Thứ Tư, 22 tháng 1, 2014

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Hoàng Phát.doc

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Trần Đình Khôi
Nguyên
- Ghi chép ,phản ánh đầy đủ ,kịp thời mọi chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản
xuất sản phẩm ,kiểm tra tình hình thực hiện các dịnh mức ,tiêu hao lao động ,vật tư ,các
dự toán chi phí phục vụ và quản lý sản xuất nhằm thúc đẩy sử dụng tiết kiệm ,hợp lý
NVL ,MMTB lao động trong sản xuất cũng như trong quản lý ,vạch ra được mức độ và
nguyên nhân của những lãng phí và thiệt hại ở từng khâu sản xuất
-Tổ chức kiểm kê ,đánh giá sản phẩm dở dang và tính toán chính xác và kịp thời giá
thành và giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm ,công việc , lao vụ , dịch vụ do doanh
nghiệp sản xuất ra . Xác định kết quả hạch toán kinh tế nội bộ của các phân xưởng ,bộ
phận sản xuất trong doanh nghiệp
- Lập báo cáo về chi phí sản xuất kinh doanh theo chế độ quy định
II. Hạch toán phân bổ chi phí sản xuất :
1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất :
* Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất : là giới hạn xác định trước để tập hợp chi phí
sản xuất . Đối tượng này có thể là sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm cùng loại là chi tiết
sản phẩm hoặc nhóm chi tiết sản phẩm ,là đơn đặt hàng ,là giai đoạn công nghệ ,là phân
xưởng hoặc bộ phận sản xuất hoặc đơn vị sản xuất .Như vậy ,xác định đối tượng hạch
toán chi phí sản xuất thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí làm
cơ sở cho việc tập hợp chi phí sản xuất để phục vụ cho yêu cầu tính giá thành sản phẩm
, yêu cầu phân tích , kiểm tra chi phí và xác định kết quả hạch toán kinh tế nội bộ . Để
xác định đối tượng hạch toán chi phí , người ta thường căn cứ vào :
- Tính chất quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm :sản xuất giản đơn hay sản xuất
phức tạp , quá trình chế biến liên tục hay quá trình chế biến song song
Đối với quy trình công nghệ sản xuất giản đơn , sản phẩm cuối cùng nhận được do chế
biến liên tục các loại vật liệu sử dụng thì đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là sản
phẩm hoặc toàn bộ quá trình sản xuất .Còn nếu sản xuất ra nhiều thì sản phẩm có cùng
quy trình công nghệ , độ nặng nhọc lao động như nhau , cùng một lượng nguyên liệu
xuất phát và tiến hành trong cùng một quá trình lao động thì đối tượng hạch toán chi
phí sản xuất là nhóm sản phẩm cùng loại
- Đối với quy trình công nghệ sản xuất phức tạp ,khi sản phẩm cuối cùng nhận được do
lắp ráp cơ học thuần tuý ở các bộ phận chi tiết … hoặc qua nhiều bước chế biến theo
một trình tự nhất định mà có thể gián đoạn về mặt kĩ thuật thì đối tượng hạch toán chi
phí sản xuất là bộ phận chi tiết sản phẩm , quy trình công nghệ hay phân xưởng sản xuất
- Loại hình sản xuất : nếu sản xuất đơn chiếc và sản xuất hàng loạt nhỏ sản phẩm được
chế tạo hoặc công việc hoàn thành không lặp lại hoặc lặp lại nhưng ở những khoảng
thời gian không xác định như đóng tàu , cơ khí … thì đối tượng hạch toán chi phí là đơn
đặt hàng riêng biệt
-Nếu sản xuất hàng loạt với khối lượng lớn thì phụ thuộc vào tính chất quy trình công
nghệ sản xuất sản phẩm mà đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là sản phẩm ,
nhóm chi tiết hoặc bộ phận sản phẩm , giai đoạn sản phẩm …
- Những đặc điểm tổ chức sản xuất : có phân xưởng hoặc không có phân xưởng . Đối
với từng ngành sản xuất nhất định nhằm phục vụ yêu cầu chỉ đạo sản xuất và quản lý
kinh tế … mà việc chọn đối tượng hạch toán chi phí sản xuất không những phụ thuộc
hai căn cứ trên mà còn phải chú ý đến đặc điểm tổ chức sản xuất .Nếu doanh nghiệp có
SVTH: Hoàng Trung Nguyên Trang 5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Trần Đình Khôi
Nguyên
tổ chức sản xuất thành các phân xưởng thì các phân xưởng đó cũng đồng thời là đối
tượng hạch toán chi phí sản xuất .
- Trình độ quản lý của doanh nghiệp : đối với doanh nghiệp thực hiện hạch toán kinh tế
nội bộ một cách rộng rãi , đòi hỏi phải kiểm tra phân tích và xác định kết quả hạch toán
kinh tế nội bộ đến các phân xưởng các công đoạn sản xuất … thì các phân xưởng , các
công đoạn sản xuất … cũng là đối tượng hạch toán chi phí sản xuất
Nếu theo tính chất quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm , loại hình sản xuất , đặc
điểm tổ chức sản xuất cần tập hợp chi phí sản xuất đến nhóm chi tiết hay chi tiết sản
phẩm theo các phân xưởng nhưng do trình độ quản lý quá non yêú thì đối tượng hạch
toán chi phí bị hạn chế trong phân xưởng hoặc trong sản phẩm mà thôi
Đơn vị tính giá thành áp dụng trong doanh nghiệp hoặc công ty : là việc lưa chọn đối
tượng hạch toán chi phí phải vừa đảm bảo kiểm tra phân tích các chi phí theo yêu cầu
quản lý và hạch toán kinh tế nội bộ , vừa đáp ứng cho việc xác định giá thành đơn vị sản
phẩm một cách thuận tiện
2.Hạch toán và phân bổ chi phí sản xuất :
2.1.Hạch toán và phân bổ chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp :
- Chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp trong doanh nghiệp bao gồm các chi phí về
NLVL chính thành phẩm mua ngoài chi phí vật liệu phụ , nhiên liệu … phát sinh trong
quá trình sản xuất kinh doanh mà dùng trực tiếp cho sản xuất .
Các chi phí về vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm cho nên hạch toán
đầy đủ chính xác các chi phí vật liệu là điều kiện đảm bảo tính giá thành sản phẩm được
chính xác , là biện pháp để tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm
+ Đối với chi phí về nguyên liệu , vật liệu thì hạch toán trực tiếp các đối tượng hạch
toán chi phí sản xuất và hạn chế việc phân bổ .
Hạch toán trực tiếp được thì mới phân bổ theo một tiêu chuẩn hợp lý . Tiêu chuẩn phân
bổ thường được sử dụng là :
+ Đối với chi phí nguyên liệu chính :
Phân bổ theo định mức tiêu hao , phân bổ theo hệ số ,phân bổ theo trong lương sản
phẩm …
Phân bổ theo định mức tiêu hao thì :
Hệ số Tổng chi phí NLVL sử dụng thực tế cần phân bổ
=
(tỉ lệ) phân bổ Tổng chi phí NLVL theo định mức cần phân bổ
sau đó tính ra được
chi phí NLphân bổ CP NLVL theo định Hệ số
= x
cho đối tượng i mức tính cho đối tượng i (tỷ lệ ) phân bổ
+ Đối với chi phí vật liệu phụ , nhiên liệu : DN đã xây dựng định mức thì phân bổ theo
định mức tiêu hao còn nếu chưa xây dựng định mức thì phân bổ như sau :
*Theo trọng lượng với nguyên liệu vật liệu chính : cách phân bổ này áp dụng thích hợp
với loại vật liệu phụ dùng vào sản xuất có liên quan trực tiếp đến trọng lượng NLVL
chính
SVTH: Hoàng Trung Nguyên Trang 6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Trần Đình Khôi
Nguyên
* Theo số lượng hoặc trong lương thành phẩm hoặc bán thành phẩm đã chế tạo : phân
bổ này thích hợp với điều kiện hao phí vật liệu phụ cho thành phẩm và bán thành phẩm
là như nhau
* Theo số giờ máy chạy : thích hợp trong điều kiện vật liệu phụ có quan hệ trực tiếp với
thời gian làm việc của máy móc
Xác định giá trị NLVL sử dụng thực tế trong kỳ cuối tháng phải kiểm kê xác định vật
liệu chưa sử dụng hết giá trị phế liệu thu hồi
* Chứng từ sử dụng :
Trong nghiệp vụ thu mua NLVL dựa vào các chứng từ “ hoá đơn bán hàng “ “ hoá đơn
kiêm xuất kho “ của bên bán ,phiếu nhập kho để làm chứng từ vận dụng ,thanh toán ,
nhập kho … khi NLVL về đến doanh nghiệp nếu cần thiết có thể lập biên bản kiểm
nghiệm vật tư để đánh giá , nghiệm thu số vật tư mua về
Khi có nhu cầu sử dụng phòng cung tiêu lập phiếu xuất kho ( hoặc phiếu xuất kho kiêm
vận chuyển nội bộ , phiếu xuất vật tư theo hạn mức )
- TK sử dụng và cách ghi chép vào TK
+ Theo phương pháp kê khai thường xuyên :
TK sử dụng 621 : “ chi phí NLVL trực tiếp “
Công dụng : TK này dùng để tập hợp chi phí NLVL trực tiếp sử dụng cho sản xuất , chế
tạo sản phẩm , thực hiện lao vụ , dịch vụ …và nó được mở chi tiết cho từng đối tượng
kế toán chi phí . Cuối kỳ kế toán kết chuyển hoặc phân bổ chi phí NLVL và căn cứ vào
đó để làm cơ sở tính giá thành sản phẩm , dịch vụ ,lao vụ trong kỳ .
Nội dung kết cấu TK
Bên Nợ : Trị giá thực tế NLVL xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm trong kỳ
Bên Co : + Giá trị NLVL xuất dùng không hết nhập lại kho
+ Trị giá phế liệu thu hồi
+ Kết chuyển hoặc tính phân bổ trị giá NLVL thực sử dụng cho sản xuất kinh
doanh trong kỳ vào TK “ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang “ để tính giá thành sản
phẩm , dịch vụ , lao vụ
+ Cách ghi chép vào TK
Theo phương pháp kê khai thường xuyên
TK 152,111,112,331,141 TK 621 TK 152
Xuất vật liệu sử dụng Vật liệu sử dụng không
trực tiếp cho SX hết nhập lại kho
TK154
K/C chi phí NLVL dùng
trực tiếp SXSP
SVTH: Hoàng Trung Nguyên Trang 7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Trần Đình Khôi
Nguyên
TK 133

Thuế GTGT
* Trường hợp DN hạch toán HTK theo phương pháp kiểm kê định kỳ
- TK sử dụng : TK 621 “ chi phí NLVL trực tiếp “ các chi phí phản ánh trên tài khoản
không ghi theo từng chứng từ xuất mà ghi một lần vào cuối kỳ hạch toán sau khi tiến
hành kiểm kê vật liệu công cụ , dụng cụ tồn kho và hàng đang mua đi trên đường .
- Nội dung kết cấu :
+Bên Nợ: Giá trị vật liệu CCDC xuất dùng cho các hoạt động kinh doanh trong kỳ
+Bên Có: K/c chi phí vật liệu , CCDC vào TK “ giá thành sản xuất “ để tính giá thành
sản phẩm
TK 621 cuối kỳ không có số dư mà mở chi tiết cho từng đối tượng kế toán chi phí
+ Cách ghi chép vào TK
K/c chi phí NLVL tồn đầu kỳ

TK 152 TK611 TK 621 TK631
K/c giá trị NL,VL Giá trị NL,VL sử K/C chi phí NLVL
tồn đầu kì dụng cho SX trong kỳ vào giá thành SX
TK 111,112,331
Giá thực tế
NLVLmua vào TK 133
trong kỳ
thuế GTGT
Chi phí thực tế Giá trị NLVL Giá trị NLVL còn Giá trị phế
= - -
NLVL sử dụng xuát đưa vào SX lại cuối kỳ liệu thu hồi
trong kỳ chưa sử dụng
SVTH: Hoàng Trung Nguyên Trang 8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Trần Đình Khôi
Nguyên
2.2 .Hạch toán và phân bổ , chi phí nhân công trực tiếp :
- Chi phí NCTT: là những khoản tiền phải trả , phải thanh toán cho công nhân trực tiếp
sản xuất sản phẩm , trực tiếp thực hiện các lao vụ , dịch vụ như tiền lương chính và tiền
lương phụ , tiền công các khoản phụ cấp , chi ăn ca ,các khoản trích theo lương như :
KPCĐ, BHXH,BHYT
- Chi phí NCTT được tính trực tiếp cho từng loại sản phẩm nhóm sản phẩm ,lao vụ ,dịch
vụ … chủ yếu bằng phương pháp trực tiếp .
Trường hợp chi phí này có liên quan đến nhiều loại sản phẩm lao vụ mà không thể tính
trực tiếp được cho từng loại sản phẩm thì mới áp dụng các phương pháp phân bổ theo
tiền lương định mức của từng loại sản phẩm lao vụ dịch vụ hoặc phân bổ theo tỷ lệ với
khối lượng sản phẩm
- Để tập hợp và phân bổ chi phí NCTT .TK này dùng phản ánh chi phí LĐ trực tiếp
tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh trong các ngành công , nông , lâm nghiệp
,XDCB , giao thông bưu điện
Nếu mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh .Kết cấu TK
này
Bên Nợ :
- Chi phí NCTT tham gia hoạt động sản xuất bao gồm tiền lương tiền công lao động ,
chi ăn ca và các khoản trích trên lương theo quy định
Bên Có :
K/c chi phí NCTT vào Bên Nợ TK 154 ( nếu áp dụng PPKKTX)hoặc TK631( nếu áp
dụng PPKKĐK)
TK này không có số dư cuối kỳ
* Phương pháp hạch toán chi phí NCTT :
- Trong kỳ kế toán ,chi phí tiền lương và các khoản phu cấp phải trả cho CNTT sản xuất
ghi :
Nợ TK 622 CPNCTT
Có TK334 Phải trả công nhân viên
Trích KPCĐ, BHXH, BHYT, của công nhân SX ghi :
Nợ TK 622 CPNCTT
Có TK 338 Phải trả ,phải nộp khác
- Nếu đơn vị có tính trước tiền lương nghỉ phép lương trong thời gian ngừng sản xuất
theo kế hoạch của công nhân sản xuất , khi trích kế toán ghi :
Nợ TK 622 CPNCTT
Có TK 335 chi phí phải trả
Cuối cùng kế toán ,kết chuyển chi phí NCTT theo các đối tượng tập hợp chi phí
Nợ TK 154 – chi phí SXKD dở dang
Hoặc Nợ TK 631 – giá thành SX
Có TK 622 CP NCTT ( chi tiết theo từng đối tượng )
* Phuơng pháp tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp :
Như chúng ta đã biết lao động trong doanh nghiệp thì có nhiều loai khác nhau ,thực hiện
những nhiệm vụ cụ thể khác nhau ,vì vậy để thuận tiện cho việc quản lý , trả công lao
động và hạch toán chi phí nhân công vào chi phí sản xuất đầy đủ kịp thời , chính xác .
* TK sử dụng :
SVTH: Hoàng Trung Nguyên Trang 9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Trần Đình Khôi
Nguyên
- Để tập hợp và phân bổ chi phí NCTT , kế toán sử dụng tài khoản : TK 622 “ chi phí
NCTT “,TK này dùng để phản ánh chi phí LĐ trực tiếp tham gia hoạt động sản xuất
kinh doanh . TK này được mở chi tiết cho từng đối tượng kế toán chi phí
+ Nội dung kết cấu tài khoản
Bên Nợ : tập hợp chi phí NCTT tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm như :
tiền lương , các khoản phụ cấp và các khoản trích theo lương quy định
Bên Có : cuối kỳ kết chuyển chi phí NCTT vào TK 154 ( nếu doanh nghiệp hạch toán
theo phương pháp KKTX ) , vào TK 631 ( nếu doanh nghiệp hạch toán theo phương
pháp KKĐK)
+ Cách ghi vào tài khoản :

TK 334 TK622 TK154
PPKKTK
Tiền lương phải trả K/c CPNCTT
cho CNTTSX
TK338 TK631
Trích BHXH ,BHYT
tính vào CPSXKD PPKKĐK

TK335
Trích trước tiền lương
nghỉ phép của CNSX

2.3. Hạch toán và phân bổ chi phí sản xuất chung
CPSXC là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng , những chi phí phục vụ
sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình chế tạo sản phẩm , thực hiện các lao vụ ,
dịch vụ gồm :
- Chi phí nhân viên phân xưởng : tiền lương , tiền công , các khoản phụ cấp , BHXH …
phải trả hoặc phải tính cho quản đốc , phó quản đốc ,phân xưởng , nhân viên kế toán ,
thống kê thủ kho của phân xưởng , nhân viên tiếp liệu , vận chuyển nội bộ ,công nhân
duy trì sửa chữa
- Chí phí vật liệu : gồm những chi phí vật liệu xuất dùng chung cho phân xưởng như vật
liệu dùng sửa chữa , bảo dưỡng TSCĐ ,CCDC thuộc phân xưởng quản lý và sử dụng
như sưả chữa , bảo quản nhà cửa ,vật kiến trúc ,kho tàng , trang thiết bị do phân xưởng
tự làm
- Chi phí dụng cụ sản xuất : gồm chi phí về CCDC sản xuất dùng cho phân xưởng
- Chi phí khấu hao TSCĐ : gồm chi phí khấu hao TSCĐ thuộc bộ phận sản xuất như
khấu hao máy móc thiết bị , phương tiện vận tải , nhà xưởng
SVTH: Hoàng Trung Nguyên Trang 10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Trần Đình Khôi
Nguyên
- Chi phí dịch vụ mua ngoài : phục vụ cho hoạt động phân xưởng bộ phận sản xuất như
chi phí sửa chữa TSCĐ ,chi phí điện ,nước , điện thoại …
- Chi phí bằng tiền khác : chi phí tiếp khách , hội nghị , phục vụ cho hoạt động của phân
xưởng , bộ phận sản xuất
Chi phí sản xuất chung : TK này được mở chi tiết cho từng bộ phận sản xuất kinh doanh
và có kết cấu :
Bên Nợ :
Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Bên Có
Các khoản ghi giảm CPSXC
Kết chuyển hoặc phân bổ CPSXC vào bên Nợ TK 154 hoặc bên Nợ TK 631
TK 627 cuối kỳ không có số dư
TK 627 có 6 TK cấp 2
TK 6271 : CPNVPX
TK 6272 : CP vật liệu
TK6273 : CP dụng cụ SX
TK 6274 : CP khấu hao TSCĐ
TK 6277 : CP dịch vụ mua ngoài
TK 6278 : CP bằng tiền khác
Tuỳ theo sự quản lý của DN mà có thể mở thêm một sồ TK cấp 2 để phản ánh một số
yếu tố chi phí thuộc hoạt động phân xưởng hoặc bộ phận sản xuất
CPSXC này có liên quan nhiều sản phẩm , lao vụ ,dịch vụ ( nhiều đối tượng hạch toán
chi phí ) nên cuối kỳ thường tiến hành phân bổ cho các sản phẩm lao vụ ,dịch vụ theo
một tiêu chuẩn phân bổ thích hợp . Chẳng hạn phân bổ theo tiền lương công nhân sản
xuất theo chi phí NCTT , theo chi phí trực tiếp , theo số giờ làm việc của máy móc …
hoặc theo định mức .
* Phương pháp tập hợp và phân bổ CPSXC :
Theo quy định của chuẩn mực Việt Nam , để đảm bảo kế toán tập hợp chính xác chi phí
vào chi phí giá thành sản phẩm ,CPSXC phải phân loại thành hai loại chi phí :chi phí cố
định và chi phí biến đổi dựa trên cơ sở mối tương quan giữa chi phí với khối lượng sản
phảm sản xuất , trên cơ sở đó kế toán phân bổ chi phí vào giá thành sản phẩm sản xuất
hoàn thành
CPSXC cố định được phân bổ vào chi phí biến đổi cho mỗi đơn vị , sản phẩm dựa trên
công suất bình thường của máy móc sản xuất
+ Trường hợp mức sản xuất thực tế sản xuất cao hơn mức bình thường thì chi phí sản
xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát
sinh
+Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn mức bình thường thì CPSXC
cố định được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo công suất bình
thường
CPSXC biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo
chi phí thực tế phát sinh
* Chứng từ sử dụng :
Đối với CPSXC chứng từ sử dụng cũng như đối với CPNLVL trực tiếp và CPNCTT
SVTH: Hoàng Trung Nguyên Trang 11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Trần Đình Khôi
Nguyên
- Hoá đơn bán hàng
- Phiếu nhập kho
- Bảng thanh toán tiền lương
- Bảng thanh toán tiền thưởng
- Bảng thanh toán tiền BHXH
Ngoài ra CPSXC còn sử dụng các chứng từ như “ phiếu chi tiền mặt “ thanh toán các
khoản thuê ngoài , chi phí điện thoại ,điện nước , bảng tính và phân bổ khấu hao
* TK sử dụng và cách ghi chép vào TK
Để tập hợp CPSXC , kế toán sử dụng TK 627 “ CPSXC “
Công dụng : TK này dùng để theo dõi việc quản lý và phục vụ sản xuất kinh doanh
chung phát sinh tại phân xưởng , bộ phận sản xuất , đội công trường , phục vụ sản phẩm
lao vụ , dịch vụ .
Nội dung kết cấu :
Bên Nợ : Các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Bên Có : + Các khoản ghi giảm CPSXC
+ Kết chuyển CPSXC vào TK 154 hoặc TK 631
TK 627 cuối kỳ không có số dư
TK 6271 : CPNVPX
TK 6272 : CP vật liệu
TK6273 : CP dụng cụ SX
TK 6274 : CP khấu hao TSCĐ
TK 6277 : CP dịch vụ mua ngoài
TK 6278 : CP bằng tiền khác
TK 334,338 TK627 TK 112, 138
Tiền lương phải trả cho cnsx Các khoản giảm trừ chi phí
SVTH: Hoàng Trung Nguyên Trang 12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Trần Đình Khôi
Nguyên
Trích BHXH , BHYT SXC
TK 152 TK154
Xuất vật liệu dùng sữa chứa Phân bổ (kết chuyển )
bảo dưỡng ở phân xưởng CPSXC (KKTX )
TK153
Giá trị bé
TK 631
TK 142 Phân bổ (kết chuyển )
Giá tri lớn
TK 214 Phân bổ giá CPSXC (KKĐK)
trị CCDC
Trích KHTSCĐ, MMTB … dùng cho
phân xưởng
TK 331,335,111
Chi phí điện nước ,điện thoại ,
Thuê nhà xưởng … thuộc phân xưởng
TK241,111,112,331
CP sửa chữa TSCĐ thuộc PX
TK 133
Thuế GTGT đầu vào
III.Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành :
1. Tổng hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm dở dang :
Tất cả những chi phí sản xuất nói trên liên quan đến giá thành sản xuất sản phẩm thì dù
hạch toán ở TK nào ,cuối cùng đều tập hợp vào bên Nợ 154 CPSXKD (hoặc TK 631 _
giá thành sản phẩm ) .TK này được dùng để tập hợp CPSXKD chính phụ , gia công chế
biến .
Đối với DN áp dụng phương pháp KKTX
TK 154 được mở chi tiết theo đối tượng hạch toán chi phí như phân xưởng , đội sản
xuất , theo loại sản phẩm , nhóm sản phẩm ,nhóm chi tiết sản phẩm ,bộ phận sản phẩm ,
chỉ được hạch toán vào TK này những chi phí sau
CPNLVLTT cho sản xuất ,chế tạo sản phẩm ,thực hiện các lao vụ dịch vụ
SVTH: Hoàng Trung Nguyên Trang 13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Trần Đình Khôi
Nguyên
CPNCTT cho sản xuất ,chế tạo sản phẩm , cung cấp lao vụ , dịch vụ .
CPSXC phục vụ trực tiếp cho SX ,chế tạo sản phẩm và thực hiện lao vụ ,dịch vụ
Kết cấu TK 154
Bên Nợ
CPNLVLTT, CPNCTT ,CPSXC kết chuyển cuối kỳ
Bên Có
- Trị giá phế liệu thu hồi , giá tri sản phẩm hỏng không sửa chữa được
- Trị giá NL,VL , hàng hoá gia công xong nhập lại kho
Giá thành thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho hoặc chuyển đi bán
- Chi phí thực tế của lao vụ , dịch vụ đã hoàn thành cung cấp cho khách hàng
- Số dư Nợ – CPSXKD còn dở dang cuối kỳ
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất theo PPKKTX
TK 621 TK 154 TK 152
Kế toán CPNLVLTT Giá trị phế liệu thu hồi
TK622 TK 138,334
K/c CPNCTT Giá trị sản phẩm hỏng sửa được
người gây ra thiệt hại bồi thường
TK 627
TK 155( 632)
K/c CPSXC G/ thành thực tế sản phẩm
hoàn thành
* Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ :
- Trong PPKKĐK , kế toán sử dụng các tài khoản 154, 631 – Giá thành sản xuất , Kết
cấu TK 154 - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Bên Nợ : K/c chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ
Bên Có : K/c chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ
Kết cấu TK 631 – giá thành sản xuất
Bên Nợ
Giá trị của sản phẩm dở dang đầu kỳ
Chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có
Giá trị của sản phẩm dở dang cuối kỳ kết chuyển vào TK 154
Giá thành sản phẩm nhập kho , lao vụ ,dịch vụ , hoàn thành kết chuyển vào TK 632 “
Giá vốn hàng bán “
TK 631 không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất theo PPKKĐK
K/c giá trị spdd cuối kỳ
SVTH: Hoàng Trung Nguyên Trang 14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét