Luận văn tốt nghiệp
- Xây dựng phí đại lý (hoa hồng) hợp lý trên cơ sở thoả thuận với các đaị lý bán
của Công ty.
- Quan hệ chặt chẽ với các cơ quan bảo vệ pháp luật, quản lý thị trờng, các cấp,các
ngành có liên quan để phối hợp trong việc kiểm tra, kiểm soát và xử lý các vi
phạm, góp phần duy trì trật tự kỷ cơng trong lĩnh vực kinh doanh tiêu thụ xi
măng.
- Quản lý sử dụng hợp lý tài sản, vật t, tiền vốn, các phơng tiện đợc giao theo đúng
chế độ hạch toán kinh doanh, pháp lệnh kế toán, thống kê.
- Lập kế hoạch kinh doanh, tài chính hàng năm trình cấp trên duyệt và tổ chức thực
hiện.
- Đào tạo, bồi dỡng và nâng cao trình độ kỹ thuật, trình độ quản lý của cán bộ
công nhân viên, bảo đảm quyền lợi cho ngời lao động và hoàn thành nhiệm vụ đ-
ợc giao.
2.Hệ thống tổ chức và quản lý của công ty.
Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty VTKTXM
2.1 Chức năng và nhiệm vụ cụ thể
a- Ban giám đốc: Gồm giám đốc, phó giám đốc phụ trách kinh doanh và phó giám
đốc phụ trách kho vận. Trong đó:
Khoa Marketing
5
Luận văn tốt nghiệp
Giám đốc: Là đại diện pháp nhân của Công ty và chịu trách nhiệm về mọi mặt tr-
ớc Tổng công ty về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Giám đốc có
quyền điều hành cao nhất trong Công ty.
Phó giám đốc phụ trách kinh doanh: Phụ trách các lĩnh vực
- Nghiệp vụ kinh doanh kế hoạch
- Hợp đồng kinh tế, thanh lý hợp đồng, kiểm tra và quyết định vật t. Công tác nội
chính, thanh tra.
Phó giám đốc phụ trách kho vận: Phụ trách các lĩnh vực
- Kỹ thuật xe tải, công tác định mức trong khâu vận tải trong toàn Công ty.
- Chất lợng sản phẩm hàng hoá, kỹ thuật giao nhận, bốc xếp, lu kho.
- Vật t nội bộ, quy trình, quy phạm, các quy chế về an toàn trong sản xuất kinh
doanh của Công ty, công tác đào tạo, công tác khoa học kỹ thuật, cải tiến, sáng
kiến, công tác đầu t sửa chữa lớn.
b- Các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ
Phòng kế toán tài chính:
- Kế toán trởng: Có nhiệm vụ giúp ban giám đốc thực hiện các pháp lệnh về kế
toán thống kê và điều lệ tổ chức kế toán của Nhà nớc trong hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty.
- Chỉ đạo lập chứng từ ban đầu và lập sổ sách hạch toán tại Công ty theo đúng quy
định của Nhà nớc và của cấp trên.
- Quản lý vốn, tiền hàng sử dụng có hiệu quả.
- Chỉ đạo về công nợ và thu hồi công nợ, không hạn chế nợ khó đòi.
- Giám sát các chứng từ chi tiêu đảm bảo theo đúng tiến độ của Nhà nớc.
- Thực hiện tốt công tác tài chính của Công ty không bị ách tắc trong sản xuất kinh
doanh, đảm bảo sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
- Cùng tham gia với phòng Kinh tế kế hoạch xây dựng các dự thảo hoạt động kinh
tế, mua bán vận chuyển, giao nhận xi măng, xây dựng giá, phí lu thông.
Khoa Marketing
6
Luận văn tốt nghiệp
- Thực hiện nghiêm chỉnh chế độ báo cáo của Nhà nớc, cấp trên, kịp thời trung
thực. Nắm bắt kịp thời các thông tin cần thiết có liên quan tới hệ thống kế toán
của Công ty.
Phòng tổ chức lao động tiền lơng
- Xây dựng đơn giá tiền lơng.
- Tổ chức lao động hợp lý và thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ công
nhân viên trong toàn công ty.
Phòng điều độ và quản lý kho
Thực hiện chức năng điều độ, tiếp nhận và vận chuyển xi măng phục vụ công tác
bán lẻ, bảo đảm mức dự trữ và bán theo hợp đồng kinh tế, vận chuyển đến tận
chân công trình.
Phòng kinh tế kế hoạch
- Xây dựng kế hoạch, giao kế hoạch cho các phòng ban
- Xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật
- Quản lý công tác xây dựng và sửa chữa lớn.
Phòng quản lý thị trờng
Giúp giám đốc Công ty nắm bắt nhu cầu xi măng trên các địa bàn chủ yếu là Hà
Nội, theo dõi tình hình biến động thị trờng về giá cả, kiểm tra việc thực hiện tiêu
thụ xi măng.
Phòng kỹ thuật đầu t
Tiến hành các công việc về sửa chữa lớn cho công ty, đầu t xây dựng cơ bản.
Phòng tiêu thụ
- Tổ chức,quản lý mọi hoạt động của các cửa hàng, đại lý.
- Đẩy mạnh bán lẻ xi măng trên địa bàn Hà Nội theo quy định của Tổng công ty,
phục vụ theo nhu cầu của ngời tiêu dùng, đảm bảo bình ổn giá cả thị trờng.
- Có chức năng tiêu thụ xi măng, mở rộng mạng lới bán lẻ, phục vụ thuận tiện cho
ngời tiêu dùng, đảm bảo bình ổn giá cả thị trờng.
Khoa Marketing
7
Luận văn tốt nghiệp
Xí nghiệp vận tải
- Thực hiện vận chuyển xi măng từ các nhà máy, ga cảng về các kho, cửa hàng và
đến chân công trình, bảo dỡng ,sửa chữa phơng tiện đảm bảo phục vụ sản xuất
kinh doanh tiêu thụ xi măng của công ty.
- Thực hiện hoạt động tiêu thụ xi măng chủ yếu với các đơn hàng có khối lợng lớn
và vận chuyển thẳng.
Văn phòng Công ty
- Văn th, lu trữ hồ sơ, quản lý con dấu
- Công tác quản trị, mua sắm văn phòng phẩm, in ấn.
2.2 Điều kiện về cơ sở vật chất, nhân sự và khả năng vốn liếng.
a. Điều kiện về cơ sở vật chất
Tính đến ngày 31/12/2000 là:
-Diện tích kho chứa xi măng : 5810m
2
- Xe vận tải (từ 1,5 tấn đến 13,5 tấn) : 147 chiếc
- Tổng số cửa hàng và đại lý : 195.
b. Điều kiện về nhân sự
Tính đến 31/12/2000 tổng số cán bộ công nhân viên là 944 ngời
Trong đó:
+ Cán bộ quản lý : 87 ngời
+ Nhân viên gián tiếp : 320 ngời
+ Nhân viên trực tiếp bán hàng : 367 ngời
+ Lái xe vận tải và thợ sửa chữa :170 ngời
Về mức thu nhập bình quân: Năm 2000 là 990000 đ/ ngời/ tháng, cao hơn
40000đ/ngời/ tháng so với năm 1999 (năm 1999 là 950000 đ/ngời/ tháng)
c. Điều kiện về khả năng vốn liếng. Đợc mô tả qua bảng sau
Khoa Marketing
8
Luận văn tốt nghiệp
Bảng 1: Bảng vốn của Công ty từ năm 1996 đến 2000
Đơn vị tính: tỷ đồng
Năm 1996 1997 1998 1999 2000
Loại vốn
Tổng vốn kinh doanh 27,96 32,15 36 37,81 40,12
Vốn cố định 21,1 24,59 27,3 27,81 29,04
+ Ngân sách cấp 3,636 5,52 5,6 5,7 5,8
+ Tự bổ xung 17,464 19,07 21,7 22,1 23,24
Vốn lu động 4,66 5,1 6 6,87 7,6
+ Ngân sách cấp 0,5 0 0 0 0
+ Tự bổ xung 4,16 5,1 6 6,87 7,6
Vốn ĐTXDCB 2,2 2,46 2,7 3,13 3,48
+ Ngân sách cấp 1,45 2,15 2,1 2,2 2,5
+Tự bổ xung 0,75 0,31 0,6 0,93 0,98
Nguồn : Phòng kế toán tài chính
3. Các vấn đề chủ yếu về cơ chế quản lý cuả Tổng công ty xi măng Việt Nam đối
với Công ty vật t kỹ thuật xi măng
3.1 Cơ chế về địa bàn kinh doanh.
Để nâng cao hiệu quả kinh doanh của Tổng công ty, từng bớc phân công hợp lý
giữa khâu sản xuất và khâu tiêu thụ, trên cơ sở phơng án cải tiến tổ chức lu thông
tiêu thụ xi măng, tiến tới chuyên môn hoá trên từng khâu kinh doanh trong Tổng
công ty, đảm bảo đáp ứng tốt cho thị trờng, không gây xáo trộn cho sản xuất và lu
thông tiêu thụ. Tổng công ty đã đề ra quy định về địa bàn kinh doanh cho các công
ty thành viên một cách hợp lý. Trong đó địa bàn kinh doanh của Công ty VTKTXM
bao gồm thành phố Hà Nội và 13 tỉnh( Hà Tây, Hoà Bình, Vĩnh Phúc, Thái
Nguyên,Sơn La, Lai Châu, Yên Bái, Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Cạn, Tuyên Quang,
Lào Cai) trong đó tập trung chủ yếu vào thị trờng Hà Nội. Tổng công ty chính vì vậy
cũng đề ra quy chế nghiêm ngặt đối với hiện tợng xâm phạm địa bàn kinh doanh.
Khoa Marketing
9
Luận văn tốt nghiệp
Công ty VTKTXM chỉ đợc phép hoạt động kinh doanh trên những địa bàn đã đợc
quy định và có trách nhiệm bình ổn giá cả thị trờng theo địa bàn của mình.
3.2 Cơ chế quản lý về giá
Xi măng là mặt hàng đợc Nhà nớc kiểm soát chặt chẽ và đợc quản lý theo cơ
chế một giá bán buôn do Uỷ ban vật giá Nhà nớc thông qua Tổng công ty xi măng
Việt Nam có sự thống nhất ý kiến với Bộ xây dựng tức là đặt ra mức giá trần và giá
sàn đối với giá bán xi măng theo khu vực.
Nhìn chung giá bán xi măng theo khu vực đợc xác định:
Giá bán xi măng = Giá thành hợp + Chi phí lu +Lợi + Thuế
theo khu vực lý mỗi loại XM thông bình quân nhuận VAT
Nh vậy, theo cơ chế quản lý giá xi măng hiện nay chủ yếu nhằm vào việc khống
chế, quản lý những cơn sốt xi măng có thể xảy ra. Công ty VTKTXM ngoài việc
phải nghiêm chỉnh tuân thủ cơ chế giá này mặt khác vẫn phải luôn linh hoạt trong
đặt giá (giao động giữa mức giá trần và giá sàn) nhằm phù hợp với tình hình thị tr-
ờng và cạnh tranh ngày càng gay gắt. Chính vì vậy đối với Công ty và đặc thù của
sản phẩm xi măng truyền thống giá vẫn là công cụ để giành lợi thế cạnh tranh hiệu
quả.
3.3 Cơ chế quản lý lợng xi măng mua vào, bán ra
Trên cơ sở địa bàn phân công, căn cứ vào khả năng kinh doanh và nhu cầu tiêu
thụ trên từng địa bàn. Tổng công ty sẽ giao kế hoạch tiêu thụ cụ thể về mỗi loại xi
măng mua vào, bán ra cho hàng quý, hàng tháng. Đây cũng là một quy định mà
Công ty VTKTXM phải tuân thủ nghiêm ngặt và phải luôn cố gắng hoàn thành kế
hoạch mà Tổng công ty đặt ra. Do vậy Công ty VTKTXM buộc phải thờng xuyên ký
kết hợp đồng mua xi măng với các Công ty sản xuất xi măng thành viên của Tổng
công ty.
Thông qua hệ thống cơ cấu tổ chức, các điều kiện về cơ sở vật chất, nhân sự, vốn
liếng cũng nh cơ chế quản lý của Tổng Công ty phần nào thể hiện năng lực kinh
doanh của Công ty VTKTXM luôn đợc duy trì và có nguồn vốn tơng đối ổn định
qua các năm mặc dù lợng vốn này là rất nhỏ, Công ty kinh doanh chủ yếu dựa vào
vốn vay của ngân hàng, ngoài ra vì là một thành viên của Tổng công ty nên nó chịu
quá nhiều những điều kiện, quy chế, gây ra những khó khăn không nhỏ trong việc
phát huy khả năng chủ động trong kinh doanh. Mặc dù vậy những quy chế này cũng
là chỗ dựa vững chắc cho Công ty trong mọi tình huống xấu có thể xảy ra, với sự
bảo hộ của Tổng công ty khả năng tồn tại của Công ty là điều chắc chắn.
Khoa Marketing
10
Luận văn tốt nghiệp
II.Thực trạng hoạt động tiêu thụ ở Công ty VTKTXM
1- Thực trạng hệ thống tiêu thụ xi măng hiện nay của Tổng công ty xi măng Việt
Nam
Hệ thống kinh doanh tiêu thụ xi măng hiện nay về cơ bản đợc hình thành theo cơ
chế bán buôn thống nhất theo khu vực. Thực tế đã đạt đợc những thành tích và tồn
tại những hạn chế sau:
Thành tích: ổn định thị trờng trên cơ sở chủ động mức tồn kho dự trữ, góp phần
điều hoà cung cầu xi măng trong giai đoạn cung thấp hơn cầu, đạt đợc kết quả
tiêu thụ tăng qua các năm, đảm bảo ổn định và tăng trởng đồng thời hạn chế các
tiêu cực phát sinh tại các công ty sản xuất và kinh doanh xi măng, là hệ thống
tiêu thụ giữ vai trò chủ đạo trong ngành.
Hạn chế:
- Hoạt động kinh doanh ở các Chi nhánh và các Công ty kinh doanh xi măng vẫn
còn mang tính bao cấp, thụ động cha phát huy đầy đủ tính chủ động sáng tạo để
tiết kiệm chi phí lu thông, giảm giá hàng bán ra là yếu tố quyết định sự tồn tại
vững chắc của sản phẩm trên thơng trờng. Do đó mức lợi nhuận thu đợc của Tổng
công ty và các Công ty thành viên là cha cao.
- Tại một số thị trờng miền Bắc có sự cạnh tranh lớn về giá giữa các Chi nhánh với
nhau hoặc giữa các Chi nhánh với Công ty VTKTXM do phát sinh tiêu cực trong
khâu quản lý vận tải xi măng ảnh hởng đến cớc phí vận chuyển .
- Công ty xi măng Hải Phòng với kỹ thuật sản xuất lạc hậu, chất lợng sản phẩm
tuy vẫn đợc đảm bảo song cha phù hợp với thị hiếu của khách hàng trong tình
hình mới trong khi lại phải một mình đơng đầu với Công ty xi măng liên doanh
Chinfon tại thị trờng Hải Phòng, hoàn toàn theo cơ chế thị trờng ngày càng lớn
mạnh làm cho thị trờng tiêu thụ của xi măng Hải Phòng ngày càng bị thu hẹp.
Không những thế Công ty xi măng Hoàng Thạch, Bỉm Sơn, Bút Sơn cũng đang
phải chịu áp lực cạnh tranh mạnh mẽ của xi măng liên doanh gồm cả Chinfon và
Nghi Sơn.
- Do có sự cạnh tranh ngày càng gay gắt nên công tác bán hàng ngày càng khó
khăn và phức tạp thì việc điều hành cả sản xuất và tiêu thụ của Giám đốc các
Công ty xi măng trực thuộc Tổng công ty là khó có hiệu quả vì quá tải về khối l-
ợng công việc điêù hành, khả năng nắm bắt tình hình diễn biến thị trờng do vậy
mà không bao quát và nhanh nhạy. Từ đó cho thấy việc điều hành tiêu thụ nên
tách ra khỏi sản xuất và cần tập trung những nỗ lực lớn nhằm mục đích cuối cùng
là bán hàng đạt kết quả cao.
Khoa Marketing
11
Luận văn tốt nghiệp
2. Thực trạng hoạt động tiêu thụ ở Công ty VTKTXM.
2.1 Lĩnh vực kinh doanh.
Công ty VTKTXM là Công ty thơng mại kinh doanh chủ yếu các loại sản phẩm
xi măng của bốn Công ty trực thuộc Tổng công ty xi măng Việt Nam (Hoàng Thạch,
Bỉm Sơn, Bút Sơn, Hải Phòng). Đối với xi măng có thể coi là mặt hàng đòi hỏi yêu
cầu kỹ thuật cao trong sản xuất, dự trữ, bảo quản, vận chuyển và sử dụng do có khả
năng hút ẩm cao, dễ bị rón cục và đông cứng dới tác động của khí hậu thời tiết. Tuổi
thọ của xi măng cũng không quá 6 tháng nên việc đảm bảo lu thông liên tục tránh
tồn đọng là rất cần thiết cho chất lợng xi măng khi sử dụng. Đây là những đặc điểm
quan trọng về mặt kỹ thuật đối với lĩnh vực kinh doanh này bắt buộc Công ty phải
xét tới trong quá trình kinh doanh. Ngoài ra, xi măng có đặc tính tiêu dùng theo mùa
vụ và đợc sử dụng nhiều nhất vào mùa khô. Xi măng là sản phẩm có giá trị sử dụng
lâu bền qua thời gian, hiệu quả sử dụng phụ thuộc lớn vào chất lợng sản phẩm, kỹ
thuật sử dụng và sự kết hợp hợp lý với các vật liệu bổ xung nh sắt,thép,cát mặt
khác cũng chịu ảnh hởng rất lớn của điều kiện môi trờng tự nhiên.
Bên cạnh việc kinh doanh xi măng là chủ yếu, Công ty VTKTXM còn thực hiện
cung ứng phụ gia cho các Công ty sản xuất xi măng thuộc Tổng công ty.
2.2 Đặc điểm của môi trờng kinh doanh
a. Đặc điểm của môi trờng vĩ mô
* Môi tr ờng tự nhiên
Việt Nam là nớc có khí hậu nhiệt đới gió mùa, thờng đợc phân ra hai mùa chính
là mùa ma và mùa khô. Xi măng có độ hút ẩm cao trong khi đó nớc ta lại có độ ẩm
trong không khí cao do vậy mà việc bảo quản xi măng tơng đối khó khăn. Hoạt động
tiêu thụ xi măng thực sự bị hạn chế vào mùa ma khi mà nhu cầu xây dựng giảm
xuống. Tuy nhiên xét về mặt địa lý trong môi trờng tự nhiên Công ty VTKTXM có
lợi thế về mạng lới tiêu thụ rộng khắp và đợc hình thành khá lâu tạo điều kiện cho
Công ty tiếp cận nhanh hơn với khách hàng mục tiêu và đây là đầu mối tiêu thụ xi
măng với khối lợng lớn. Thị trờng này có thể vận tải xi măng bằng cả đờng bộ, đờng
sông và đờng thuỷ.
Mặt khác, khi xét đến vị trí địa lý của các Công ty cung cấp xi măng Công ty xi
măng Bút Sơn nằm ở tỉnh Hà Nam nên việc vận chuyển đến các mạng lới tiêu thụ xi
măng của Công ty VTKTXM là có lợi thế hơn hẳn 3 Công ty còn lại. Đây cũng là
một lợi thế cạnh tranh của Công ty trong việc khai thác nguồn hàng ổn định, có sức
cạnh tranh cao. Tuy vậy, vị trí địa lý của các địa bàn kinh doanh đợc phân công có
nhiều tỉnh vùng sâu, vùng xa (Sơn La, Lai Châu, Cao Bằng, Bắc Cạn, Tuyên Quang,
Khoa Marketing
12
Luận văn tốt nghiệp
Lào Cai ) gây cho Công ty rất nhiều khó khăn trong hoạt động tiêu thụ ở những địa
bàn này. Phơng tiện giao thông không thuận lợi, các điều kiện khác về khí hậu, thời
tiết cũng nh những điều kiện về cơ sở hạ tầng còn rất hạn chế, vận chuyển bằng đ-
ờng bộ là chủ yếu song chất lợng đờng xá lại cha đợc đảm bảo. Do vâỵ mà ảnh hởng
trực tiếp tới chất lợng cũng nh giá bán xi măng tại các địa bàn này.
Tất cả những điều kiện của môi trờng tự nhiên đòi hỏi Công ty phải có thích ứng phù
hợp, tận dụng tối đa những thuận lợi và hạn chế thấp nhất những bất lợi do môi trờng
tự nhiên mang lại.
* Môi tr ờng kinh tế
Năm 2000 là năm nền kinh tế đất nớc tiếp tục trên đà tăng trởng, GDP tăng
khoảng 6,7 %, tổng số vốn đầu t phát triển kinh tế xã hội tăng gần 20% so với năm
1999. Các chính sách về đầu t, các thủ tục xây dựng, nhà ở và thu nhập của nhân dân
dần dần đợc cải thiện góp phần đẩy mạnh nhu cầu tiêu thụ xi măng. Ngoài ra, sự
tác động của kinh tế thế giới và kinh tế trong khu vực có ảnh hởng lớn tới nền kinh
tế đất nớc, cụ thể đó là hoạt động đầu t nớc ngoài vào Việt Nam ngày càng tăng, xu
hớng hội nhập hoá kinh tế ngày càng đợc đẩy mạnh. Do vậy quá trình xây dựng cơ
sở hạ tầng đợc đặt lên hàng đầu trong các hoạt động phát triển kinh tế đất nớc. Tuy
nhiên thực tế ngân sách cấp cho đầu t xây dựng cơ bản vẫn còn hạn chế do đặc điểm
của một nớc có nền kinh tế đang phát triển, các công trình lớn đều phải kéo dài
chậm hơn nhiều so với kế hoạch đề ra. Tình trạng cung vợt cầu trong thị trờng xi
măng vẫn cha đợc tháo gỡ, cạnh tranh gay gắt giữa các công ty là điều không thể
tránh khỏi.
Công ty có lợi thế là có đợc địa bàn kinh doanh chính là Hà Nội, nơi mà nền
kinh tế tăng trởng cao, quá trình đô thị hoá đã tạo nên nhu cầu xi măng là rất lớn,
các công trình xây dựng ngày càng nhiều. Đòi hỏi Công ty phải khai thác thật tốt thị
trờng này. Dự kiến đến năm 2001 môi trờng kinh tế vẫn sẽ có những ảnh hởng tích
cực hơn đến hoạt động tiêu thụ xi măng của Công ty.
*Môi tr ờng luật pháp chính trị
Hiện nay xi măng là một trong những mặt hàng đợc Nhà nớc quản lý trong quá
trình sản xuất, nhập khẩu, phân phối và quy định giá thông qua các bộ chủ quản nh:
Bộ Xây Dựng, Bộ Thơng Mại, Tổng công ty xi măng Việt Nam và Uỷ ban vật giá
Nhà nớc. Từ trớc tới nay Nhà nớc luôn tạo điều kiện cho các nhà máy xi măng
thành lập và hoạt động, bên cạnh đó Nhà nớc còn giao cho Bộ Xây Dựng và Bộ Th-
ơng Mại xét duyệt những đơn vị có khả năng làm công tác xuất nhập khẩu xi măng
nhằm cân đối cung cầu trong nớc, dần hạn chế những đơn vị nhập khẩu để phù hợp
với tình hình thị trờng và tăng cờng xuất khẩu để giảm mức độ cạnh tranh. Ngoài
mục tiêu bình ổn thị trờng, Nhà nớc quản lý rất chặt chẽ về giá cụ thể theo thông t
Khoa Marketing
13
Luận văn tốt nghiệp
liên bộ Bộ Xây Dựng Ban vật giá chính phủ ngày 20/12/1996,giá bán lẻ chuẩn xi
măng PC30 tại các thị trờng chính nh Hà Nội, TP Hồ Chí Minh đều do Ban vật giá
chính phủ quy định dựa trên cơ sở phơng án giá do Tổng công ty xi măng đề nghị,
có ý kiến thống nhất của Bộ Xây Dựng. Điều này chính là yếu tố mang tính chất bắt
buộc mà công ty VTKTXM phải xét đến khi đặt ra mức giá bán của mình.
Ngoài ra, với chức năng là Công ty thơng mại chuyên kinh doanh xi măng nên
trong hoạt động tiêu thụ chi phí vận chuyển luôn đợc gắn liền và ảnh hởng trực tiếp
đến doanh số và lợi nhuận. Do vậy trong quá trình vận chuyển Công ty phải xét đến
các điều luật về giao thông vận tải(Nghị định 36CP) và nghiêm chỉnh chấp hành
đồng thời vận dụng linh hoạt nhằm giảm tới mức tối thiểu chi phí trong lu thông.
Một số điều luật cần chú ý nh các điều luật về trọng tải xe, lợng hàng vận
chuyển,thời gian xe tải đợc lu thông trên các trục đờng nhất định tại địa bàn thành
phố Hà Nội. Thực sự những điều luật này đã và đang hạn chế lợng xi măng nhập về
và ảnh hởng đến lợng xi măng tiêu thụ của Công ty đặc biệt là tại Hà Nội.
Các đờng lối chính sách của Nhà nớc nhằm phát triển kinh tế xã hội và khả năng
điều hành thực thi các kế hoạch, pháp luật của Chính phủ sẽ là những cơ hội hay
những nguy cơ đối với Công ty. Chẳng hạn các kế hoạch bê tông hoá trong việc xây
dựng đờng xá ở nông thôn, trờng, trạm, kênh, mơng thuộc các chơng trình công
nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và phát triển nông thôn,hay các công trình xây
dựng cơ sở hạ tầng cấp quốc gia đều có thể tạo ra nhu cầu về xi măng và là các biện
pháp kích cầu của Nhà nớc đòi hỏi sự nắm bắt nhanh nhạy và sự thoả mãn các nhu
cầu này của Công ty đạt đến mức độ nào để có đợc các đơn đặt hàng cho sản phẩm
kinh doanh của mình.
Các chính sách thuế của Nhà nớc là nghĩa vụ và trách nhiệm mà Công ty
VTKTXM cũng phải nghiêm chỉnh chấp hành. Thực tế nghĩa vụ nộp thuế là một yếu
tố quan trọng mà bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải có trách nhiệm nộp đầy
đủ cho Nhà nớc để xây dựng và phát triền kinh tế đất nớc.
b. Đặc điểm của môi trờng vi mô
Ng ời cung ứng
Bốn nhà cung ứng là những công ty sản xuất xi măng thuộc Tổng công ty xi
măng Việt Nam đó là: Công ty xi măng Hoàng Thạch, Công ty xi măng Bỉm Sơn,
Công ty xi măng Bút Sơn và công ty xi măng Hải Phòng. Đây là những Công ty sản
xuất xi măng với công nghệ lò quay hiện đại bảo đảm cho ra những sản phẩm xi
măng có chất lợng cao,đồng bộ và ổn định. Nhăn hiệu xi măng của những Công ty
này đều đợc khách hàng tín nhiệm,trung thành. Chính vì vậy mà khi kinh doanh
những sản phẩm này Công ty VTKTXM đã có đợc những lợi thế sãn có,tạo ra sức
cạnh tranh cao trên thơng trờng.
Khoa Marketing
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét