, tranh vẽ to các loại cân trong SGK.
IV. Tiến trình dạy học:
1)Kiểm tra:
-Nêu các bớc đo thể tích của vật rắn không thấm nớc trong 2 trờng hợp vật rắn bỏ lọt vào
bình chia độ và trờng hợp vật rắn không bỏ lọt vào bình chia độ?
2) Bài mới:
12
Trờng THCS Cộng Hoà Hoàng Thị Thơm
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động1: Tổ chức tình huống học tập
GV : Nêu câu hỏi trong SGK để đặt vấn đề và
giới thiệu bài học:
? Đo khối lợng bằng dụng cụ gì?
Bài học hôm nay giúp ta trả lời câu hỏi vừa
nêu.
-HS chú ý theo dõi
- HS suy nghĩ trả lời
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm khối lợng và đơn vị khối lợng.
- Tổ chức và hớng dẫn HS trả lời các câu hỏi
từ C1 đến C6 SGK.
C1: Trên vỏ hộp sữa Ông Thọ có ghi :"Khối
lợng tịnh 397g". Số đó chỉ gì ?
C2: Trên vỏ tíu bột gặt OMO có ghi 500g.
Số đó chỉ gì ?
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân với câu C3,
C4, C5, C6, 1HS lên bảng thực hiện điền vào
chỗ trống.
- Kết luận.
- Yêu cầu HS đọc phần I.2 SGK
? Đơn vị đo khối lợng của Việt Nam ?
1. Khối lợng:
-HS chú ý theo dõi và trả lời các câu
hỏi
C1: 397g chỉ lợng sữa chứa trong
hộp.
C2: 500g chỉ lợng bột gặt trong túi.
C3(1) : 500g.
C4(2) : 397g
C5(3) : Khối lợng.
C3(4) : lợng.
2. Đơn vị đo khối lợng:
- Đơn vị đo khối lợng là kilôgam( kí
hiệu: kg)
Hoạt động3: Đo khối lợng.
-Yêu cầu HS đọc SGK câu C7, C8 tìm hiểu
cân Rôbécvan.
( Cho 1 vài HS lên chỉ các bộ phận của cân
Rôbécvan)
-Yêu cầu HS thực hiện câu C9 (gọi 1 hs lên
bảng thực hiện, sau đó cho hs khác nhận xét
đánh giá)
1 Tìm hiểu cân Rôbécvan :
- Các bộ phận của cân: Đòn cân, đĩa
cân, kim cân và hộp quả cân
2. Cách dùng cân Rôbécvan:
C9: (1)- điều chỉnh số 0.
(2) - Vật đem cân.
(3) - quả cân.
(4)- thăng bằng.
(5) - đúng giữa.
(6) quả cân.
13
Trờng THCS Cộng Hoà Hoàng Thị Thơm
-Yêu cầu HS thực hiện câu C11 (gọi 1 vài h/s
đứng tại chỗ trả lời, sau đó cho h/s khác nhận
xét đánh giá)
(7) vật đem cân.
3. Các loại cân:
- HS tìm hiểu các loại cân theo tranh
vẽ.
Hoạt động 4: Vận dụng.
- Yêu cầu HS thực hiện C12,C13 SGK
- Hớng dẫn HS thảo luận và thống nhất các
câu trả lời .
- HS thực hiện C12,C13 SGK
Hoạt động 5: Tổng kết bài học- Củng cố.
- Tổng kết nội dung bài học.
- Cho Hs đọc phần ghi nhớ SGK.
- Khắc sâu kiến thức bài học
4) H ớng đẫn học ở nhà:
- Yêu cầu HS làm bài tập 5.1 đến 5.5 SBT;
- Đọc phần "có thể em cha biết"và trớc bài 6"Lực - Hai lực cân bằng".

Tiết 6:
Bài 6: lực - hai lực cân bằng
Ngày dạy: ./ ./
Lớp dạy:
I. Mục tiêu bài dạy:
- Nêu đợc các thí dụ về lực đẩy, lực kéo chỉ ra đợc phơng và chiều của các lực đó
- Nêu đợc các thí dụ về hai lực cân bằng
- Nêu đợc các nhận xét sau khi quan satscacs thí nghiệm.
- Sử dụng đúng các thuận ngữ : Lực đẩy, lực kéo.
- Có ý thức tìm hiểu các hiện tợng vật lý.
II.Ph ơng pháp:
- Giải quyết vấn đề kết hợp thuyết trình.
- Thực nghiệm.
III.Đồ dùng giảng dạy:
+ Mỗi nhóm học sinh:
- Một chiếc xe lăn.
- Một lò xo lá tròn.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét