Chương 9: Mạch khuếch đại công suất
* Nếu tính theo điện thế và dòng điện đỉnh đối đỉnh:
. Hiệu suất tối đa:
Ta thấy trong mạch công suất loại A, V
CE
có thể thay đổi tối đa:
V
CE(p-p)
max = V
CC
Dòng I
C
thay đổi tối đa:
I
C(p-p)
max = V
CC
/R
C
Công suất ra tối đa:
Trương Văn Tám IX-5 Mạch Điện Tử
Chương 9: Mạch khuếch đại công suất
9.2 MẠCH KHUẾCH ÐẠI CÔNG SUẤT LOẠI A DÙNG
BIẾN THẾ:
Mạch cơ bản có dạng như hình 9.6
Biến thế sẽ làm tăng hoặc giảm điện thế hay dòng điện (tín hiệu xoay chiều) tùy
vào số vòng quấn của cuộn sơ cấp và thứ cấp. Ở đây ta xem biến thế như lý tưởng nghĩa là
truyền 100% công suất. Nếu gọi N
1
, N
2
, v
1
, v
2
, I
1
, I
2
lần lượt là số vòng quấn, điện thế tín
hiệu xoay chiều, dòng điện tín hiệu xoay chiều của cuộn sơ cấp và thứ cấp. Ta có:
Trương Văn Tám IX-6 Mạch Điện Tử
Chương 9: Mạch khuếch đại công suất
Như vậy có thể xem như điện trở tải phản chiếu qua cuộn sơ cấp là:
. Ðường thẳng lấy điện:
Nếu ta xem biến thế lý tưởng, nghĩa là nội trở bằng 0Ω. Như vậy không có điện thế
một chiều giảm qua cuộn sơ cấp nên V
CEQ
= V
CC
. . Do đó đường thẳng lấy điện tĩnh là
đường thẳng song song với trục tung I
C
và cắt trục hoành V
CE
tại điểm có trị số bằng V
CC
.
Giao điểm của đường thẳng lấy điện tĩnh và đặc tuyến ra ở I
B
tương ứng là điểm điều hành
Q.
Trương Văn Tám IX-7 Mạch Điện Tử
Chương 9: Mạch khuếch đại công suất
Ở chế độ xoay chiều, điện trở tải nhìn từ cuộn sơ cấp là R’
L
nên đường thẳng lấy điện
động bây giờ
Do đó: P
L
=I
2
L(rms)
.R
L
. Hiệu suất:
Công suất cung cấp là:
Trương Văn Tám IX-8 Mạch Điện Tử
Chương 9: Mạch khuếch đại công suất
P
i(dc)
= V
CC
. I
CQ
Công suất tiêu tán trong biến thế và transistor công suất là:
P
Q
= P
i(dc)
- P
o(ac)
Hiệu suất của mạch được định nghĩa:
9.3 KHẢO SÁT MẠCH KHUẾCH ÐẠI CÔNG SUẤT LOẠI
B
Trong mạch khuếch đại công suất loại B, người ta phân cực với V
B
=0V nên bình
thường transistor không dẫn điện và chỉ dẫn điện khi có tín hiệu đủ lớn đưa vào. Do phân
cực như thế nên transistor chỉ dẫn điện được ở một bán kỳ của tín hiệu (bán kỳ dương hay
âm tùy thuộc vào transistor NPN hay PNP). Do đó muốn nhận được cả chu kỳ của tín hiệu ở
ngỏ ra người ta phải dùng 2 transistor, mỗi transistor dẫn điện ở một nữa chu kỳ của tín
hiệu. Mạch này gọi là mạch công suất đẩy kéo (push-pull).
B
Công suất cung cấp: (công suất vào)
Ta có: Pi(dc) = V
CC
. I
DC
Trong đó I
DC
là dòng điện trung bình cung cấp cho mạch. Do dòng tải có đủ cả hai
bán kỳ nên nếu gọi I
P
là dòng đỉnh qua tải ta có:
Trương Văn Tám IX-9 Mạch Điện Tử
Chương 9: Mạch khuếch đại công suất
. Công suất ra:
Công suất ra lấy trên tải R
L
có thể được tính:
. Công suất tiêu tán trong transistor công suất:
Tiêu tán trong 2 transistor:
Trương Văn Tám IX-10 Mạch Điện Tử
Chương 9: Mạch khuếch đại công suất
P
2Q
= P
i(dc)
- P
o(ac)
Vậy công suất tiêu tán trong mỗi transistor công suất:
Công suất tiêu tán tối đa của 2 transistor công suất không xảy ra khi công suất ngõ
vào tối đa hay công suất ngõ ra tối đa. Công suất tiêu tán sẽ tối đa khi điện thế ở hai đầu tải
là:
Trương Văn Tám IX-11 Mạch Điện Tử
Chương 9: Mạch khuếch đại công suất
9.4 DẠNG MẠCH CÔNG SUẤT LOẠI B:
Trong phần này ta khảo sát một số dạng mạch công suất loại B thông dụng.
Tín hiệu vào có dạng hình sin sẽ cung cấp cho 2 tầng công suất khác nhau. Nếu tín
hiệu vào là hai tín hiệu sin ngược pha, 2 tầng công suất giống hệt nhau được dùng, mỗi tầng
hoạt động ở một bán kỳ của tín hiệu. Nếu tín hiệu vào chỉ có một tín hiệu sin, phải dùng 2
transistor công suất khác loại: một NPN hoạt động ở bán kỳ dương và một PNP hoạt động ở
bán kỳ âm.
Ðể tạo được 2 tín hiệu ngược pha ở ngỏ vào (nhưng cùng biên độ), người ta có thể dùng
biến thế có điểm giữa (biến thế đảo pha), hoặc dùng transistor mắc thành mạch khuếch đại
có độ lợi điện thế bằng 1 hoặc dùng op-amp mắc theo kiểu voltage-follower như diễn tả
bằng các sơ đồ sau:
9.4.1 Mạch khuếch đại công suất Push-pull liên lạc bằng biến thế:
Dạng mạch cơ bản như sau:
Trương Văn Tám IX-12 Mạch Điện Tử
Chương 9: Mạch khuếch đại công suất
- Trong bán kỳ dương của tín hiệu, Q
1
dẫn. Dòng i
1
chạy qua biến thế ngõ ra tạo cảm
ứng cấp cho tải. Lúc này pha của tín hiệu đưa vào Q
2
là âm nên Q
2
ngưng dẫn.
- Ðến bán kỳ kế tiếp, tín hiệu đưa vào Q
2
có pha dương nên Q
2
dẫn. Dòng i
2
qua biến
thế ngõ ra tạo cảm ứng cung cấp cho tải. Trong lúc đó pha tín hiệu đưa vào Q
1
là âm nên Q
1
ngưng dẫn.
Chú ý là i
1
và i
2
chạy ngược chiều nhau trong biến thế ngõ ra nên điện thế cảm ứng
bên cuộn thứ cấp tạo ra bởi Q
1
và Q
2
cũng ngược pha nhau, chúng kết hợp với nhau tạo
thành cả chu kỳ của tín hiệu.
Thực tế, tín hiệu ngõ ra lấy được trên tải không được trọn vẹn như trên mà bị biến dạng.
Lý do là khi bắt đầu một bán kỳ, transistor không dẫn điện ngay mà phải chờ khi biên độ
vượt qua điện thế ngưỡng V
BE
. Sự biến dạng này gọi là sự biến dạng xuyên tâm (cross-
over). Ðể khắc phục, người ta phân cực V
B
dương một chút (thí dụ ở transistor NPN) để
transistor có thể dẫn điện tốt ngay khi có tín hiệu áp vào chân B. Cách phân cực này gọi là
phân cực loại AB. Chú ý là trong cách phân cực này độ dẫn điện của transistor công suất
không đáng kể khi chưa có tín hiệu
B
Ngoài ra, do hoạt động với dòng I
C
lớn, transistor công suất dễ bị nóng lên. Khi nhiệt độ
tăng, điện thế ngưỡng V
BE
giảm (transistor dễ dẫn điện hơn) làm dòng I
C
càng lớn hơn, hiện
tượng này chồng chất dẫn đến hư hỏng transistor. Ðể khắc phục, ngoài việc phải giải nhiệt
đầy đủ cho transistor, người ta mắc thêm một điện trở nhỏ (thường là vài Ω) ở hai chân E
của transistor công suất xuống mass. Khi transistor chạy mạnh, nhiệt độ tăng, I
C
tăng tức I
E
làm V
E
tăng dẫn đến V
BE
giảm. Kết quả là transistor dẫn yếu trở lại.
Trương Văn Tám IX-13 Mạch Điện Tử
Chương 9: Mạch khuếch đại công suất
Ngoài ra, người ta thường mắc thêm một điện trở nhiệt có hệ số nhiệt âm (thermistor) song
song với R
2
để giảm bớt điện thế phân cực V
B
bù trừ khi nhiệt độ tăng.
9.4.2 Mạch công suất kiểu đối xứng - bổ túc:
Mạch chỉ có một tín hiệu ở ngõ vào nên phải dùng hai transistor công suất khác loại:
một NPN và một PNP. Khi tín hiệu áp vào cực nền của hai transistor, bán kỳ dương làm cho
transistor NPN dẫn điện, bán kỳ âm làm cho transistor PNP dẫn điện. Tín hiệu nhận được
trên tải là cả chu kỳ.
Cũng giống như mạch dùng biến thế, mạch công suất không dùng biến thế mắc như trên
vấp phải sự biến dạng cross-over do phân cực chân B bằng 0v. Ðể khắc phục, người ta cũng
phân cực mồi cho các chân B một điện thế nhỏ (dương đối với transistor NPN và âm đối với
transistor PNP). Ðể ổn định nhiệt, ở 2 chân E cũng được mắc thêm hai điện trở nhỏ.
Trương Văn Tám IX-14 Mạch Điện Tử
Thứ Sáu, 24 tháng 1, 2014
Một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế tại Công ty Du lịch Hà Nội-Toserco .doc
lịch Việt Nam và Pháp lệnh du lịch Việt Nam đã nêu rõ: "Doanh nghiệp lữ hành
nội địa có trách nhiệm xây dựng, bán và tổ chức thực hiện các chơng trình du lịch
nội địa, nhận uỷ thác để thực hiện dịch vụ chơng trình du lịch cho khách nớc
ngoài đã đợc các doanh nghiệp lữ hành quốc tế đa vào Việt Nam". Còn "Doanh
nghiệp lữ hành quốc tế có trách nhiệm xây dựng, bán các chơng trình du lịch trọn
gói hoặc từng phần theo yêu cầu của khách để trực tiếp thu hút khách đến Việt
Nam và đa công dân Việt Nam, ngời nớc ngoài c trú ở Việt Nam đi du lịch nớc
ngoài, thực hiện các chơng trình du lịch đã bán hoặc ký hợp đồng uỷ thác từng
phần, trọn gói cho lữ hành nội địa".
I.3 Cơ cấu tổ chức của các Công ty lữ hành.
Các Công ty lữ hành khác nhau có cơ cấu tổ chức khác nhau bởi cơ cấu tổ
chức phụ thuộc vào nhiều yếu tố nh phạm vi, lĩnh vực hoạt động hay cơ cấu tổ
chức truyền thống của Công ty. Hiện nay các Công ty lữ hành ở Việt Nam có quy
mô trung bình phù hợp với điều kiện Việt Nam đợc thể hiện bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của Công ty lữ hành.
5
Hội đồng quản trị
Giám đốc
Bộ phận du lịch
Bộ phận hỗ trợ
phát triển
Bộ phận tổng hợp
Điều
hành
Tổ chức
điều
hành
Thị trư
ờng
Hướng
dẫn
Các chi
nhánh
Đội
xe
Khách
sạn
Kinh
doanh
khác
Tài
chính
kế toán
Bộ phận du lịch là "xơng sống" trong toàn bộ hoạt động của Công ty lữ
hành, bao gồm: phòng điều hành, phòng hớng dẫn, phòng thị trờng. Mỗi phòng
có chức năng chuyên ngành riêng tạo thành thể thống nhất trong quá trình từ tạo
ra các sản phẩm của công ty, đa ra bán trên thị trờng đến việc thực hiện các chơng
trình.
-Phòng điều hành: Là bộ phận sản xuất của Công ty du lịch lữ hành tiến
hành các hoạt động nhằm đảm bảo thựch hiện các chơng trình du lịch của Công
ty. Phòng điều hành có nhiệm vụ sau:
+Là đầu mối triển khai toàn bộ các công việc điều hành các chơng trình
du lịch cung cấp các dịch vụ du lịch trên cơ sở các kế hoạch do phòng thị trờng
gửi tới.
+Lập kế hoạch và triển khai các công việc liên quan thực hiện các chơng
trình du lịch trọn gói.
+Thiết lập và duy trì mối quan hệ với các cơ quan hữu quan, ký hợp đồng
với các nhà cung cấp hàng hoá và dịch vụ du lịch, lựa chọn các nhà cung cấp có
sản phẩm uy tín.
+Theo dõi các quá trình thực hiện các chơng trình du lịch, phối hợp với các
bộ phận kế toán thực hiện các hoạt động thanh toán, nhanh chóng xử lý các sự cố
xảy ra trong quá trình thực hiện.
-Phòng thị trờng
+Tổ chức tiến hành các hoạt động nghiên cứu thị trờng, tuyên truyền quảng
cáo thu hút khách.
+Phối hợp với phòng điều hành xây dựng các chơng trình phù hợp với các
yêu cầu của khách và chủ động đa ra ý kiến.
+Ký kết hợp đồng với các hãng các Công ty du lịch nớc ngoài và tổ chức
du lịch trong nớc để khai thác nguồn khách quốc tế và nội địa.
+Duy trì các mối quan hệ của Công ty với nguồn khách.
+Đề xuất và xây dựng các chi nhánh đại diện.
+Đảm bảo hoạt động thông tin giữa Công ty du lịch lữ hành và các nguồn
khách, thông báo cho các bộ phận liên quan về kế hoạch đón tiếp đoàn khách và
nội dung hoạt động đón tiếp.
6
-Phòng hớng dẫn: đợc tổ chức theo nhóm ngôn ngữ. Đội ngũ lao động là
các hớng dẫn viên trực tiếp cùng khách hàng thực hiện các chơng trình du lịch.
Các công việc cụ thể bao gồm:
+Căn cứ vào kế hoạch khách, tổ chức điều động bố trí hớng dẫn viên cho
các chơng trình du lịch.
+Phối hợp chặt chẽ với các bộ phận khác trong công ty để tiến hành công
việc một cách có hiệu quả nhất.
+Tiến hành các hoạt động quảng cáo tiếp thị thông qua hớng dẫn.
II.Hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế.
II.1 Hệ thống sản phẩm của Công ty lữ hành.
Sự đa dạng trong hoạt động lữ hành du lịch là nguyên nhân chủ yếu dẫn tới
sự phong phú , đa dạng của các sản phẩm cung ứng của Công ty lữ hành. Căn cứ
vào tính chất và nội dung, có thể chia các sản phẩm của các Công ty lữ hành
thành 3 nhóm cơ bản:
1. Các dịch vụ trung gian
Sản phẩm dịch vụ trung gian chủ yếu do các đại lý du lịch cung cấp. Trong
hoạt động này, các đại lý du thực thực hiện các hoạt động bán sản phẩm của các
nhà sản xuất tới khách du lịch. Các đại lý du lịch không tổ chức sản xuất các sản
phẩm của bản thân đại lý, mà chỉ hoạt động nh một đại lý bán
hoặc một điểm bán sản phẩm của các nhà sản xuất du lịch. Các dịch vụ trung gian
chủ yếu bao gồm:
-Đăng ký chỗ và đặt vé máy bay.
-Đăng ký chỗ và đặt vé trên các loại phơng tiện khác nh tàu thuỷ, đờng sắt
và ôtô
-Môi giới cho thuê xe ôtô.
-Môi giới và bán bảo hiểm.
-Đăng ký đặt chỗ và bán các chơng trình du lịch.
-Đăng ký và đặt chỗ trong khách sạn.
7
-Các dịch vụ môi giới trung gian khác.
2. Các chơng trình du lịch trọn gói.
Hoạt động du lịch trọn gói mang tính chất đặc trng cho hoạt động lữ hành
du lịch. Các Công ty lữ hành liên kết các sản phẩm của các nhà sản xuất riêng lẻ
thành một sản phẩm hoàn chỉnh và bán cho khách du lịch với một mức giá gộp.
Có nhiều tiêu thức để phân loại các chơng trình du lịch nh: chơng trình nội địa và
quốc tế, các chơng trình du lịch dài ngày và ngắn ngày, các chơng trình tham
quan văn hoá và giải trí. Khi tổ chức các chơng trình du lịch trọn gói, các Công ty
lữ hành có trách nhiệm đối với khách du lịch cũng nh các nhà sản xuất ở một mức
độ cao hơn nhiều so với các hoạt động trung gian.
3. Các hoạt động kinh doanh du lịch lữ hành tổng hợp.
Trong quá trình phát triển, các Công ty lữ hành có thể mở rộng phạm vi
hoạt động của mình trở thành những ngời sản xuất trực tiếp ra các sản phẩm du
lịch. Vì lẽ đó các Công ty lữ hành lớn trên thế giới hoạt động trong hầu hết các
lĩnh vực có liên quan đến du lịch.
-Kinh doanh khách sạn, nhà hàng.
-Kinh doanh các dịch vụ vui chơi, giải trí.
-Kinh doanh dịch vụ vận chuyển du lịch: hàng không, đờng thuỷ.
-Các dịch vụ ngân hàng phục vụ khách du lịch (điển hình là American
Express).
Các dịch vụ này thờng là kết quả của sự hợp tác, liên kết trong du lịch.
Trong tơng lai, hoạt động lữ hành du lịch càng phát triển, hệ thống sản phẩm của
các công ty lữ hành sẽ càng phong phú.
II.2 Hoạt động kinh doanh lữ hành của các Công ty lữ hành.
Các Công ty lữ hành xuất hiện nhằm khắc phục và giải quyết sự mất cân
đối giữa cung và cầu du lịch, là chiếc cầu nối giữa du khách, đặc biệt là du khách
8
quốc tế, và các điểm du lịch, các cơ sở dịch vụ trong ngành du lịch và các đơn vị
dịch vụ khác.
Để thực hiện chức năng đó, các Công ty lữ hành nội địa và quốc tế tiến
hành hoạt động trên 4 mảng chủ yếu sau:
1.Hoạt động nghiên cứu thị tròng.
Thị trờng luôn là mối quan tâm hàng đầu của tổ chức kinh doanh. Bởi lẽ,
muốn tồn tại và phát triển thì tổ chức đó phải có một vị trí nhất định trên thị tr-
ờng. Để xây dựng một chiến lợc kinh doanh cho phù hợp trong một thời kỳ nhất
định, tất yếu phải có sự nghiên cứu thị trờng.
Trong mảng hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế công ty chia thị trờng
thành hai lĩnh vực là thị trờng quốc tế chủ động và thị trờng quốc tế bị động.
Trên cơ sở xác định thị trờng mục tiêu và vị trí u tiên của từng thị trờng,
công ty phải nghiên cứu kĩ lỡng từng thị tròng. Có hai phơng pháp mà Công ty sử
dụng nghiên cứu là: phơng pháp nghiên cứu tài liệu và phơng pháp điều tra trực
tiếp.
Đối với phơng pháp nghiên cứu tài liệu điều quan trọng là phải tìm kiếm
nguồn tài liệu đặc biệt là các thông tin về nhu cầu, sở thích tâm lý, trình độ văn
hoá xã hội
Còn phơng pháp điều tra trực tiếp tức là phải đi khảo sát thị trờng, ký kết
hợp đồng, thăm dò thị trờng hoặc tổ chức nói chuyện tiếp xúc với khách hàng.
Tóm lại, hoạt động nghiên cứu thị tròng là bớc đầu tiên và quan trọng nhất
trong việc công ty đề ra những mục tiêu, phơng hớng chiến lợc của công ty.
2.Hoạt động xây dựng chơng trình du lịch trọn gói.
9
Mỗi hoạt động sản xuất đều tạo ra sản phẩm đặc trng. Trong hoạt động lữ
hành quốc tế thì chơng trình du lịch là sản phẩm đặc trng. Sản phẩm của lữ hành
quốc tế đợc cấu thành từ ba yếu tố: kỹ thuật, kinh tế, pháp luật.
Yếu tố có tính chất kỹ thuật (hành trình tour, phơng tiện vận chuyển, địa
điểm cơ sở lu trú, độ dài lu trú của khách tại một điểm, ngôn ngữ đợc sử dụng
trong hành trình tour đó ). Các yếu tố có nội dung kinh tế (giá tour dựa trên cơ
sở các chi phí bỏ ra để tạo thành tour đó cộng với tỷ lệ hoa hồng Công ty lữ hành
phải trả khi bán buôn sản phẩm hay uỷ thác việc tiêu thụ sản phẩm của mình cho
các hãng lữ hành khác cộng với tỷ lệ lợi nhuận). Các yếu tố mang tính pháp luật
nh hợp đồng của Công ty lữ hành với khách, các nhà cung cấp dịch vụ du lịch
Do vậy, chơng trình du lịch khi đợc xây dựng phải đảm bảo những yêu cầu
chủ yếu nh tính khả thi, phù hợp với nhu cầu thị trờng, đáp ứng đợc mục tiêu của
Công ty lữ hành, có sức lôi cuốn thúc đẩy khách du lịch ra quyết định mua chơng
trình.
Để đạt đợc những yêu cầu đó, các chơng trình du lịch đợc xây dựng theo
quy trình, gồm các bớc sau:
* Nghiên cứu nhu cầu của thị trờng (khách du lịch).
* Nghiên cứu khả năng đáp ứng: tài nguyên du lịch, các nhà cung cấp du
lịch, mức độ cạnh tranh trên thị trờng du lịch.
*Xác định khả năng và vị trí của Công ty lữ hành.
*Xây dựng mục đích, ý tởng của chơng trình du lịch.
*Giới hạn quỹ thời gian và mức giá tối đa.
*Xây dựng tuyến hành trình cơ bản bao gồm những điểm du lịch chủ yếu
bắt buộc của chơng trình.
*Xây dựng phơng án vận chuyển.
*Xây dựng phơng án lu trú, ăn uống.
*Những điều chỉnh nhỏ, bổ sung cho hành trình. Chi tiết hoá chơng trình
với những hoạt động tham quan, nghỉ ngơi, giải trí
*Xác định giá thành và giá bán của chơng trình du lịch.
*Xây dựng những chơng trình của du lịch.
10
Các ph ơng pháp định giá cho một ch ơng trình du lịch
Giá thành của chơng trình bao gồm toàn bộ những chi phí thực sự mà Công
ty lữ hành phải chi trả để tiến hành thực hiện các chơng trình du lịch
- Phơng pháp tính giá thành theo khoản mục chi phí bằng cách nhóm toàn
bộ các chi phí phát sinh vaò hai khoản mục chi phí cố định và chi phí biến đổi để
xác định giá thành.
+ Chi phí cố định là chi phí tính cho cả đoàn khách hay đó là mức chi phí
cho các hàng hoá và dịch vụ mà mức giá của chúng không thay đổi một cách tơng
đối so với lợng khách trong đoàn. Trong một chơng trình du lịch, chi phí cố định
bao gồm: chi phí vận chuyển, chi phí hớng dẫn, chi phí thuê bao và chi phí cố
định khác.
+ Chi phí biến đổi là chi phí tính cho từng đoàn khách du lịch hay đó là
mức chi phí gắn liền trực tiếp tới sự tiêu dùng riêng biệt của từng du khách. Khi
tính giá thành một chơng trình du lịch, chi phí biến đổi thờng bao gồm: chi phí về
lu trữ, chi phí ăn, chi phí bảo hiểm, chi phí tham quan, chi phí visa- hộ chiếu và
chi phí biến đổi khác.
Giá thành cho một du khách đợc tính theo công thức:
Z = b +
A
N
Giá thành cho cả đoàn khách:
Z = Nìb + A
Trong đó:
N: Số thành viên trong đoàn.
A: Tổng chi phí cố định tính cho cả đoàn khách.
b: Tổng chi phí biến đổi tính cho một khách.
+ Phơng pháp xác định giá thành theo lịch trình.
11
Về cơ bản phơng pháp này không có gì khác biệt xo với phơng pháp trên,
tuy nhiên các chi phí ở đây đợc liệt kê cụ thể và chi tiết lần lợt theo từng ngày của
lịch trình.
Sau khi đã xác định giá thành của một chơng trình du lịch thì công việc
tiếp theo là xác định giá bán cho chơng trình du lịch đó.
Giá bán của chơng trình du lịch phụ thuộc vào các yếu tố: mức giá phổ
biến của chơng trình du lịch cùng lọại trên thị trờng, giá thành của chơng trình.
Khi đã xác định đợc các yếu tố trên ngời ta thờng dùng các phơng pháp sau
để tính giá bán, các khoản chi phí và lợi nhuận.
+ Xác định giá bán trên cơ sở xác định hệ số theo chi phí theo công
thức:
G = Z + P + C
b
+ C
k
+ T
= Z + Z + p + Z ì b + Z ì k + Z ì T
= Z (1 + P
+ b + k + T )
Trong đó:
P: Khoản lợi nhuận dành cho Công ty lữ hành
C
b
: Chi phí bán, bao gồm hoa hồng cho đại lý, chi phí khuếch trơng
C
k
: Các chi phí khác nh chi phí quản lý, chi phí dự phòng
T : Các khoản thuế
: Hệ số tính theo %; p; b; k; t là hệ số các khoản lợi nhuận,
chi phí bán, chi phí khác, thuế tính theo giá thành.
: Tổng các hệ số trên
+ Xác định các khoản chi phí, lợi nhuận thuế trên cơ sở giá bán theo công
thức:
G =
Z
1- p-b-k-t
= Z
1-(p+b+k+t)
= Z
1-
12
Trong đó:
: Hệ số tính theo %; p, b, k, t là hệ số các khoản lợi nhuận chi phí
bán, chi phí khác và tính thuế trên giá bán
; Tổng các hệ số trên
+ Phơng pháp hỗn hợp:
+
=
t
Cb
p
ck
Z
G
1
13
3.Tổ chức bán và thực hiện các chơng trình du lịch.
Khi đã xây dựng xong các chơng trình du lịch thì Công ty tiến hành bán
các chơng trình du lịch. Để có thể bán đợc các chơng trình du lịch thì Công ty
phải tìm kiếm, khai thác các nguồn khách tiến hành hoạt động quảng cáo và thực
hiện các hoạt động Marketing khác.
Nguồn khách là nhân tố sống còn, vì đây chính là đối tợng mua và tham
gia vào các chơng trình du lịch do Công ty chào bán. Nguồn khách là vấn đề hết
sức quan trọng đối với một Công ty lữ hành. Nguồn khách chiếm tỷ trọng lớn tại
thị trờng du lịch Vệt Nam là nguồn khách từ các Công ty lữ hành gửi khách và
nguồn khách tự đến với các Công ty lữ hành của Việt Nam.
Để thu hút khách Công ty phải tổ chức quảng cáo sản phẩm của mình
băng nhiều phơng tiện khác nhau nh thông qua tập gấp, tập sách mỏng, hội chợ
triển lãm, trên các phơng tiện thông tin đại chúng hay bằng các tuyến du lịch làm
quen. Công ty còn phải tiến hành các hoạt động Marketing khác nh: nghiên cứu
thị trờng, nghiên cứu khả năng mở rộng thị trờng và kí kết các hợp đồng trao đổi
với khách, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, nghiên cứu đánh gia các sản phẩm.
Bán các chơng trình du lịch đóng vai trò đặc biệt quan trọng. Các Công ty
lữ hành tiêu thụ sản phẩm của mình thông qua các kênh phân phối sản phẩm du
lịch.Kênh phân phối sản phẩm du lịch là hệ thống các dịch vụ nhằm tạo ra các
điểm bán hoặc tiếp cận sản phẩm thuận tiện cho khách du lịch ở ngoài địa điểm
diễn ra quá trình sản xuất và tiêu dùng. Việc lựa chọn các kênh phân phối phù
hợp có ý nghĩa rất lớn vì nó sẽ giúp Công ty chuyển các sản phẩm của mình cho
ngời tiêu dùng một cách hiệu quả nhất. Trên thực tế do phụ thuộc vào nhiều yếu
tố nh sản phẩm, khả năng và điều kiện của Công ty, điều kiện của thị trờng, thói
quen tiêu dùng của khách mà Công ty lựa chọn kênh phân phối dài hay nhắn,
trực tiếp hay gián tiếp. Kênh tiêu thụ trực tiếp thể hiện mối quan hệ trực tiếp giữa
Công ty lữ hành với khách hàng trong việc tiêu thụ sản phẩm. Trong kênh tiêu thụ
gián tiếp Công ty lữ hành không trực tiếp tiêu thụ sản phẩm mà uỷ nhiệm cho các
đại lý của mình hoặc các Công ty lữ hành gửi khách bán sản phẩm. Hệ thống các
kênh phân phối đó đợc thể hiện bằng sơ đồ sau:
14
nội địa có trách nhiệm xây dựng, bán và tổ chức thực hiện các chơng trình du lịch
nội địa, nhận uỷ thác để thực hiện dịch vụ chơng trình du lịch cho khách nớc
ngoài đã đợc các doanh nghiệp lữ hành quốc tế đa vào Việt Nam". Còn "Doanh
nghiệp lữ hành quốc tế có trách nhiệm xây dựng, bán các chơng trình du lịch trọn
gói hoặc từng phần theo yêu cầu của khách để trực tiếp thu hút khách đến Việt
Nam và đa công dân Việt Nam, ngời nớc ngoài c trú ở Việt Nam đi du lịch nớc
ngoài, thực hiện các chơng trình du lịch đã bán hoặc ký hợp đồng uỷ thác từng
phần, trọn gói cho lữ hành nội địa".
I.3 Cơ cấu tổ chức của các Công ty lữ hành.
Các Công ty lữ hành khác nhau có cơ cấu tổ chức khác nhau bởi cơ cấu tổ
chức phụ thuộc vào nhiều yếu tố nh phạm vi, lĩnh vực hoạt động hay cơ cấu tổ
chức truyền thống của Công ty. Hiện nay các Công ty lữ hành ở Việt Nam có quy
mô trung bình phù hợp với điều kiện Việt Nam đợc thể hiện bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của Công ty lữ hành.
5
Hội đồng quản trị
Giám đốc
Bộ phận du lịch
Bộ phận hỗ trợ
phát triển
Bộ phận tổng hợp
Điều
hành
Tổ chức
điều
hành
Thị trư
ờng
Hướng
dẫn
Các chi
nhánh
Đội
xe
Khách
sạn
Kinh
doanh
khác
Tài
chính
kế toán
Bộ phận du lịch là "xơng sống" trong toàn bộ hoạt động của Công ty lữ
hành, bao gồm: phòng điều hành, phòng hớng dẫn, phòng thị trờng. Mỗi phòng
có chức năng chuyên ngành riêng tạo thành thể thống nhất trong quá trình từ tạo
ra các sản phẩm của công ty, đa ra bán trên thị trờng đến việc thực hiện các chơng
trình.
-Phòng điều hành: Là bộ phận sản xuất của Công ty du lịch lữ hành tiến
hành các hoạt động nhằm đảm bảo thựch hiện các chơng trình du lịch của Công
ty. Phòng điều hành có nhiệm vụ sau:
+Là đầu mối triển khai toàn bộ các công việc điều hành các chơng trình
du lịch cung cấp các dịch vụ du lịch trên cơ sở các kế hoạch do phòng thị trờng
gửi tới.
+Lập kế hoạch và triển khai các công việc liên quan thực hiện các chơng
trình du lịch trọn gói.
+Thiết lập và duy trì mối quan hệ với các cơ quan hữu quan, ký hợp đồng
với các nhà cung cấp hàng hoá và dịch vụ du lịch, lựa chọn các nhà cung cấp có
sản phẩm uy tín.
+Theo dõi các quá trình thực hiện các chơng trình du lịch, phối hợp với các
bộ phận kế toán thực hiện các hoạt động thanh toán, nhanh chóng xử lý các sự cố
xảy ra trong quá trình thực hiện.
-Phòng thị trờng
+Tổ chức tiến hành các hoạt động nghiên cứu thị trờng, tuyên truyền quảng
cáo thu hút khách.
+Phối hợp với phòng điều hành xây dựng các chơng trình phù hợp với các
yêu cầu của khách và chủ động đa ra ý kiến.
+Ký kết hợp đồng với các hãng các Công ty du lịch nớc ngoài và tổ chức
du lịch trong nớc để khai thác nguồn khách quốc tế và nội địa.
+Duy trì các mối quan hệ của Công ty với nguồn khách.
+Đề xuất và xây dựng các chi nhánh đại diện.
+Đảm bảo hoạt động thông tin giữa Công ty du lịch lữ hành và các nguồn
khách, thông báo cho các bộ phận liên quan về kế hoạch đón tiếp đoàn khách và
nội dung hoạt động đón tiếp.
6
-Phòng hớng dẫn: đợc tổ chức theo nhóm ngôn ngữ. Đội ngũ lao động là
các hớng dẫn viên trực tiếp cùng khách hàng thực hiện các chơng trình du lịch.
Các công việc cụ thể bao gồm:
+Căn cứ vào kế hoạch khách, tổ chức điều động bố trí hớng dẫn viên cho
các chơng trình du lịch.
+Phối hợp chặt chẽ với các bộ phận khác trong công ty để tiến hành công
việc một cách có hiệu quả nhất.
+Tiến hành các hoạt động quảng cáo tiếp thị thông qua hớng dẫn.
II.Hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế.
II.1 Hệ thống sản phẩm của Công ty lữ hành.
Sự đa dạng trong hoạt động lữ hành du lịch là nguyên nhân chủ yếu dẫn tới
sự phong phú , đa dạng của các sản phẩm cung ứng của Công ty lữ hành. Căn cứ
vào tính chất và nội dung, có thể chia các sản phẩm của các Công ty lữ hành
thành 3 nhóm cơ bản:
1. Các dịch vụ trung gian
Sản phẩm dịch vụ trung gian chủ yếu do các đại lý du lịch cung cấp. Trong
hoạt động này, các đại lý du thực thực hiện các hoạt động bán sản phẩm của các
nhà sản xuất tới khách du lịch. Các đại lý du lịch không tổ chức sản xuất các sản
phẩm của bản thân đại lý, mà chỉ hoạt động nh một đại lý bán
hoặc một điểm bán sản phẩm của các nhà sản xuất du lịch. Các dịch vụ trung gian
chủ yếu bao gồm:
-Đăng ký chỗ và đặt vé máy bay.
-Đăng ký chỗ và đặt vé trên các loại phơng tiện khác nh tàu thuỷ, đờng sắt
và ôtô
-Môi giới cho thuê xe ôtô.
-Môi giới và bán bảo hiểm.
-Đăng ký đặt chỗ và bán các chơng trình du lịch.
-Đăng ký và đặt chỗ trong khách sạn.
7
-Các dịch vụ môi giới trung gian khác.
2. Các chơng trình du lịch trọn gói.
Hoạt động du lịch trọn gói mang tính chất đặc trng cho hoạt động lữ hành
du lịch. Các Công ty lữ hành liên kết các sản phẩm của các nhà sản xuất riêng lẻ
thành một sản phẩm hoàn chỉnh và bán cho khách du lịch với một mức giá gộp.
Có nhiều tiêu thức để phân loại các chơng trình du lịch nh: chơng trình nội địa và
quốc tế, các chơng trình du lịch dài ngày và ngắn ngày, các chơng trình tham
quan văn hoá và giải trí. Khi tổ chức các chơng trình du lịch trọn gói, các Công ty
lữ hành có trách nhiệm đối với khách du lịch cũng nh các nhà sản xuất ở một mức
độ cao hơn nhiều so với các hoạt động trung gian.
3. Các hoạt động kinh doanh du lịch lữ hành tổng hợp.
Trong quá trình phát triển, các Công ty lữ hành có thể mở rộng phạm vi
hoạt động của mình trở thành những ngời sản xuất trực tiếp ra các sản phẩm du
lịch. Vì lẽ đó các Công ty lữ hành lớn trên thế giới hoạt động trong hầu hết các
lĩnh vực có liên quan đến du lịch.
-Kinh doanh khách sạn, nhà hàng.
-Kinh doanh các dịch vụ vui chơi, giải trí.
-Kinh doanh dịch vụ vận chuyển du lịch: hàng không, đờng thuỷ.
-Các dịch vụ ngân hàng phục vụ khách du lịch (điển hình là American
Express).
Các dịch vụ này thờng là kết quả của sự hợp tác, liên kết trong du lịch.
Trong tơng lai, hoạt động lữ hành du lịch càng phát triển, hệ thống sản phẩm của
các công ty lữ hành sẽ càng phong phú.
II.2 Hoạt động kinh doanh lữ hành của các Công ty lữ hành.
Các Công ty lữ hành xuất hiện nhằm khắc phục và giải quyết sự mất cân
đối giữa cung và cầu du lịch, là chiếc cầu nối giữa du khách, đặc biệt là du khách
8
quốc tế, và các điểm du lịch, các cơ sở dịch vụ trong ngành du lịch và các đơn vị
dịch vụ khác.
Để thực hiện chức năng đó, các Công ty lữ hành nội địa và quốc tế tiến
hành hoạt động trên 4 mảng chủ yếu sau:
1.Hoạt động nghiên cứu thị tròng.
Thị trờng luôn là mối quan tâm hàng đầu của tổ chức kinh doanh. Bởi lẽ,
muốn tồn tại và phát triển thì tổ chức đó phải có một vị trí nhất định trên thị tr-
ờng. Để xây dựng một chiến lợc kinh doanh cho phù hợp trong một thời kỳ nhất
định, tất yếu phải có sự nghiên cứu thị trờng.
Trong mảng hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế công ty chia thị trờng
thành hai lĩnh vực là thị trờng quốc tế chủ động và thị trờng quốc tế bị động.
Trên cơ sở xác định thị trờng mục tiêu và vị trí u tiên của từng thị trờng,
công ty phải nghiên cứu kĩ lỡng từng thị tròng. Có hai phơng pháp mà Công ty sử
dụng nghiên cứu là: phơng pháp nghiên cứu tài liệu và phơng pháp điều tra trực
tiếp.
Đối với phơng pháp nghiên cứu tài liệu điều quan trọng là phải tìm kiếm
nguồn tài liệu đặc biệt là các thông tin về nhu cầu, sở thích tâm lý, trình độ văn
hoá xã hội
Còn phơng pháp điều tra trực tiếp tức là phải đi khảo sát thị trờng, ký kết
hợp đồng, thăm dò thị trờng hoặc tổ chức nói chuyện tiếp xúc với khách hàng.
Tóm lại, hoạt động nghiên cứu thị tròng là bớc đầu tiên và quan trọng nhất
trong việc công ty đề ra những mục tiêu, phơng hớng chiến lợc của công ty.
2.Hoạt động xây dựng chơng trình du lịch trọn gói.
9
Mỗi hoạt động sản xuất đều tạo ra sản phẩm đặc trng. Trong hoạt động lữ
hành quốc tế thì chơng trình du lịch là sản phẩm đặc trng. Sản phẩm của lữ hành
quốc tế đợc cấu thành từ ba yếu tố: kỹ thuật, kinh tế, pháp luật.
Yếu tố có tính chất kỹ thuật (hành trình tour, phơng tiện vận chuyển, địa
điểm cơ sở lu trú, độ dài lu trú của khách tại một điểm, ngôn ngữ đợc sử dụng
trong hành trình tour đó ). Các yếu tố có nội dung kinh tế (giá tour dựa trên cơ
sở các chi phí bỏ ra để tạo thành tour đó cộng với tỷ lệ hoa hồng Công ty lữ hành
phải trả khi bán buôn sản phẩm hay uỷ thác việc tiêu thụ sản phẩm của mình cho
các hãng lữ hành khác cộng với tỷ lệ lợi nhuận). Các yếu tố mang tính pháp luật
nh hợp đồng của Công ty lữ hành với khách, các nhà cung cấp dịch vụ du lịch
Do vậy, chơng trình du lịch khi đợc xây dựng phải đảm bảo những yêu cầu
chủ yếu nh tính khả thi, phù hợp với nhu cầu thị trờng, đáp ứng đợc mục tiêu của
Công ty lữ hành, có sức lôi cuốn thúc đẩy khách du lịch ra quyết định mua chơng
trình.
Để đạt đợc những yêu cầu đó, các chơng trình du lịch đợc xây dựng theo
quy trình, gồm các bớc sau:
* Nghiên cứu nhu cầu của thị trờng (khách du lịch).
* Nghiên cứu khả năng đáp ứng: tài nguyên du lịch, các nhà cung cấp du
lịch, mức độ cạnh tranh trên thị trờng du lịch.
*Xác định khả năng và vị trí của Công ty lữ hành.
*Xây dựng mục đích, ý tởng của chơng trình du lịch.
*Giới hạn quỹ thời gian và mức giá tối đa.
*Xây dựng tuyến hành trình cơ bản bao gồm những điểm du lịch chủ yếu
bắt buộc của chơng trình.
*Xây dựng phơng án vận chuyển.
*Xây dựng phơng án lu trú, ăn uống.
*Những điều chỉnh nhỏ, bổ sung cho hành trình. Chi tiết hoá chơng trình
với những hoạt động tham quan, nghỉ ngơi, giải trí
*Xác định giá thành và giá bán của chơng trình du lịch.
*Xây dựng những chơng trình của du lịch.
10
Các ph ơng pháp định giá cho một ch ơng trình du lịch
Giá thành của chơng trình bao gồm toàn bộ những chi phí thực sự mà Công
ty lữ hành phải chi trả để tiến hành thực hiện các chơng trình du lịch
- Phơng pháp tính giá thành theo khoản mục chi phí bằng cách nhóm toàn
bộ các chi phí phát sinh vaò hai khoản mục chi phí cố định và chi phí biến đổi để
xác định giá thành.
+ Chi phí cố định là chi phí tính cho cả đoàn khách hay đó là mức chi phí
cho các hàng hoá và dịch vụ mà mức giá của chúng không thay đổi một cách tơng
đối so với lợng khách trong đoàn. Trong một chơng trình du lịch, chi phí cố định
bao gồm: chi phí vận chuyển, chi phí hớng dẫn, chi phí thuê bao và chi phí cố
định khác.
+ Chi phí biến đổi là chi phí tính cho từng đoàn khách du lịch hay đó là
mức chi phí gắn liền trực tiếp tới sự tiêu dùng riêng biệt của từng du khách. Khi
tính giá thành một chơng trình du lịch, chi phí biến đổi thờng bao gồm: chi phí về
lu trữ, chi phí ăn, chi phí bảo hiểm, chi phí tham quan, chi phí visa- hộ chiếu và
chi phí biến đổi khác.
Giá thành cho một du khách đợc tính theo công thức:
Z = b +
A
N
Giá thành cho cả đoàn khách:
Z = Nìb + A
Trong đó:
N: Số thành viên trong đoàn.
A: Tổng chi phí cố định tính cho cả đoàn khách.
b: Tổng chi phí biến đổi tính cho một khách.
+ Phơng pháp xác định giá thành theo lịch trình.
11
Về cơ bản phơng pháp này không có gì khác biệt xo với phơng pháp trên,
tuy nhiên các chi phí ở đây đợc liệt kê cụ thể và chi tiết lần lợt theo từng ngày của
lịch trình.
Sau khi đã xác định giá thành của một chơng trình du lịch thì công việc
tiếp theo là xác định giá bán cho chơng trình du lịch đó.
Giá bán của chơng trình du lịch phụ thuộc vào các yếu tố: mức giá phổ
biến của chơng trình du lịch cùng lọại trên thị trờng, giá thành của chơng trình.
Khi đã xác định đợc các yếu tố trên ngời ta thờng dùng các phơng pháp sau
để tính giá bán, các khoản chi phí và lợi nhuận.
+ Xác định giá bán trên cơ sở xác định hệ số theo chi phí theo công
thức:
G = Z + P + C
b
+ C
k
+ T
= Z + Z + p + Z ì b + Z ì k + Z ì T
= Z (1 + P
+ b + k + T )
Trong đó:
P: Khoản lợi nhuận dành cho Công ty lữ hành
C
b
: Chi phí bán, bao gồm hoa hồng cho đại lý, chi phí khuếch trơng
C
k
: Các chi phí khác nh chi phí quản lý, chi phí dự phòng
T : Các khoản thuế
: Hệ số tính theo %; p; b; k; t là hệ số các khoản lợi nhuận,
chi phí bán, chi phí khác, thuế tính theo giá thành.
: Tổng các hệ số trên
+ Xác định các khoản chi phí, lợi nhuận thuế trên cơ sở giá bán theo công
thức:
G =
Z
1- p-b-k-t
= Z
1-(p+b+k+t)
= Z
1-
12
Trong đó:
: Hệ số tính theo %; p, b, k, t là hệ số các khoản lợi nhuận chi phí
bán, chi phí khác và tính thuế trên giá bán
; Tổng các hệ số trên
+ Phơng pháp hỗn hợp:
+
=
t
Cb
p
ck
Z
G
1
13
3.Tổ chức bán và thực hiện các chơng trình du lịch.
Khi đã xây dựng xong các chơng trình du lịch thì Công ty tiến hành bán
các chơng trình du lịch. Để có thể bán đợc các chơng trình du lịch thì Công ty
phải tìm kiếm, khai thác các nguồn khách tiến hành hoạt động quảng cáo và thực
hiện các hoạt động Marketing khác.
Nguồn khách là nhân tố sống còn, vì đây chính là đối tợng mua và tham
gia vào các chơng trình du lịch do Công ty chào bán. Nguồn khách là vấn đề hết
sức quan trọng đối với một Công ty lữ hành. Nguồn khách chiếm tỷ trọng lớn tại
thị trờng du lịch Vệt Nam là nguồn khách từ các Công ty lữ hành gửi khách và
nguồn khách tự đến với các Công ty lữ hành của Việt Nam.
Để thu hút khách Công ty phải tổ chức quảng cáo sản phẩm của mình
băng nhiều phơng tiện khác nhau nh thông qua tập gấp, tập sách mỏng, hội chợ
triển lãm, trên các phơng tiện thông tin đại chúng hay bằng các tuyến du lịch làm
quen. Công ty còn phải tiến hành các hoạt động Marketing khác nh: nghiên cứu
thị trờng, nghiên cứu khả năng mở rộng thị trờng và kí kết các hợp đồng trao đổi
với khách, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, nghiên cứu đánh gia các sản phẩm.
Bán các chơng trình du lịch đóng vai trò đặc biệt quan trọng. Các Công ty
lữ hành tiêu thụ sản phẩm của mình thông qua các kênh phân phối sản phẩm du
lịch.Kênh phân phối sản phẩm du lịch là hệ thống các dịch vụ nhằm tạo ra các
điểm bán hoặc tiếp cận sản phẩm thuận tiện cho khách du lịch ở ngoài địa điểm
diễn ra quá trình sản xuất và tiêu dùng. Việc lựa chọn các kênh phân phối phù
hợp có ý nghĩa rất lớn vì nó sẽ giúp Công ty chuyển các sản phẩm của mình cho
ngời tiêu dùng một cách hiệu quả nhất. Trên thực tế do phụ thuộc vào nhiều yếu
tố nh sản phẩm, khả năng và điều kiện của Công ty, điều kiện của thị trờng, thói
quen tiêu dùng của khách mà Công ty lựa chọn kênh phân phối dài hay nhắn,
trực tiếp hay gián tiếp. Kênh tiêu thụ trực tiếp thể hiện mối quan hệ trực tiếp giữa
Công ty lữ hành với khách hàng trong việc tiêu thụ sản phẩm. Trong kênh tiêu thụ
gián tiếp Công ty lữ hành không trực tiếp tiêu thụ sản phẩm mà uỷ nhiệm cho các
đại lý của mình hoặc các Công ty lữ hành gửi khách bán sản phẩm. Hệ thống các
kênh phân phối đó đợc thể hiện bằng sơ đồ sau:
14
Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại nhà máy in Sách Giáo Khoa
Luận văn tốt nghiệp Lê Hồng Phơng
Theo đó ta biết đợc kết cấu, tỷ trọng của từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra
trong từng kỳ để lập Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Phần chi phí sản xuất kinh
doanh theo yếu tố) phục vụ cho yêu cầu thông tin và quản trị doanh nghiệp về phân
tích tình hình thực hiện dự toán chi phí, lập dự toán chi phí.
1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí trong giá thành sản
phẩm.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất đợc phân chia thành các yếu tố sau:
* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu
chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu Sử dụng vào mục đích trực tiếp sản xuất sản
phẩm.
* Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí về tiền lơng, BHXH, BHYT,
KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất
* Chi phí sản xuất chung là những chi phí dùng cho hoạt động chung ở các phân
xởng, tổ đội sản xuất. Thuộc về chi phí sản xuất chung có: chi phí nhân viên phân x-
ởng, chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ, khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài,
chi phí bằng tiền khác.
Cách phân loại này còn gọi là cách phân loại theo mục đích, công dụng của chi
phí. Theo đó sẽ cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm, phân tích tình
hình thực hiện kế hoạch giá thành, làm tài liệu tham khảo để lập định mức chi phí sản
xuất và lập kế hoạch giá thành cho kỳ sau cùng các biện pháp quản lý chi phí có hiệu
quả.
1.2.3. Phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và
mối quan hệ với đối tợng chịu chi phí.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất đợc chia làm hai loại:
* Chi phí trực tiếp (còn gọi là chi phí có thể tách biệt) là những chi phí sản xuất
phát sinh liên quan trực tiếp với việc sản xuất ra một loại sản phẩm, một công việc nhất
định. Đối với loại chi phí này kế toán có thể căn cứ vào số liệu chứng từ kế toán để ghi
trực tiếp cho từng đối tợng chịu chi phí.
5
Luận văn tốt nghiệp Lê Hồng Phơng
* Chi phí gián tiếp (còn gọi là chi phí chung hay chi phí kết hợp) là chi phí sản
xuất có liên quan đến việc sản xuất nhiều loại sản phẩm, nhiều loại công việc. Đối
với loại chi phí này kế toán phải tiến hành phân bổ cho các đối tợng chịu chi phí theo
một tiêu thức phù hợp.
Cách phân loại này có ý nghĩa lớn đối với việc xác định phơng pháp kế toán tập
hợp và phân bổ chi phí cho các đối tợng một cách đúng đắn, hợp lý.
1.2.4. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với
khối lợng công việc hoàn thành.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất đợc chia làm ba loại:
* Biến phí: là những chi phí thay đổi về tổng số khi khối lợng công việc hoàn thành thay
đổi. Tính trên một đơn vị sản phẩm thì chi phí này lại có tính cố định.
* Định phí: là những chi phí không thay đổi về tổng số khi khối lợng công việc
hoàn thành thay đổi. Tính trên một đơn vị sản phẩm thì chi phí này lại biến đổi.
* Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả yếu tố biến phí lẫn
định phí. ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của
định phí, quá mức đó nó lại thể hiện đặc tính của định phí.
Cách phân loại này có tác dụng lớn đối với quản trị doanh nghiệp để phân tích
điểm hoà vốn và phục vụ cho việc ra quyết định quản lý cần thiết để hạ giá thành sản
phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh .
1.3. Đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất.
1.3.1. Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất:
Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuất cần
phải tập hợp theo đó.
Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là căn cứ để kế toán tổ chức ghi sổ chi tiết,
tổ chức ghi chép ban đầu và tổ chức tập hợp, phân bổ chi phí sản xuất hợp lý giúp
doanh nghiệp tăng cờng công tác quản lý chi phí. Các doanh nghiệp cần lựa chọn đối
tợng hạch toán chi phí sản xuất phù hợp với đặc điểm riêng của đơn vị mình, thờng
căn cứ vào các mặt sau:
* Căn cứ vào đặc điểm qui trình công nghệ sản xuất:
6
Luận văn tốt nghiệp Lê Hồng Phơng
Với quy trình công nghệ sản xuất giản đơn: đối tợng hạch toán chi phí sản
xuất có thể là sản phẩm hay toàn bộ quá trình sản xuất.
Với quy trình công nghệ sản xuất phức tạp: đối tợng hạch toán chi phí sản xuất
có thể là bộ phận, chi tiết sản phẩm, các giai đoạn chế biến, phân xởng sản xuất hoặc
bộ phận sản xuất.
* Căn cứ vào loại hình sản xuất sản phẩm:
Với loại hình sản xuất đơn chiếc thì đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là từng
sản phẩm.
Với loại hình sản xuất hàng loạt thì đối tợng hạch toán chi phí sản xuất có thể
là từng đơn đặt hàng hoặc từng loại sản phẩm tuỳ thuộc vào từng quy trình công nghệ
sản xuất
* Căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh
Nếu trình độ hạch toán càng cao thì đối tợng tập hợp chi phí càng cụ thể và chi tiết,
ngợc lại nếu trình độ thấp thì đối tợng có thể bị hạn chế và thu hẹp hơn.
1.3.2 Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất.
Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phơng pháp hay hệ thống các ph-
ơng pháp đợc sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất trong phạm vi giới
hạn của đối tợng hạch toán chi phí. Theo đó trong thực tế thờng có các phơng pháp
sau để hạch toán chi phí sản xuất.
* Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo chi tiết hoặc bộ phận sản phẩm,
theo đó chi phí sản xuất đợc tập hợp và phân loại theo từng chi tiết, bộ phận sản phẩm.
* Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm, theo đó chi phí
sản xuất đợc tập hợp và phân loại theo nhóm sản phẩm cùng loại.
* Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng, theo đó chi phí sản
xuất đợc tập hợp và phân loại theo từng đơn đặt hàng riêng biệt.
* Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo đơn vị, theo đó chi phí sản xuất đợc
tập hợp và phân loại theo từng đơn vị sản xuất (phân xởng, tổ, đội ).
7
Luận văn tốt nghiệp Lê Hồng Phơng
Tuỳ vào đặc điểm của mỗi doanh nghiệp mà kế toán lựa chọn phơng pháp hạch
toán chi phí sản xuất cho phù hợp, tuy nhiên trình tự chung của các phơng pháp đó
có thể khái quát qua bốn bớc sau:
* Bớc 1: Tập hợp chi phí trực tiếp cho từng đối tợng sử dụng bao gồm chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp.
* Bớc 2: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất phụ cho từng đối tợng sử dụng
(nếu có)
* Bớc 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng đối tợng sử dụng
* Bớc 4: Xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.
2. Những vấn đề chung về giá thành sản phẩm.
2.1. Khái niệm và bản chất của giá thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao
động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng công tác, sản phẩm, lao vụ
đã hoàn thành.
Có thể nói sản xuất là một quá trình thống nhất giữa hai mặt hao phí cho sản
xuất và mặt kết quả sản xuất. Tất cả những khoản chi phí phát sinh (phát sinh trong
kỳ, kỳ trớc chuyển sang) và các chi phí trích trớc có liên quan đến khối lợng sản
phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên giá thành sản phẩm. Hay nói
cách khác giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản chi phí mà
doanh nghiệp bỏ ra ở bất kỳ một thời điểm nào nhng lại liên quan đến khối lợng công
việc, sản phẩm hoàn thành trong kỳ.
2.2. Phân loại giá thành sản phẩm.
Với mục đích quản lý tốt giá thành sản phẩm cũng nh yêu cầu xây dựng giá cả
hàng hoá, kế toán cần phải phân biệt các loại giá thành khác nhau. Giá thành đợc xem
xét dới nhiều góc độ, phạm vi tính toán khác nhau. Giá thành sản phẩm đợc phân loại
theo các cách chủ yếu sau:
2.2.1. Phân loại giá thành sản phẩm theo thời điểm và nguồn số liệu để tính
giá thành.
8
Luận văn tốt nghiệp Lê Hồng Phơng
Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm đợc chia làm ba loại:
+ Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm đợc xác định trớc khi tiến hành sản
xuất dựa trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trớc, các định mức bình quân tiên tiến và dự
toán chi phí của kỳ kế hoạch. Giá thành kế hoạch không biến đổi trong các kỳ kế
hoạch.
Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là cơ sở để phân
tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, hạ giá thành của doanh nghiệp.
+ Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm đợc xác định trớc khi tiến hành sản
xuất dựa trên cơ sở định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ
kế hoạch (thờng là ngày đầu tháng). Giá thành định mức luôn thay đổi cho phù hợp
với sự thay đổi của các định mức chi phí đạt đợc trong quá trình thực hiện kế hoạch
giá thành.
Giá thành định mức là thớc đo chính xác để xác định kết quả sử dụng các loại tài
sản, vật t, tiền vốn trong doanh nghiệp, đánh giá các giải pháp mà doanh nghiệp đã áp
dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả của chi phí sản
xuất.
+ Giá thành thực tế: là giá thành sản phẩm đợc xác định khi kết thúc quá trình
sản xuất dựa trên những hao phí thực tế có liên quan đến khối lợng sản phẩm hoàn
thành.
Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả sản xuất của
doanh nghiệp và là căn cứ để xây dựng giá thành kế hoạch ngày càng tiên tiến và xác
thực.
Cách phân loại giá thành sản phẩm nh trên có tác dụng trong việc quản lý và
giám sát chi phí, xác định đợc các nguyên nhân vợt ( hụt ) định mức chi phí trong
kỳ hạch toán. Từ đó điều chỉnh kế hoạch, định mức cho phù hợp.
2.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi phát sinh chi phí.
Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm đợc chia làm hai loại:
9
Luận văn tốt nghiệp Lê Hồng Phơng
+ Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến
việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xởng sản xuất. Vì vậy giá thành sản
xuất còn đợc gọi là giá thành phân xởng (công xởng).
Giá thành sản xuất đợc dùng để ghi sổ cho sản phẩm đã hoàn thành nhập kho
hoặc giao cho khách hàng và là căn cứ để tính giá vốn hàng bán và lãi gộp trong các
doanh nghiệp sản xuất.
+ Giá thành tiêu thụ: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh
liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Vì vậy giá thành tiêu thụ còn đợc
gọi là giá thành toàn bộ (đầy đủ).
Giá thành tiêu thụ là căn cứ để tính, xác định lãi trớc thuế thu nhập doanh
nghiệp.
Cách phân loại giá thành sản phẩm nh trên giúp các nhà quản lý biết đợc kết quả kinh
doanh (lãi, lỗ) của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp đang kinh
doanh.
2.3. Đối tợng và phơng pháp tính giá thành sản phẩm.
2.3.1. Đối tợng tính giá thành sản phẩm.
Xác định đối tợng tính giá thành chính là việc xác định sản phẩm, bán thành
phẩm, công việc, lao vụ nhất định đòi hỏi phải tính giá thành một đơn vị. Đối tợng đó
có thể là sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất hay đang trên dây chuyền sản
xuất tuỳ theo yêu cầu của hạch toán kinh tế nội bộ và tiêu thụ sản phẩm.
Cần phân biệt đối tợng tính giá thành và đối tợng tập hợp chi phí sản xuất.
Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuất cần phải
tập hợp theo đó.
Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là căn cứ để kế toán tổ chức ghi sổ chi tiết,
tổ chức ghi chép ban đầu và tổ chức tập hợp, phân bổ chi phí sản xuất hợp lý giúp
doanh nghiệp tăng cờng công tác quản lý chi phí, còn đối tợng tính giá thành là căn cứ
để kế toán tổ chức bảng tính giá thành sản phẩm, lựa chọn phơng pháp tính giá thành
thích hợp phục vụ cho việc quản lý tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và tính toán
10
Luận văn tốt nghiệp Lê Hồng Phơng
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Một đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có thể
có nhiều đối tợng tính giá thành và ngợc lại hoặc chúng có thể đồng nhất là một.
2.3.2. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm.
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là một phơng pháp hoặc hệ thống phơng
pháp đợc sử dụng để tính giá thành sản phẩm và đơn vị sản phẩm, nó mang tính thuần
tuý kỹ thuật tính toán chi phí cho từng đối tợng tính giá thành.
Trong thực tế có các phơng pháp tính giá thành sản phẩm nh sau:
+ Phơng pháp trực tiếp: Phơng pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp sản
xuất giản đơn với số lợng mặt hàng ít, sản xuất với khối lợng lớn và chu kỳ sản xuất
ngắn.
Công thức tính:
Tổng giá thành
sản phẩm
=
Tổng chi phí sản xuất
thực tế phát sinh trong kỳ
Chênh lệch sản phẩm dở
dang đầu kỳ và cuối kỳ
Tổng giá thành sản phẩm
Giá thành đơn vị sản phẩm =
Khối lợng sản phẩm
+ Phơng pháp tổng cộng chi phí: Phơng pháp này áp dụng với doanh nghiệp mà
quá trình sản xuất sản phẩm đợc tiến hành ở nhiều bộ phận sản xuất hay nhiều giai
đoạn công nghệ. Giá thành sản phẩm đợc xác định bằng cách cộng tất cả các chi phí
sản xuất của các bộ phận, chi tiết sản phẩm hay tổng chi phí sản xuất của các giai
đoạn, bộ phận sản xuất tạo nên sản phẩm.
Công thức tính:
Giá thành sản phẩm = Z
1
+ Z
2
+ + Zn
+ Phơng pháp hệ số: Phơng pháp này áp dụng với doanh nghiệp mà trong cùng
một qúa trình sản xuất từ cùng một thứ nguyên vật liệu và một lợng lao động nhng thu
đợc đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí không tập hợp riêng cho từng loại
sản phẩm đợc mà phải tập hợp chung cho cả quá trình sản xuất. Với phơng pháp này
kế toán phải căn cứ vào hệ số quy đổi để quy các loại sản phẩm khác nhau về sản
11
Luận văn tốt nghiệp Lê Hồng Phơng
phẩm gốc, từ đó dựa vào tổng chi phí liên quan giá thành các loại sản phẩm đã hạch
toán để tính ra giá thành sản phẩm gốc và giá thành từng loại sản phẩm.
Công thức tính:
Tổng giá thành Giá trị sản Tổng chi phí Giá trị sản
sản xuất của các = phẩm dở dang + sản xuất phát - phẩm dở dang
loại sản phẩm đầu kỳ sinh trong kỳ cuối kỳ
Giá thành đơn Tổng giá thành sản xuất của các loại sản phẩm
vị sản phẩm =
gốc quy đổi Tổng số sản phẩm gốc quy đổi
Trong đó tổng số sản phẩm gốc quy đổi ( Q ) đợc tính:
Q =
n
i=1
q
i
h
i
với
q
i
: là số lợng sản phẩm thứ i
h
i
: là hệ số quy đổi sản phẩm thứ i về sản phẩm gốc
Giá thành đơn Giá thành đơn Hệ số quy
vị sản phẩm = vị sản phẩm x đổi sản phẩm
từng loại gốc quy đổi từng loại
+ Phơng pháp tỷ lệ: Phơng pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất
sản phẩm có quy cách, phẩm chất khác nhau nh may mặc, dệt kim, đóng giầy, cơ khí
chế tạo Để giảm bớt khối lợng hạch toán, kế toán tiến hành hạch toán chi phí sản
xuất theo nhóm sản phẩm cùng loại. Căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa chi phí sản xuất
thực tế với chi phí sản xuất kế hoạch hoặc định mức, kế toán sẽ tính ra giá thành đơn
vị và tổng giá thành sản phẩm từng loại.
Công thức tính:
Giá thành thực tế
đơn vị sản phẩm
từng loại
=
Giá thành kế hoạch ( hoặc
định mức ) đơn vị sản phẩm
từng loại
x
Tỷ lệ chi
phí
Trong đó:
Tỷ lệ chi phí
sản phẩm
=
Tổng giá thành thực tế của các loại sản phẩm
Tổng giá thành kế hoạch (hoặc định mức) của các loại sản phẩm
12
Luận văn tốt nghiệp Lê Hồng Phơng
+ Phơng pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ: Phơng pháp này áp dụng với các
doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất, bên cạnh các sản phẩm chính thu
đợc còn có thể thu đợc các sản phẩm phụ. Để tính giá trị sản phẩm chính, kế toán phải
loại trừ giá trị sản phẩm phụ khỏi tổng chi phí sản xuất sản phẩm. Giá trị sản phẩm
phụ có thể đợc xác định theo nhiều phơng pháp nh giá ớc tính, giá nguyên vật liệu ban
đầu
Công thức tính:
Tổng giá Giá trị SP Tổng CPSX Giá trị Giá trị SP
thành sản = dở dang + phát sinh - SP phụ - dở dang
phẩm chính đầu kỳ trong kỳ thu hồi cuối kỳ
+ Phơng pháp liên hợp : Phơng pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp có tổ
chức sản xuất, tính chất quy trình công nghệ và tính chất sản phẩm làm ra phức tạp
đòi hỏi việc tính giá thành phải kết hợp nhiều phơng pháp khác nhau nh đối với các
doanh nghiệp sản xuất hoá chất, may mặc Trên thực tế, kế toán có thể kết hợp các
phơng pháp trực tiếp với tổng cộng chi phí, tổng cộng chi phí với tỷ lệ, hệ số với loại
trừ sản phẩm phụ
2.4. Kỳ tính giá thành sản phẩm.
Kỳ tính giá thành là thời kỳ mà bộ phận kế toán giá thành cần tiến hành công
việc tính giá thành cho các đối tợng tính giá thành.
Trên cơ sở đối tợng tính giá thành đã xác định, căn cứ vàp chu kỳ sản xuất sản
phẩm, đặc điểm tổ chức sản xuất, tính chất của sản phẩm mà xác định kỳ tính giá
thành cho phù hợp. Thông thờng doanh nghiệp sản xuất với khối lợng lớn, chu kỳ sản
xuất ngắn và xen kẽ liên tục thì kỳ tính giá thành thích hợp là hàng tháng vào thời
điểm cuối tháng. Nếu doanh nghiệp sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt theo từng đơn
đặt hàng, chu kỳ sản xuất dài, sản phẩm hoặc loạt sản phẩm chỉ hoàn thành khi kết
thúc chu kỳ sản xuất của sản phẩm hoặc loạt sản phẩm đó thì kỳ tính giá thành thích
hợp là thời điểm kết thúc chu kỳ sản xuất. Nh vậy trong trờng hợp này, kỳ tính giá
thành không trùng với kỳ báo cáo.
13
Luận văn tốt nghiệp Lê Hồng Phơng
Xác định kỳ tính giá thành cho từng đối tợng tính giá thành thích hợp sẽ giúp
cho việc tổ chức công việc tính giá thành đợc khoa học, hợp lý, đảm bảo cung cấp
thông tin về giá thành thực tế của sản phẩm kịp thời, trung thực, phát huy đợc vai trò
kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm.
3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm
Về thực chất, chi phí và giá thành là hai mặt khác nhau của quá trình sản xuất.
Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí sản xuất, còn giá thành sản phẩm phản ánh mặt kết
quả sản xuất. Giữa chúng có những điểm giống và khác nhau sau:
* Giống nhau: Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều bao gồm các hao phí
về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình chế tạo
sản phẩm.
* Khác nhau:
Về mặt lợng: Chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí bỏ ra trong thời kỳ sản xuất
kinh doanh mà không tính đến chi phí đó đã tạo ra sản phẩm hoàn thành hay cha, còn
giá thành sản phẩm lại bao gồm những chi phí có liên quan đến khối lợng sản phẩm,
lao vụ, dịch vụ hoàn thành.
Về mặt thời gian: Chi phí sản xuất chỉ tính cho một thời kỳ nhất định còn giá
thành sản phẩm lại liên quan cả đến chi phí kỳ trớc chuyển sang và chi phí trích trớc
kỳ này. Mối quan hệ trên đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
CPSX dở dang
đầu kỳ
CPSX phát sinh trong kỳ
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành
CPSX dở dang
cuối kỳ
Khi giá trị sản phẩm dở dang ( CPSX dở dang ) đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau hoặc
các ngành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì tổng giá thành sản phẩm bằng
tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
14
Theo đó ta biết đợc kết cấu, tỷ trọng của từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra
trong từng kỳ để lập Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Phần chi phí sản xuất kinh
doanh theo yếu tố) phục vụ cho yêu cầu thông tin và quản trị doanh nghiệp về phân
tích tình hình thực hiện dự toán chi phí, lập dự toán chi phí.
1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí trong giá thành sản
phẩm.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất đợc phân chia thành các yếu tố sau:
* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu
chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu Sử dụng vào mục đích trực tiếp sản xuất sản
phẩm.
* Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí về tiền lơng, BHXH, BHYT,
KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất
* Chi phí sản xuất chung là những chi phí dùng cho hoạt động chung ở các phân
xởng, tổ đội sản xuất. Thuộc về chi phí sản xuất chung có: chi phí nhân viên phân x-
ởng, chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ, khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài,
chi phí bằng tiền khác.
Cách phân loại này còn gọi là cách phân loại theo mục đích, công dụng của chi
phí. Theo đó sẽ cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm, phân tích tình
hình thực hiện kế hoạch giá thành, làm tài liệu tham khảo để lập định mức chi phí sản
xuất và lập kế hoạch giá thành cho kỳ sau cùng các biện pháp quản lý chi phí có hiệu
quả.
1.2.3. Phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và
mối quan hệ với đối tợng chịu chi phí.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất đợc chia làm hai loại:
* Chi phí trực tiếp (còn gọi là chi phí có thể tách biệt) là những chi phí sản xuất
phát sinh liên quan trực tiếp với việc sản xuất ra một loại sản phẩm, một công việc nhất
định. Đối với loại chi phí này kế toán có thể căn cứ vào số liệu chứng từ kế toán để ghi
trực tiếp cho từng đối tợng chịu chi phí.
5
Luận văn tốt nghiệp Lê Hồng Phơng
* Chi phí gián tiếp (còn gọi là chi phí chung hay chi phí kết hợp) là chi phí sản
xuất có liên quan đến việc sản xuất nhiều loại sản phẩm, nhiều loại công việc. Đối
với loại chi phí này kế toán phải tiến hành phân bổ cho các đối tợng chịu chi phí theo
một tiêu thức phù hợp.
Cách phân loại này có ý nghĩa lớn đối với việc xác định phơng pháp kế toán tập
hợp và phân bổ chi phí cho các đối tợng một cách đúng đắn, hợp lý.
1.2.4. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với
khối lợng công việc hoàn thành.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất đợc chia làm ba loại:
* Biến phí: là những chi phí thay đổi về tổng số khi khối lợng công việc hoàn thành thay
đổi. Tính trên một đơn vị sản phẩm thì chi phí này lại có tính cố định.
* Định phí: là những chi phí không thay đổi về tổng số khi khối lợng công việc
hoàn thành thay đổi. Tính trên một đơn vị sản phẩm thì chi phí này lại biến đổi.
* Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả yếu tố biến phí lẫn
định phí. ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của
định phí, quá mức đó nó lại thể hiện đặc tính của định phí.
Cách phân loại này có tác dụng lớn đối với quản trị doanh nghiệp để phân tích
điểm hoà vốn và phục vụ cho việc ra quyết định quản lý cần thiết để hạ giá thành sản
phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh .
1.3. Đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất.
1.3.1. Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất:
Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuất cần
phải tập hợp theo đó.
Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là căn cứ để kế toán tổ chức ghi sổ chi tiết,
tổ chức ghi chép ban đầu và tổ chức tập hợp, phân bổ chi phí sản xuất hợp lý giúp
doanh nghiệp tăng cờng công tác quản lý chi phí. Các doanh nghiệp cần lựa chọn đối
tợng hạch toán chi phí sản xuất phù hợp với đặc điểm riêng của đơn vị mình, thờng
căn cứ vào các mặt sau:
* Căn cứ vào đặc điểm qui trình công nghệ sản xuất:
6
Luận văn tốt nghiệp Lê Hồng Phơng
Với quy trình công nghệ sản xuất giản đơn: đối tợng hạch toán chi phí sản
xuất có thể là sản phẩm hay toàn bộ quá trình sản xuất.
Với quy trình công nghệ sản xuất phức tạp: đối tợng hạch toán chi phí sản xuất
có thể là bộ phận, chi tiết sản phẩm, các giai đoạn chế biến, phân xởng sản xuất hoặc
bộ phận sản xuất.
* Căn cứ vào loại hình sản xuất sản phẩm:
Với loại hình sản xuất đơn chiếc thì đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là từng
sản phẩm.
Với loại hình sản xuất hàng loạt thì đối tợng hạch toán chi phí sản xuất có thể
là từng đơn đặt hàng hoặc từng loại sản phẩm tuỳ thuộc vào từng quy trình công nghệ
sản xuất
* Căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh
Nếu trình độ hạch toán càng cao thì đối tợng tập hợp chi phí càng cụ thể và chi tiết,
ngợc lại nếu trình độ thấp thì đối tợng có thể bị hạn chế và thu hẹp hơn.
1.3.2 Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất.
Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phơng pháp hay hệ thống các ph-
ơng pháp đợc sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất trong phạm vi giới
hạn của đối tợng hạch toán chi phí. Theo đó trong thực tế thờng có các phơng pháp
sau để hạch toán chi phí sản xuất.
* Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo chi tiết hoặc bộ phận sản phẩm,
theo đó chi phí sản xuất đợc tập hợp và phân loại theo từng chi tiết, bộ phận sản phẩm.
* Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm, theo đó chi phí
sản xuất đợc tập hợp và phân loại theo nhóm sản phẩm cùng loại.
* Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng, theo đó chi phí sản
xuất đợc tập hợp và phân loại theo từng đơn đặt hàng riêng biệt.
* Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo đơn vị, theo đó chi phí sản xuất đợc
tập hợp và phân loại theo từng đơn vị sản xuất (phân xởng, tổ, đội ).
7
Luận văn tốt nghiệp Lê Hồng Phơng
Tuỳ vào đặc điểm của mỗi doanh nghiệp mà kế toán lựa chọn phơng pháp hạch
toán chi phí sản xuất cho phù hợp, tuy nhiên trình tự chung của các phơng pháp đó
có thể khái quát qua bốn bớc sau:
* Bớc 1: Tập hợp chi phí trực tiếp cho từng đối tợng sử dụng bao gồm chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp.
* Bớc 2: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất phụ cho từng đối tợng sử dụng
(nếu có)
* Bớc 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng đối tợng sử dụng
* Bớc 4: Xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.
2. Những vấn đề chung về giá thành sản phẩm.
2.1. Khái niệm và bản chất của giá thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao
động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng công tác, sản phẩm, lao vụ
đã hoàn thành.
Có thể nói sản xuất là một quá trình thống nhất giữa hai mặt hao phí cho sản
xuất và mặt kết quả sản xuất. Tất cả những khoản chi phí phát sinh (phát sinh trong
kỳ, kỳ trớc chuyển sang) và các chi phí trích trớc có liên quan đến khối lợng sản
phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên giá thành sản phẩm. Hay nói
cách khác giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản chi phí mà
doanh nghiệp bỏ ra ở bất kỳ một thời điểm nào nhng lại liên quan đến khối lợng công
việc, sản phẩm hoàn thành trong kỳ.
2.2. Phân loại giá thành sản phẩm.
Với mục đích quản lý tốt giá thành sản phẩm cũng nh yêu cầu xây dựng giá cả
hàng hoá, kế toán cần phải phân biệt các loại giá thành khác nhau. Giá thành đợc xem
xét dới nhiều góc độ, phạm vi tính toán khác nhau. Giá thành sản phẩm đợc phân loại
theo các cách chủ yếu sau:
2.2.1. Phân loại giá thành sản phẩm theo thời điểm và nguồn số liệu để tính
giá thành.
8
Luận văn tốt nghiệp Lê Hồng Phơng
Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm đợc chia làm ba loại:
+ Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm đợc xác định trớc khi tiến hành sản
xuất dựa trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trớc, các định mức bình quân tiên tiến và dự
toán chi phí của kỳ kế hoạch. Giá thành kế hoạch không biến đổi trong các kỳ kế
hoạch.
Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là cơ sở để phân
tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, hạ giá thành của doanh nghiệp.
+ Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm đợc xác định trớc khi tiến hành sản
xuất dựa trên cơ sở định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ
kế hoạch (thờng là ngày đầu tháng). Giá thành định mức luôn thay đổi cho phù hợp
với sự thay đổi của các định mức chi phí đạt đợc trong quá trình thực hiện kế hoạch
giá thành.
Giá thành định mức là thớc đo chính xác để xác định kết quả sử dụng các loại tài
sản, vật t, tiền vốn trong doanh nghiệp, đánh giá các giải pháp mà doanh nghiệp đã áp
dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả của chi phí sản
xuất.
+ Giá thành thực tế: là giá thành sản phẩm đợc xác định khi kết thúc quá trình
sản xuất dựa trên những hao phí thực tế có liên quan đến khối lợng sản phẩm hoàn
thành.
Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả sản xuất của
doanh nghiệp và là căn cứ để xây dựng giá thành kế hoạch ngày càng tiên tiến và xác
thực.
Cách phân loại giá thành sản phẩm nh trên có tác dụng trong việc quản lý và
giám sát chi phí, xác định đợc các nguyên nhân vợt ( hụt ) định mức chi phí trong
kỳ hạch toán. Từ đó điều chỉnh kế hoạch, định mức cho phù hợp.
2.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi phát sinh chi phí.
Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm đợc chia làm hai loại:
9
Luận văn tốt nghiệp Lê Hồng Phơng
+ Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến
việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xởng sản xuất. Vì vậy giá thành sản
xuất còn đợc gọi là giá thành phân xởng (công xởng).
Giá thành sản xuất đợc dùng để ghi sổ cho sản phẩm đã hoàn thành nhập kho
hoặc giao cho khách hàng và là căn cứ để tính giá vốn hàng bán và lãi gộp trong các
doanh nghiệp sản xuất.
+ Giá thành tiêu thụ: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh
liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Vì vậy giá thành tiêu thụ còn đợc
gọi là giá thành toàn bộ (đầy đủ).
Giá thành tiêu thụ là căn cứ để tính, xác định lãi trớc thuế thu nhập doanh
nghiệp.
Cách phân loại giá thành sản phẩm nh trên giúp các nhà quản lý biết đợc kết quả kinh
doanh (lãi, lỗ) của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp đang kinh
doanh.
2.3. Đối tợng và phơng pháp tính giá thành sản phẩm.
2.3.1. Đối tợng tính giá thành sản phẩm.
Xác định đối tợng tính giá thành chính là việc xác định sản phẩm, bán thành
phẩm, công việc, lao vụ nhất định đòi hỏi phải tính giá thành một đơn vị. Đối tợng đó
có thể là sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất hay đang trên dây chuyền sản
xuất tuỳ theo yêu cầu của hạch toán kinh tế nội bộ và tiêu thụ sản phẩm.
Cần phân biệt đối tợng tính giá thành và đối tợng tập hợp chi phí sản xuất.
Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuất cần phải
tập hợp theo đó.
Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là căn cứ để kế toán tổ chức ghi sổ chi tiết,
tổ chức ghi chép ban đầu và tổ chức tập hợp, phân bổ chi phí sản xuất hợp lý giúp
doanh nghiệp tăng cờng công tác quản lý chi phí, còn đối tợng tính giá thành là căn cứ
để kế toán tổ chức bảng tính giá thành sản phẩm, lựa chọn phơng pháp tính giá thành
thích hợp phục vụ cho việc quản lý tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và tính toán
10
Luận văn tốt nghiệp Lê Hồng Phơng
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Một đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có thể
có nhiều đối tợng tính giá thành và ngợc lại hoặc chúng có thể đồng nhất là một.
2.3.2. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm.
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là một phơng pháp hoặc hệ thống phơng
pháp đợc sử dụng để tính giá thành sản phẩm và đơn vị sản phẩm, nó mang tính thuần
tuý kỹ thuật tính toán chi phí cho từng đối tợng tính giá thành.
Trong thực tế có các phơng pháp tính giá thành sản phẩm nh sau:
+ Phơng pháp trực tiếp: Phơng pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp sản
xuất giản đơn với số lợng mặt hàng ít, sản xuất với khối lợng lớn và chu kỳ sản xuất
ngắn.
Công thức tính:
Tổng giá thành
sản phẩm
=
Tổng chi phí sản xuất
thực tế phát sinh trong kỳ
Chênh lệch sản phẩm dở
dang đầu kỳ và cuối kỳ
Tổng giá thành sản phẩm
Giá thành đơn vị sản phẩm =
Khối lợng sản phẩm
+ Phơng pháp tổng cộng chi phí: Phơng pháp này áp dụng với doanh nghiệp mà
quá trình sản xuất sản phẩm đợc tiến hành ở nhiều bộ phận sản xuất hay nhiều giai
đoạn công nghệ. Giá thành sản phẩm đợc xác định bằng cách cộng tất cả các chi phí
sản xuất của các bộ phận, chi tiết sản phẩm hay tổng chi phí sản xuất của các giai
đoạn, bộ phận sản xuất tạo nên sản phẩm.
Công thức tính:
Giá thành sản phẩm = Z
1
+ Z
2
+ + Zn
+ Phơng pháp hệ số: Phơng pháp này áp dụng với doanh nghiệp mà trong cùng
một qúa trình sản xuất từ cùng một thứ nguyên vật liệu và một lợng lao động nhng thu
đợc đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí không tập hợp riêng cho từng loại
sản phẩm đợc mà phải tập hợp chung cho cả quá trình sản xuất. Với phơng pháp này
kế toán phải căn cứ vào hệ số quy đổi để quy các loại sản phẩm khác nhau về sản
11
Luận văn tốt nghiệp Lê Hồng Phơng
phẩm gốc, từ đó dựa vào tổng chi phí liên quan giá thành các loại sản phẩm đã hạch
toán để tính ra giá thành sản phẩm gốc và giá thành từng loại sản phẩm.
Công thức tính:
Tổng giá thành Giá trị sản Tổng chi phí Giá trị sản
sản xuất của các = phẩm dở dang + sản xuất phát - phẩm dở dang
loại sản phẩm đầu kỳ sinh trong kỳ cuối kỳ
Giá thành đơn Tổng giá thành sản xuất của các loại sản phẩm
vị sản phẩm =
gốc quy đổi Tổng số sản phẩm gốc quy đổi
Trong đó tổng số sản phẩm gốc quy đổi ( Q ) đợc tính:
Q =
n
i=1
q
i
h
i
với
q
i
: là số lợng sản phẩm thứ i
h
i
: là hệ số quy đổi sản phẩm thứ i về sản phẩm gốc
Giá thành đơn Giá thành đơn Hệ số quy
vị sản phẩm = vị sản phẩm x đổi sản phẩm
từng loại gốc quy đổi từng loại
+ Phơng pháp tỷ lệ: Phơng pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất
sản phẩm có quy cách, phẩm chất khác nhau nh may mặc, dệt kim, đóng giầy, cơ khí
chế tạo Để giảm bớt khối lợng hạch toán, kế toán tiến hành hạch toán chi phí sản
xuất theo nhóm sản phẩm cùng loại. Căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa chi phí sản xuất
thực tế với chi phí sản xuất kế hoạch hoặc định mức, kế toán sẽ tính ra giá thành đơn
vị và tổng giá thành sản phẩm từng loại.
Công thức tính:
Giá thành thực tế
đơn vị sản phẩm
từng loại
=
Giá thành kế hoạch ( hoặc
định mức ) đơn vị sản phẩm
từng loại
x
Tỷ lệ chi
phí
Trong đó:
Tỷ lệ chi phí
sản phẩm
=
Tổng giá thành thực tế của các loại sản phẩm
Tổng giá thành kế hoạch (hoặc định mức) của các loại sản phẩm
12
Luận văn tốt nghiệp Lê Hồng Phơng
+ Phơng pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ: Phơng pháp này áp dụng với các
doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất, bên cạnh các sản phẩm chính thu
đợc còn có thể thu đợc các sản phẩm phụ. Để tính giá trị sản phẩm chính, kế toán phải
loại trừ giá trị sản phẩm phụ khỏi tổng chi phí sản xuất sản phẩm. Giá trị sản phẩm
phụ có thể đợc xác định theo nhiều phơng pháp nh giá ớc tính, giá nguyên vật liệu ban
đầu
Công thức tính:
Tổng giá Giá trị SP Tổng CPSX Giá trị Giá trị SP
thành sản = dở dang + phát sinh - SP phụ - dở dang
phẩm chính đầu kỳ trong kỳ thu hồi cuối kỳ
+ Phơng pháp liên hợp : Phơng pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp có tổ
chức sản xuất, tính chất quy trình công nghệ và tính chất sản phẩm làm ra phức tạp
đòi hỏi việc tính giá thành phải kết hợp nhiều phơng pháp khác nhau nh đối với các
doanh nghiệp sản xuất hoá chất, may mặc Trên thực tế, kế toán có thể kết hợp các
phơng pháp trực tiếp với tổng cộng chi phí, tổng cộng chi phí với tỷ lệ, hệ số với loại
trừ sản phẩm phụ
2.4. Kỳ tính giá thành sản phẩm.
Kỳ tính giá thành là thời kỳ mà bộ phận kế toán giá thành cần tiến hành công
việc tính giá thành cho các đối tợng tính giá thành.
Trên cơ sở đối tợng tính giá thành đã xác định, căn cứ vàp chu kỳ sản xuất sản
phẩm, đặc điểm tổ chức sản xuất, tính chất của sản phẩm mà xác định kỳ tính giá
thành cho phù hợp. Thông thờng doanh nghiệp sản xuất với khối lợng lớn, chu kỳ sản
xuất ngắn và xen kẽ liên tục thì kỳ tính giá thành thích hợp là hàng tháng vào thời
điểm cuối tháng. Nếu doanh nghiệp sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt theo từng đơn
đặt hàng, chu kỳ sản xuất dài, sản phẩm hoặc loạt sản phẩm chỉ hoàn thành khi kết
thúc chu kỳ sản xuất của sản phẩm hoặc loạt sản phẩm đó thì kỳ tính giá thành thích
hợp là thời điểm kết thúc chu kỳ sản xuất. Nh vậy trong trờng hợp này, kỳ tính giá
thành không trùng với kỳ báo cáo.
13
Luận văn tốt nghiệp Lê Hồng Phơng
Xác định kỳ tính giá thành cho từng đối tợng tính giá thành thích hợp sẽ giúp
cho việc tổ chức công việc tính giá thành đợc khoa học, hợp lý, đảm bảo cung cấp
thông tin về giá thành thực tế của sản phẩm kịp thời, trung thực, phát huy đợc vai trò
kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm.
3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm
Về thực chất, chi phí và giá thành là hai mặt khác nhau của quá trình sản xuất.
Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí sản xuất, còn giá thành sản phẩm phản ánh mặt kết
quả sản xuất. Giữa chúng có những điểm giống và khác nhau sau:
* Giống nhau: Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều bao gồm các hao phí
về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình chế tạo
sản phẩm.
* Khác nhau:
Về mặt lợng: Chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí bỏ ra trong thời kỳ sản xuất
kinh doanh mà không tính đến chi phí đó đã tạo ra sản phẩm hoàn thành hay cha, còn
giá thành sản phẩm lại bao gồm những chi phí có liên quan đến khối lợng sản phẩm,
lao vụ, dịch vụ hoàn thành.
Về mặt thời gian: Chi phí sản xuất chỉ tính cho một thời kỳ nhất định còn giá
thành sản phẩm lại liên quan cả đến chi phí kỳ trớc chuyển sang và chi phí trích trớc
kỳ này. Mối quan hệ trên đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
CPSX dở dang
đầu kỳ
CPSX phát sinh trong kỳ
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành
CPSX dở dang
cuối kỳ
Khi giá trị sản phẩm dở dang ( CPSX dở dang ) đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau hoặc
các ngành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì tổng giá thành sản phẩm bằng
tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
14
Ánh xạ đơn điệu và áp dụng vào các bài toán cân bằng kinh tế
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
2
Chương 2: Trình bày về bài toán bất đẳng thức biến phân và các bài toán liên
quan. Sau đó, trình bày một số kết quả về việc sử dụng toán tử đơn điệu trong việc
chứng minh sự tồn tại và tính duy nhất nghiệm của bài toán bất đẳng thức biến
phân.
Chương 3: Trình bày về mô hình kinh tế Nash - Cournot trong lĩnh vực sản
xuất kinh doanh. Sau đó, sử dụng toán tử đơn điệu để nghiên cứu về sự tồn tại và
tính duy nhất nghiệm cho mô hình.
Bản luận văn được hoàn thành tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái
Nguyên. Để hoàn thành được bản luận văn này, trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết
ơn sâu sắc tới Tiến sĩ Nguyễn Văn Quý, người thầy đã trực tiếp tận tình hướng dẫn,
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm và hoàn thiện bản luận văn. Tôi xin bày tỏ
lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy giáo, các cô giáo trong trường Đại học Sư phạm
Thái Nguyên, Viện Toán học Việt Nam, trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã tận
tình giảng dạy và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa học.
Tôi xin cảm ơn tới cơ quan, gia đình và bạn bè đã luôn động viên, ủng hộ giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp.
Thái Nguyên, tháng 09 năm 2008
Ngô Thị Việt Hằng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
3
Chương 1
TOÁN TỬ ĐƠN ĐIỆU TRONG KHÔNG GIAN HILBERT
Nội dung chính của chương bao gồm: một số kiến thức cơ sở về không gian Hilbert
thực và giải tích lồi. Tiếp sau đó là các khái niệm về ánh xạ đơn điệu, đơn điệu tuần
hoàn, đơn điệu cực đại. Đồng thời trình bày một số kết quả liên quan đến tính đơn
điệu của các toán tử đơn trị và đa trị trong không gian Hilbert.
1.1. Không gian Hilbert thực
Chúng ta bắt đầu từ không gian đơn giản nhất là không gian véc tơ tuyến tính trên
trường số thực. Đó là một tập hợp khác rỗng
X
mà trên đó có trang bị hai phép
toán: phép toán cộng hai véc tơ và phép toán nhân một số thực với một véc tơ:
1 2 1 2
, , ;
, , .
x x X x x X
x X x X R
Nếu trên X được trang bị một tô pô
là một họ các tập con của X thỏa mãn các
tính chất:
1.
; X
;
2.
,A B A B
;
3.
tt
tT
A t T A
,
(
T
là tập chỉ số bất kỳ) thì X được gọi là không gian véc tơ tô pô và thường ký
hiệu là
,X
.
Nếu trên X được trang bị một metric
( . )
với các tính chất:
1.
( , ) 0, , ; ( , ) 0x y x y X x y x y
;
2.
( , ) ( , ), ,x y y x x y X
;
3.
( , ) ( , ) ( , ), , ,x y x z y z x y z X
thì X được gọi là không gian metric.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
4
Nếu trên X được trang bị một chuẩn
|| , ||
với các tính chất:
1.
|| || 0, ; || || 0 0x x X x x
;
2.
|| || | ||| ||, ,x x x X R
;
3.
|| || || || || ||, ,x y x y x y X
thì X được gọi là một không gian định chuẩn.
Định nghĩa 1.1. Cho X là một không gian tuyến tính thực.
X
được gọi là không
gian tiền Hilbert nếu: với mọi
,x y H
, xác định một số thực ký hiệu là
,xy
gọi
là tích vô hướng của
,x y X
, thỏa mãn các tính chất sau:
1.
,,x y y x
;
2.
, , ,x y z x z y z
;
3.
, , ,x y x y R
;
4.
,0xx
nếu
0x
,
,0xx
nếu
0x
.
Mệnh đề 1. 1 (Xem [4]). Mọi không gian tiền Hilbert
X
là không gian tuyến tính
định chuẩn, với chuẩn được xác định:
,,x x x x X
.
Định nghĩa 1.2. Cho
X
là một không gian định chuẩn. Dãy
n
xX
được gọi là
dãy cơ bản trong
X
nếu :
,
lim 0
nm
mn
xx
.
Nếu trong X,, mọi dãy cơ bản đều hội tụ, tức là
0
nm
xx
kéo theo sự tồn tại
0
xX
sao cho
0n
xx
, thì
X
được gọi là không gian đủ.
Định nghĩa 1.3. Không gian tiền Hilbert và đủ gọi là không gian Hilbert, trong
luận văn này ta thống nhất ký hiệu H là một không gian Hilbert thực.
Định nghĩa 1.4. Hai véc tơ
,x y H
được gọi là hai véc tơ trực giao với nhau, kí
hiệu là
xy
, nếu
,0xy
.
Từ định nghĩa dễ dàng suy ra các tính chất đơn giản sau đây:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
5
1.
0,x x X
;
2.
x y y x
;
3.
1 2 1 1 2 2
, , ,
n n n
x y y y x y y y
,
*
, , 1,2, ,
i
n N R i n
;
4.
,
nn
x y y y
khi
n
thì
xy
.
Định nghĩa 1.5. Cho tập
MH
, phần bù trực giao của
M
, kí hiệu
M
, là tập
hợp sau:
:,M x H x y y M
.
Định lý 1.1 (Định lý F.Riesz). Với mỗi véc tơ
a
cố định thuộc không gian Hilbert
H
, hệ thức:
,.f x a x
(1.1)
Xác định một phiếm hàm tuyến tính liên tục
fx
trên không gian
H
, với
|| ||.fa
(1.2)
Ngược lại, bất kỳ phiếm hàm tuyến tính liên tục
()fx
nào trên không gian Hilbert
H
cũng đều có thể biểu diễn một cách duy nhất dưới dạng ( 1.1 ), trong đó
a
là
một véc tơ của
H
thỏa mãn (1.2).
Chứng minh.
Phần thứ nhất của định lý, ta dễ chứng minh được vì
,f x a x
rõ ràng là một
phiếm hàm tuyến tính và do :
,.f x a x a x
(1.3)
,.f a a a a a
(1.4)
nên phiếm hàm đó giới nội và thỏa mãn (1.2).
Để chứng minh phần ngược lại, ta xét một phiếm hàm tuyến tính liên tục
()fx
trên
không gian Hilbert
H
. Tập hợp
:0M x H f x
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
6
rõ ràng là một không gian con đóng của
H
. Nếu
0M
thì dựa vào cách phân
tích
x y z
với
,y M z M
, ta thấy rằng
0z
, cho nên
0f x f y
với
mọi
xH
, do đó
0,f x x
, nghĩa là ta có cách biểu diễn (1.1) với
0a
. Vậy
chỉ còn phải xét trường hợp
0M
. Ta có
0
0fx
, nên véc tơ :
0
0
00
0
,
fx
ax
xx
.
Với mọi
xH
,
0
0
fx
y x x M
fx
vì
0
0
0
fx
f y f x f x
fx
.
Mà
0
xM
, vậy
0
,0yx
, tức là
0 0 0 0 0
00
, , . 0
f x f x
x x x x x x x
f x f x
hay:
0
0
00
,,
,
fx
f x x x a x
xx
.
Như vậy,
fx
có dạng (1.2). Cách biểu diễn đó là duy nhất, vì nếu
,f x a x
thì
'
,0a a x
, nghĩa là
'
0aa
. Cuối cùng do (1.3) và (1.4)
nên phải có (1.2) như trên. Định lí được chứng minh.
Định lý vừa chứng minh cho phép lập một tương ứng một đối một giữa các
phiếm hàm tuyến tính liên tục
f
trên
H
và các véc tơ
aH
. Tương ứng đó là
một phép đẳng cự tuyến tính, cho nên nếu ta đồng nhất hóa phiếm hàm
f
với véc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
7
tơ
a
sinh ra nó thì ta có
*
HH
, nghĩa là : không gian Hilbert trùng với không
gian liên hợp của nó.
Cho
A
là toán tử tuyến tính liên tục trong không gian Hilbert
H
. Với mỗi
yH
cố định ta xét phiếm hàm
:f H R
được xác định như sau:
,,f x Ax y x H
.
Dễ thấy
f
là phiếm hàm tuyến tính, liên tục trong
H
nên theo định lý 1.1 về dạng
tổng quát của phiếm hàm tuyến tính liên tục, tồn tại duy nhất
*
yH
để
*
, , ,Ax y x y x H
.
Định nghĩa 1.6. Cho
A
là một toán tử trong không gian Hilbert
H
, ánh xạ
*
:A H H
xác định như sau:
**
,y H A y y
trong đó:
**
, , ,Ax y x A y x y
khi đó
*
A
được gọi là toán tử liên hợp của toán tử
A
.
Nhận xét 1.1. Toán tử liên hợp
*
A
nếu tồn tại là duy nhất.
1.2. Tập lồi và hàm lồi
Định nghĩa 1.7. Tập
DH
được gọi là tập lồi nếu với mọi
12
,x x D
và mọi số
thực
01
ta đều có:
12
1x x D
.
Nhận xét 1.2. Theo định nghĩa, tập
được xem là tập lồi .
Định nghĩa 1. 8. Tập
KH
được gọi là nón có đỉnh tại
0
nếu:
,0x K x K
.
KH
được gọi là nón có đỉnh tại
0
x
nếu
0
Kx
là nón có đỉnh tại
0
.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
8
Định nghĩa 1. 9. Nón
K
có đỉnh tại
0
x
được gọi là nón lồi nếu K là một tập lồi,
có nghĩa là:
, , , 0x y K x y K
.
Định nghĩa 1. 10. Cho
K
là tập lồi trong
H
và điểm
xK
, nón pháp tuyến
của
K
tại
x
là một tập hợp được kí hiệu và xác định như sau:
* * * *
/ : , 0,N x K x H x x x x K
.
Nhận xét 1. 3.
(a) Khi
Kx
thì
/N x K H
.
(b)
/N x K
là một nón lồi.
Cho tập
DH
là tập lồi khác rỗng và hàm
:f D R
. Ta có các định
nghĩa về các dạng hàm lồi sau:
Định nghĩa 1.11. Hàm
f
được gọi là
(i) Lồi trên D nếu với mọi
0 1, ,x y D
, ta có :
11f x y f x f y
;
(ii) Lồi chặt trên
D
nếu với
0,1
và
,,x y D x y
ta có:
11f x y f x f y
;
(iii) Lồi mạnh trên
D
nếu với
0,1 , ,x y D
, tồn tại
,0R
, ta có
2
1
1 1 1
2
f x y f x f y x y
.
Nhận xét 1.4. Từ định nghĩa 1.11 ta dễ thấy (ii)
(i), (iii)
(i).
Định nghĩa 1.12. Hàm
f
được gọi là lõm trên
D
nếu
f
là hàm lồi trên
D
.
Định nghĩa 1.13. Trên đồ thị (epigraph) của hàm f, ký hiệu là
epif
, được định
nghĩa như sau :
,:epif x r D R f x r
.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
9
Định nghĩa 1.14. Miền hữu hiệu(effective domain) của hàm
f
, ký hiệu là
domf
,
được định nghĩa như sau :
:domf x D f x
.
Định nghĩa 1.15. Hàm
f
được gọi là chính thường ( proper), nếu
domf
và
fx
với mọi
xD
.
Định nghĩa 1.16. Hàm
f
được gọi là đóng nếu
epif
là tập đóng trong
HR
.
Định nghĩa 1.17. Với
fx
, hàm
f
được gọi là nửa liên tục dưới tại
x
nếu
với mọi
0
, tồn tại lân cận
xK
của
x
sao cho :
,f x f y y U
Với
()fx
, hàm
f
được gọi là nửa liên tục dưới tại
x
nếu với mọi
0N
, tồn tại lân cận
U
của
x
sao cho :
f y N
,
yU
.
Định nghĩa 1.18. Hàm
f
được gọi là nửa liên tục dưới trên
H
nếu
f
nửa liên tục
dưới tại mọi
xH
.
Định nghĩa 1.19.
Với
fx
, hàm
f
được gọi là nửa liên tục trên tại
x
nếu với mọi
0
, tồn tại lân cận
U
của
x
sao cho :
f x f y
,
yU
.
Với
()fx
, hàm
f
được gọi là nửa liên tục trên tại
x
nếu với mọi
0N
, tồn tại lân cận U của
x
sao cho :
f y N
,
yU
.
Định nghĩa 1.20. Hàm
f
được gọi là nửa liên tục trên trên
H
nếu
f
nửa liên tục
trên tại mọi
xH
.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
10
Nhận xét 1.5. Hàm
f
liên tục tại
xH
nếu và chỉ nếu
f
nửa liên tục trên và nửa
liên tục dưới tại
x
.
Định lí 1.2 (Xem [1]). Giả sử
:f H R
là hàm lồi chính thường trên
H
.
Khi đó, các khẳng định sau là tương đương:
(i)
f
bị chặn trên trong một lân cận của
xH
;
(ii)
f
liên tục tại
xH
;
(iii)
int epif
;
(iv)
int domf
và
f
liên tục trên
int domf
.
Bây giờ, ta giả sử hàm
:f H R
.
Định nghĩa 1.21. Cho hàm
f
xác định trên một lân cận của
xH
, hàm
f
được
gọi là khả vi tại
x
, nếu tồn tại
*
xH
sao cho:
*
,
lim 0
zx
f z f x x z x
zx
.
Hàm
f
được gọi là hàm khả vi nếu nó khả vi tại mọi điểm
xH
.
Nhận xét 1.6. Điểm
*
x
nếu tồn tại sẽ duy nhất và được gọi là đạo hàm của hàm f
tại
x
, thường kí hiệu là
fx
hoặc
fx
.
Nhận xét 1.9. Giả sử
:
n
f R R
là hàm lồi, chính thường và
x domf
.
Nếu
f
khả vi tại
x
thì với mọi
n
yR
,
0y
, ta có :
0
,
lim 0
f x y f x f x y
y
và đạo hàm tại
x
theo phương
y
là :
0
,
lim ,
f x y f x f x y
f x y
,
nên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
11
,,
0
f x y f x y
y
.
Suy ra
( , ) ( ),f x y f x y
với mọi
y
. Lấy
1,2, ,
i
y e i n
là vectơ đơn vị
thứ
i
của
n
R
, ta có :
,/
i
i
f x e f x x
,
1,2, ,in
.
Vậy
1
,/
n
ii
i
f x y y f x x
.
Từ đó ta có hai mệnh đề sau :
Mệnh đề 1.2 (Xem [2]). Giả sử
:
n
f R R
là hàm lồi , chính thường và
x domf
. Hàm
f
khả vi tại
x
khi và chỉ khi tồn tại
* n
xR
sao cho
'*
,,f x y x y
với mọi
y
,
intx domf
và
*
f x x
.
Mệnh đề 1.3 (Xem [2]). Cho
:
n
f R R
là hàm khả vi và
n
DR
. Khi đó
, ba điều kiện sau là tương đương:
(a)
là hệ số lồi của
f
trên D;
(b)
2
'
,
2
f y f x f x y x x y
;
(c)
2
,
2
f y f x y x x y
.
Định nghĩa 1.22. Giả sử
f
là hàm lồi trên
H
. Phiếm hàm
**
xH
được gọi là
dưới gradient (subgradient) của hàm
f
tại
xH
nếu
*
,f x f x x x x
,
xH
.
Định nghĩa 1.23. Tập tất cả dưới gradient của
f
tại
x
được gọi là dưới vi phân
(subdifferential) của
f
tại
x
, ký hiệu là
fx
, tức là :
* * *
: , ,f x x H f x f x x x x x H
.
Đánh giá hiệu quả chuyển đổi lưới điện trung áp của việt nam về cấp điện áp 22kv giai đoạn 1994 - 2020 và những giải pháp thực hiện.pdf
Lêi c¶m ¬n
Tác giả xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến Thầy giáo
PGS.TS Đặng Quốc Thống
Ngƣời thầy giáo mẫu mực, tâm huyết tận tụy với nghề, với sự nghiệp phát
triển giáo dục cũng nhƣ trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc.
Ngƣời đã quan tâm, giúp đỡ để tác giả xây dựng và hoàn thành bản luận văn này.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Bộ Môn Hệ
Thống Điện - Trƣờng Đại Học Bách Khoa Hà Nội, các anh chị công tác tại
Ban nguồn, Ban lƣới, Ban kinh doanh của -Tập Đoàn Điện Lực Việt Nam đã
giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi trong thời gian tác giả thực hiện luận văn.
Mặc dù đã có cố gắng rất nhiều trong việc nghiên cứu, học hỏi nhƣng vì
thời gian có hạn, vấn đề nghiên cứu khá phức tạp nên bản luận văn này không
tránh khỏi thiếu sót. Tác giả mong muốn nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến của các
thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn !
Tác giả luận văn
Phƣơng văn Hải
Danh môc c¸c ký hiÖu, c¸c ch÷ viÕt t¾t
STT ViÕt t¾t DiÔn gi¶i
1 TBA Tr¹m biÕn ¸p
2 §DK §-êng d©y trªn kh«ng
3 MBA M¸y biÕn ¸p
4 Km Ki lô mét
5
B/C Chỉ tiêu tỉ số lợi nhuận / chi phí
6
TP Thời gian hoà vốn
7
IRR Tỷ lệ hoàn vốn nội tại
8
NPV Chỉ tiêu hiện tại của lãi ròng
9
LRMC Chi phí biên dài hạn
10
GDP Tốc độ tăng trƣởng kinh tế
11
KW
Ki lô oát
12
MW Mê ga oát
13
KVA
Ki lô vôn ăm pe
14
MVA
Mê ga vôn ăm pe
15
P
max
Công suất tác dụng cực đại
16
∆U Tổn thất điện áp
17
KV Ki lô vôn
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1-1 Công suất thiết kế các nhà máy điện tính đến 31/12/2006 Việt Nam.
Bảng 1-2 Sản lƣợng điện sản xuất theo nguồn tính đến 31/12/2006 Việt Nam.
Bảng 1-3 Thống kê khối lƣợng đƣờng dây cao áp , siêu cao áp Việt Nam.
Bảng 1-4a Thống kê khối lƣợng trạm biến áp cao áp , siêu cao áp Việt Nam.
Bảng1-4b Tổng hợp hiện trạng khối lƣợng lƣới điện trung áp Việt Nam (12/2006)
Bảng 1-5 Tốc độ tăng trƣởng GDP trong giai đoạn 1998 ÷ 2007 Việt Nam.
Bảng 1-6 Kịch bản phát triển kinh tế đến năm 2020 Việt Nam.
Bảng 1-7 Tống hợp kết quả dự báo phát triển dân số giai đoạn 2003÷ 2020 Việt
Nam
Bảng 1- 8 Dự báo nhu cầu điện toàn quốc đến 2010 Vi ệt Nam.
Bảng 1-9 Tổng hợp khối lƣợng xây dựng lƣới trung áp giai đoạn 2006÷2020 Việt
Nam.
Bảng 2.1Tỷ lệ tổn thất điện năng lƣới điện trung áp Việt Nam các năm qua.
Bảng 2. 2 Thống kê sự cố lƣới điện trung áp qua các năm của Việt Nam.
Bảng 2-3 Tổng hợp quá trình phát triển lƣới điện trung áp Việt Nam:
Bảng 2-4 So sánh tốc độ tăng trƣởng điện thƣơng phẩm và lƣới trung áp:
Bảng 3.1 Tổng hợp khối lƣợng lƣới trung áp Quận Hoàn Kiếm.
Bảng 3.2 Hiện trạng tải và tổn thất điện áp các tuyến đƣờng dây Q Hoàn Kiếm.
Bảng 3.3 Dự báo nhu cầu điện, dung lƣợng TBA phân phối đến năm 2020 Quận
Hoàn Kiếm.
Bảng 3.4 Nguồn cấp cho Quận Hoàn Kiếm Phƣơng án I.
Bảng 3.5 Nguồn cấp điện cho Quận Hoàn Kiếm phƣơng án III.
Bảng 3.6 Tổng hợp kết quả tính toán các phƣơng án Quận Hoàn Kiếm.
Bảng 3.7 Tổng hợp khối lƣợng trung áp Quận Phú Nhuận.
Bảng 3. 8 Hiện trạng tải , tổn thất điện áp các đƣờng dây 15kV Quận Phú Nhuận.
Bảng 3.9 Dự báo nhu cầu điện, dung lƣợng TBA phân phối đến năm 2020 Quận
Phú Nhuận.
Bảng 3.10 Nguồn cấp điện cho Quận Phú Nhuận Phƣơng án I.
Bảng 3.11 Nguồn cấp điện của Quận Phú Nhuận phƣơng án II:
Bảng 3. 12 Tổng hợp kết quả tính toán các phƣơng án Quận Phú Nhuận.
Bảng 3.13 Tổng hợp khối lƣợng lƣới trung áp huyện Đông Hƣng.
Bảng 3.14 Hiện trạng các tuyến đƣờng dây cấp điện cho huyện Đông Hƣng
Bảng 3.15 Dự báo nhu cầu điện, dung lƣợng TBA phân phối đến năm 2020 huyện
Đông Hƣng.
Bảng 3.16 nguồn cấp điện cho huyện Đông Hƣng phƣơng án II.
Bảng 3.17 Nguồn cấp điện cho huyện Đông Hƣng, phƣơng án III:
Bảng 3.18 Tổng hợp kết quả tính toán các phƣơng án huyện Đông Hƣng:
Bảng 3.19 Tổng hợp khối lƣợng điện trung áp huyện Diên Khánh.
Bảng 3. 20 Hiện trạng các tuyến đƣờng dây cấp điện cho huyện Diên Khánh.
Bảng 3.21. Dự báo nhu cầu điện, dung lƣợng TBA phân phối đến 2020 huyện Diên
Khánh.
Bảng 3.22 Nguồn cấp điện cho Huyện Diên Khánh phƣơng án III:
Bảng 3.23 Tổng hợp kết quả tính toán các phƣơng án huyện Diên Khánh.
Bảng 3.24 Tổng hợp khối lƣợng lƣới điện trung áp Huyện Vị Xuyên.
Bảng 3.25 Hiện trạng các tuyến đƣờng dây cấp điện cho Huyện Vị Xuyên.
Bảng 3.26 Dự báo nhu cầu điện, dung lƣợng TBA phân phối đến năm 2020 Huyện
Vị Xuyên.
Bảng 3.27 Nguồn cầp điện cho Huyện Vị Xuyên phƣơng án I
Bảng 3.28 Nguồn cấp điện cho Huyện Vị Xuyên phƣơng án II:
Bảng 3.29 Nguồn cấp điện cho Huyện Vị Xuyên phƣơng án III
Bảng 3. 30 Tổng hợp kết quả tính toán các phƣơng án Huyện Vị Xuyên.
Bảng 3. 31 Tổng hợp khối lƣợng lƣới điện trung áp Huyện Krông Nô.
Bảng 3. 32 Hiện trạng các tuyến đƣờng dây cấp điện cho Huyện Krông Nô.
Bảng 3.33 Dự báo nhu cầu điện, dung lƣợng TBA phân phối đến năm 2020 Huyện
Krông Nô.
Bảng 3.34 Nguồn cấp điện cho Huyện Krông Nô phƣơng án I.
Bảng 3.35 Nguồn cấp điện cho Huyện Krông Nô phƣơng án II.
Bảng 3.36 Nguồn cấp điện cho Huyện Krông Nô phƣơng án III.
Bảng 3.37 Tổng hợp kết quả tính toán các phƣơng án Huyện Krông Nô.
Bảng 4.1 Các dạng trạm nguồn áp dụng trong giai đoạn quá độ.
Bảng 4.2 Các dạng TBA phân phối áp dụng trong giai đoạn quá độ.
Bảng 5.1 Kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2006 TP Sơn Tây.
Bảng 5.2 Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội tổng hợp giai đoạn đến 2015 TP Sơn Tây.
Bảng 5.3 Hiện trạng đƣờng dây trung áp TP Sơn Tây.
Bảng 5.4 Hiện trạng trạm biến áp trung áp TP Sơn Tây.
Bảng 5. 5 Kết quả tính toán nhu cầu điện các phụ tải toàn thành phố Sơn Tây.
Bảng 5.6 Tốc độ tăng trƣởng điện thƣơng phẩm hàng năm TP Sơn Tây.
Bảng 5.7 So sánh điện thƣơng phẩm Thành phố Sơn Tây với Tỉnh Hà Tây.
Bảng 5.8 Phân vùng phụ tải Thành Phố Sơn Tây đến 2015 .
Bảng 5.9 Khối lƣợng cải tạo TBA phân phối Thành Phố Sơn Tây đến 2015:
Bảng 5.10 Tổng hợp nhu cầu vốn đầu tƣ giai đoạn đến năm 2015 TP Sơn Tây.
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1-1 Cơ cấu nguồn theo công suất đặt.
Hình 1-2 Tỷ trọng nguồn theo sản lƣợng điện.
Hình 1-3 Biểu đồ tỷ trọng các đƣờng dây áp trung áp toàn quốc.
Hình 1-4 Biểu đồ tỷ trọng các trạm biến áp lƣới trung áp toàn quốc.
Hình 1.5 Đồ thị tốc độ tăng trƣởng điện thƣơng phẩm 1997-2006 Việt Nam
Hình 2.1 Biểu đồ tình trạng các cấp điện áp lƣới trung áp khu vực miền Bắc.
Hình 2.2 Biểu đồ tỷ trọng các cấp điện áp trung áp khu vực miền Nam.
Hình 2.3 Biểu đồ tỷ trọng các cấp điện trung áp khu vực miền Trung.
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
Chƣơng I: Tổng quan về hệ thống điện Việt Nam.
1.1 Hiện trạng nguồn điện . 4
1.2 Hiện trạng lƣới điện . 8
1.2.1 Hệ thống truyền tải. 8
1.2.2 Hệ thống lƣới phân phối . 10
1.3 Nhu cầu tăng trƣởng phụ tải . 12
1.3.1 Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội . 12
1.3.2 Phƣơng hƣớng phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020. 13
1.3.3 Tổng quan về nhu cầu điện và khối lƣợng xây dựng lƣới điện trung áp đến
năm 2020 của Vi ệt Nam 13
Chƣơng II: Hiện trạng lƣới điện trung áp Việt Nam.
2.1 Hiện trạng lƣới điện trung áp (miền Bắc, Trung, Nam). 16
2.1.1 Lƣới điện trung áp khu vực miền Bắc. 16
2.1.1.1 Đặc điểm chung . 16
2.1.1.2 Lƣới điện trung áp ở một số khu vực điển hình. 18
2.1.2 Lƣới điện trung áp khu vực miền Nam . 21
2.1.2.1 Đặc điểm chung. 21
2.1.2.2 Lƣới điện trung áp một số khu vực điển hình. 22
2.1.3 Lƣới điện trung áp khu vực miền Trung . 23
2.1.3.1 Đặc điểm chung. 24
2.1.3.2 Lƣới trung áp ở các khu vực điển hình . 25
2.1.4 Tổn thất điện năng lƣới điện trung áp các năm qua. 27
2.1.5 Thống kê tình hình sự cố lƣới điện trung áp. 28
2.2 Quá trình thực hiện chuyển đổi lƣới trung áp thành cấp 22 KV. 29
2.2.1 Kết quả thực hiện. 29
2.2.2 Những khó khăn cần khắc phục . 32
2.3 Kết luận và kiến nghị 33
Chƣơng III: Đánh giá hiệu quả của việc chuyển đổi lƣới điện trung áp về cấp
22KV trong giai đoạn vừa qua, phƣơng hƣớng phát triển đến năm 2020.
3.1 Phƣơng pháp luận, công cụ đánh giá hiệu quả kinh tế- kĩ thuật. 35
3.1.1 Tiêu chuẩn kỹ thuật. 35
3.1.2 Tiêu chuẩn kinh tế . 35
3.1.2.1 Chỉ tiêu tỉ số lợi nhuận / chi phí (B/C). 36
3.1.2.2 Thời gian hoà vốn (TP) 36
3.1.2.3 Tỷ lệ hoàn vốn nội tại ( IRR ) . 37
3.1.2.4 Chỉ tiêu hiện tại của lãi ròng (NPV) . 38
3.1.2.5 Chi phí biên dài hạn (LRMC). 39
3.1.3 Phƣơng pháp nghiên cứu trong đề tài. 40
3.1.4 Những lý thuyết và công cụ sử dụng đánh giá. 41
3.1.4.1 Dự báo nhu cầu phụ tải. 41
3.1.4.2 Tóm tắt nội dung một vài phƣơng pháp dự báo nhu cầu điện. 41
3.1.5 Xây dựng hàm chi phí tính toán hàng năm cho lƣới điện trung áp. 43
3.1.5.1 Một vài giả thiết khi tính toán. 43
3.1.5.2 Tổng vốn đầu tƣ để xây dựng hệ thống cung cấp điện. 44
3.1.5.3 Chi phí vận hành bảo dƣỡng . 44
3.1.5.4 Chi phí tổn thất điện năng . 44
3.1.6 Các điều kiện đƣa vào sử dụng đánh giá. 45
3.1.6.1 Đơn giá xây dựng. 45
3.1.6.2 Giá điện . 45
3.1.6.3 Hệ số chiết khấu, năm gốc quy đổi. 45
3.1.6.4 Thời gian sử dụng công suất lớn nhất và thời gian tổn thất công suất lớn
nhất. 45
3.2 Tính toán hiệu quả các phƣơng án cải tạo lƣới trung áp giai đoạn đến 2020
cho một số khu vực điển hình. 46
3.2.1 Tính toán cho khu vực mật độ phụ tải cao. 48
3.2.1.1 Tính toán cho khu vực quận Hoàn Kiếm. 48
3.2.1.2 Tính toán cho khu vực Quận Phú Nhuận. 55
3.2.1.3 Nhận xét về kết quả tính toán cho các khu vực có mật độ phụ tải cao. 59
3.2.2 Tính toán cho khu vực có mật độ phụ tải trung bình. 60
3.2.2.1 Tính toán cho khu vực huyện Đông Hƣng. 60
3.2.2.2 Tính toán cho khu vực huyện Diên Khánh . 66
3.2.2.3 Nhận xét kết quả tính toán khu vực mật độ phụ tải trung bình. 71
3.3.3 Tính toán cho khu vực có mật độ phụ tải thấp. 73
3.2.3.1 Tính toán cho Huyện Vị Xuyên - Tỉnh Hà Giang. 73
3.2.3.2 Tính toán cho khu vực Huyện Krông Nô. 80
3.2.3.3 Nhận xét kết quả tính toán cho khu vực có mật độ phụ tải thấp. 86
Chƣơng IV: Các giải pháp thực hiện việc chuyển đổi cấp trung áp về 22KV giai
đoạn đến năm 2020.
4.1 Đặt vấn đề. 86
4.2 Các giải pháp thực hiện trong giai đoạn đến năm 2020. 90
4.2.1 Các nguyên tắc cơ bản. 90
4.2.2 Giải pháp về trạm nguồn. 91
4.2.3 Giải pháp về trạm phân phối. 92
4.2.4 Giải pháp về đƣờng dây. 93
4.2.4.1 Lưới trung áp 35kV. 93
4.2.4.2 Lưới trung áp khu vực điện áp 15,10,6 kV. 94
4.3 Lộ trình giảm thiểu số cấp điện áp lƣới trung áp. 94
4.3.1 Lộ trình giảm thiểu số cấp điện áp khu vực miền Bắc. 94
4.3.2 Lộ trình giảm thiểu số cấp điện khu vực miền Trung và miền Nam. 95
Chƣơng V: Áp dụng cải tạo và phát triển Thành Phố Sơn Tây- Tỉnh Hà Tây giai
đoạn 2015.
5.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội Thành phố Sơn Tây. 97
5.1.1 Đặc điểm tình hình. 97
5.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội Thành phố Sơn Tây. 98
5.1.3 Phƣơng hƣớng chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội của Thành Phố Sơn Tây
giai đoạn đến năm 2015. 98
5.2 Hiện trạng lƣới điện trung áp Thành phố Sơn Tây. 100
5.2.1 Nguồn và trung tâm cấp điện. 100
5.2.2 Hệ thống lƣới điện trung áp. 100
5.2.3 Nhận xét về lƣới điện và tình hình cung cấp điện hiện tại. 101
5.2.4 Dự báo nhu cầu điện và phân vùng phụ tải. 101
5.2.4.1 Lựa chọn phƣơng pháp dự báo nhu cầu điện. 101
5.2.4.2 Phân vùng phụ tải. 104
5. 3 Tình hình chuyển đổi lƣới điện trung áp Thành Phố Sơn Tây về cấp điện áp
22KV giai đoạn đến năm 2015. 105
5.3.1 Quá trình xây dựng và cải tạo lƣới điện trung áp Thành Phố Sơn Tây. 105
5.3.2 Tổng hợp vốn đầu tƣ xây mới, cải tạo lƣới điện toàn Thành Phố giai đoạn
đến năm 2015 109
5.4 Các giải pháp thực hiện chuyển đổi lƣới điện trung áp Thành Phố Sơn Tây về
cấp điện áp 22KV giai đoạn đến năm 2015. 110
5.4.1 Đặt vấn đề. 110
5.4.2 Các giải pháp thực hiện trong giai đoạn đến 2015. 110
Chƣơng VI: Kết luận chung. 113
Tài liệu tham khảo.
Phụ lục.
Tác giả xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến Thầy giáo
PGS.TS Đặng Quốc Thống
Ngƣời thầy giáo mẫu mực, tâm huyết tận tụy với nghề, với sự nghiệp phát
triển giáo dục cũng nhƣ trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc.
Ngƣời đã quan tâm, giúp đỡ để tác giả xây dựng và hoàn thành bản luận văn này.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Bộ Môn Hệ
Thống Điện - Trƣờng Đại Học Bách Khoa Hà Nội, các anh chị công tác tại
Ban nguồn, Ban lƣới, Ban kinh doanh của -Tập Đoàn Điện Lực Việt Nam đã
giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi trong thời gian tác giả thực hiện luận văn.
Mặc dù đã có cố gắng rất nhiều trong việc nghiên cứu, học hỏi nhƣng vì
thời gian có hạn, vấn đề nghiên cứu khá phức tạp nên bản luận văn này không
tránh khỏi thiếu sót. Tác giả mong muốn nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến của các
thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn !
Tác giả luận văn
Phƣơng văn Hải
Danh môc c¸c ký hiÖu, c¸c ch÷ viÕt t¾t
STT ViÕt t¾t DiÔn gi¶i
1 TBA Tr¹m biÕn ¸p
2 §DK §-êng d©y trªn kh«ng
3 MBA M¸y biÕn ¸p
4 Km Ki lô mét
5
B/C Chỉ tiêu tỉ số lợi nhuận / chi phí
6
TP Thời gian hoà vốn
7
IRR Tỷ lệ hoàn vốn nội tại
8
NPV Chỉ tiêu hiện tại của lãi ròng
9
LRMC Chi phí biên dài hạn
10
GDP Tốc độ tăng trƣởng kinh tế
11
KW
Ki lô oát
12
MW Mê ga oát
13
KVA
Ki lô vôn ăm pe
14
MVA
Mê ga vôn ăm pe
15
P
max
Công suất tác dụng cực đại
16
∆U Tổn thất điện áp
17
KV Ki lô vôn
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1-1 Công suất thiết kế các nhà máy điện tính đến 31/12/2006 Việt Nam.
Bảng 1-2 Sản lƣợng điện sản xuất theo nguồn tính đến 31/12/2006 Việt Nam.
Bảng 1-3 Thống kê khối lƣợng đƣờng dây cao áp , siêu cao áp Việt Nam.
Bảng 1-4a Thống kê khối lƣợng trạm biến áp cao áp , siêu cao áp Việt Nam.
Bảng1-4b Tổng hợp hiện trạng khối lƣợng lƣới điện trung áp Việt Nam (12/2006)
Bảng 1-5 Tốc độ tăng trƣởng GDP trong giai đoạn 1998 ÷ 2007 Việt Nam.
Bảng 1-6 Kịch bản phát triển kinh tế đến năm 2020 Việt Nam.
Bảng 1-7 Tống hợp kết quả dự báo phát triển dân số giai đoạn 2003÷ 2020 Việt
Nam
Bảng 1- 8 Dự báo nhu cầu điện toàn quốc đến 2010 Vi ệt Nam.
Bảng 1-9 Tổng hợp khối lƣợng xây dựng lƣới trung áp giai đoạn 2006÷2020 Việt
Nam.
Bảng 2.1Tỷ lệ tổn thất điện năng lƣới điện trung áp Việt Nam các năm qua.
Bảng 2. 2 Thống kê sự cố lƣới điện trung áp qua các năm của Việt Nam.
Bảng 2-3 Tổng hợp quá trình phát triển lƣới điện trung áp Việt Nam:
Bảng 2-4 So sánh tốc độ tăng trƣởng điện thƣơng phẩm và lƣới trung áp:
Bảng 3.1 Tổng hợp khối lƣợng lƣới trung áp Quận Hoàn Kiếm.
Bảng 3.2 Hiện trạng tải và tổn thất điện áp các tuyến đƣờng dây Q Hoàn Kiếm.
Bảng 3.3 Dự báo nhu cầu điện, dung lƣợng TBA phân phối đến năm 2020 Quận
Hoàn Kiếm.
Bảng 3.4 Nguồn cấp cho Quận Hoàn Kiếm Phƣơng án I.
Bảng 3.5 Nguồn cấp điện cho Quận Hoàn Kiếm phƣơng án III.
Bảng 3.6 Tổng hợp kết quả tính toán các phƣơng án Quận Hoàn Kiếm.
Bảng 3.7 Tổng hợp khối lƣợng trung áp Quận Phú Nhuận.
Bảng 3. 8 Hiện trạng tải , tổn thất điện áp các đƣờng dây 15kV Quận Phú Nhuận.
Bảng 3.9 Dự báo nhu cầu điện, dung lƣợng TBA phân phối đến năm 2020 Quận
Phú Nhuận.
Bảng 3.10 Nguồn cấp điện cho Quận Phú Nhuận Phƣơng án I.
Bảng 3.11 Nguồn cấp điện của Quận Phú Nhuận phƣơng án II:
Bảng 3. 12 Tổng hợp kết quả tính toán các phƣơng án Quận Phú Nhuận.
Bảng 3.13 Tổng hợp khối lƣợng lƣới trung áp huyện Đông Hƣng.
Bảng 3.14 Hiện trạng các tuyến đƣờng dây cấp điện cho huyện Đông Hƣng
Bảng 3.15 Dự báo nhu cầu điện, dung lƣợng TBA phân phối đến năm 2020 huyện
Đông Hƣng.
Bảng 3.16 nguồn cấp điện cho huyện Đông Hƣng phƣơng án II.
Bảng 3.17 Nguồn cấp điện cho huyện Đông Hƣng, phƣơng án III:
Bảng 3.18 Tổng hợp kết quả tính toán các phƣơng án huyện Đông Hƣng:
Bảng 3.19 Tổng hợp khối lƣợng điện trung áp huyện Diên Khánh.
Bảng 3. 20 Hiện trạng các tuyến đƣờng dây cấp điện cho huyện Diên Khánh.
Bảng 3.21. Dự báo nhu cầu điện, dung lƣợng TBA phân phối đến 2020 huyện Diên
Khánh.
Bảng 3.22 Nguồn cấp điện cho Huyện Diên Khánh phƣơng án III:
Bảng 3.23 Tổng hợp kết quả tính toán các phƣơng án huyện Diên Khánh.
Bảng 3.24 Tổng hợp khối lƣợng lƣới điện trung áp Huyện Vị Xuyên.
Bảng 3.25 Hiện trạng các tuyến đƣờng dây cấp điện cho Huyện Vị Xuyên.
Bảng 3.26 Dự báo nhu cầu điện, dung lƣợng TBA phân phối đến năm 2020 Huyện
Vị Xuyên.
Bảng 3.27 Nguồn cầp điện cho Huyện Vị Xuyên phƣơng án I
Bảng 3.28 Nguồn cấp điện cho Huyện Vị Xuyên phƣơng án II:
Bảng 3.29 Nguồn cấp điện cho Huyện Vị Xuyên phƣơng án III
Bảng 3. 30 Tổng hợp kết quả tính toán các phƣơng án Huyện Vị Xuyên.
Bảng 3. 31 Tổng hợp khối lƣợng lƣới điện trung áp Huyện Krông Nô.
Bảng 3. 32 Hiện trạng các tuyến đƣờng dây cấp điện cho Huyện Krông Nô.
Bảng 3.33 Dự báo nhu cầu điện, dung lƣợng TBA phân phối đến năm 2020 Huyện
Krông Nô.
Bảng 3.34 Nguồn cấp điện cho Huyện Krông Nô phƣơng án I.
Bảng 3.35 Nguồn cấp điện cho Huyện Krông Nô phƣơng án II.
Bảng 3.36 Nguồn cấp điện cho Huyện Krông Nô phƣơng án III.
Bảng 3.37 Tổng hợp kết quả tính toán các phƣơng án Huyện Krông Nô.
Bảng 4.1 Các dạng trạm nguồn áp dụng trong giai đoạn quá độ.
Bảng 4.2 Các dạng TBA phân phối áp dụng trong giai đoạn quá độ.
Bảng 5.1 Kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2006 TP Sơn Tây.
Bảng 5.2 Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội tổng hợp giai đoạn đến 2015 TP Sơn Tây.
Bảng 5.3 Hiện trạng đƣờng dây trung áp TP Sơn Tây.
Bảng 5.4 Hiện trạng trạm biến áp trung áp TP Sơn Tây.
Bảng 5. 5 Kết quả tính toán nhu cầu điện các phụ tải toàn thành phố Sơn Tây.
Bảng 5.6 Tốc độ tăng trƣởng điện thƣơng phẩm hàng năm TP Sơn Tây.
Bảng 5.7 So sánh điện thƣơng phẩm Thành phố Sơn Tây với Tỉnh Hà Tây.
Bảng 5.8 Phân vùng phụ tải Thành Phố Sơn Tây đến 2015 .
Bảng 5.9 Khối lƣợng cải tạo TBA phân phối Thành Phố Sơn Tây đến 2015:
Bảng 5.10 Tổng hợp nhu cầu vốn đầu tƣ giai đoạn đến năm 2015 TP Sơn Tây.
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1-1 Cơ cấu nguồn theo công suất đặt.
Hình 1-2 Tỷ trọng nguồn theo sản lƣợng điện.
Hình 1-3 Biểu đồ tỷ trọng các đƣờng dây áp trung áp toàn quốc.
Hình 1-4 Biểu đồ tỷ trọng các trạm biến áp lƣới trung áp toàn quốc.
Hình 1.5 Đồ thị tốc độ tăng trƣởng điện thƣơng phẩm 1997-2006 Việt Nam
Hình 2.1 Biểu đồ tình trạng các cấp điện áp lƣới trung áp khu vực miền Bắc.
Hình 2.2 Biểu đồ tỷ trọng các cấp điện áp trung áp khu vực miền Nam.
Hình 2.3 Biểu đồ tỷ trọng các cấp điện trung áp khu vực miền Trung.
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
Chƣơng I: Tổng quan về hệ thống điện Việt Nam.
1.1 Hiện trạng nguồn điện . 4
1.2 Hiện trạng lƣới điện . 8
1.2.1 Hệ thống truyền tải. 8
1.2.2 Hệ thống lƣới phân phối . 10
1.3 Nhu cầu tăng trƣởng phụ tải . 12
1.3.1 Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội . 12
1.3.2 Phƣơng hƣớng phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020. 13
1.3.3 Tổng quan về nhu cầu điện và khối lƣợng xây dựng lƣới điện trung áp đến
năm 2020 của Vi ệt Nam 13
Chƣơng II: Hiện trạng lƣới điện trung áp Việt Nam.
2.1 Hiện trạng lƣới điện trung áp (miền Bắc, Trung, Nam). 16
2.1.1 Lƣới điện trung áp khu vực miền Bắc. 16
2.1.1.1 Đặc điểm chung . 16
2.1.1.2 Lƣới điện trung áp ở một số khu vực điển hình. 18
2.1.2 Lƣới điện trung áp khu vực miền Nam . 21
2.1.2.1 Đặc điểm chung. 21
2.1.2.2 Lƣới điện trung áp một số khu vực điển hình. 22
2.1.3 Lƣới điện trung áp khu vực miền Trung . 23
2.1.3.1 Đặc điểm chung. 24
2.1.3.2 Lƣới trung áp ở các khu vực điển hình . 25
2.1.4 Tổn thất điện năng lƣới điện trung áp các năm qua. 27
2.1.5 Thống kê tình hình sự cố lƣới điện trung áp. 28
2.2 Quá trình thực hiện chuyển đổi lƣới trung áp thành cấp 22 KV. 29
2.2.1 Kết quả thực hiện. 29
2.2.2 Những khó khăn cần khắc phục . 32
2.3 Kết luận và kiến nghị 33
Chƣơng III: Đánh giá hiệu quả của việc chuyển đổi lƣới điện trung áp về cấp
22KV trong giai đoạn vừa qua, phƣơng hƣớng phát triển đến năm 2020.
3.1 Phƣơng pháp luận, công cụ đánh giá hiệu quả kinh tế- kĩ thuật. 35
3.1.1 Tiêu chuẩn kỹ thuật. 35
3.1.2 Tiêu chuẩn kinh tế . 35
3.1.2.1 Chỉ tiêu tỉ số lợi nhuận / chi phí (B/C). 36
3.1.2.2 Thời gian hoà vốn (TP) 36
3.1.2.3 Tỷ lệ hoàn vốn nội tại ( IRR ) . 37
3.1.2.4 Chỉ tiêu hiện tại của lãi ròng (NPV) . 38
3.1.2.5 Chi phí biên dài hạn (LRMC). 39
3.1.3 Phƣơng pháp nghiên cứu trong đề tài. 40
3.1.4 Những lý thuyết và công cụ sử dụng đánh giá. 41
3.1.4.1 Dự báo nhu cầu phụ tải. 41
3.1.4.2 Tóm tắt nội dung một vài phƣơng pháp dự báo nhu cầu điện. 41
3.1.5 Xây dựng hàm chi phí tính toán hàng năm cho lƣới điện trung áp. 43
3.1.5.1 Một vài giả thiết khi tính toán. 43
3.1.5.2 Tổng vốn đầu tƣ để xây dựng hệ thống cung cấp điện. 44
3.1.5.3 Chi phí vận hành bảo dƣỡng . 44
3.1.5.4 Chi phí tổn thất điện năng . 44
3.1.6 Các điều kiện đƣa vào sử dụng đánh giá. 45
3.1.6.1 Đơn giá xây dựng. 45
3.1.6.2 Giá điện . 45
3.1.6.3 Hệ số chiết khấu, năm gốc quy đổi. 45
3.1.6.4 Thời gian sử dụng công suất lớn nhất và thời gian tổn thất công suất lớn
nhất. 45
3.2 Tính toán hiệu quả các phƣơng án cải tạo lƣới trung áp giai đoạn đến 2020
cho một số khu vực điển hình. 46
3.2.1 Tính toán cho khu vực mật độ phụ tải cao. 48
3.2.1.1 Tính toán cho khu vực quận Hoàn Kiếm. 48
3.2.1.2 Tính toán cho khu vực Quận Phú Nhuận. 55
3.2.1.3 Nhận xét về kết quả tính toán cho các khu vực có mật độ phụ tải cao. 59
3.2.2 Tính toán cho khu vực có mật độ phụ tải trung bình. 60
3.2.2.1 Tính toán cho khu vực huyện Đông Hƣng. 60
3.2.2.2 Tính toán cho khu vực huyện Diên Khánh . 66
3.2.2.3 Nhận xét kết quả tính toán khu vực mật độ phụ tải trung bình. 71
3.3.3 Tính toán cho khu vực có mật độ phụ tải thấp. 73
3.2.3.1 Tính toán cho Huyện Vị Xuyên - Tỉnh Hà Giang. 73
3.2.3.2 Tính toán cho khu vực Huyện Krông Nô. 80
3.2.3.3 Nhận xét kết quả tính toán cho khu vực có mật độ phụ tải thấp. 86
Chƣơng IV: Các giải pháp thực hiện việc chuyển đổi cấp trung áp về 22KV giai
đoạn đến năm 2020.
4.1 Đặt vấn đề. 86
4.2 Các giải pháp thực hiện trong giai đoạn đến năm 2020. 90
4.2.1 Các nguyên tắc cơ bản. 90
4.2.2 Giải pháp về trạm nguồn. 91
4.2.3 Giải pháp về trạm phân phối. 92
4.2.4 Giải pháp về đƣờng dây. 93
4.2.4.1 Lưới trung áp 35kV. 93
4.2.4.2 Lưới trung áp khu vực điện áp 15,10,6 kV. 94
4.3 Lộ trình giảm thiểu số cấp điện áp lƣới trung áp. 94
4.3.1 Lộ trình giảm thiểu số cấp điện áp khu vực miền Bắc. 94
4.3.2 Lộ trình giảm thiểu số cấp điện khu vực miền Trung và miền Nam. 95
Chƣơng V: Áp dụng cải tạo và phát triển Thành Phố Sơn Tây- Tỉnh Hà Tây giai
đoạn 2015.
5.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội Thành phố Sơn Tây. 97
5.1.1 Đặc điểm tình hình. 97
5.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội Thành phố Sơn Tây. 98
5.1.3 Phƣơng hƣớng chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội của Thành Phố Sơn Tây
giai đoạn đến năm 2015. 98
5.2 Hiện trạng lƣới điện trung áp Thành phố Sơn Tây. 100
5.2.1 Nguồn và trung tâm cấp điện. 100
5.2.2 Hệ thống lƣới điện trung áp. 100
5.2.3 Nhận xét về lƣới điện và tình hình cung cấp điện hiện tại. 101
5.2.4 Dự báo nhu cầu điện và phân vùng phụ tải. 101
5.2.4.1 Lựa chọn phƣơng pháp dự báo nhu cầu điện. 101
5.2.4.2 Phân vùng phụ tải. 104
5. 3 Tình hình chuyển đổi lƣới điện trung áp Thành Phố Sơn Tây về cấp điện áp
22KV giai đoạn đến năm 2015. 105
5.3.1 Quá trình xây dựng và cải tạo lƣới điện trung áp Thành Phố Sơn Tây. 105
5.3.2 Tổng hợp vốn đầu tƣ xây mới, cải tạo lƣới điện toàn Thành Phố giai đoạn
đến năm 2015 109
5.4 Các giải pháp thực hiện chuyển đổi lƣới điện trung áp Thành Phố Sơn Tây về
cấp điện áp 22KV giai đoạn đến năm 2015. 110
5.4.1 Đặt vấn đề. 110
5.4.2 Các giải pháp thực hiện trong giai đoạn đến 2015. 110
Chƣơng VI: Kết luận chung. 113
Tài liệu tham khảo.
Phụ lục.
Biện pháp tổ chức luân chuyển và bổ nhiệm lại cán bộ quản lý trường tiểu học huyện bảo lâm tỉnh cao bằng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4. Giả thuyết khoa học 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 4
7. Phương pháp nghiên cứu 4
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC TỔ CHỨC THỰC
HIỆN LUÂN CHUYỂN VÀ BỔ NHIỆM LẠI CÁN BỘ QUẢN
LÝ TRƢỜNG TIỂU HỌC 6
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.2. Một số khái niệm cụ baỷn liên quan đến vấn đề nghiên cứu 7
1.2.1. Tổ chức 7
1.2.2. Quản lý 11
1.2.3. Mối quan hệ giữa tổ chức và quản lý 14
1.2.4. Cán bộ quản lý và đội ngũ cán bộ quản lý 17
1.2.5. Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý 20
1.2.6. Luân chuyển cán bộ quản lý 23
1.2.7. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại cán bộ quản lýự 24
1.3. Trường tiểu học và cán bộ quản lý trường tiểu học 26
1.3.1. Trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân 26
1.3.2. Cán bộ quản lý trường tiểu học 31
1.4. Tổ chức thực hiện luân chuyển và bổ nhiệm lại cán bộ quản lý
trường tiểu học 32
1.4.1. Tổ chức thực hiện 32
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1.4.2. Mục đích việc tổ chức thực hiện luân chuyển và bổ nhiệm lại cán
bộ quản lý trường tiểu học 33
1.4.3. Những nguyên tắc cơ bản trong việc tổ chức thực hiện luân
chuyển và bổ nhiệm lại cán bộ quản lý trường tiểu học. 35
1.4.4. Qui trình luân chuyển và bổ nhiệm lại cán bộ quản lý trường tiểu
học 36
1.5. Ý nghĩa của luân chuyển và bổ nhiệm lại cán bộ quản lý đối với
việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học 38
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG VIỆC TỔ CHỨC LUÂN CHUYỂN
VÀ BỔ NHIỆM LẠI CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƢỜNG
TIỂU HỌC HUYỆN BẢO LÂM TỈNH CAO BẰNG 42
2.1.1. Vị trí địa lý tự nhiên và dân số 42
2.1.2. Nguồn nhân lực và tăng trưởng kinh tế 44
2.2. Thực trạng giáo dục - đào tạo huyện Bảo Lâm 45
2.2.1. Một số chủ trương lớn nhằm đổi mới giáo dục - đào tạo 46
2.2.2. Kết quả thực hiện các chủ trương lớn của ngành GD-ĐT Bảo
Lâm 49
2.3. Thực trạng về giáo dục tiểu học huyện Bảo Lâm 51
2.3.1. Mạng lưới trường, lớp tiểu học 51
2.3.2. Tình hình chung về giáo dục tiểu học 52
2.3.3. Chất lượng đội ngũ CBQL trường tiểu học huyện Bảo Lâm 55
2.4. Thực trạng về việc tổ chức luân chuyển, bổ nhiệm lại cán bộ quản
lý các trường tiểu học huyện Bảo Lâm 59
2.4.1. Luân chuyển cán bộ quản lý trường tiểu học 59
2.4.2. Bổ nhiệm lại cán bộ quản lý trường tiểu học 64
2.4.3. Nhận xét chung về việc tổ chức luân chuyển và bổ nhiệm lại Cán
bộ quản lý trường tiểu học huyện Bảo Lâm 69
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN
VIỆC LUÂN CHUYỂN, BỔ NHIỆM LẠI CÁN BỘ QUẢN LÝ
TRƢỜNG TIỂU HỌC HUYỆN BẢO LÂM 74
3.1. Các nguyên tắc chỉ đạo việc đề xuất các biện pháp tổ chức thực
hiện việc luân chuyển và bổ nhiệm lại CBQL các trường tiểu học. 74
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 74
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính nhất quán 75
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 76
3.2. Biện pháp tổ chức thực hiện việc luân chuyển, bổ nhiệm lại CBQL
các trường tiểu học huyện Bảo Lâm 76
3.2.1. Vận hành tốt cơ chế lãnh đạo, quản lý đội ngũ CBQL trường tiểu
học 76
3.2.2. Quy hoạch và bố trí, sử dụng hợp lý đội ngũ CBQL trường tiểu
học 79
3.2.3. Xây dựng đề án luân chuyển bổ nhiệm lại CBQL trường tiểu học
trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt để có cơ sở chủ động triển khai 85
3.2.4. Phát huy dân chủ trong luân chuyển và bổ nhiệm lại CBQL
trường tiểu học 88
3.2.5. Tăng cường bồi dưỡng và tự bồi dưỡng đội ngũ CBQL trường tiểu
học đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của các vùng miền khác nhau của
huyện 93
3.3. Kiểm chứng tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 97
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 101
1. Kết luận 101
2. Khuyến nghị 106
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 109
CÁC PHỤ LỤC 112
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong tiến trình đổi mới, phát triển và hội nhập của đất nước, chất
lượng đội ngũ cán bộ quản lý có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc nỗ lực
thực thi tiến trình đó. Đội ngũ cán bộ quản lý và chất lượng đội ngũ cán bộ
quản lý luôn là một trong những nhân tố có ý nghĩa quyết định sự thành bại
của mọi công việc, của từng tổ chức, cơ quan cũng như đối với toàn cục của
cách mạng. Trong tác phẩm “Sửa đổi lối làm việc” Chủ tịch Hồ Chí Minh đã
viết: “Cán bộ là cái gốc của mọi công việc”, “Coõng việc thành công hoặc
thất bại đều do cán bộ tốt hay kém”. [15; 269, 273]
Đảng ta cũng đặc biệt quan tâm đến công tác cán bộ, coi đó là vấn đề
trọng yếu liên quan đến sự vững mạnh của Đảng, sự thành bại của cách mạng.
Đại hội Đảng khoá VIII đề ra mục tiêu của công tác cán bộ là: “Xây dựng đội
ngũ cán bộ đồng bộ và có chất lượng mà nòng cốt là cán bộ chủ chốt của các
ngành, các cấp”.
Trong công tác tổ chức cán bộ, tổ chức thực hiện luân chuyển và và bổ
nhiệm lại cán bộ quản lý được xác định là khâu đột phá nhằm nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ quản lý. ẹoự là chủ trương rất quan trọng trong công tác
cán bộ của Đảng, có ý nghĩa đặc biệt trong thời kỳ hiện nay. Luân chuyển và
bổ nhiệm lại cán boọ không phải là vấn đề mới mà là sự kế thừa, phát triển
truyền thống của dân tộc ta và những quan điểm tư tưởng của Đảng, Bác Hồ
về công tác cán bộ qua các thời kỳ cách mạng.
Luân chuyển cán bộ tạo ra cách nhìn mới, là cơ hội kiểm nghiệm giữa
lý luận và thực tiễn của đội ngũ cán bộ quản lý trong việc vận dụng cụ thể, sát
thực, khách quan giữa trường học và trường đời. Luân chuyển cán bộ nhằm
khắc phục thực trạng giáo điều trong tư duy, đẩy lùi cách nhìn cũ, kìm hãm sự
phát triển. Luân chuyển cán bộ nhằm đổi mới toàn diện phong cách làm việc,
tinh thần trách nhiệm trước công việc, tính tiên phong gương mẫu trước quần
chúng của cán bộ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
2
Thực hiện bổ nhiệm lại có tác động rất lớn đối với cán bộ quản lý. Nó
chứng minh cho phẩm chất đạo đức, năng lực cán bộ quản lý trong quá trình
công tác. Do vậy họ luôn luôn phải gương mẫu, rèn luyện, học tập và phấn
đấu không ngừng để đáp ứng trước yêu cầu ngày càng cao của công việc.
Tổ chức luân chuyển và bổ nhiệm lại cán bộ quản lý càng có ý nghĩa
hơn đối với cán bộ quản lý trường tiểu học khi họ là người chịu trách nhiệm
quản lý toàn bộ hoạt động của nhà trường nhằm phát triển mục tiêu giáo dục
tiểu học - bậc học nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học huyện Bảo Lâm hiện nay phần
lớn được bổ nhiệm từ giáo viên, đa số có phẩm chất đạo đức tốt, trình độ
chuyên môn đạt chuẩn, song để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ công tác hiện nay,
chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học bộc lộ nhiều yếu kém. Mặt
khác, cán bộ quản lý trường tiểu học thường là người địa phương nên có
nhiều yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng công tác của họ. Đó là sức ì, lối làm
việc chủ quan, tư duy chậm đổi mới; tình trạng cục bộ địa phương; phải chịu
áp lực của phụ huynh học sinh, của bà con và của chính quyền sở tại …
Những yếu tố này đã tác động không nhỏ đến cán bộ quản lý, làm cho họ
khoự phát huy hết khả năng sáng tạo, đôi khi làm sa sút phẩm chất cán bộ,
ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục chung của nhà trường.
Như vậy cùng với các biện pháp như đánh giá, quy hoạch và đào tạo
bồi dưỡng thì luân chuyển và bổ nhiệm lại cán bộ là những biện pháp góp
phần thực hiện chủ trương nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo
dục nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.
Việc chọn đề tài: “Biện pháp tổ chức luân chuyển và bổ nhiệm lại
cán bộ quản lý các trường tiểu học huyện Bảo Lâm tỉnh Cao Bằng” để
nghiên cứu là việc làm rất cấp thiết, góp phần đáp ứng yêu cầu đổi mới và
phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo của huyện trong giai đoạn hiện nay.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
3
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng việc luân chuyển và bổ
nhiệm lại đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học, đề xuất một số biện pháp
nhằm góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường Tiểu
học ở huyện Bảo Lâm, đáp ứng yêu cầu phát triển sự nghiệp giáo dục của
huyện trong giai đoạn hiện nay.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể
Công tác quản lý đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học huyện
Bảo Lâm.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp tổ chức luân chuyển và bổ nhiệm lại cán bộ quản lý các
trường tiểu học.
4. Giả thuyết khoa học
Hiện nay việc tổ chức luân chuyển và bổ nhiệm đội ngũ cán bộ quản lý
các trường tiểu học huyện Bảo Lâm còn nhiều điều bất cập. Điều đó ảnh
hưởng nhất định đến chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học. Nếu
đề xuất được các biện pháp tổ chức thực hiện tốt việc luân chuyển và bổ
nhiệm lại cán bộ quản lý sẽ góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ
quản lý các trường tiểu học của huyện.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu những vấn đề lý luận về luân chuyển và bổ nhiệm lại
cán bộ quản lý trường tiểu học.
5.2. Khảo sát thực trạng việc tổ chức luân chuyển và bổ nhiệm lại cán
bộ quản lý các trường tiểu học huyện Bảo Lâm.
5.3. Đề xuất một số biện pháp tổ chức luân chuyển và bổ nhiệm lại cán
bộ góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học
huyện Bảo Lâm.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
4
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Cán bộ quản lý trường tiểu học được quản lý theo nguyên tắc song
trùng lãnh đạo, nhửng đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các biện pháp tổ chức
luân chuyển và bổ nhiệm lại cán bộ quản lý trường tiểu học thuộc trách nhiệm
quản lý của cấp phòng Giáo dục và đào tạo với tư cách là cơ quan tham tham
mưu cho Uỷ ban nhân dân huyện.
Về thời gian, đề tài chỉ nghiên cứu việc luân chuyển và bổ nhiệm lại
cán bộ quản lý từ năm 2002 đến nay.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để tiến hành nghiên cứu đề tài này, chúng tôi đã sử dụng các phương
pháp nghiên cứu sau:
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phương pháp phân tích, tổng hợp lý thuyết: Phân tích, tổng hợp các văn
bản, nghị quyết của Đảng và Nhà nước, của các cấp quản lý giáo dục, các tài
liệu khoa học có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra
Xây dựng và sử dụng các mẫu điều tra, thu thập các số liệu về việc
đánh giá thực trạng, hiệu quả và ý kiến của cán bộ quản lý các trường tiểu học
huyện Bảo Lâm về tổ chức luân chuyển và bổ nhiệm lại cán bộ quản lý trường
tiểu học.
7.2.2. Phương pháp quan sát
Tiếp cận và xem xét về chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý cũng như
điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị các trường tiểu học của huyện nhằm
phục vụ mục đích nghiên cứu.
7.2.3. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Qua thực tiễn chỉ đạo và cán bộ quản lý.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
5
7.2.4. Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến của một số lãnh đạo địa phương, ngành về các biện
pháp tổ chức luân chuyển và bổ nhiệm lại cán bộ nhằm nâng cao chất lượng
đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học huyện Bảo Lâm.
7.2.5. Phương pháp thống kê toán học
Áp dụng để xử lý số liệu và phân tích, đánh giá các kết quả nghiên cứu.
CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, cấu trúc của luận văn có 3
chương, gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức luân chuyển và bổ nhiệm lại cán
bộ quản lý trường tiểu học.
Chương 2: Thực trạng việc tổ chức thực hiện luân chuyển và bổ nhiệm
lại cán bộ quản lý trường tiểu học.
Chương 3: Một số biện pháp tổ chức luân chuyển và bổ nhiệm lại cán
bộ quản lý trường tiểu học.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
6
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN LUÂN CHUYỂN
VÀ BỔ NHIỆM LẠI CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƢỜNG TIỂU HỌC
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề
Tổ chức thực hiện luân chuyển và bổ nhiệm lại cán bộ quản lý nói
chung và cán bộ quản lý giáo dục nói riêng trong những năm gần đây luôn là
vấn đề mang tính thời sự của công tác tổ chức cán bộ - một mặt quan trọng
của khoa học quản lý.
Luân chuyển và bổ nhiệm lại là những thuật ngữ rất quen thuộc của đối
với các nhà lãnh đạo và quản lý. Trong các văn kiện của Đảng, Nhà nước và
đặc biệt trong công tác tổ chức cán bộ từ trung ương đến các địa phương,
ngành, thuật ngữ này thường được nói đến.
Đã có một số luận văn thạc sĩ khoa học viết về đề tài nâng cao năng lực
hoặc chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học cơ sở (THCS),
trường tiểu học như:
"Những biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường
tiểu học huyện Ngọc Lặc tỉnh Thanh Hoá" của tác giả Lê Như Linh;
"Thực trạng và các biện pháp góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ
cán bộ quản lý trường THCS tỉnh Bắc Ninh" của tác giả Nguyễn Công Duật;
"Các giải pháp tăng cường bồi dưỡng nâng cao năng lực của cán bộ
quản lý trường tiểu học tỉnh Sơn La"
"Một số biện pháp năng cao kỹ năng quản lý của đội ngũ Hiệu trưởng
trường tiểu học tỉnh Quảng Ninh" của tác giả Đào Văn Thảo
Các luận văn này đi sâu vào việc nghiên cứu năng lực quản lý, chất
lượng đội ngũ cán bộ quản lý và đưa ra các giải pháp như qui hoạch, đào tạo,
bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhằm nâng cao năng lực quản lý, kỹ năng
quản lý và chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục ở các trường THCS,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
7
tiểu học trên địa bàn của một huyện, một tỉnh cụ thể. Các luận văn kể trên
chưa có tác giả nào tập trung đi sâu vào nghiên cứu lý luận và thực tiễn công
tác tổ chức cán bộ, đặc biệt là việc luân chuyển và bổ nhiệm lại cán bộ quản
lý, một trong những biện pháp quan trọng góp phần nâng cao năng lực quản
lý và chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục.
Trên thực tế việc tổ chức thực hiện luân chuyển và bổ nhiệm lại cán bộ
quản lý giáo dục nói chung, cán bộ quản lý trường tiểu học nói riêng còn
nhiều vấn đề bất cập nhưng chưa có một đề tài nào nghiêm cứu một cách hệ
thống. Đặc biệt nghiên cứu về luân chuyển và bổ nhiệm lại đội ngũ cán bộ
quản lý cũng chưa có công trình nào.
1.2. Một số khái niệm cụ baỷn liên quan đến vấn đề nghiên cứu
1.2.1. Tổ chức
Khi nghiên cứu các chức năng của quản lý, người ta đều thống nhất
rằng tổ chức là một trong những chức năng cơ bản của quản lý. Muốn lãnh
đạo một tập thể phải thông qua tổ chức và bằng con đường tổ chức; chính vì
thế, trên thực tế chức năng tổ chức đã trở thành một lĩnh vực công tác chuyên
biệt - công tác tổ chức.
Thuật ngữ "Tổ chức" - Oganization (Tiếng Anh); Ogisation (Tiếng
Pháp) bắt nguồn từ chữ Hy Lạp Onganou, có nghĩa là công cụ, dụng cụ. Khái
niệm công cụ ở đây chỉ dùng chức năng chung của các loại hình tổ chức: tổ
chức chính trị, tổ chức xã hội, tổ chức đoàn thể, tổ chức doanh nghiệp v.v…
trên thực tế, chúng ta có thể tổ chức các phương tiện vật chất, công việc, tổ
chức con người hay cả bản thân mình. Như vậy, khái niệm sự tổ chức hay tổ
chức bao hàm nhiều khía cạnh và được coi là một trong những hoạt động tự
giác quan trọng nhất của con người.
Cho đến nay, tuỳ thuộc góc độ nhìn nhận khác nhau mà người ta đưa ra
những những định nghĩa khác nhau về tổ chức:
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4. Giả thuyết khoa học 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 4
7. Phương pháp nghiên cứu 4
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC TỔ CHỨC THỰC
HIỆN LUÂN CHUYỂN VÀ BỔ NHIỆM LẠI CÁN BỘ QUẢN
LÝ TRƢỜNG TIỂU HỌC 6
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.2. Một số khái niệm cụ baỷn liên quan đến vấn đề nghiên cứu 7
1.2.1. Tổ chức 7
1.2.2. Quản lý 11
1.2.3. Mối quan hệ giữa tổ chức và quản lý 14
1.2.4. Cán bộ quản lý và đội ngũ cán bộ quản lý 17
1.2.5. Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý 20
1.2.6. Luân chuyển cán bộ quản lý 23
1.2.7. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại cán bộ quản lýự 24
1.3. Trường tiểu học và cán bộ quản lý trường tiểu học 26
1.3.1. Trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân 26
1.3.2. Cán bộ quản lý trường tiểu học 31
1.4. Tổ chức thực hiện luân chuyển và bổ nhiệm lại cán bộ quản lý
trường tiểu học 32
1.4.1. Tổ chức thực hiện 32
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1.4.2. Mục đích việc tổ chức thực hiện luân chuyển và bổ nhiệm lại cán
bộ quản lý trường tiểu học 33
1.4.3. Những nguyên tắc cơ bản trong việc tổ chức thực hiện luân
chuyển và bổ nhiệm lại cán bộ quản lý trường tiểu học. 35
1.4.4. Qui trình luân chuyển và bổ nhiệm lại cán bộ quản lý trường tiểu
học 36
1.5. Ý nghĩa của luân chuyển và bổ nhiệm lại cán bộ quản lý đối với
việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học 38
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG VIỆC TỔ CHỨC LUÂN CHUYỂN
VÀ BỔ NHIỆM LẠI CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƢỜNG
TIỂU HỌC HUYỆN BẢO LÂM TỈNH CAO BẰNG 42
2.1.1. Vị trí địa lý tự nhiên và dân số 42
2.1.2. Nguồn nhân lực và tăng trưởng kinh tế 44
2.2. Thực trạng giáo dục - đào tạo huyện Bảo Lâm 45
2.2.1. Một số chủ trương lớn nhằm đổi mới giáo dục - đào tạo 46
2.2.2. Kết quả thực hiện các chủ trương lớn của ngành GD-ĐT Bảo
Lâm 49
2.3. Thực trạng về giáo dục tiểu học huyện Bảo Lâm 51
2.3.1. Mạng lưới trường, lớp tiểu học 51
2.3.2. Tình hình chung về giáo dục tiểu học 52
2.3.3. Chất lượng đội ngũ CBQL trường tiểu học huyện Bảo Lâm 55
2.4. Thực trạng về việc tổ chức luân chuyển, bổ nhiệm lại cán bộ quản
lý các trường tiểu học huyện Bảo Lâm 59
2.4.1. Luân chuyển cán bộ quản lý trường tiểu học 59
2.4.2. Bổ nhiệm lại cán bộ quản lý trường tiểu học 64
2.4.3. Nhận xét chung về việc tổ chức luân chuyển và bổ nhiệm lại Cán
bộ quản lý trường tiểu học huyện Bảo Lâm 69
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN
VIỆC LUÂN CHUYỂN, BỔ NHIỆM LẠI CÁN BỘ QUẢN LÝ
TRƢỜNG TIỂU HỌC HUYỆN BẢO LÂM 74
3.1. Các nguyên tắc chỉ đạo việc đề xuất các biện pháp tổ chức thực
hiện việc luân chuyển và bổ nhiệm lại CBQL các trường tiểu học. 74
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 74
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính nhất quán 75
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 76
3.2. Biện pháp tổ chức thực hiện việc luân chuyển, bổ nhiệm lại CBQL
các trường tiểu học huyện Bảo Lâm 76
3.2.1. Vận hành tốt cơ chế lãnh đạo, quản lý đội ngũ CBQL trường tiểu
học 76
3.2.2. Quy hoạch và bố trí, sử dụng hợp lý đội ngũ CBQL trường tiểu
học 79
3.2.3. Xây dựng đề án luân chuyển bổ nhiệm lại CBQL trường tiểu học
trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt để có cơ sở chủ động triển khai 85
3.2.4. Phát huy dân chủ trong luân chuyển và bổ nhiệm lại CBQL
trường tiểu học 88
3.2.5. Tăng cường bồi dưỡng và tự bồi dưỡng đội ngũ CBQL trường tiểu
học đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của các vùng miền khác nhau của
huyện 93
3.3. Kiểm chứng tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 97
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 101
1. Kết luận 101
2. Khuyến nghị 106
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 109
CÁC PHỤ LỤC 112
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong tiến trình đổi mới, phát triển và hội nhập của đất nước, chất
lượng đội ngũ cán bộ quản lý có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc nỗ lực
thực thi tiến trình đó. Đội ngũ cán bộ quản lý và chất lượng đội ngũ cán bộ
quản lý luôn là một trong những nhân tố có ý nghĩa quyết định sự thành bại
của mọi công việc, của từng tổ chức, cơ quan cũng như đối với toàn cục của
cách mạng. Trong tác phẩm “Sửa đổi lối làm việc” Chủ tịch Hồ Chí Minh đã
viết: “Cán bộ là cái gốc của mọi công việc”, “Coõng việc thành công hoặc
thất bại đều do cán bộ tốt hay kém”. [15; 269, 273]
Đảng ta cũng đặc biệt quan tâm đến công tác cán bộ, coi đó là vấn đề
trọng yếu liên quan đến sự vững mạnh của Đảng, sự thành bại của cách mạng.
Đại hội Đảng khoá VIII đề ra mục tiêu của công tác cán bộ là: “Xây dựng đội
ngũ cán bộ đồng bộ và có chất lượng mà nòng cốt là cán bộ chủ chốt của các
ngành, các cấp”.
Trong công tác tổ chức cán bộ, tổ chức thực hiện luân chuyển và và bổ
nhiệm lại cán bộ quản lý được xác định là khâu đột phá nhằm nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ quản lý. ẹoự là chủ trương rất quan trọng trong công tác
cán bộ của Đảng, có ý nghĩa đặc biệt trong thời kỳ hiện nay. Luân chuyển và
bổ nhiệm lại cán boọ không phải là vấn đề mới mà là sự kế thừa, phát triển
truyền thống của dân tộc ta và những quan điểm tư tưởng của Đảng, Bác Hồ
về công tác cán bộ qua các thời kỳ cách mạng.
Luân chuyển cán bộ tạo ra cách nhìn mới, là cơ hội kiểm nghiệm giữa
lý luận và thực tiễn của đội ngũ cán bộ quản lý trong việc vận dụng cụ thể, sát
thực, khách quan giữa trường học và trường đời. Luân chuyển cán bộ nhằm
khắc phục thực trạng giáo điều trong tư duy, đẩy lùi cách nhìn cũ, kìm hãm sự
phát triển. Luân chuyển cán bộ nhằm đổi mới toàn diện phong cách làm việc,
tinh thần trách nhiệm trước công việc, tính tiên phong gương mẫu trước quần
chúng của cán bộ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
2
Thực hiện bổ nhiệm lại có tác động rất lớn đối với cán bộ quản lý. Nó
chứng minh cho phẩm chất đạo đức, năng lực cán bộ quản lý trong quá trình
công tác. Do vậy họ luôn luôn phải gương mẫu, rèn luyện, học tập và phấn
đấu không ngừng để đáp ứng trước yêu cầu ngày càng cao của công việc.
Tổ chức luân chuyển và bổ nhiệm lại cán bộ quản lý càng có ý nghĩa
hơn đối với cán bộ quản lý trường tiểu học khi họ là người chịu trách nhiệm
quản lý toàn bộ hoạt động của nhà trường nhằm phát triển mục tiêu giáo dục
tiểu học - bậc học nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học huyện Bảo Lâm hiện nay phần
lớn được bổ nhiệm từ giáo viên, đa số có phẩm chất đạo đức tốt, trình độ
chuyên môn đạt chuẩn, song để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ công tác hiện nay,
chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học bộc lộ nhiều yếu kém. Mặt
khác, cán bộ quản lý trường tiểu học thường là người địa phương nên có
nhiều yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng công tác của họ. Đó là sức ì, lối làm
việc chủ quan, tư duy chậm đổi mới; tình trạng cục bộ địa phương; phải chịu
áp lực của phụ huynh học sinh, của bà con và của chính quyền sở tại …
Những yếu tố này đã tác động không nhỏ đến cán bộ quản lý, làm cho họ
khoự phát huy hết khả năng sáng tạo, đôi khi làm sa sút phẩm chất cán bộ,
ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục chung của nhà trường.
Như vậy cùng với các biện pháp như đánh giá, quy hoạch và đào tạo
bồi dưỡng thì luân chuyển và bổ nhiệm lại cán bộ là những biện pháp góp
phần thực hiện chủ trương nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo
dục nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.
Việc chọn đề tài: “Biện pháp tổ chức luân chuyển và bổ nhiệm lại
cán bộ quản lý các trường tiểu học huyện Bảo Lâm tỉnh Cao Bằng” để
nghiên cứu là việc làm rất cấp thiết, góp phần đáp ứng yêu cầu đổi mới và
phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo của huyện trong giai đoạn hiện nay.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
3
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng việc luân chuyển và bổ
nhiệm lại đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học, đề xuất một số biện pháp
nhằm góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường Tiểu
học ở huyện Bảo Lâm, đáp ứng yêu cầu phát triển sự nghiệp giáo dục của
huyện trong giai đoạn hiện nay.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể
Công tác quản lý đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học huyện
Bảo Lâm.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp tổ chức luân chuyển và bổ nhiệm lại cán bộ quản lý các
trường tiểu học.
4. Giả thuyết khoa học
Hiện nay việc tổ chức luân chuyển và bổ nhiệm đội ngũ cán bộ quản lý
các trường tiểu học huyện Bảo Lâm còn nhiều điều bất cập. Điều đó ảnh
hưởng nhất định đến chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học. Nếu
đề xuất được các biện pháp tổ chức thực hiện tốt việc luân chuyển và bổ
nhiệm lại cán bộ quản lý sẽ góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ
quản lý các trường tiểu học của huyện.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu những vấn đề lý luận về luân chuyển và bổ nhiệm lại
cán bộ quản lý trường tiểu học.
5.2. Khảo sát thực trạng việc tổ chức luân chuyển và bổ nhiệm lại cán
bộ quản lý các trường tiểu học huyện Bảo Lâm.
5.3. Đề xuất một số biện pháp tổ chức luân chuyển và bổ nhiệm lại cán
bộ góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học
huyện Bảo Lâm.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
4
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Cán bộ quản lý trường tiểu học được quản lý theo nguyên tắc song
trùng lãnh đạo, nhửng đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các biện pháp tổ chức
luân chuyển và bổ nhiệm lại cán bộ quản lý trường tiểu học thuộc trách nhiệm
quản lý của cấp phòng Giáo dục và đào tạo với tư cách là cơ quan tham tham
mưu cho Uỷ ban nhân dân huyện.
Về thời gian, đề tài chỉ nghiên cứu việc luân chuyển và bổ nhiệm lại
cán bộ quản lý từ năm 2002 đến nay.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để tiến hành nghiên cứu đề tài này, chúng tôi đã sử dụng các phương
pháp nghiên cứu sau:
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phương pháp phân tích, tổng hợp lý thuyết: Phân tích, tổng hợp các văn
bản, nghị quyết của Đảng và Nhà nước, của các cấp quản lý giáo dục, các tài
liệu khoa học có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra
Xây dựng và sử dụng các mẫu điều tra, thu thập các số liệu về việc
đánh giá thực trạng, hiệu quả và ý kiến của cán bộ quản lý các trường tiểu học
huyện Bảo Lâm về tổ chức luân chuyển và bổ nhiệm lại cán bộ quản lý trường
tiểu học.
7.2.2. Phương pháp quan sát
Tiếp cận và xem xét về chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý cũng như
điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị các trường tiểu học của huyện nhằm
phục vụ mục đích nghiên cứu.
7.2.3. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Qua thực tiễn chỉ đạo và cán bộ quản lý.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
5
7.2.4. Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến của một số lãnh đạo địa phương, ngành về các biện
pháp tổ chức luân chuyển và bổ nhiệm lại cán bộ nhằm nâng cao chất lượng
đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học huyện Bảo Lâm.
7.2.5. Phương pháp thống kê toán học
Áp dụng để xử lý số liệu và phân tích, đánh giá các kết quả nghiên cứu.
CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, cấu trúc của luận văn có 3
chương, gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức luân chuyển và bổ nhiệm lại cán
bộ quản lý trường tiểu học.
Chương 2: Thực trạng việc tổ chức thực hiện luân chuyển và bổ nhiệm
lại cán bộ quản lý trường tiểu học.
Chương 3: Một số biện pháp tổ chức luân chuyển và bổ nhiệm lại cán
bộ quản lý trường tiểu học.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
6
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN LUÂN CHUYỂN
VÀ BỔ NHIỆM LẠI CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƢỜNG TIỂU HỌC
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề
Tổ chức thực hiện luân chuyển và bổ nhiệm lại cán bộ quản lý nói
chung và cán bộ quản lý giáo dục nói riêng trong những năm gần đây luôn là
vấn đề mang tính thời sự của công tác tổ chức cán bộ - một mặt quan trọng
của khoa học quản lý.
Luân chuyển và bổ nhiệm lại là những thuật ngữ rất quen thuộc của đối
với các nhà lãnh đạo và quản lý. Trong các văn kiện của Đảng, Nhà nước và
đặc biệt trong công tác tổ chức cán bộ từ trung ương đến các địa phương,
ngành, thuật ngữ này thường được nói đến.
Đã có một số luận văn thạc sĩ khoa học viết về đề tài nâng cao năng lực
hoặc chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học cơ sở (THCS),
trường tiểu học như:
"Những biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường
tiểu học huyện Ngọc Lặc tỉnh Thanh Hoá" của tác giả Lê Như Linh;
"Thực trạng và các biện pháp góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ
cán bộ quản lý trường THCS tỉnh Bắc Ninh" của tác giả Nguyễn Công Duật;
"Các giải pháp tăng cường bồi dưỡng nâng cao năng lực của cán bộ
quản lý trường tiểu học tỉnh Sơn La"
"Một số biện pháp năng cao kỹ năng quản lý của đội ngũ Hiệu trưởng
trường tiểu học tỉnh Quảng Ninh" của tác giả Đào Văn Thảo
Các luận văn này đi sâu vào việc nghiên cứu năng lực quản lý, chất
lượng đội ngũ cán bộ quản lý và đưa ra các giải pháp như qui hoạch, đào tạo,
bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhằm nâng cao năng lực quản lý, kỹ năng
quản lý và chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục ở các trường THCS,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
7
tiểu học trên địa bàn của một huyện, một tỉnh cụ thể. Các luận văn kể trên
chưa có tác giả nào tập trung đi sâu vào nghiên cứu lý luận và thực tiễn công
tác tổ chức cán bộ, đặc biệt là việc luân chuyển và bổ nhiệm lại cán bộ quản
lý, một trong những biện pháp quan trọng góp phần nâng cao năng lực quản
lý và chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục.
Trên thực tế việc tổ chức thực hiện luân chuyển và bổ nhiệm lại cán bộ
quản lý giáo dục nói chung, cán bộ quản lý trường tiểu học nói riêng còn
nhiều vấn đề bất cập nhưng chưa có một đề tài nào nghiêm cứu một cách hệ
thống. Đặc biệt nghiên cứu về luân chuyển và bổ nhiệm lại đội ngũ cán bộ
quản lý cũng chưa có công trình nào.
1.2. Một số khái niệm cụ baỷn liên quan đến vấn đề nghiên cứu
1.2.1. Tổ chức
Khi nghiên cứu các chức năng của quản lý, người ta đều thống nhất
rằng tổ chức là một trong những chức năng cơ bản của quản lý. Muốn lãnh
đạo một tập thể phải thông qua tổ chức và bằng con đường tổ chức; chính vì
thế, trên thực tế chức năng tổ chức đã trở thành một lĩnh vực công tác chuyên
biệt - công tác tổ chức.
Thuật ngữ "Tổ chức" - Oganization (Tiếng Anh); Ogisation (Tiếng
Pháp) bắt nguồn từ chữ Hy Lạp Onganou, có nghĩa là công cụ, dụng cụ. Khái
niệm công cụ ở đây chỉ dùng chức năng chung của các loại hình tổ chức: tổ
chức chính trị, tổ chức xã hội, tổ chức đoàn thể, tổ chức doanh nghiệp v.v…
trên thực tế, chúng ta có thể tổ chức các phương tiện vật chất, công việc, tổ
chức con người hay cả bản thân mình. Như vậy, khái niệm sự tổ chức hay tổ
chức bao hàm nhiều khía cạnh và được coi là một trong những hoạt động tự
giác quan trọng nhất của con người.
Cho đến nay, tuỳ thuộc góc độ nhìn nhận khác nhau mà người ta đưa ra
những những định nghĩa khác nhau về tổ chức:
Công cuộc xoá nạn mù chữ ở thái nguyên (1945 - 1954).pdf
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
5
Cuộc đấu tranh chống nạn thất học, xoá mù chữ trong cả nƣớc nói chung
và của tỉnh Thái Nguyên nói riêng có một vai trò rất quan trọng trong cuộc
đấu tranh củng cố, bảo vệ chính quyền cách mạng non trẻ (1945-1946) và
cuộc kháng chiến toàn dân, toàn diện chống thực dân Pháp xâm lƣợc (1946 –
1954). Vì vậy, nghiên cứu quá trình hoạt động và thành tích của phong trào
xoá nạn mù chữ ở tỉnh Thái Nguyên trong những năm 1945 – 1954 là việc
làm rất cần thiết, có ý nghĩa khoa học. Mặt khác, việc nghiên cứu này còn có
ý nghĩa thực tiễn đối với công cuộc xoá mù chữ hiện nay ở Thái Nguyên.
Với những lí do trên, chúng tôi chọn vấn đề: “Công cuộc xoá nạn mù chữ
ở Thái Nguyên trong những năm 1945 – 1954” làm đề tài Luận văn Thạc sĩ
Khoa học Lịch sử.
2- Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Công cuộc xoá nạn mù chữ ở nƣớc ta nói chung và tỉnh Thái Nguyên
trong kháng chiến chống Pháp nói riêng là một đề tài thu hút nhiều nhà khoa
học nghiên cứu dƣới những góc độ khác nhau.
Trong cuốn “Về một nền giáo dục bình dân” (Bộ Quốc gia giáo dục xuất
bản, Hà Nội, 1946), tác giả Vũ Đình Hoè nêu rõ: Cách mạng tháng Tám thành
công, nƣớc Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời đã đặt ra yêu cầu phải xây
dựng một nền giáo dục cho tất cả mọi ngƣời dân lao động. Tác giả đã trình
bày về cách thức tổ chức nền giáo dục bình dân, về hình thức và phƣơng pháp
tổ chức các lớp học bình dân, trong đó có Bình dân học vụ, xoá nạn mù chữ
thời kì 1945 - 1954.
Cuốn “Việt Nam chống nạn thất học” (Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1980) của
tác giả Ngô Văn Cát đã trình bày công cuộc chống nạn thất học ở Việt Nam từ
trƣớc Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến năm 1980. Nội dung cuốn sách
đƣợc chia làm 4 phần; trong đó phần một tác giả đã làm rõ công cuộc chống
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
6
nạn thất học, đƣợc Đảng Cộng sản Việt Nam đặt thành một bộ phận trong
chính sách cách mạng, đã từng bƣớc trở thành phong trào khá mạnh mẽ trƣớc
Cách mạng tháng Tám. Trong phần hai, tác giả Ngô Văn Cát đã trình bày khá
sâu sắc về phong trào xoá nạn mù ở Việt Nam trong kháng chiến chống thực
dân Pháp (1945 - 1954).
Cuốn “Chủ tịch Hồ Chí Minh với sự nghiệp chống nạn thất học, nâng
cao dân trí” (Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1986) của tác giả Vƣơng Kiêm Toàn đã
trình bày quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh là phản đối chính sách giáo
dục nô dịch của thực dân Pháp và sự cần thiết phải xây dựng một nền giáo
dục mới chống nạn thất học, nâng cao dân trí. Tác giả còn nêu rõ sự quan tâm
của Chủ tịch Hồ Chí Minh về chống nạn thất học, nhƣ ra Lời kêu gọi toàn dân
chống nạn thất học, các bài phát biểu khi tham dự các buổi khai giảng, các
buổi tập huấn giáo viên bình dân học vụ…
Trong cuốn “45 năm phát triển giáo dục Việt Nam” (Nxb Giáo dục, Hà
Nội, 1992), tác giả Phạm Minh Hạc đã làm rõ các bƣớc phát triển của nền
giáo dục nƣớc ta qua các giai đoạn chống Pháp 1945 - 1954, chống Mĩ 1954 -
1975 và thời kì cả nƣớc đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội 1975 - 1990. Dƣới
sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nƣớc hệ thống giáo dục ngày càng hoàn thiện,
bên cạnh hệ thống giáo dục phổ thông còn có hệ thống giáo dục Bình dân học
vụ mà sau này là Bổ túc văn hoá. Nội dung và chƣơng trình giáo dục luôn
đƣợc đổi mới, chất lƣợng giáo dục ngày càng đƣợc nâng cao. Cuốn sách đã ít
nhiều đề cập đến công cuộc xoá nạn mù chữ của Đảng và nhân dân ta.
Luận án Phó Tiến sĩ “Công cuộc xoá nạn mù chữ và bổ túc văn hoá ở
Bắc Bộ (1945 – 1954)” của tác giả Nguyễn Mạnh Tùng (Trƣờng Đại học Sƣ
phạm, Hà Nội, 1996) không chỉ làm rõ sự quan tâm của Đảng, Nhà nƣớc đối
với công cuộc “diệt giặc dốt”, mà còn làm rõ các hình thức tuyên truyền, vận
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
7
động học viên, tổ chức, duy trì lớp học, kết quả và ý nghĩa của công tác xoá
nạn mù chữ.
Cuốn “Lịch sử Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên tập I (1936–1965)” (Ban chấp
hành Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên, 2003), đƣợc biên soạn công phu, nghiêm
túc, dựng lại một cách trung thực, khách quan quá trình hình thành và phát
triển của Đảng bộ tỉnh. Cuốn sách đã ghi lại những thành tựu to lớn của Đảng
bộ và nhân dân các dân tộc trong tỉnh trên tất cả các lĩnh vực, trong đó có
bình dân học vụ, xoá nạn mù chữ thời kì kháng chiến chống Pháp.
Cuốn lịch sử Đảng bộ, lịch sử quân sự các huyện, thành đều đề cập ít
nhiều đến công tác xoá mù chữ trong thời kì kháng chiến chống Pháp.
Tuy nhiên, theo chúng tôi đƣợc biết, cho đến nay chƣa có một công trình
nghiên cứu nào đi sâu tìm hiểu về phong trào bình dân học vụ, xoá nạn mù
chữ ở tỉnh Thái Nguyên. Mặc dù vậy, những công trình đã đƣợc công bố nói
trên đều là những tài liệu quan trọng giúp tôi tiếp tục đi sâu nghiên cứu và
hoàn thành Luận văn.
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu và nhiệm vụ của đề tài
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là: Công cuộc xoá nạn mù chữ ở Thái
Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Tỉnh Thái Nguyên.
- Thời gian: Từ năm 1945 đến năm 1954. Tuy nhiên, để làm rõ yêu
cầu của đề tài, Luận văn đề cập đến tình hình giáo dục ở Thái Nguyên trong
thời gian trƣớc năm 1945.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
8
3.3. Nhiệm vụ của đề tài
- Khái quát tình hình giáo dục ở Thái Nguyên trƣớc Cách mạng tháng
Tám năm 1945.
- Trình bày hệ thống quá trình triển khai thực hiện chủ trƣơng phát
động phong trào thanh toán nạn mù chữ ở tỉnh Thái Nguyên trong kháng
chiến chống thực dân Pháp.
- Rút ra những bài học kinh nghiệm trong việc tổ chức xoá nạn mù
chữ ở Thái Nguyên.
4. Nguồn tài liệu và phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Nguồn tài liệu
Trong quá trình thực hiện đề tài, chúng tôi sử dụng: Các văn kiện Đảng, những
bài nói, bài viết của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong thời kì 1945-1954; các báo cáo,
thông tri của Liên khu Việt Bắc, Tỉnh uỷ Thái Nguyên, Uỷ ban kháng chiến hành
chính tỉnh Thái Nguyên và các huyện trong tỉnh, các công trình nghiên cứu của các
nhà khoa học đã đƣợc công bố, các hồi kí, bút kí của những cán bộ tham gia phong
trào xoá nạn mù chữ từ năm 1945 đến năm 1954.
Ngoài những nguồn tài liệu thành văn nêu trên, trong quá trình thực hiện đề
tài, chúng tôi còn thu thập thêm nguồn tài liệu qua lời kể của những cán bộ, giáo
viên tham gia phong trào này.
4.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
Thực hiện đề tài này, chúng tôi sử dụng phƣơng pháp lịch sử kết hợp
phƣơng pháp lôgíc là chủ yếu. Các phƣơng pháp phân tích, so sánh, đối chiếu,
tổng hợp cũng đƣợc sử dụng để làm sáng tỏ nội dung đề tài. Ngoài ra, chúng
tôi còn sử dụng phƣơng pháp điều tra, phỏng vấn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
9
5. Đóng góp của luận văn
- Luận văn là công trình đầu tiên nghiên cứu một cách hệ thống quá trình
xoá nạn mù chữ ở Thái Nguyên trong những năm 1945 – 1954.
- Luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo để nghiên cứu, giảng dạy
và học tập lịch sử địa phƣơng tỉnh Thái Nguyên.
- Rút ra những kinh nghiệm quý báu về hình thức và biện pháp xoá nạn
mù chữ, từ đó vận dụng vào công cuộc xoá nạn mù chữ hiện nay trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên và trên cả nƣớc.
- Luận văn còn góp phần giáo dục truyền thống hiếu học cho nhân dân
các dân tộc tỉnh Thái Nguyên.
6. Bố cục
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, Phụ lục, Luận văn
đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng nội dung:
Chƣơng 1: Tình hình giáo dục ở Thái Nguyên trƣớc Cách mạng
tháng Tám năm 1945.
Chƣơng 2: Cuộc vận động xoá mù chữ ở Thái Nguyên trong những
năm 1945 – 1950.
Chƣơng 3: Cuộc vận động xoá mù chữ ở Thái Nguyên trong những
năm 1951 – 1954.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
10
CHƢƠNG 1
TÌNH HÌNH GIÁO DỤC Ở THÁI NGUYÊN
TRƢỚC CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945
1.1. Tỉnh Thái Nguyên dƣới ách cai trị của thực dân Pháp.
Lợi dụng sự suy yếu của xã hội phong kiến Việt Nam, từ giữa thế kỉ
XIX, thực dân Pháp tiến hành chiến tranh xâm lƣợc nƣớc ta. Thái độ hèn
nhát, đầu hàng của vua quan triều Nguyễn là một trong những nguyên nhân
chủ yếu làm cho nƣớc ta rơi vào tay thực dân Pháp.
Sau khi hoàn thành việc chiếm đóng và đặt bộ máy cai trị ở các tỉnh
thuộc Nam Bộ, Trung Bộ và đồng bằng Bắc Bộ, thực dân Pháp bắt đầu đem
quân đánh chiếm các tỉnh miền núi phía Bắc.
Ngày 17-3-1884, từ Bắc Ninh, thực dân Pháp đem quân đánh chiếm Thái
Nguyên. Hai ngàn quân Thanh (Trung Quốc) bỏ chạy, nhƣng quân xâm lƣợc
đã vấp phải sức kháng cự mãnh liệt của nhân dân các dân tộc cùng với 600
quân của triều đình do Nguyễn Quang Khoáng chỉ huy. Chiều 19-3, Nguyễn
Quang Khoáng tử trận, quân Việt Nam buộc phải rút ra khỏi thành Thái
Nguyên cùng với nhân dân tổ chức đánh du kích, tiêu hao dần lực lƣợng quân
đội Pháp. Chiều ngày 19-3, quân Pháp ồ ạt tiến vào trong thành, cƣớp 39 khẩu
súng đại bác (trong đó có 25 khẩu bằng đồng), 20 súng máy, 200 súng trƣờng
cùng nhiều đạn dƣợc, thuốc súng và tiền, gạo dự trữ. Tuy chiếm đƣợc thành
Thái Nguyên, nhƣng chúng thƣờng xuyên bị quân ta đánh du kích quấy rối,
nên ngày 21-3-1884, sau khi đã phá thành, tƣớng Bơrie đờ Lislơ hạ lệnh cho
quân Pháp rút về Bắc Ninh.
Sáng ngày 15-4-1884, hai đại đội quân Pháp và một số nguỵ quân dƣới
quyền chỉ huy của thiếu tá Râygát từ Đa Phúc hành quân qua Phổ Yên lên
đánh chiếm Thái Nguyên lần thứ hai. Đến Lƣu Xá bị quân ta chặn đánh quyết
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
11
liệt, nên mãi đến 13 giờ 10 phút ngày 16-4, chúng mới chiếm đƣợc thành.
Quân ta rút khỏi thành, nhƣng vẫn tiếp tục tổ chức bao vây cắt đứt các đƣờng
tiếp tế lƣơng thực, thực phẩm của quân Pháp. Bị đẩy vào tình thế khó khăn,
ngày 19-4-1884, quân Pháp lại phải bỏ thành Thái Nguyên rút qua Phú Bình
về Bắc Ninh.
Sau hai lần đánh chiếm vẫn không giữ đƣợc thành Thái Nguyên, ngày
10-5-1884, từ Bắc Ninh quân Pháp lại tổ chức một cánh quân lớn do trung
tá Đonniê chỉ huy, đánh chiếm Thái Nguyên lần thứ ba. Trƣớc sức mạnh áp
đảo của kẻ thù, tỉnh lị Thái Nguyên thất thủ, thực dân Pháp chiếm giữ đƣợc
thành Thái Nguyên lâu dài.
Nhƣ vậy, phải trải qua gần hai tháng với ba cuộc hành quân quy mô lớn,
thực dân Pháp mới đánh chiếm và giữ đƣợc thành Thái Nguyên. Sau đó, từ
thành Thái Nguyên, quân Pháp mở rộng phạm vi chiếm đóng trên địa bàn các
huyện trong tỉnh.
Sau khi chiếm đƣợc thị xã Thái Nguyên, thực dân Pháp ráo riết xây dựng
bộ máy đàn áp, cai trị. Chúng chia tỉnh Thái Nguyên thành 7 huyện: Tƣ Nông,
Phổ Yên, Đồng Hỷ, Võ Nhai, Đại Từ, Văn Lãng, Phú Lƣơng và châu Định
Hoá, với 51 tổng, 199 làng. Ngoài tỉnh lị Thái Nguyên và các huyện lị, châu
lị, chúng còn đặt thêm 3 trung tâm hành chính tại Chợ Chu (Định Hoá),
Phƣơng Độ (Phú Bình) và Hùng Sơn (Đại Từ).
Bộ máy cai trị của Pháp ở cấp tỉnh gồm có một viên Công sứ ngƣời Pháp
thuộc ngạch quan cai trị hạng ba làm chủ tỉnh; một viên Phó Công sứ thuộc
ngạch quan cai trị hạng tƣ; 2 tham tá; 3 thanh tra lính khố xanh (ngoài ra còn
có một đại diện Công sứ tại Hùng Sơn, 8 trƣởng trại lính khố xanh, 2 nhân
viên thuế đoan và độc quyền, một nhân viên ngành công chính, một nhân viên
bƣu điện, một viên chức ngạch quan cai trị hạng năm đại diện Công sứ tại
Chợ Chu, một tham tá bậc nhất đại diện Công sứ tại Phƣơng Độ).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
12
Giúp việc cho bộ máy hành chính cai trị của Pháp là quan lại ngƣời Việt
từ tỉnh xuống các châu, huyện gồm một Án sát mang hàm Tuần phủ phụ trách
chung toàn tỉnh; một Thƣơng tá phụ tá cho Án sát; 2 Tri phủ (Phú Bình và
Đại Từ); 4 Tri huyện (Phú Lƣơng, Phổ Yên, Võ Nhai, Đồng Hỷ) và Tri châu
Định Hoá. Tại trung tâm hành chính Phƣơng Độ (Phú Bình), có 1 quan lại
mang hàm Tri phủ cùng với đại diện của Công sứ Pháp phụ trách chung; 1
giáo thụ; 1 thông ngôn; 1 lại mục; 2 nhân viên bƣu điện Chợ Chu và Chợ
Mới. Ở các tổng, có các Chánh tổng, Phó tổng cai quản; ở làng có Lí trƣởng,
Phó Lí trƣởng và Hội đồng kì hào, kì mục điều hành công việc. Hầu hết các
viên quan nắm quyền cai trị từ cấp làng trở lên ở Thái Nguyên đều thuộc giai
cấp địa chủ phong kiến cấu kết làm tay sai cho thực dân Pháp.
Bên cạnh bộ máy cai trị, thực dân Pháp còn thiết lập bộ máy đàn áp
với lực lƣợng quân sự lớn đƣợc bố trí ở 37 đồn binh rải khắp các châu,
huyện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Mỗi đồn binh lẻ có khoảng từ 30
đến 50 lính, những đồn binh lớn gồm nhiều trại lính có từ 100 đến 200
lính. Những đồn binh này gồm lính lê dƣơng (ngƣời Âu) và lính khố đỏ,
khố xanh thuộc quân đội Pháp, do ngƣời Pháp trực tiếp chỉ huy. Nếu tính
mỗi đồn binh trung bình có 50 lính thì trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có
ít nhất 1.800 lính chính quy. Ngoài ra, còn có lính khố vàng, khố lục,
lính dõng do quan lại ngƣời Việt chỉ huy. Số lính này đƣợc trang bị đầy
đủ, đồn trú tại các phủ, huyện, châu. Nhƣ vậy, tổng cộng trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên số quân lính vũ trang khoảng trên 2.000 ngƣời. Toàn
bộ lính này trải ra thành một mạng lƣới đóng chốt ở những đầu mối quan
trọng nhất, chụp lấy lãnh thổ Thái Nguyên, trung bình từ 5 đến 6 hộ dân
trong tỉnh có một họng súng chĩa vào.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
13
Trong bộ máy cai trị của thực dân Pháp ở cấp tỉnh, Công sứ chủ tỉnh là
ngƣời đứng đầu về mọi mặt chính trị, quân sự, tƣ pháp, kinh tế, văn hoá – xã
hội.
Sau khi thiết lập đƣợc bộ máy cai trị, cùng với chính sách bóc lột kinh tế,
đàn áp chính trị, thực dân Pháp thực hiện chính sách văn hoá - giáo dục nô
dịch, nhằm kìm hãm nhân dân ta trong vòng ngu dốt, lạc hậu.
1.2. Khái quát tình hình giáo dục ở tỉnh Thái Nguyên
Từ thời phong kiến, nhân dân các dân tộc Thái Nguyên đã có truyền
thống hiếu học, nhiều ngƣời bằng ý chí và nghị lực của mình đã quyết tâm
học tập, đạt đƣợc vốn kiến thức văn hoá uyên bác. Hàng chục vị thi đỗ đại
khoa, tiến sĩ (học vị cao nhất dƣới thời phong kiến) đƣợc triều đình trọng
dụng, góp phần vào sự hƣng thịnh của quốc gia. Tiêu biểu là các danh nhân
Trình Hiển - thuộc xứ Thái Nguyên đỗ Tiến sĩ năm 1429; Nguyễn Cầu, quê ở
Phổ Yên, đỗ tiến sĩ năm 1463, đƣợc truy phong chức Khâm sai đại thần, chỉ
huy sứ thị vệ long quân Cẩn hầu, Chính đô đốc đức bác quận công; Đỗ Cận,
ngƣời xã Thống Thƣợng (nay là xã Minh Đức) huyện Phổ Yên, đỗ tiến sĩ năm
1478, đƣợc phong tới chức Thƣợng thƣ - một trong sáu vị quan đứng đầu bộ
máy hành chính dƣới triều vua Lê Thánh Tông; Phạm Nhĩ quê ở huyện Đồng
Hỷ, đỗ tiến sĩ năm 1493, đƣợc bổ nhiệm làm quan tới chức Phủ doãn phủ
Phụng thiên (viên quan đứng đầu kinh thành Thăng Long); Đàm Chí, quê Túc
Duyên huyện Đồng Hỷ (nay thuộc thành phố Thái Nguyên), đỗ tiến sĩ năm
1535, làm quan tới chức Thừa Chính sứ, tƣớc Vân Trai (Bá Tƣớc); Dƣơng
Ức, quê Hoá Trung - Đồng Hỷ, đỗ tiến sĩ năm 1541, làm quan tới chức Thừa
Chính sứ; Đồng Doãn Giai, quê ở Hùng Sơn huyện Đại Từ, đỗ tiến sĩ năm
1763, làm quan tới chức Hàn Lâm hiệu thảo, sau đó sung chức Đốc Đồng trấn
Lạng Sơn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
14
Năm 1858, thực dân Pháp nổ súng mở đầu quá trình xâm lƣợc nƣớc ta.
Đến năm 1886, chúng cơ bản hoàn thành công cuộc xâm lƣợc bằng quân sự
đối với Thái Nguyên và bắt đầu tính đến việc nô dịch bằng văn hoá và giáo
dục. Dƣới chiêu bài “khai hoá văn minh”, thực dân Pháp mở thêm một số
trƣờng tân học học theo chƣơng trình của chính quốc Pháp, nhằm đào tạo tay
sai và thực hiện âm mƣu đồng hoá lâu dài hết sức thâm độc. Thông qua việc
dạy cho lớp trẻ ngƣời bản xứ về nền văn minh của nƣớc Pháp, “ngôn ngữ đẹp
đẽ của nước Pháp”, chúng hi vọng thế hệ trẻ trƣớc hết là con, em các tầng lớp
trên của Thái Nguyên sẽ dần bị “Pháp hoá”, sùng bái văn chƣơng và nền văn
hoá Pháp, coi khinh nền văn hoá cổ truyền của dân tộc và sẽ trở thành ngƣời
dân thuộc địa trung thành với mẫu quốc Pháp.
Để kìm hãm nhân dân Thái Nguyên trong vòng ngu dốt, thực dân Pháp
đặt thêm nhiều quy định khắt khe về hạn chế việc học của trẻ em.
Ngày 21-12-1917, Toàn quyền Anbe Xarô ban hành bộ luật về giáo dục
mang tên “Học chính tổng quy” và thành lập Hội đồng tƣ vấn học chính Đông
Dƣơng với chức năng tổng quát là giúp cho Toàn quyền Đông Dƣơng đề ra
những quy chế cho ngành giáo dục.
Đến năm 1919, Anbe Xarô ra lệnh bãi bỏ các trƣờng học chữ Hán và các
khoa thi hƣơng, thi hội; Đồng thời cũng ra lệnh cấm các trƣờng tƣ hoạt động
(trừ các trƣờng tƣ Thiên Chúa giáo do các cố đạo ngƣời Pháp mở). Nằm trong
chƣơng trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp, tại Thái
Nguyên chúng tuyển mộ rất nhiều ngƣời lao động làm thuê không cần có học
thức vào làm việc ở các hầm mỏ, nhà máy và các đồn điền cao su. Chúng chỉ
cần một số ít ngƣời thừa hành nhƣ đốc công, cai, kí không cần đòi hỏi học
hành nhiều. Vì vậy, thực dân Pháp chỉ giới hạn việc học ở mức thấp nhất.
Từ năm 1924, Toàn quyền Méclanh thi hành một chƣơng trình “cải cách
giáo dục” hết sức nguy hại. Tên thực dân nổi tiếng về đàn áp cách mạng này
5
Cuộc đấu tranh chống nạn thất học, xoá mù chữ trong cả nƣớc nói chung
và của tỉnh Thái Nguyên nói riêng có một vai trò rất quan trọng trong cuộc
đấu tranh củng cố, bảo vệ chính quyền cách mạng non trẻ (1945-1946) và
cuộc kháng chiến toàn dân, toàn diện chống thực dân Pháp xâm lƣợc (1946 –
1954). Vì vậy, nghiên cứu quá trình hoạt động và thành tích của phong trào
xoá nạn mù chữ ở tỉnh Thái Nguyên trong những năm 1945 – 1954 là việc
làm rất cần thiết, có ý nghĩa khoa học. Mặt khác, việc nghiên cứu này còn có
ý nghĩa thực tiễn đối với công cuộc xoá mù chữ hiện nay ở Thái Nguyên.
Với những lí do trên, chúng tôi chọn vấn đề: “Công cuộc xoá nạn mù chữ
ở Thái Nguyên trong những năm 1945 – 1954” làm đề tài Luận văn Thạc sĩ
Khoa học Lịch sử.
2- Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Công cuộc xoá nạn mù chữ ở nƣớc ta nói chung và tỉnh Thái Nguyên
trong kháng chiến chống Pháp nói riêng là một đề tài thu hút nhiều nhà khoa
học nghiên cứu dƣới những góc độ khác nhau.
Trong cuốn “Về một nền giáo dục bình dân” (Bộ Quốc gia giáo dục xuất
bản, Hà Nội, 1946), tác giả Vũ Đình Hoè nêu rõ: Cách mạng tháng Tám thành
công, nƣớc Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời đã đặt ra yêu cầu phải xây
dựng một nền giáo dục cho tất cả mọi ngƣời dân lao động. Tác giả đã trình
bày về cách thức tổ chức nền giáo dục bình dân, về hình thức và phƣơng pháp
tổ chức các lớp học bình dân, trong đó có Bình dân học vụ, xoá nạn mù chữ
thời kì 1945 - 1954.
Cuốn “Việt Nam chống nạn thất học” (Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1980) của
tác giả Ngô Văn Cát đã trình bày công cuộc chống nạn thất học ở Việt Nam từ
trƣớc Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến năm 1980. Nội dung cuốn sách
đƣợc chia làm 4 phần; trong đó phần một tác giả đã làm rõ công cuộc chống
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
6
nạn thất học, đƣợc Đảng Cộng sản Việt Nam đặt thành một bộ phận trong
chính sách cách mạng, đã từng bƣớc trở thành phong trào khá mạnh mẽ trƣớc
Cách mạng tháng Tám. Trong phần hai, tác giả Ngô Văn Cát đã trình bày khá
sâu sắc về phong trào xoá nạn mù ở Việt Nam trong kháng chiến chống thực
dân Pháp (1945 - 1954).
Cuốn “Chủ tịch Hồ Chí Minh với sự nghiệp chống nạn thất học, nâng
cao dân trí” (Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1986) của tác giả Vƣơng Kiêm Toàn đã
trình bày quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh là phản đối chính sách giáo
dục nô dịch của thực dân Pháp và sự cần thiết phải xây dựng một nền giáo
dục mới chống nạn thất học, nâng cao dân trí. Tác giả còn nêu rõ sự quan tâm
của Chủ tịch Hồ Chí Minh về chống nạn thất học, nhƣ ra Lời kêu gọi toàn dân
chống nạn thất học, các bài phát biểu khi tham dự các buổi khai giảng, các
buổi tập huấn giáo viên bình dân học vụ…
Trong cuốn “45 năm phát triển giáo dục Việt Nam” (Nxb Giáo dục, Hà
Nội, 1992), tác giả Phạm Minh Hạc đã làm rõ các bƣớc phát triển của nền
giáo dục nƣớc ta qua các giai đoạn chống Pháp 1945 - 1954, chống Mĩ 1954 -
1975 và thời kì cả nƣớc đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội 1975 - 1990. Dƣới
sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nƣớc hệ thống giáo dục ngày càng hoàn thiện,
bên cạnh hệ thống giáo dục phổ thông còn có hệ thống giáo dục Bình dân học
vụ mà sau này là Bổ túc văn hoá. Nội dung và chƣơng trình giáo dục luôn
đƣợc đổi mới, chất lƣợng giáo dục ngày càng đƣợc nâng cao. Cuốn sách đã ít
nhiều đề cập đến công cuộc xoá nạn mù chữ của Đảng và nhân dân ta.
Luận án Phó Tiến sĩ “Công cuộc xoá nạn mù chữ và bổ túc văn hoá ở
Bắc Bộ (1945 – 1954)” của tác giả Nguyễn Mạnh Tùng (Trƣờng Đại học Sƣ
phạm, Hà Nội, 1996) không chỉ làm rõ sự quan tâm của Đảng, Nhà nƣớc đối
với công cuộc “diệt giặc dốt”, mà còn làm rõ các hình thức tuyên truyền, vận
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
7
động học viên, tổ chức, duy trì lớp học, kết quả và ý nghĩa của công tác xoá
nạn mù chữ.
Cuốn “Lịch sử Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên tập I (1936–1965)” (Ban chấp
hành Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên, 2003), đƣợc biên soạn công phu, nghiêm
túc, dựng lại một cách trung thực, khách quan quá trình hình thành và phát
triển của Đảng bộ tỉnh. Cuốn sách đã ghi lại những thành tựu to lớn của Đảng
bộ và nhân dân các dân tộc trong tỉnh trên tất cả các lĩnh vực, trong đó có
bình dân học vụ, xoá nạn mù chữ thời kì kháng chiến chống Pháp.
Cuốn lịch sử Đảng bộ, lịch sử quân sự các huyện, thành đều đề cập ít
nhiều đến công tác xoá mù chữ trong thời kì kháng chiến chống Pháp.
Tuy nhiên, theo chúng tôi đƣợc biết, cho đến nay chƣa có một công trình
nghiên cứu nào đi sâu tìm hiểu về phong trào bình dân học vụ, xoá nạn mù
chữ ở tỉnh Thái Nguyên. Mặc dù vậy, những công trình đã đƣợc công bố nói
trên đều là những tài liệu quan trọng giúp tôi tiếp tục đi sâu nghiên cứu và
hoàn thành Luận văn.
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu và nhiệm vụ của đề tài
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là: Công cuộc xoá nạn mù chữ ở Thái
Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Tỉnh Thái Nguyên.
- Thời gian: Từ năm 1945 đến năm 1954. Tuy nhiên, để làm rõ yêu
cầu của đề tài, Luận văn đề cập đến tình hình giáo dục ở Thái Nguyên trong
thời gian trƣớc năm 1945.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
8
3.3. Nhiệm vụ của đề tài
- Khái quát tình hình giáo dục ở Thái Nguyên trƣớc Cách mạng tháng
Tám năm 1945.
- Trình bày hệ thống quá trình triển khai thực hiện chủ trƣơng phát
động phong trào thanh toán nạn mù chữ ở tỉnh Thái Nguyên trong kháng
chiến chống thực dân Pháp.
- Rút ra những bài học kinh nghiệm trong việc tổ chức xoá nạn mù
chữ ở Thái Nguyên.
4. Nguồn tài liệu và phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Nguồn tài liệu
Trong quá trình thực hiện đề tài, chúng tôi sử dụng: Các văn kiện Đảng, những
bài nói, bài viết của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong thời kì 1945-1954; các báo cáo,
thông tri của Liên khu Việt Bắc, Tỉnh uỷ Thái Nguyên, Uỷ ban kháng chiến hành
chính tỉnh Thái Nguyên và các huyện trong tỉnh, các công trình nghiên cứu của các
nhà khoa học đã đƣợc công bố, các hồi kí, bút kí của những cán bộ tham gia phong
trào xoá nạn mù chữ từ năm 1945 đến năm 1954.
Ngoài những nguồn tài liệu thành văn nêu trên, trong quá trình thực hiện đề
tài, chúng tôi còn thu thập thêm nguồn tài liệu qua lời kể của những cán bộ, giáo
viên tham gia phong trào này.
4.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
Thực hiện đề tài này, chúng tôi sử dụng phƣơng pháp lịch sử kết hợp
phƣơng pháp lôgíc là chủ yếu. Các phƣơng pháp phân tích, so sánh, đối chiếu,
tổng hợp cũng đƣợc sử dụng để làm sáng tỏ nội dung đề tài. Ngoài ra, chúng
tôi còn sử dụng phƣơng pháp điều tra, phỏng vấn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
9
5. Đóng góp của luận văn
- Luận văn là công trình đầu tiên nghiên cứu một cách hệ thống quá trình
xoá nạn mù chữ ở Thái Nguyên trong những năm 1945 – 1954.
- Luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo để nghiên cứu, giảng dạy
và học tập lịch sử địa phƣơng tỉnh Thái Nguyên.
- Rút ra những kinh nghiệm quý báu về hình thức và biện pháp xoá nạn
mù chữ, từ đó vận dụng vào công cuộc xoá nạn mù chữ hiện nay trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên và trên cả nƣớc.
- Luận văn còn góp phần giáo dục truyền thống hiếu học cho nhân dân
các dân tộc tỉnh Thái Nguyên.
6. Bố cục
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, Phụ lục, Luận văn
đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng nội dung:
Chƣơng 1: Tình hình giáo dục ở Thái Nguyên trƣớc Cách mạng
tháng Tám năm 1945.
Chƣơng 2: Cuộc vận động xoá mù chữ ở Thái Nguyên trong những
năm 1945 – 1950.
Chƣơng 3: Cuộc vận động xoá mù chữ ở Thái Nguyên trong những
năm 1951 – 1954.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
10
CHƢƠNG 1
TÌNH HÌNH GIÁO DỤC Ở THÁI NGUYÊN
TRƢỚC CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945
1.1. Tỉnh Thái Nguyên dƣới ách cai trị của thực dân Pháp.
Lợi dụng sự suy yếu của xã hội phong kiến Việt Nam, từ giữa thế kỉ
XIX, thực dân Pháp tiến hành chiến tranh xâm lƣợc nƣớc ta. Thái độ hèn
nhát, đầu hàng của vua quan triều Nguyễn là một trong những nguyên nhân
chủ yếu làm cho nƣớc ta rơi vào tay thực dân Pháp.
Sau khi hoàn thành việc chiếm đóng và đặt bộ máy cai trị ở các tỉnh
thuộc Nam Bộ, Trung Bộ và đồng bằng Bắc Bộ, thực dân Pháp bắt đầu đem
quân đánh chiếm các tỉnh miền núi phía Bắc.
Ngày 17-3-1884, từ Bắc Ninh, thực dân Pháp đem quân đánh chiếm Thái
Nguyên. Hai ngàn quân Thanh (Trung Quốc) bỏ chạy, nhƣng quân xâm lƣợc
đã vấp phải sức kháng cự mãnh liệt của nhân dân các dân tộc cùng với 600
quân của triều đình do Nguyễn Quang Khoáng chỉ huy. Chiều 19-3, Nguyễn
Quang Khoáng tử trận, quân Việt Nam buộc phải rút ra khỏi thành Thái
Nguyên cùng với nhân dân tổ chức đánh du kích, tiêu hao dần lực lƣợng quân
đội Pháp. Chiều ngày 19-3, quân Pháp ồ ạt tiến vào trong thành, cƣớp 39 khẩu
súng đại bác (trong đó có 25 khẩu bằng đồng), 20 súng máy, 200 súng trƣờng
cùng nhiều đạn dƣợc, thuốc súng và tiền, gạo dự trữ. Tuy chiếm đƣợc thành
Thái Nguyên, nhƣng chúng thƣờng xuyên bị quân ta đánh du kích quấy rối,
nên ngày 21-3-1884, sau khi đã phá thành, tƣớng Bơrie đờ Lislơ hạ lệnh cho
quân Pháp rút về Bắc Ninh.
Sáng ngày 15-4-1884, hai đại đội quân Pháp và một số nguỵ quân dƣới
quyền chỉ huy của thiếu tá Râygát từ Đa Phúc hành quân qua Phổ Yên lên
đánh chiếm Thái Nguyên lần thứ hai. Đến Lƣu Xá bị quân ta chặn đánh quyết
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
11
liệt, nên mãi đến 13 giờ 10 phút ngày 16-4, chúng mới chiếm đƣợc thành.
Quân ta rút khỏi thành, nhƣng vẫn tiếp tục tổ chức bao vây cắt đứt các đƣờng
tiếp tế lƣơng thực, thực phẩm của quân Pháp. Bị đẩy vào tình thế khó khăn,
ngày 19-4-1884, quân Pháp lại phải bỏ thành Thái Nguyên rút qua Phú Bình
về Bắc Ninh.
Sau hai lần đánh chiếm vẫn không giữ đƣợc thành Thái Nguyên, ngày
10-5-1884, từ Bắc Ninh quân Pháp lại tổ chức một cánh quân lớn do trung
tá Đonniê chỉ huy, đánh chiếm Thái Nguyên lần thứ ba. Trƣớc sức mạnh áp
đảo của kẻ thù, tỉnh lị Thái Nguyên thất thủ, thực dân Pháp chiếm giữ đƣợc
thành Thái Nguyên lâu dài.
Nhƣ vậy, phải trải qua gần hai tháng với ba cuộc hành quân quy mô lớn,
thực dân Pháp mới đánh chiếm và giữ đƣợc thành Thái Nguyên. Sau đó, từ
thành Thái Nguyên, quân Pháp mở rộng phạm vi chiếm đóng trên địa bàn các
huyện trong tỉnh.
Sau khi chiếm đƣợc thị xã Thái Nguyên, thực dân Pháp ráo riết xây dựng
bộ máy đàn áp, cai trị. Chúng chia tỉnh Thái Nguyên thành 7 huyện: Tƣ Nông,
Phổ Yên, Đồng Hỷ, Võ Nhai, Đại Từ, Văn Lãng, Phú Lƣơng và châu Định
Hoá, với 51 tổng, 199 làng. Ngoài tỉnh lị Thái Nguyên và các huyện lị, châu
lị, chúng còn đặt thêm 3 trung tâm hành chính tại Chợ Chu (Định Hoá),
Phƣơng Độ (Phú Bình) và Hùng Sơn (Đại Từ).
Bộ máy cai trị của Pháp ở cấp tỉnh gồm có một viên Công sứ ngƣời Pháp
thuộc ngạch quan cai trị hạng ba làm chủ tỉnh; một viên Phó Công sứ thuộc
ngạch quan cai trị hạng tƣ; 2 tham tá; 3 thanh tra lính khố xanh (ngoài ra còn
có một đại diện Công sứ tại Hùng Sơn, 8 trƣởng trại lính khố xanh, 2 nhân
viên thuế đoan và độc quyền, một nhân viên ngành công chính, một nhân viên
bƣu điện, một viên chức ngạch quan cai trị hạng năm đại diện Công sứ tại
Chợ Chu, một tham tá bậc nhất đại diện Công sứ tại Phƣơng Độ).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
12
Giúp việc cho bộ máy hành chính cai trị của Pháp là quan lại ngƣời Việt
từ tỉnh xuống các châu, huyện gồm một Án sát mang hàm Tuần phủ phụ trách
chung toàn tỉnh; một Thƣơng tá phụ tá cho Án sát; 2 Tri phủ (Phú Bình và
Đại Từ); 4 Tri huyện (Phú Lƣơng, Phổ Yên, Võ Nhai, Đồng Hỷ) và Tri châu
Định Hoá. Tại trung tâm hành chính Phƣơng Độ (Phú Bình), có 1 quan lại
mang hàm Tri phủ cùng với đại diện của Công sứ Pháp phụ trách chung; 1
giáo thụ; 1 thông ngôn; 1 lại mục; 2 nhân viên bƣu điện Chợ Chu và Chợ
Mới. Ở các tổng, có các Chánh tổng, Phó tổng cai quản; ở làng có Lí trƣởng,
Phó Lí trƣởng và Hội đồng kì hào, kì mục điều hành công việc. Hầu hết các
viên quan nắm quyền cai trị từ cấp làng trở lên ở Thái Nguyên đều thuộc giai
cấp địa chủ phong kiến cấu kết làm tay sai cho thực dân Pháp.
Bên cạnh bộ máy cai trị, thực dân Pháp còn thiết lập bộ máy đàn áp
với lực lƣợng quân sự lớn đƣợc bố trí ở 37 đồn binh rải khắp các châu,
huyện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Mỗi đồn binh lẻ có khoảng từ 30
đến 50 lính, những đồn binh lớn gồm nhiều trại lính có từ 100 đến 200
lính. Những đồn binh này gồm lính lê dƣơng (ngƣời Âu) và lính khố đỏ,
khố xanh thuộc quân đội Pháp, do ngƣời Pháp trực tiếp chỉ huy. Nếu tính
mỗi đồn binh trung bình có 50 lính thì trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có
ít nhất 1.800 lính chính quy. Ngoài ra, còn có lính khố vàng, khố lục,
lính dõng do quan lại ngƣời Việt chỉ huy. Số lính này đƣợc trang bị đầy
đủ, đồn trú tại các phủ, huyện, châu. Nhƣ vậy, tổng cộng trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên số quân lính vũ trang khoảng trên 2.000 ngƣời. Toàn
bộ lính này trải ra thành một mạng lƣới đóng chốt ở những đầu mối quan
trọng nhất, chụp lấy lãnh thổ Thái Nguyên, trung bình từ 5 đến 6 hộ dân
trong tỉnh có một họng súng chĩa vào.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
13
Trong bộ máy cai trị của thực dân Pháp ở cấp tỉnh, Công sứ chủ tỉnh là
ngƣời đứng đầu về mọi mặt chính trị, quân sự, tƣ pháp, kinh tế, văn hoá – xã
hội.
Sau khi thiết lập đƣợc bộ máy cai trị, cùng với chính sách bóc lột kinh tế,
đàn áp chính trị, thực dân Pháp thực hiện chính sách văn hoá - giáo dục nô
dịch, nhằm kìm hãm nhân dân ta trong vòng ngu dốt, lạc hậu.
1.2. Khái quát tình hình giáo dục ở tỉnh Thái Nguyên
Từ thời phong kiến, nhân dân các dân tộc Thái Nguyên đã có truyền
thống hiếu học, nhiều ngƣời bằng ý chí và nghị lực của mình đã quyết tâm
học tập, đạt đƣợc vốn kiến thức văn hoá uyên bác. Hàng chục vị thi đỗ đại
khoa, tiến sĩ (học vị cao nhất dƣới thời phong kiến) đƣợc triều đình trọng
dụng, góp phần vào sự hƣng thịnh của quốc gia. Tiêu biểu là các danh nhân
Trình Hiển - thuộc xứ Thái Nguyên đỗ Tiến sĩ năm 1429; Nguyễn Cầu, quê ở
Phổ Yên, đỗ tiến sĩ năm 1463, đƣợc truy phong chức Khâm sai đại thần, chỉ
huy sứ thị vệ long quân Cẩn hầu, Chính đô đốc đức bác quận công; Đỗ Cận,
ngƣời xã Thống Thƣợng (nay là xã Minh Đức) huyện Phổ Yên, đỗ tiến sĩ năm
1478, đƣợc phong tới chức Thƣợng thƣ - một trong sáu vị quan đứng đầu bộ
máy hành chính dƣới triều vua Lê Thánh Tông; Phạm Nhĩ quê ở huyện Đồng
Hỷ, đỗ tiến sĩ năm 1493, đƣợc bổ nhiệm làm quan tới chức Phủ doãn phủ
Phụng thiên (viên quan đứng đầu kinh thành Thăng Long); Đàm Chí, quê Túc
Duyên huyện Đồng Hỷ (nay thuộc thành phố Thái Nguyên), đỗ tiến sĩ năm
1535, làm quan tới chức Thừa Chính sứ, tƣớc Vân Trai (Bá Tƣớc); Dƣơng
Ức, quê Hoá Trung - Đồng Hỷ, đỗ tiến sĩ năm 1541, làm quan tới chức Thừa
Chính sứ; Đồng Doãn Giai, quê ở Hùng Sơn huyện Đại Từ, đỗ tiến sĩ năm
1763, làm quan tới chức Hàn Lâm hiệu thảo, sau đó sung chức Đốc Đồng trấn
Lạng Sơn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
14
Năm 1858, thực dân Pháp nổ súng mở đầu quá trình xâm lƣợc nƣớc ta.
Đến năm 1886, chúng cơ bản hoàn thành công cuộc xâm lƣợc bằng quân sự
đối với Thái Nguyên và bắt đầu tính đến việc nô dịch bằng văn hoá và giáo
dục. Dƣới chiêu bài “khai hoá văn minh”, thực dân Pháp mở thêm một số
trƣờng tân học học theo chƣơng trình của chính quốc Pháp, nhằm đào tạo tay
sai và thực hiện âm mƣu đồng hoá lâu dài hết sức thâm độc. Thông qua việc
dạy cho lớp trẻ ngƣời bản xứ về nền văn minh của nƣớc Pháp, “ngôn ngữ đẹp
đẽ của nước Pháp”, chúng hi vọng thế hệ trẻ trƣớc hết là con, em các tầng lớp
trên của Thái Nguyên sẽ dần bị “Pháp hoá”, sùng bái văn chƣơng và nền văn
hoá Pháp, coi khinh nền văn hoá cổ truyền của dân tộc và sẽ trở thành ngƣời
dân thuộc địa trung thành với mẫu quốc Pháp.
Để kìm hãm nhân dân Thái Nguyên trong vòng ngu dốt, thực dân Pháp
đặt thêm nhiều quy định khắt khe về hạn chế việc học của trẻ em.
Ngày 21-12-1917, Toàn quyền Anbe Xarô ban hành bộ luật về giáo dục
mang tên “Học chính tổng quy” và thành lập Hội đồng tƣ vấn học chính Đông
Dƣơng với chức năng tổng quát là giúp cho Toàn quyền Đông Dƣơng đề ra
những quy chế cho ngành giáo dục.
Đến năm 1919, Anbe Xarô ra lệnh bãi bỏ các trƣờng học chữ Hán và các
khoa thi hƣơng, thi hội; Đồng thời cũng ra lệnh cấm các trƣờng tƣ hoạt động
(trừ các trƣờng tƣ Thiên Chúa giáo do các cố đạo ngƣời Pháp mở). Nằm trong
chƣơng trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp, tại Thái
Nguyên chúng tuyển mộ rất nhiều ngƣời lao động làm thuê không cần có học
thức vào làm việc ở các hầm mỏ, nhà máy và các đồn điền cao su. Chúng chỉ
cần một số ít ngƣời thừa hành nhƣ đốc công, cai, kí không cần đòi hỏi học
hành nhiều. Vì vậy, thực dân Pháp chỉ giới hạn việc học ở mức thấp nhất.
Từ năm 1924, Toàn quyền Méclanh thi hành một chƣơng trình “cải cách
giáo dục” hết sức nguy hại. Tên thực dân nổi tiếng về đàn áp cách mạng này
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)