Thứ Ba, 21 tháng 1, 2014

Thực trạng công tác thẩm định DADT tại sở giao dịch

- Thẩm định dự án đầu tư giúp cho chủ đầu tư có lựa chọn được phương
án đầu tư tốt nhất.
- Thẩm định dự án đầu tư giúp cho các cơ quan quản lý vĩ mô của Nhà
nước đánh giá được tính phù hợp của dự án với quy hoạch phát triển chung
của ngành, vùng lãnh thổ và cả nước trên các mặt: mục tiêu, quy mô, quy
hoạch và hiệu quả.
- Thẩm định dự án đầu tư giúp cho việc xác định những cái lợi, cái hại
của dự án trên các mặt khi đi vào hoạt động. Từ đó có biện pháp khai thác các
khía cạnh có lợi và hạn chế được các mặt hạn chế.
- Giúp cho các định chế tài chính ra quyết định chính xác cho vay hoặc
tài trợ cho dự án đầu tư.
- Qua thẩm định giúp cho việc xác định rõ tư cách pháp nhân của các
bên tham gia đầu tư.
1.2.3. Yêu cầu cơ bản với công tác thẩm định
Để một dự án được tiến hành thuận lợi và đạt hiệu quả như mong muốn
công tác thẩm định dự án phải đạt được những yêu cầu sau:
Thứ nhất công tác thẩm định dự án đầu tư phải luôn bám sát dường lối
chủ trương , chính sách nhà nước, phù hợp với xu hương phát triển chung của
từng ngành trong từng thời kỳ nhất định
Thứ 2, công tác thẩm định phải phù hợp với chính sách dầu tư tín dụng
cũng như chính sách phát triển của mỗi NH vào từng thời điểm cụ thể. Ngoài
ra công tác thẩm định phải phù hợp với tình hình phát triển kinh tế đất nước.
Thứ 3,công tác thẩm định cần được thực hiện một cách khách quan, kịp
thời, chính xác, khoa học,toàn diện và chặt chẽ.
1.2.4. Mục tiêu của công tác thẩm định DADT
Công tác thẩm định dự án đầu tư được tiến hành nhằm mang lại hiệu quả
kinh tế-xã hội, lợi ích vật chất cho chủ đầu tư và các tổ chức khác có liên
quan. Như vậy mục tiêu công tác thẩm dịnh đối với ngân hàng được hiểu như
sau:
Thẩm định dự án sẽ giúp cho NH có được kết luận chính xác về tính khả
thi, hiệu quả của DA, ngoải ra thẩm định dự án sẽ giúp cho NH tính toán tính
5
toán đúng nguồn vốn trả nợ, khả năng trả nợ…Từ đó đưa ra được lượng vốn
tài trợ cho dự án
Hơn thế nữa kết quả phải chỉ ra được những vướng mắc, khó khăn của
dự án, điều này hết sức quan trọng bởi lẽ nó làm cho Ngân hàng có cái nhìn rõ
hơn về một dự án mình sắp rót vốn có mức độ rủi ro như thế nào rồi từ đó đưa
ra những quyết định chính xác về vấn đề cấp tín dụng.
1.2.5. Trình tự và nội dung thẩm định DAĐT
1.2.5.1. Thẩm định khách hàng vay vốn
a. Thẩm định tư cách pháp nhân, uy tín và năng lực quản lý của doanh
nghiệp
Tư cách pháp nhân và uy tín của doanh nghiệp là hai tiêu chí quan trọng
hàng đầu khi ngân hàng tiến hành xác lập quan hệ tín dụng với một doanh
nghiệp nào đó. Trước tiên, năng lực pháp lý ảnh hưởng rất lớn đến việc đầu tư
của ngân hàng bởi lẽ ngân hàng chỉ thực sự được pháp luật bảo vệ nếu cho
vay những doanh nghiệp được phép thành lập và hoạt động theo luật hiện
hành của nhà nước, như vậy để có thể xác nhận hành vi pháp lý của doanh
nghiệp ngân hàng cần căn cứ vào hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp như :
- Quyết định thành lập doanh nghiệp
- Bản điều lệ công ty
- Giấy phép đăng ký kinh doanh
-Giấy phép hành nghề ( đối với những ngành nghề có yêu cầu của pháp
luật)
- Quyết định bổ nhiệm tổng giám đốc, kế toán trưởng…
- Biên bản bầu hội đồng quản trị kèm theo văn bản bổ nhiệm các vị trí
quan trọng
- Các quyết định ủy quyền liên quan
- Biên bản họp hội đồng quản trị
- Các văn bản pháp lý có liên quan khác
Ngân hàng có thể căn cứ vào hồ sơ pháp lý để xác định tính pháp lý của
doanh nghiệp và ngoài ra còn xác định xem người đại diện ký kết hợp đồng
với ngân hàng có phải là người được phép đại diện cho doanh nghiệp không.
6
Bên cạnh các vấn đề về pháp lý, uy tín doanh nghiệp cũng là yếu tố quan
trọng tác động đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp do đó Ngân hàng phải
thông qua các mối quan hệ của doanh nghiệp để tìm hiểu kỹ về uy tín của
doanh nghiệp
b. Thẩm định tình hình tài chính DN
Thẩm định tình hình tài chính của doanh nghiệp có một vai trò rất to lớn
đối với doanh nghiệp. Kết quả việc thẩm định tài chính doanh nghiệp sẽ cho
ta thấy được hiệu quả của dự án và thấy được mức độ an toàn của nguồn vốn
NH, phản ánh được một phần những rủi ro mà NH sẽ phải đối mặt. Nh sẽ
thẩm định những vấn đề liên quan đến việc phân tích, xem xét, đánh giá về
mặt tài chính của DAĐT bao gồm các phương pháp đánh giá hiệu quả tài
chính và các chỉ tiêu phân tích DAĐT trên cơ sỏ nghiên cứu báo cáo kết quả
kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, bảng cân đối kế toán và thuyết minh
báo cáo tài chính qua đó đưa ra kết luận NH có bỏ vốn hay không.
Các chỉ tiêu chính trong khi thẩm định
- Nhóm hệ số phản ánh khả năng thanh toán:
 Hệ số thanh toán lãi vay: khả năng thanh toán lãi vay cho NH.
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Lãi vay phải trả
Hệ số thanh toán ngắn hạn: khả năng thanh toán nợ nh từ ts lưu động. Chỉ
tiêu này phải đánh giá tương quan tùy theo ngành và thời gian
Tài sản lưu động
Nợ ngắn hạn
 Hệ số khả năng thanh toán nhanh: Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn từ ts
lưu động. Thể hiện phần tài sản ngắn hạn có đủ chi trả cho phần vay ngắn hạn
ko, hệ số > 1 là khá an toàn
TS lưu động- Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
 Hệ số thanh toán tổng quát: Khả năng thanh toán toàn bộ khoản nợ bằng
tổng tài sản. Xem xét yếu tố an toàn cuối cùng bằng tổng tài sản của DN với
nghĩa vụ nợ
Tổng tài sản
Tổng nợ phải trả
7
- Nhóm tỷ lệ về hoạt động:
 Vòng quay khoản phải thu: Cho thấy chất lượng của các khoản phải thu và
sự thành công của doanh nghiệp trong việc thu hồi nợ. Hệ số này cao là tốt,
nó thể hiện rủi ro ít, vốn bị chiếm dụng ít, tuy nhiên quá cao sẽ là không tốt vì
nếu quá cao có nghĩa là DN ko cho bán chịu, điềunayf có thể do căng thẳng
ngân quỹ hoặc quan hệ với chủ nợ không tốt, đang bị siết nợ nhiều
Doanh thu thuần
Các khoản phải thu bình quân
 Vòng quay hàng tồn kho: hiệu quả trong quản lý hàng tồn kho của DN. Là
tốc độ luân chuyển hàng hóa nên càng cao sẽ càng tốt
Giá vốn hàng bán
Nợ ngắn hạn
 Vòng quay các khoản phải trả: khả năng chiếm dụng vốn. Vòng quay thấp
có nghĩa uy tín doanh nghiệp cao có thể chiếm dụng nhiều vốn hoặc không có
khả năng trả nợ. Thông thường chỉ số này tương đương số vốn DN chiếm
dụng của khách hàng
Mua hàng ròng
Các khoản phải trả bình quân
 Vòng quay vốn lưu động: hiệu quả của ts lưu động để tạo doanh thu, tỷ lệ
cao nghĩa là vốn luân chuyển nhanh
Doanh thu thuần
Tài sản lưu động bình quân
 Vòng quay tổng tài sản: Tính hiệu quả của DN trong việc dùng tổng tài sản
tạo doanh thu, tỷ lệ này cao là tốt
Doanh thu thuần
Tổng Tài sản
- Các hệ số về cơ cấu vốn
8
 Hệ số nợ : Thể hiện % tài sản dn có được từ vốn vay. Phản ánh mức độ
phụ thuộc về tài chính của DN với bên ngoài, nếu cao có nghĩa là rủi ro cũng
sẽ cao và chịu sự kiểm soát từ bên ngoài nhiều
Tổng nợ phải trả
Tổng tài sản
 Tỷ suất tự tài trợ: nguồn vốn CSH tài trợ cho tổng vốn
Vốn CSH
Tổng nguồn vốn
- Các hệ số sinh lời
 Tỷ lệ lãi gộp: cho thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận gộp
Doanh thu thuần
 Tỷ lệ lãi ròng: Khả năng sinh lời sau khi trừ chi phí
LN ròng
DDT
 Thu nhập trên vốn chủ sở hữu : khả năng sinh lời cho cổ đông
LN ròng
Vốn CSH
Nếu doanh nghiệp đạt được 4 chỉ tiêu này thì hoàn toàn thuận lợi trong
việc thực hiện dự án và đảm bảo khả năng thanh toán các nghĩa vụ tài chính.
Đây có thể nói là điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp cũng như tổ chức cho
vay vốn và các dự án có thẩm quyền quyết định cấp giấy phép thực hiện dự
án.
1.2.5.2. Thẩm định dự án đầu tư
a. Thẩm định cơ sỏ pháp lý của DAĐT
Cơ sở pháp lý là cơ sở đầu tiên của một dự án xin vay. Kiểm tra tính đầy
đủ hợp pháp của hồ sơ dự án:
- Giấy đề nghị vay vốn
- Giấy phép đầu tư do cơ quan có thẩm quyền cấp
- Các hợp đồng kinh tế liên quan đến dự án
9
- Các giấy tờ đảm bảo nợ vay
- Giấy tờ văn bản pháp luật liên quan
b. Xem xét tính cấp thiết của DADT
Xem xét tính cấp thiết của dự án chính là đánh giá tổng thể về dự án,
xem xét mục tiêu của DA, chỉ ra những lợi ích mà các bên tham gia DA nhận
được và cho cộng đồng xã hội
c. Phân tích về mặt thị trường tiêu thụ sản phẩm
Thị trường đóng vai trò rất quan trọng quyết định việc thành bại của một
dự án đầu tư. Do đó khi thẩm định dự án một công việc rất quan trọng chính
là phân tích thị trường tiêu thụ sản phẩm của dự án đầu tư. Những công việc
chính cần làm là
Xem xét về nhu cầu sản phẩm của dự án:
- Đặc điểm của nhu cầu đối với sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án, tình
hình sản xuất, tiêu thụ các sản phẩm, dịch vụ thay thế đến thời điểm thẩm
định dự án đầu tư
-Xác định rõ sản phẩm của dự án.
- Xác định nhu cầu hiện tại và dự đoán nhu cầu tương lai đối với sản
phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án, ước tính mức tiêu thụ gia tăng hàng năm của
thị trường nội địa và khả năng xuất khẩu sản phẩm của dự án trong đó lưu ý
liên hệ với mức gia tăng trong quá khứ, khả năng sản phẩm của dự án có thể
bị thay thế bởi sản phẩm thay thế.
Đánh giá về cung sản phẩm:
-Dự đoán biến động của thị trường trong tương lai khi có các dự án khác,
đối tượng khác cũng tham gia vào thị trường sản phẩm và dịch vụ đầu ra của
dự án
- Sản lượng nhập khẩu trong những năm qua, dự kiến khả năng nhập
khẩu trong những năm tới.
- Dự đoán ảnh hưởng của chính sách thuế xuất – nhập khẩu đến thị
trường sản phẩm của dự án.
- Đưa ra một số liệu dự kiến về tổng cung hoặc tốc độ tăng trưởng về
tổng cung sản phẩm, dịch vụ.
10
Thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh :
Dự án cần nghiên cứu các nội dung :
- Thị trường xuất khâu: cần xem xét đánh giá về tiêu chuẩn để xuất khẩu,
quy cách chất lượng, mẫu mã, thị trường xuất khẩu dự kiến, sản phẩm cùng
loại của Việt Nam đã thâm nhập vào thị trường xuất khẩu dự kiến chưa, kết
quả…
- Thị trường trong nước: cần xem xét đánh giá về hình thức, mẫu mã ,
giá cả, chất lượng sản phẩm xem có phù hợp với thị hiếu của người tiêu thụ.
-Tiêu thụ và mạng lưới phân phối:
Xem xét đánh giá trên các mặt: sản phẩm của dự án dự kiến được tiêu
thụ theo phương thức nào, cần có hệ thống phân phối không. Mạng lưới phân
phối sản phẩm của dự án đã được thiết lập hay chưa, có phù hợp với đặc điểm
của thị trường hay không, phương thức bán hàng trả chậm hay trả ngay để dự
kiến các khoản phải thu khi tính toán nhu cầu vốn lưu động ở phân tích tính
toán hiệu quả của các dự án.
Đánh giá về khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án:
Trên cơ sở đánh giá thị trường tiêu thụ, công suất thiết kế và khả năng
cạnh tranh của sản phẩm dự án, cán bộ thẩm định phải đưa ra được các dự
kiến về khả năng tiêu thụ được sản phẩm của dự án sau khi đi vào hoạt động
theo các chỉ tiêu chính thức như sản lượng sản xuất tiêu thụ hàng năm, sự
thay đổi của cơ cấu, sản phẩm nếu dự án có nhiều loại sản phẩm, diễn biến giá
bán sản phẩm dịch vụ đầu ra hàng năm
Đánh giá khả năng cung ứng của sản phẩm
Xem xét hồ sơ dự án và đặc tính kỹ thuật của dây chuyền công nghệ,
đánh giá đáp ứng đến khả năng cung cấp nguyên vật liệu đầu vào cho dự án:
Nhu cầu về nguyên vật liệu đầu vào để phục vụ sản xuất hàng năm. Các nhà
cung ứng nguyên vật liệu đầu vào: do một hay nhiều nhà cung cấp, quan hệ từ
trước hay mới thiết lập, khả năng cung ứng và mức độ tín nhiệm. Chính sách
nhập khẩu đối với các nguyên vật liệu đầu vào nếu có. Biến động về giá mua,
nhập khẩu nguyên nhiên vật liệu đầu vào, tỉ giá trong trường hợp phải nhập
khẩu.
11
Tất cả những phân tích đánh giá trên đều nhằm kết luận được hai vấn đề
chính sau đây:
- Có chủ động được nguyên nhiên vật liệu đầu vào hay không tức tính ổn
định lâu dài của nguồn nguyên vật liệu.
- Những thuận lợi khó khăn đi kèm với việc đó có thể chủ động được
nguyên nhiên vật liệu đầu vào.
-Đánh giá về thị trường mục tiêu của DA
Mọi doanh nghiệp đều lựa chọn cho mình một thì trường mục tiêu riêng
để đáp ứng tôt nhất nhu cầu của khách hàng tiến đến mục tiêu tối đa hóa giá
trị tài sản cho chủ sở hữu. Do vậy việc nghiên cứu thị trường mục tiêu phải
được tiến hành rất cẩn thận. Trước tiên CBTD đánh giá xem việc lựa chọn thị
trường mục tiêu của doanh nghiệp có hợp lý không, xem xét kỹ lưỡng điểm
mạnh yếu của sản phẩm doanh nghiệp định cung cấp. Nghiên cứu xem sản
phẩm của doanh nghiệp có ưu điểm gì vượt trội hơn so với các sản phẩm cùng
loại trên thị trường rồi từ đó xem xét triển vọng , mức độ mở rộng của thị
trường sản phẩm và khả năng chiếm lĩnh thị trường của sản phẩm.
d. Đánh giá về tình hình cung cấp các yếu tố đầu vào cho DA
Các yếu tố đầu vào đóng một vai trò rất quan trọng trong quá trính sản
xuất của doanh nghiệp và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh
nghiệp. Trước tiên phải đánh giá xem nhu cầu về nguyên vật liệu của dự án
dựa trên các báo cáo nghiên cứu một cách hợp lý và chính xác, sau đó cần
tham khảo thị trường nguyên vật liệu và thị trường các nhà cung cấp. Nên
chọn một vài nhà cung cấp hợp lý tránh tình trạng chọn một nhà cung cấp sẽ
bị phụ thuộc vào nhà cung cấp, ngoài ra cũng nên tránh chọn quá nhiều nhà
cung cấp, điều này cũng gây nhiều bất lợi cho DN khi đàm phán giá cả.
e.Khảo sát về phương diện kỹ thuật của DA
Địa diểm xây dựng DA
Vị trí được chọn phải đáp ứng các tiêu chí:
-Tuân thủ các quy định về quy hoạch xây dựng và kiến trúc, thuận lợi về
giao thông, gần nguồn cung cấp nguyên vật liệu chủ yếu, tận dụng được cơ sở
hạ tầng kỹ thuật sẵn có trong vùng.
12
-Việc xây dựng ở địa điểm mới cần phải xem xét đến khả năng đền bù
giải phóng mặt bằng để có thể ước lượng đúng chi phí và tiến độ thực hiện dự
án.
Quy mô sản xuất và sản lượng của DA
Quy mô dự án được xác định phải phù hợp với khả năng tài chính của
DA và nhu ầu thị trường với sản phẩm đó. Phải xem xét các yếu tố :+Sản
phẩm của dự án là sản phẩm mới hay đã có sẵn trên thị trường, quy cách
phẩm chất, mẫu mã của sản phẩm như thế nào. Yêu cầu kỹ thuật tay nghề để
sản xuất sản phẩm có cao hay không. Công suất dự kiến của dự án là bao
nhiêu, có phù hợp với khả năng tài chính và trình độ quản lý, địa điểm, thị
trường tiêu thụ hay không.
Công nghệ và trang thiết bị
Điều quan trọng đối với việc thẩm định chính là thẩm định về công nghệ
thiết bị, cần xem xét các yếu tố :
-Thiết bị công nghệ có phù hợp với trình độ hiện nay của Việt Nam,
nguồn nhân lực sử dụng trang thiết bị có được đáp ứng được công nghệ hay
không, lý do lựa chọn công nghệ này. Tránh trường hợp mua trang thiết bị
hiện đại về mà không có người vận hành.
- Về thời gian giao hàng và lắp đặt thiết bị, các nhà cung cấp thiết bị có
chuyên sản xuất các thiết bị của dự án hay không.
-Về phương thức chuyển giao công nghệ có hợp lý hay không, có đảm
bảo cho chủ đầu tư nắm bắt và vận hành được công nghệ hay không.
-Trình độ tiên tiến của thiết bị, khi cần thiết phải thay đổi sản phẩm thì
thiết bị này có đáp ứng được hay không.
-Giá cả thiết bị và phương thức thanh toán có hợp lý, đáng ngờ không.
-Quy trình công nghệ có tiên tiến hiện đại, ở mức độ nào của thế giới.
Việc đánh giá về mặt công nghệ thiết bị ngoài việc dựa vào hiểu biết,
kinh nghiệm đã tích luỹ của mình, cán bộ thẩm định cần tham khảo các nhà
chuyên môn để việc thẩm định được chính xác và cụ thể hơn về các thông số
kỹ thuật những quy ước chung của ngành.
g. Đánh giá phương diện tổ chức , quản trị của DA
13
Để đánh giá được tốt phương diện tổ chức DA trước tiên ta phải xem
xét năng lực uy tín của các nhà đầu tư. Ngoài ra còn phải xem xét kinh
nghiệm, trình độ tổ chức vận hành chủ yếu của các nhà đầu tư, đánh giá sự
hiểu biết, kinh nghiệm của khách hàng đối với việc tiếp cận điều hành công
nghệ, thiết bị mới của dự án và khả năng ứng xử của khách hàng khi thị
trường dự kiến biến mất.
Việc đánh giá phương diện tổ chức của dự án cần đòi hỏi về tay nghề,
trình độ kỹ thuật, kế hoạch đào tạo, khả năng cung ứng nguồn nhân lực cho
dự án, trình độ ban quản lý, các kế hoạch được lập ra có đạt yêu cầu không.
h.Thẩm định nhu cầu vốn và nguồn vốn
Thẩm định về nhu cầu vốn đòi hỏi CBTD phải thẩm định rất chi tiết cụ
thể, phải thẩm định các mục như sau:
+Tổng nguồn vốn đầu tư
Tổng nguồn vốn đầu tư là toàn bộ tổng chi phí được đưa vào để thực
hiện dự án đầu tư, Vốn đầu tư chia làm 3 phần chính:
Thứ nhất là vốn cố định:
Vốn cố định là nguồn vốn bằng tổng chi phí để hình thành nên tài sản cố
định trong suốt quá trình thực hiện dự án. Vốn cố định nhằm tạo ra năng lực
mới tăng thêm để đạt mục tiêu DA. Bao gồm:
- Vốn chuẩn bị đầu tư: gồm các chi phí điều tra, khảo sát, lập, thẩm định
DAĐT.
- Vốn chuẩn bị xây dựng: chi phí ban đầu về đất đai(tiền đền bù, giải
phóng mặt bằng, chuyển quyền sử dụng đất…). Chi phí khảo sát, lập và thẩm
định thiết kế, tổng dự toán. Chi phí đấu thầu hoàn tất các thủ tục đầu tư. Chi
phí xây dựng đường điện, nước, lán trại thi công.
- Vốn thực hiện đầu tư: Chi phí xây dựng mới hoặc cải tạo các hạng mục
công trình xây dựng, lắp đặt thiết bị. Chi phí mua sắm thiết bị, vận chuyển,
bảo quản. Chi phí quản lý giám sát thực hiện đầu tư. Chi phí sản xuất thử và
nghiệm thu bàn giao. Chi phí huy động vốn, các khoản lãi vay vốn đầu tư và
các chi phí khác trong thời gian thực hiện đầu tư.
- Vốn lưu động
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét