Thứ Tư, 22 tháng 1, 2014

Thiết kế HTXL nước thải công ty CPCN Masan tái sử dụng cho sản xuất. Công suất 300 m3ngày.đêm.pdf

Thiết kế HTXL nước thải công ty CPCN Masan tái sử dụng cho sản xuất. Công suất 300 m3/ngày.đêm
SVTH: Nguyễn Hồng Thơm
v
3.1.3 Lý thuyết công nghệ bể bùn hoạt tính 19
3.1.4 Mô hình bể bùn hoạt tính tĩnh 21
3.1.5 Vận hành mô hình 21
3.1.6 Kết quả thí nghiệm và nhận xét 21
3.1.6.1 Tuần 1 22
3.1.6.2 Tuần 2 22
3.1.6.3 Tuần 3 23
Chương 4: ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ – TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CHI
TIẾT HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI 25
4.1 CƠ SỞ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ 25
4.1.1 Tiêu chuẩn xử lý 25
4.1.2 Tính chất nước thải 26
4.1.3 Tính toán lưu lượng 28
4.1.4 Mức độ cần thiết xử lý của nước thải 29
4.1.5 Một số yêu cầu khác của công ty CPCN Masan 29
4.1.6 Nguồn tiếp nhận nước thải sau xử lý 29
4.2 PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ 30
4.3 TÍNH TÓAN CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ 33
4.3.1 Bể điều hòa 33
4.3.2 Bể lắng I 33
4.3.3 Bể UASB 34
4.3.4 Bể trung hòa 34
4.3.5 Hệ thống MBR 34
4.3.6 Bồn lọc áp lực 35
4.3.7 Bể khử trùng kết hợp bể trung gian 36
4.3.8 Hệ thống lọc Nano 36
4.3.9 Bể chứa nước 36
4.4.TÍNH TOÁN KINH TẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI 37
4.4.1 Chi phí đầu tư 37
4.4.2 Chi phí vận hành 37
4.4.3 Giá thành xử lý 1 m
3
nước thải 38
4.4.4 Lợi ích thu được khi tái sử dụng 38
Chương 5: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 39
5.1 KẾT LUẬN 39
5.2 KIẾN NGHỊ 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
PHỤ LỤC 42
Phụ lục I: BẢNG BIỂU 43
Phụ lục 2: TÍNH TOÁN CHI TIẾT CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ 45
Thiết kế HTXL nước thải công ty CPCN Masan tái sử dụng cho sản xuất. Công suất 300 m3/ngày.đêm
SVTH: Nguyễn Hồng Thơm
vi
Phụ lục 3: HÌNH ẢNH 79
Phụ lục 4: BẢN VẼ THIẾT KẾ 80

Thiết kế HTXL nước thải công ty CPCN Masan tái sử dụng cho sản xuất. Công suất 300 m3/ngày.đêm
SVTH: Nguyễn Hồng Thơm
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Bảng hiệu quả xử lý và chất lượng nước sau xử lý bằng MBR 18
Bảng 3.1: Các thông số bể bùn hoạt tính 21
Bảng 3.2 Hiệu quả xử lý COD ở độ muối 2100 mg/l 22
Bảng 3.3: Hiệu quả xử lý COD ở độ muối 3200 mg/l 23
Bảng 3.4: Hiệu quả xử lý COD ở độ muối 4000 mg/l 23
Bảng 4.1: Tiêu chuẩn nước cấp cho sản xuất nước mắm 25
Bảng 4.2: Kết quả phân tích các chỉ tiêu nước thải nước mắm công ty lần 1 26
Bảng 4.3: Kết quả phân tích các chỉ tiêu nước thải nước mắm lần 2 26
Bảng 4.4: Kết quả phân tích các chỉ tiêu nước thải nước mắm lần 3 27
Bảng 4.5: Thông số nước thải nước mắm đầu vào hệ thống xử lý 27
Bảng 4.6: Bảng lưu lượng nước sử dụng vào vệ sinh nước mắm 28
Bảng 4.7: Bảng dự tính hiệu quả xử lý nước thải qua các công trình xử lý 32
Bảng 4.8: Các thông số thiết kế bể điều hòa 33
Bảng 4.9: Các thông số thiết kế bể lắng I 33
Bảng 4.10: Các thông số thiết kế bể UASB 34
Bảng 4.11: Các thông số thiết kế bể trung hòa 34
Bảng 4.12: Các thông số thiết kế hệ thốngMBR 34
Bảng 4.13: Các thông số thiết kế bồn lọc áp lực 35
Bảng 4.14: Các thông số thiết kế bể khử trùng kết hợp bể trung gian 36
Bảng 4.15: Các thông số thiết kế hệ thống lọc Nano 36
Bảng 4.16: Các thông số thiết kế bể chứa nước 36
Bảng 4.18: Bảng chi phí đầu tư của hệ thống 37
Bảng 4.19 Bảng chi phí vận hành của hệ thống trong 1 tháng 37


Thiết kế HTXL nước thải công ty CPCN Masan tái sử dụng cho sản xuất. Công suất 300 m3/ngày.đêm
SVTH: Nguyễn Hồng Thơm
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Qui trình sản xuất nước mắm công ty CPCN Masan 5
Hình 3.1: Đồ thị điển hình về sự tăng trưởng của vi khuẩn trong bể xử lý 20
Hình 3.2: Hiệu suất xử lý COD ở các độ muối 24
Hình 4.1: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải nước mắm 30


Thiết kế HTXL nước thải công ty CPCN Masan tái sử dụng cho sản xuất. Công suất 300 m3/ngày.đêm
SVTH: Nguyễn Hồng Thơm
ix
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC TỪ VIẾT TẮT

CPCN : Cổ phần công nghiệp
KCN : Khu công nghiệp
COD (Chemical oxygen Demand): Nhu cầu ôxy hóa học
BOD (Biochemical oxygen Demand): Nhu cầu ôxy sinh hóa
SS (Solid Suspension) : Chất rắn lơ lửng
TSS(Tatal Solid Suspension) : Chất rắn lơ lửng tổng cộng
VSS(Vaporize Solid Suspension): Chấtt rắn lơ lửng bay hơi
UASB(Up- flow anarobic Sludge): Bể sinh học kỵ khí dòng chảy ngược qua lớp
bùn
MF (Microfiltration) : Vi lọc
UF (Ultrafiltration) : Siêu lọc
NF (Nanofiltration) : Lọc nano
RO (Reverse osmosis) : Lọc thẩm thấu ngược
MBR (membrane bioreactor) : Quá trình phản ứng sinh học kết hợp với lọc màng
MLSS:
SRT : Thời gian lưu bùn
TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
Thiết kế HTXL nước thải công ty CPCN Masan tái sử dụng cho sản xuất. Công suất 300 m3/ngày.đêm
SVTH: Nguyễn Hồng Thơm
1
Chương I
MỞ ĐẦU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Các hoạt động kinh tế, phát triển của xã hội đang là nguyên nhân chính gây ra
sự biến đổi môi trường và khí hậu trên toàn thế giới. Những hoạt động đó, một mặt sẽ
làm cải thiện đời sống của con người, nhưng mặt khác lại làm cạn kiệt, khan hiếm
nguồn tài nguyên thiên nhiên, gây ô nhiễm và suy thoái môi trường trên thế giới.
Chính vì vậy, vấn đề toàn cầu đang trở thành vấn đề toàn cầu, là quốc sách của mọi
quốc gia.
Nước ta với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, là động lực để
phát triển kinh tế. Cuộc sống đang ngày được nâng cao, nhu cầu về lương thực, thực
phẩm ngày càng nhiều. Trong những năm gần đây các nghành thuộc lĩnh vực thực
phẩm phát triển mạnh, phục vụ tốt nhu cầu của người sử dụng. Tuy nhiên, mặt trái của
nó là tạo ra một lượng lớn chất thải rắn, khí, lỏng…. đây là nguyên nhân chính gây ra
ô nhiễm môi trường. Nghành sản xuất nước mắm cũng nằm trong tình trạng đó, với
một lượng lớn nước dùng để sản xuất và vệ sinh đã thải ra ngoài môi trường một lượng
lớn nước thải, cùng với một lượng lớn khí thải và chất thải rắn.
Vấn đề ô nhiễm nguồn nước của nghành sản xuất nước mắm thải ra trực tiếp
môi trường đang là vấn đề được các nhà quản lý môi trường quan tâm. Nước bị nhiễm
bẩn cùng với nồng độ muối khá cao trong nước sẽ làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến
đời sống của các vi sinhvật và các cây thuỷ sinh trong nước, cũng như ảnh hưởng tới
môi trường và các động vật sống xung quanh đó. Vì vậy, vấn đề nghiên cứu xử lý
nước thải sản xuất nước mắm là một yêu cầu cấp thiết cho các nhà môi trường nói
riêng và cho tất cả chúng ta nói chung.
1.2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hiện nay công ty đã có hệ thống xử lý nước thải cho dây chuyền sản xuất nước
mắm. Nhưng:
Hệ thống đã cũ kỹ, hư hỏng không còn được sử dụng nữa. Công suất nước thải
của nhà máy đã tăng lên rất nhiều so với công suất hệ thống cũ.
Thiết kế HTXL nước thải công ty CPCN Masan tái sử dụng cho sản xuất. Công suất 300 m3/ngày.đêm
SVTH: Nguyễn Hồng Thơm
2
Do lượng nước cấp cho sản xuất của nhà máy là khá lớn, thêm vào đó trong
nước thải hàm lượng muối cao. Để xử lý nước thải đảm bảo tiêu chuẩn xả thải thì đòi
hỏi chi phí cao do sử dụng công nghệ RO. Chính vì thế, hướng xử lý nước thải đạt tiêu
chuẩn nước cấp để túần hòan tái sản xuất là hướng giải quyết rất có ý nghĩa về mặt
môi trường cũng như kinh tế cho nhà máy.
Chính vì vậy, thiết kế hệ thống xử lý nước thải mới cho qui trình sản xuất nước
mắm cho công ty CPCN Masan là rất cần thiết.
1.3 MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG ĐỀ TÀI
1.3.1 Mục tiêu
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải qui trình sản xuất nước mắm công ty CPCN
Masan, tuần hoàn lại qui trình sản xuất. Công suất thiết kế 300 m
3
/ng.đ
1.3.2 Nội dung
· Tổng quan về công ty CPCN Masan
· Xác định tính chất, lưu lượng, thành phần nước thải của công ty
· Thí nghiệm xác định các chỉ tiêu chất lượng nước đầu vào của hệ thống xử lý
nước thải
· Thí nghiệm mô hình bùn hoạt tính tĩnh với thời gian lưu là 3 ngày ở các nồng
độ muối khác nhau, xác định khả năng xử lý của vi sinh vật ở các độ muối.
· Đề xuất các phương án xử lý nước thải cho công ty
· Tính toán các công trình đơn vị của các phương án được chọn
· Thể hiện mặt bằng, mặt cắt công nghệ và các công trình đơn vị trên giấy A1
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
· Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng:
· Phương pháp sưu tầm, tham khảo, nghiên cứu và tổng hợp số liệu
· Khảo sát thực tế thu thập số liệu tại công ty
· Phương pháp nghiên cứu và thực nghiệm trên mô hình và phòng thí nghiệm
· Phương pháp nghiên cứu, thí nghiệm tại phòng thí nghiệm
· Phương pháp thống xử lý số liệu
Thiết kế HTXL nước thải công ty CPCN Masan tái sử dụng cho sản xuất. Công suất 300 m3/ngày.đêm
SVTH: Nguyễn Hồng Thơm
3
1.5 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
Đây là nghành sản xúât đã lâu nhưng về phương pháp xử lý của nó thì vẫn chưa
được quan tâm. Chính vì thế thành công của đề tài sẽ bổ sung vào thư viện các phương
pháp xử lý nước thải ở nước ta.
Tiến tới các phương pháp tái sử dụng nguồn nước cấp vào qui trình sản xuất từ
hệ thống xử lý nước thải, đảm bảo chất lượng về môi trường.
Thiết kế HTXL nước thải công ty CPCN Masan tái sử dụng cho sản xuất. Công suất 300 m3/ngày.đêm
SVTH: Nguyễn Hồng Thơm
4
Chương 2
TỔNG QUAN

2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CPCN MASAN
2.1.1. Giới thiệu về công ty
· Khái quát chung
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP MASAN
Tên gia dịch: MASAN INDUSTRIAL CORPORATION
Tổng giám đốc công ty: Ông Nguyễn Tân Kỷ
Điện thoại: 0650.372.9911
Fax: 0650.372.9912
Email: Masangroup.com.vn
Loại hình cơ sở: Công ty cổ phần
Nghành, nghề kinh doanh: Sản xuất và chế biến nước mắm và mỳ gói
Công ty Masan được thành lập theo giấy chứng nhận đầu tư số: 462033000226
chứng nhận lần đầu ngày 10/06/2002.
Vốn điều lệ: 6.000.000 USD, tương đương 96,6 tỷ đồng.
· Vị trí địa lý
Địa chỉ: Lô 6, KCN Tân Đông Hiệp A, Huyện Dĩ An, Tỉnh Bình Dương
Diện tích mặt bằng:12,6 ha. Trong đó còn khoảng 7,5 ha còn đang trong giai
đoạn xây dựng các cơ sở hạ tầng khác, trong đó có hệ thống xử lý nước thải.
· Nguồn nguyên, nhiên liệu
Nguồn nguyên liệu chính:
Nước mắm cốt được nhập từ Nha Trang, Kiên Giang và Phú Quốc.
Nguyên liệu phụ: Khăn lau, chất hoạt động bề mặt, bột ngọt xá, ribotide,
glicine, Alanine, muối sấy Trung Quốc, Natri benzoat, Kaliorbate, premix PRNM 06
được nhập từ các cơ sở cung cấp trong nước.
· Thời gian làm việc:
Công ty làm việc 3 ca: Ca 1 từ 6h tới 14h. Ca 2 từ 14h tới 22h. Ca 3 từ 22h hôm
nay tới 6h hôm sau.
Thiết kế HTXL nước thải công ty CPCN Masan tái sử dụng cho sản xuất. Công suất 300 m3/ngày.đêm
SVTH: Nguyễn Hồng Thơm
5
· Sản phẩm và thị trường tiêu thụ
Nước mắm với sản phẩm là nước mắm Nam Ngư. với sản lượng 300tấn/tháng
Thị trường tiêu thụ: cung cấp nhu cầu ở trong nước và đang hướng tới xuất
khẩu ra thị trường nước ngoài.
· Định hướng phát triển trong tương lai
Hiện nay nhà máy đang xây dựng nhà xưởng sản xuất tương ớt và nước tương,
chuyển toàn bộ công nghệ sản xuất của công ty cổ phần thương mại Masan tại Tân
Bình về đây. Dự tính đầu năm 2010 sẽ đi vào sản xuất.
2.1.2. Qui trình công nghệ sản xuất























Hình 2.1: Qui trình sản xuất nước mắm công ty CPCN Masan
Hòa trộn màu
Khuấy
Gum
Hòa trộn, thành phẩm
Thanh trùng II
Hòa trộn II
Lọc
Thanh trùng I
Pha đấu
Xử lý
Nước mắm cốt
Đường Phụ gia
Hòa trộn I
Thành phẩm
Nấu
Nấu Hòa

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét