Thứ Năm, 6 tháng 3, 2014

ĐKT lớp 7

D. Từ có nhiều tiếng có nghĩa.
Câu 2: Trong những từ sau đây từ nào không phải là từ láy ?
A. Đầy đủ.
B. Xinh xắn
C. Gần gũi
D. Dễ dàng
Câu 3: Từ láy có mấy loại:
A. một loại.
B. hai loại.
C. ba loại.
D. bốn loại
Câu 4: Trong những từ láy sau đây, từ nào là từ láy toàn bộ:
A. Mạnh mẽ.
B. ấm áp.
C. Mong manh
D. Thăm thẳm.
Câu 5: Hãy nối các từ ở cột A với cột B để tạo thành các cặp từ đồng nghĩa.
A nối B
1. Nhà thơ
2. Loài ngời
3. Sống chết
4. Chó biển
1 +
2 +
3 +
4 +
a. Nhân loại
b. Sinh tử
c. Hải cẩu
d. Quốc gia
e. Thi sỹ
Câu 6: Điền từ trái nghĩa thích hợp vào những câu sau:
A. Khi vui muốn khóc, buồn tênh lại (1)
B. Xét mình công ít tội (2)
C. Bát cơm vơi, nớc mắt (3)
D. Non cao tuổi vẫn cha già,
Non sao nhớ nớc, nớc mà (4) non.
Phần II. Trắc nghiệm tự luận: (7 điểm)
Câu 1: Từ ghép Hán Việt có mấy loại chính ? Trật tự của các yếu tố trong từ ghép
chính phụ Hán Việt nh thế nào ? Lấy ví dụ minh hoạ.
Câu 2: Đặt câu với mỗi từ sau:
a. Lạnh lùng.
b. Nhẹ nhàng.
c. Nhanh nhẹn.
Câu 3: Tìm và giải nghĩa các từ đồng âm trong bài ca dao sau:
"Bà già đi chợ Cầu Đông
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng.
Thầy bói gieo quẻ nói rằng
Lợi thì có lợi những răng không còn ".

C. Đáp án:
Phần I: Trắc nghiệm khách quan: (3 điểm)
Câu 1 2 3 4
Đáp án
c a b d
Điểm 0,25 0,25 0,25 0,25
Câu 5: (1 điểm). Nối đúng mỗi ý đợc 0,25 điểm
Nối: 1 + e
2 + a
3 + b
4 + c
Câu 6: (1 điểm). Điền đúng mỗi từ đợc 0,25 điểm.
Điền: (1) cời ; (2) nhiều ; (3) đầy ; (4) quên
Phần II. Tự luận: (7 điểm)
Câu 1: (2 điểm).
- Từ ghép Hán Việt có 2 loại chính: (0,5 điểm)
+ Từ ghép chính phụ.
+ Từ ghép đẳng lập.
- Trật tự: (1,5 điểm)
+ Yếu tố chính đứng trớc, yếu tố phụ đứng sau (giống trật tự các tiếng trong từ
ghép thuần việt cùng loại).
Ví dụ: á i quốc
P C
Câu 2: (3 điểm). Đặt đúng mỗi câu đợc 1 điểm.
- Chị ấy có bộ mặt lạnh lùng.
- Bạn Lan có giọng nói nhẹ nhàng dễ nghe.
- Ông tôi tuổi đã cao nhng dáng đi vẫn rất nhanh nhẹn.
Câu 3: (1 điểm)
- "Lợi" là từ đồng âm. (0,5 điểm)
Giải nghĩa: (0,5 điểm)
Lợi (1): có ích.
Lợi (2): phần thịt bao quanh chân răng.
4. Củng cố: (1 phút)
- Nhận xét giờ kiểm tra.
- Thu bài
5. Hớng dẫn học bài ở nhà. (1 phút)
- Ôn bài.
- Chuẩn bị: Thành ngữ.
Tiết 90
Kiểm tra 1 tiết
Môn Tiếng Việt 7
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức: Củng cố sâu kiến thức cơ bản về câu xét theo cấu tạo.
2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận biết, phân tích cấu tạo câu.
3. Thái độ: - Có ý thức vận dụng các loại câu khi nói, viết.
- Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Soạn đề, ra đáp án, biểu điểm, in đề.
- Hỡng dẫn ôn tập: Câu đặc biệt, câu có thành phần trạng ngữ, rút gọn câu.
2. Học sinh: Ôn tập theo hớng dẫn.
III. Tiến trình thực hiện.
A. Thiết lập ma trận hai chiều
Mức độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Tổng
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
Rút gọn câu
1
0,25
1
0,25
1
4
3
4,5
Câu đặc biệt
1
0,25
1
0,25
1
1,5
3
2
Câu có thành phần trạng ngữ
1
1
1
1
1
1,5
3
3,5
Tổng
3
1,5
3
1,5
3
7
9
10
B. Đề bài:
I. Trắc nghiệm khách quan:
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc ý trả lời đúng cho các câu hỏi 1, 2, 3, 4.
1- Câu rút gọn là câu:
A. Chỉ có thể vắng chủ ngữ. B. Chỉ có thể vắng vị ngữ.
C. Có thể vắng cả chủ ngữ và vị ngữ. D. Chỉ có thể vắng các thành phần phụ
2- Câu đặc biệt là gì ?
A. Là câu không cấu theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ.
B. . Là câu cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ.
C. Là câu chỉ có chủ ngữ.
D. Là câu chỉ có vị ngữ.
3- Câu nào trong các câu sau là câu rút gọn ?
A. Ai cũng phải học đi đôi với hành. B. Anh tôi học luôn đi đôi với hành.
C. Rất nhiều ngời học đi đôi với hành. D. Học đi đôi với hành.
4- Câu nào không phải là câu đặc biệt ?
A. Giờ ra chơi. B. Tiếng chim hót líu lo.
C. Sân trờng giờ ra chơi. D. Câu chuyện của bà tôi.
5- Nối nội dung ở cột A với cột B sao cho phù hợp.
A Nối B
1. Trạng ngữ chỉ thời gian
1 + a) Trong làn nắng ửng hồng, cánh
diều chao nghiêng
2. Trạng ngữ chỉ nơi chốn
2 + b) Sau chiến thắng Điện Biên Phủ,
miền Bắc hoàn toàn giải phóng.
3. Trạng ngữ chỉ nguyên nhân
3 + c) Nhanh nh cắt, rùa há miệng đón
lấy thanh gơm và lặn xuống nớc
4. Trạng ngữ chỉ cách thức
4 + d) Vì chuôm cho cá bén đăng, vì
chàng thiếp phải đi trăng về mò.
5. Trạng ngữ chỉ mục đích 5 +
6- Hãy kiểm tra xem các nội dung phát biểu sau đây đúng hay sai ? Nếu đúng điền
chữ Đ; nếu sai điền S vào ô trống tơng ứng.
a) Trạng ngữ là thành phần chính của câu a
b) Trong câu có trạng ngữ, ta có thể tách trạng ngữ thành câu riêng b
c) Khi viết ta cần đặt dấu phẩy giữa nòng cốt câu với trạng ngữ. c
d) Thêm trạng ngữ cho câu tức là ta đã thực hiện một trong những cách
mở rộng câu
d
II. Tự luận.
Câu 1: Cho các đoạn văn sau:
a) Tiếng hát ngừng. Cả tiếng cời. (Nam Cao)
b) Tôi nghĩ đến sức mạnh của thơ. Chức năng và vinh dự của thơ. (Phạm Hổ)
c) Huấn đi về trạm máy. Một mính, trong đêm. (Nguyễn Thị Ngọc Tú)
d) Tôi đứng dậy. Dới trời ma. (Nguyễn Huy Tởng)
Hãy: - Xác định các câu rút gọn.
- Thử khôi phục các thành phần đợc lợc bỏ cho từng câu.
Câu 2: Cho các nhóm câu đặc biệt.
- Nhóm a. + Hoạ Mi !
+ Chân đèo Hải Vân
- Nhóm b. + Ngã !
+ Im lặng quá !
- Nhóm c. + ở làng này khó lắm.
+ Năm ấy, mất mùa
Hãy nhân xét cấu tạo của mỗi nhóm.
Câu 3: Hãy hoàn thiện các câu sau bằng cách thêm trạng ngữ:
a) Hôm nay, chúng em hoạt động ngoại khoá.
b) Chúng em đang nô đùa
c) Em thích đọc sách, vì

C. Đáp án - Biểu điểm.
I. Trắc nghiệm khách quan:
Câu 1 2 3 4 5 6
Đ.áp án C A D B 1 - b ; 2 - a ; 3 - d ; 4 - c a - S ; b - Đ ; c - Đ ; d - Đ
Điểm 0,25 0,25 0,25 0,25 Mỗi ý đúng đạt 0,25đ Mỗi ý đúng đạt 0,25đ
II. Tự luận:
Câu 1: Xác định - khôi phục thành phần đã đợc lợc bỏ.
a) Cả tiếng cời

Cả tiếng cời cũng ngừng. (1 điểm)
b) Tôi nghĩ đến chức năng và vinh dự của thơ. (1 điểm)
c) Dới trời ma

Tôi đứng dới trời ma. (1 điểm)
d) Một mình, trong đêm

Một mình Huấn đi, trong đêm. (1 điểm)
Câu 2: Cấu tạo câu đặc biệt.
- Trong nhóm a: Là danh từ, cụm danh từ. 0,5 điểm)
- Trong nhóm b: Là động từ, cụm tính từ. (0,5 điểm)
- Trong nhóm c: Câu đặc biệt có trạng ngữ. (0,5 điểm)
Câu 3: Hoàn thiện các câu bằng cách thêm các trạng ngữ.
a) trên sân trờng (sau tiết ba). (0,5 điểm)
b) ngoài bãi cỏ. (0,5 điểm)
c) , vì qua sách em học đợc nhiều điều hay. (0,5 điểm)
(Học sinh có thể thêm trạng ngữ với các nội dung khác)
Tiết 98
Kiểm tra 1 tiết
Môn Văn 7
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức: Kiểm tra kiến thức về các văn bản đã học từ đầu học kỳ II. Bao gồm
tục ngữ và văn bản nghị luận.
2. Kỹ năng: Kết hợp là bài tập trắc nghiệm và tự luận, trả lời câu hỏi và viết văn
ngắn.
3. Thái độ: - Có ý thức vận dụng các kiến thức đã học vào nói, viết.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Soạn đề, ra đáp án, biểu điểm, in đề.
- Hỡng dẫn ôn tập.
2. Học sinh: Ôn tập tục ngữ Việt Nam, các văn bản nghị luận.
III. Tiến trình thực hiện.
A. Thiết lập ma trận hai chiều
Mức độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Tổng
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
Tục ngữ
4
1
1
1
1
4
6
6
Tinh thần yêu nớc của nhân
dân ta
1
1
1
1
Sự giàu đẹp của Tiếng Việt
1
3
1
3
Tổng
5
2
1
1
2
7
8
10
B. Đề bài:
I. Trắc nghiệm khách quan. (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc câu trả lời đúng. (Câu 1, 2, 3, 4)
Câu 1: Tục ngữ là một thể loại của bộ phận văn học nào ?
A. Văn học dân gian. C. Văn học thời kỳ kháng chiến chống Pháp.
B. Văn học viết. D. Văn học thời kỳ kháng chiến chống Mỹ.
Câu 2: Em hiểu thế nào là tuc ngữ ?
A. Là những câu nói ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu.
B. Là những câu nói thể hiện kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt.
C. Là một thể loại văn học dân gian.
D. Cả 3 ý trên.
Câu 3: Các câu tục ngữ trong bài học: "Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất"
nên hiểu theo nghĩa nào ?
A. Nghĩa đen B. Nghĩa bóng
C. Cả A và B đều đúng. D. Cả A và B đều sai.
Câu 4: Dòng nào không phải là đặc điểm về hình thức của tuc ngữ ?
A. Ngắn gọn.
B. Thờng có vần , nhất là vần chân.
C. Các vế thờng đối xứng nhau cả về hình thức và nội dung.
D. Lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh.
Câu 5: Nối nội dung ở cột A với cột B sao cho đúng:
A Nối B
1. Tục ngữ về thiên nhiên 1 + a) Khoai đất lạ, mạ đất quen
2. Tục ngữ về lao động sản xuất 2 + b) Tháng bảy kiến bò chỉ lo lại lụt
3. Tục ngữ về xã hội 3 + c) Ngời ta là hoa đất
4. Tục ngữ về con ngời 4 + d) Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
Câu 6: Các nhận định về bài: Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta sau đây đúng hay sai.
Nếu đúng thì điền chữ Đ , nếu sai thì điền chữ S vào ô trống tơng ứng.
a) Bài "Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta" của Hồ Chí Minh. Đợc trích trong Báo cáo
chính trị tại Đại hội Đảng toàn quốc lần II.
b) Đoạn trích đợc coi là một bài văn nghị luận chứng minh mẫu mực.
c) Cách liệt kê dẫn chứng của tác giả phong phú, toàn diện.
d) Luận đề đợc đề cập trong bài là một vấn đề văn học.
II. Tự luận: (7 điểm)
Câu 1: Viết một đoạn văn chứng minh để làm sáng tỏ ý kiến sau:
Tục ngữ là kho báu kinh nghiệm về lao động sản xuất.
Câu 2: Viết một đoạn văn ngắn chứng minh ý kiến sau:
Chỉ qua các từ đồng nghĩa, trái nghĩa cũng đã chứng tỏ rằng Tiếng Việt của chúng ta rất
giàu và đẹp.


đáp án - Biểu điểm.
Phần I. TNKQ.
Câu 1 2 3 4 5 6
Đáp án
A D A D 1-b ; 2-a ; 3-d ; 4-c a- Đ ; b- Đ ; c- Đ ; d-S
Điểm 0,25 0,25 0,25 0,25 1 1
Phần II: Tự luận.
Câu 1: Cần đạt đợc những ý chính sau:
- Giới thiệu vấn đề, nêu phạm vi, hớng chứng minh. (1 điểm)
- Chọn đợc một số dẫn chứng - phân tích về: Kinh nghiệm trong trồng trọt, chăn nuôi,
đánh bắt. (2 điểm)
- Kết luận: (1 điểm)
Câu 2: Cần đạt đợc những ý chính sau:
- Giới thiệu vấn đề, nêu phạm vi, hớng chứng minh. (1 điểm)
- Chọn đợc một số dẫn chứng: từ đồng nghĩa, trái nghĩa. (1 điểm)
- Kết luận. (1 điểm)
Lu ý: Lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
4. Thu bài: (2 phút)
Nhận xét giờ làm bài.
5. H ớng dẫn học bài : (1 phút)
Tiết 90
Kiểm tra tiếng việt
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh trong phần Tiếng
Việt trong học kỳ II.
Học sinh biết tổng hợp kiến thức đã học (rút gọn câu, câu đặc biệt, thêm trạng ngữ
cho câu) vào làm bài kiểm tra.
2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng vận dụng các kiến thức trên trong giao tiếp và hành
thành văn bản.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Đề bài, đáp án, biểu điểm
2. Học sinh: Kiến thức
III. Tiến trình tổ chức dạy học:
1. ổn định tổ chức lớp: (1 phút)
7B : 7C :
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
A-Thiết lập ma trận.
Mức độ
Nội dung
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Cộng
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
Câu đặc biệt
1
0,25
2
0,5
3
0,75
Thêm trạng ngữ cho câu
1
0,25
4
1,5
1
7
6
8,75
Rút gọn câu
1
0,25
1
0,25
2
0,5
Cộng
3
0,75
7
2,25
1
7
11
10
B. Đề bài :
A. Trắc nghiệm khách quan. (3 điểm )
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc phơng án đúng nhất. (Từ câu 1 đến 7, mỗi
câu 0,25 điểm).
Câu 1: Câu đặc biệt là câu:
A. Có cấu tạo theo mô hình C - V B. Không cấu tạo theo mô hình C - V.
C. Chỉ có chủ ngữ. D. Chỉ có vị ngữ.
Câu 2: "Trời ơi" Cô giáo tái mặt và nớc mắt giàn giụa (Cuộc chia tay của những
con búp bê), câu in đậm là câu đặc biệt có tác dụng:
A. Xác định thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc.
B. Liệt kê, thông báo sự tồn tại của sự vật, hiện tợng.
C. Bộc lộ cảm xúc.
D. Gọi đáp.
Câu 3: Đoàn ngời nhốn nháo lên "Tiếng reo. Tiếng vỗ tay" (Nam Cao), câu in
đậm là câu đặc biệt có tác dụng:
A. Xác định thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc.
B. Liệt kê, thông báo sự tồn tại của sự vật, hiện tợng.
C. Bộc lộ cảm xúc.
D. Gọi đáp.
Câu 4: Trạng ngữ là:
A. Thành phần phụ của câu.
B. Thành phần chính của câu.
C. Một dạng từ loại của Tiếng Việt.
D. Thành phần phụ bổ sung về hoạt động của chủ ngữ.
Câu 5: "Dới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, ngời dân cày Việt Nam dựng nhà,
dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang. Tre ăn ở với ngời, đời đời, kiếp kiếp."
Trong đoạn trích trên cụm từ nào không phải là trạng ngữ.
A. Dới bóng tre xanh. B. Đã từ lâu đời.
C. Ăn ở với ngời. D. Đời đời, kiếp kiếp.
Câu 6: Cụm từ "Mùa xuân" nào làm trạng ngữ trong câu:
A. Mùa xuân của tôi - Mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội là mùa xuân có
ma riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong dêm thanh. (Vũ Bằng)
B. Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít. (Vũ Tú Nam)
C. Tự nhiên nh thế: Ai cũng chuộng mùa xuân. (Vũ Bằng)
D. Mùa xuân ! Mỗi khi hoạ mi tung ra những tiếng hót vang lừng, mọi vật nh có sự
thay đổi kỳ diệu. (Võ Quảng).
Câu 7: Sáng hôm ấy, Mây dậy sớm hơn mọi ngày. (Kiêm Viên)
Trạng ngữ là phần in đậm dùng để xác định.
A. Nguyên nhân. B. Nơi chốn.
C. Địa điểm. D. Thời gian.
Câu 8: Nối vế A với vế B để tạo thành câu có trạng ngữ thích hợp. (0,75 điểm:
nối mỗi ý đúng đợc 0,25 điểm).
A Nối B
1. Để cha mẹ vui lòng a. Từng đám mây trắng bồng bềnh trôi
2. Tên nền trời trong xanh b. Tôi phải cố gắng học tập tốt
3. Với chiếc cặp trong tay c. Thầy giáo bớc vào lớp
Câu 9: (0,25 điểm). Chọn cụm từ thích hợp "Nòng cốt câu, cụm từ, tổ hợp từ" vào
chỗ trống sao cho phù hợp với nhận định sau.
"Rút gọn câu là việc lợc bỏ một số thành phần câu (C - V) hoặc
nhằm làm cho câu ngắn gọn, thông tin nhanh, tránh lặp từ."
Câu 10: (0,25 điểm). Điền "Đ" (đúng) hoặc "S" (sai) vào ô trống mà em cho là câu
rút gọn.
Hai, ba ngời đuổi theo nó. Rồi ba bốn ngời, sáu bảy ngời.
B. Phần tự luận: (7 điểm)

Xem chi tiết: ĐKT lớp 7


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét