Thứ Năm, 23 tháng 1, 2014

Nguồn nhân lực

- Ngun nhõn lc tham gia lm vic trong th trng lao ng cú giao
kt hp ng lao ng. B phn ny ca ngun lao ng c gi l
lc lng lao ng, hay cũn gi l dõn s hot ng kinh t.
- Ngun nhõn lc d tr bao gm nhng ngi trong tui lao ng
cú nhu cu nhng cha tham gia lm vic, khụng cú giao kt hp
ng lao ng. ú l nhng ngi lm ni tr, tht nghip
Cỏc cỏch nh ngha trờn khỏc nhau v vic xỏc nh qui mụ ngun
nhõn lc, nhng u cú chung mt ý ngha núi lờn kh nng lao ng ca xó
hi. Theo khỏi nim trờn, s lng ngun nhõn lc c xỏc nh da trờn qui
mụ dõn s, c cu tui, gii tớnh v s phõn b theo khu vc v vựng lónh th
ca dõn s. Riờng i vi ngun lao ng thỡ s lng cũn ph thuc nhiu
yu t cú tớnh cht xó hi khỏc nh :
- Trỡnh phỏt trin ca giỏo dc - o to. Nu cỏc cỏ nhõn cú nhiu
iu kin hc tp h s li hc tp lõu hn v trỡ hoón thi gian
tham gia vo th trng lao ng. õy l s ỏnh i gia s lng
v cht lng ca ngun lao ng.
- Mc sinh quyt nh s ngi tham gia vo ngun lao ng ca
ph n. Khi mc sinh thp thỡ t l ph n tham gia vo ngun
lao ng cao hn.
- Trỡnh xó hi húa cỏc hot ng dch v phc v i sng v s
phỏt trin kinh t xó hi. Dch v nuụi dy tr, ni tr gia ỡnh
c xó hi húa cao v c hi vic lm d dng hn thỡ ph n s
tham gia vo th trng lao ng v lm cỏc hot ng xó hi nhiu
hn.
5
- Mc v ngun thu nhp. Khi cú ngun thu nhp khỏc bo m tha
món mi nhu cu, cỏc cỏ nhõn ny s khụng cú nhu cu lm vic v
do ú khụng tham gia vo ngun lao ng.
- Di dõn v nhp c. Trong bi cnh ton cu húa hin nay, s di dõn
v nhp c cng l nhõn t nh hng n ngun lao ng. Tuy
chim t trng khụng ln nhng õy l mt ngun lao ng c bit
trờn th trng, cú nh hng khụng nh n kinh t xó hi.
S gia tng dõn s l c s hỡnh thnh v gia tng s lng ngun
nhõn lc cng nh ngun lao ng. Nhng nhp tng dõn s chm li cng
khụng lm gim ngay lp tc nhp tng ngun nhõn lc. Quan im dõn s
ti u cho rng: Mt quc gia mun nn kinh t phỏt trin cõn i v tc
cao phi cú qui mụ, c cu dõn s thớch hp, phõn b hp lý gia cỏc vựng.
iu ú cú ngha l:
- S lng dõn phự hp vi iu kin thiờn nhiờn v trỡnh phỏt
trin kinh t xó hi ca t nc.
- m bo mt t l cõn i gia s ngi trong tui vi s ngi
quỏ tui v cha n tui lao ng. Theo cỏc nh dõn s hc th
gii, mt c cu thớch hp m bo cho dõn s n nh tng ng l
60-64%, 10-12% v 26-28%.
- Phõn b dõn c trờn cỏc vựng m bo nhõn lc khai thỏc ti
nguyờn v phỏt trin kinh t xó hi cú hiu qu. Cú th iu tit
phõn b dõn c thụng qua chớnh sỏch dõn s v cỏc chớnh sỏch kinh
t xó hi.
Trong iu kin cỏc nc chm phỏt trin, nhỡn chung s lng ngun
nhõn lc ln khụng phi l mt ng lc cho s phỏt trin vỡ rt him nhng
ngi lao ng v qun lý lnh ngh. Hn th na, tc tng dõn s cao
6
trong cỏc nn kinh t chm phỏt trin thng lm ny sinh nhiu mõu thun
kinh t xó hi sõu sc, ú l:
- Mõu thun gia tớch ly v tiờu dựng. Khỏi nim tng quỏt nht
phn ỏnh mi quan h gia dõn s v kinh t l u t theo dõn
s: Phn thu nhp quc dõn cn thit theo qui c dựng m bo
cho s ngi mi sinh ra cú c mc sng trung bỡnh ca ton xó
hi thi im tớnh toỏn v to ra cỏc iu kin cho th h tr
nhng ngi bc vo tui lao ng tham gia cỏc hot ng sn
xut xó hi. Mc u t theo dõn s mi ch l lng ti thiu cn
thit duy trỡ cỏc hot ng ca xó hi loi ngi trong mt quc
gia mc bỡnh thng vỡ nú cha bao gm phn thu nhp quc dõn
dnh ci thin i sng v nõng cao trang b c s vt cht cho
ton xó hi.
- Hn ch kh nng nõng cao cht lng dõn s v ngun nhõn lc
phự hp vi yờu cu tin b k thut - cụng ngh v nhu cu phỏt
trin kinh t xó hi nhm phỏt trin ton din con ngi. T l
sinh cao lm cho s tr em trong tui n trng tng nhanh
trong khi chi phớ cho giỏo dc o to khụng tng tng xng. Tớnh
c ng xó hi v lónh th ca dõn s cng thp do trỡnh hc vn
hn ch, tp quỏn, li sng lc hu
- Vn to vic lm, gii quyt tỡnh trng tht nghip nht l cho
thanh niờn gp nhiu khú khn.
- Mng li an sinh xó hi khụng m bo. Nhng nm gn õy,
quc t a ra khỏi nim li an sinh xó hi ( Social Safety Net ) l
h thng chớnh sỏch liờn quan n bo m xó hi cho mi ngi
c hiu rng ra bao gm c chớnh sỏch vic lm v xúa úi gim
7
nghốo. Xut phỏt t iu kin c thự, Vit Nam cỏc chớnh sỏch
an sinh xó hi bao gm: vic lm, bo him xó hi, xúa úi gim
nghốo, ngi cú cụng, tr giỳp xó hi, phũng chng t nn xó hi.
Vi mc tng dõn s v ngun nhõn lc cao, ngõn sỏch dnh cho
cỏc chớnh sỏch xó hi v to vic lm trong cỏc nc ang phỏt trin
ó thp v giỏ tr tuyt i li cng tr nờn thp hn khụng ỏp ng
c yờu cu.
Ngun nhõn lc khụng ch c xem xột di gúc s lng m cũn
khớa cnh cht lng. Cht lng ngun nhõn lc l mt khỏi nim tng
hp, bao gm nhng nột c trng v trng thỏi th lc, trớ lc, o c v
phm cht. Nú th hin trng thỏi nht nh ca ngun nhõn lc vi t cỏch
va l mt khỏch th vt cht c bit, va l ch th ca mi hot ng kinh
t v cỏc quan h xó hi. Trong ú:
- Th lc ca con ngi chu nh hng ca mc sng vt cht, s
chm súc sc khe v rốn luyn ca tng cỏ nhõn c th. Mt c th
khe mnh, thớch nghi vi mụi trng sng thỡ nng lng do nú
sinh ra s ỏp ng yờu cu ca mt hot ng c th no ú. Th lc
cú ý ngha quan trng quyt nh nng lc hot ng ca con ngi.
Phi cú th lc con ngi mi cú th phỏt trin trớ tu v quan h
ca mỡnh trong xó hi.
- Trớ lc c xỏc nh bi tri thc chung v khoa hc, trỡnh kin
thc chuyờn mụn, k nng kinh nghim lm vic v kh nng t
duy xột oỏn ca mi con ngi. Trớ lc thc t l mt h thng
thụng tin ó c x lý v lu gi li trong b nh ca mi cỏ nhõn
con ngi, c thc hin qua nhiu kờnh khỏc nhau. Nú c hỡnh
8
thnh v phỏt trin thụng qua giỏo dc o to cng nh quỏ trỡnh
lao ng sn xut.
- o c, phm cht l nhng c im quan trng trong yu t xó
hi ca ngun nhõn lc bao gm ton b nhng tỡnh cm, tp quỏn
phong cỏch, thúi quen, quan nim, truyn thng, cỏc hỡnh thỏi t
tng, o c v ngh thut , gn lin vi truyn thng vn húa.
Mt nn vn húa vi bn sc riờng luụn l sc mnh ni ti ca mt
dõn tc. Kinh nghim thnh cụng trong phỏt trin kinh t ca Nht
Bn v cỏc nc NICs chõu l tip thu k thut phng Tõy trờn
c s khai thỏc v phỏt huy giỏ tr tt p ca nn vn húa dõn tc
i mi v phỏt trin.
Cỏc yu t ny cú quan h cht ch, tỏc ng qua li, l tin phỏt
trin ca nhau. Mun nõng cao cht lng ngun nhõn lc phi nõng cao c
ba mt: th lc, trớ lc v o c, phm cht. Tuy nhiờn mi yu t trờn li
liờn quan n mt lnh vc rt rng ln. Th lc v tỡnh trng sc khe gn
vi dinh dng, y t v chm súc sc khe. Trớ lc gn vi lnh vc giỏo dc
o to, cũn o c phm cht chu nh hng ca truyn thng vn húa dõn
tc, nn tng vn húa v th ch chớnh tr Do vy, ỏnh giỏ cht lng
ngun nhõn lc thng xem xột trờn ba mt: sc khe, trỡnh vn húa v
chuyờn mụn k thut, nng lc phm cht ca ngi lao ng.
1.1.2. Ch tiờu ỏnh giỏ cht lng ngun nhõn lc
Hin nay Th gii dựng ch tiờu HDI ( Human Development Index)
ỏnh giỏ trỡnh phỏt trin ngun nhõn lc ca mi quc gia trờn ba phng
din l mc phỏt trin kinh t, giỏo dc v y t. Cỏc mt ny tng ng
c xỏc nh bi cỏc ch tiờu:
9
- GDP thc bỡnh quõn u ngi hng nm tớnh theo sc mua ngang
giỏ ( PPP );
- Kin thc ( t l ngi ln bit ch v t l nhp hc ca cỏc cp
giỏo dc );
- Tui th bỡnh quõn.
Phng phỏp tớnh ch tiờu HDI c th nh sau:
HDI =
IA + IE + IW
3
( 0 < HDI < 1 )
Trong ú:
IA l ch s tui th
Vi Amax l tui th trung bỡnh cao nht Th giúi; Amin l tui th
trung bỡnh thp nht Th gii; Ai l tui th trung bỡnh ca nc i.
IE l ch s kin thc
Vi a1 =
T l bit ch ca dõn c nc i T l bit ch thp nht ca TG
T l bit ch cao nht ca TG T l bit ch thp nht ca TG
Vi a2 =
T l huy ng i hc ca nc i T l huy ng i hc thp nht TG
T l huy ng i hc cao nht TG- T l huy ng i hc thp nht TG
IA =
Ai Amin
Amax Amin
IE =
2a1 + a2
3
10
IW là chỉ số thu nhập
Với Wmax là mức thu nhập theo đầu ngời cao nhất Thế giới, Wmin là
mức thu nhập theo đầu ngời thấp nhất Thế giới. Wi là mức thu nhập theo đầu
ngời của nớc i.
Trong báo cáo phát triển con ngời (Hunman Development Report) 2001
quy định các chỉ số thấp nhất và cao nhất Thế giới nh sau:
Tuổi thọ : 25 năm và 85 năm.
Tỷ lệ biết chữ của ngời lớn : 0% và 100%.
Tỷ lệ huy động đi học : 0% và 100%
GDP/ ngời thực (PPP$) : 100 và 40.000
Ví dụ: Với cách tính trên, theo Báo cáo về phát triển con ngời năm 2001
chỉ số HDI của Việt Nam là 0,682 với các số liệu tuổi thọ là 67,8 năm, tỷ lệ biết
chữ của ngời lớn là 93,1 và nhập học của các cấp giáo dục là 67%, GDP bình
quân đầu ngời theo PPP $ là 1860. [9, 171-302]
Ngoài chỉ số tổng hợp HDI, ngời ta còn dùng các hệ thống chỉ tiêu dới
đây để đánh giá trực tiếp các khía cạnh khác nhau sức khỏe, trình độ học vấn và
chuyên môn kỹ thuật của nguồn nhân lực cũng nh để thấy rõ nhân tố ảnh hởng
đến nó ở hiện tại và trong tơng lai.
Chỉ tiêu đánh giá sức khoẻ
Sức khỏe là sự phát triển hài hòa của con ngời cả về thể chất và tinh thần.
Sức khỏe cơ thể là sự cờng tráng, năng lực lao động chân tay. Sức khỏe tinh
thần là sự dẻo dai của hoạt động thần kinh, khả năng vận động của trí tuệ, biến
IW =
log(Wi) log(Wmin)
log(Wmax) log(Wmin)
11
t duy thành hoạt động thực tiễn. Hiến chơng của Tổ chức y tế thế giới đã nêu:
Sức khỏe là một trạng thái hoàn toàn thoải mái về thể chất, tâm thần và xã hội,
chứ không chỉ là không có bệnh tật hay thơng tật. Sức khỏe vừa là mục đích,
đồng thời nó cũng là điều kiện của sự phát triển nên yêu cầu bảo vệ và nâng cao
sức khỏe con ngời là một đòi hỏi hết sức chính đáng mà xã hội phải đảm bảo.
Tình trạng sức khỏe đợc phản ánh bằng một hệ thống chỉ tiêu sau:
Thứ nhất, các chỉ tiêu tổng hợp:
- Tuổi thọ bình quân ( tuổi ).
- Chiều cao trung bình của thanh niên ( m )
- Cân nặng ( kg )
Các chỉ tiêu này đo lờng thể lực chung và đợc xem nh là một chỉ số của
tình trạng kinh tế xã hội, vệ sinh xã hội và tình trạng sức khỏe của nhân dân.
Thứ hai, các chỉ tiêu y tế cơ bản
- Tỷ suất chết trẻ em dới 1 tuổi
- Tỷ suất chết trẻ em dới 5 tuổi
- Tỷ lệ trẻ em đẻ dới 2500g
- Tỷ lệ trẻ em dới 5 tuổi suy dinh dỡng
- Tỷ suất chết mẹ
Thứ ba, các chỉ tiêu về tình hình bệnh tật
- Tỷ lệ mắc bệnh truyền nhiễm
- Tỷ lệ mắc các bệnh có tiêm chủng,
- Tỷ lệ chết so với ngời mắc các bệnh.
Chỉ tiêu đánh giá trình độ văn hoá
12
Trình độ văn hoá là khả năng về tri thức và kỹ năng để có thể tiếp thu
những kiến thức cơ bản, thực hiện những việc đơn giản để duy trì cuộc sống.
Trình độ văn hoá đợc cung cấp qua hệ thống giáo dục chính quy, không chính
quy, qua quá trình học tậo suốt đời của mỗi cá nhân và đợc đánh giá qua hệ
thống chỉ tiêu:
Thứ nhất, tỷ lệ dân số biết chữ là số % những ngời 10 tuổi trở lên có thể
dọc viết và hiểu đợc những câu đơn giản của tiếng Việt, tiếng dân tộc hoặc
tiếng nớc ngoài so với tổng dân số 10 tuổi trở lên. Phơng pháp tính:
T l bit ch ca dõn
s t 10 tui tr lờn
=
S ngi 10 tui tr lờn bit ch trong nm xỏc nh
Tng dõn s 10 tui tr lờn trong cựng nm
x 100
Chỉ tiêu này đợc sử dụng để đánh giá trình độ văn hoá ở mức tối thiểu
của một quốc gia. Các thống kê giáo dục trong nớc và Thế giới hiện nay đều sử
dụng chỉ tiêu này.
Thứ hai, số năm đi học trung bình của dân số từ 15 tuổi trở lên đo lờng
số năm trung bình một ngời dành cho học tập. Đây là một trong những chỉ tiêu
đợc Liên hợp quốc sử dụng để đánh giá chất lợng nguồn nhân lực của các quốc
gia:
Phơng pháp tính:
A =

i
ii
xa
Trong ú: A s nm i hc trung bỡnh
a
i
cỏc h s c chn theo h thng giỏo dc ca mi vựng hoc mi
nc.
x
i
% trỡnh vn hoỏ theo h thng giỏo dc tng ng.
Th ba, t l i hc chung cỏc cp tiu hc, trung hc c s (THCS),
trung hc ph thụng (THPT) c dựng ỏnh giỏ trỡnh phỏt trin giỏo
dc ca cỏc quc gia.
13
T l i hc chung cp tiu hc biu th s % tr em hc cp tiu hc
(cp I), dự tui ca em ny cú thuc tui cp tiu hc hay khụng, trong
tng s dõn s tui hc tiu hc (6-10 tui). Tng t nh vy i vi t
l i hc chung cp THCS (cp II), trong ú tui hc sinh i hc cp ny l
11 -14 tui v cp THPT (cp III), tui hc sinh i hc cp hc ny l
15-17 tui.
Phng phỏp tớnh:
T l i hc chung cp
tiu hc (cp I)
=
S hc sinh cp tiu hc trong nm xỏc nh
Dõn s trong tui cp tiu hc (6-10 tui)
trong cựng nm
x 100
Các cấp THCS và THPT tính tơng tự.
Những chỉ tiêu này dùng để đánh giá trình độ phát triển giáo dục của các
quốc gia. Các chỉ tiêu này cũng dùng để xây dựng mục tiêu phát triển giáo dục
trong công tác kế hoạch. Ví dụ, định hớng phát triển giáo dục đến năm 2010
của Việt Nam, mục tiêu là tỷ lệ đi học chung cấp tiểu học là 100%, cấp THCS
là 80%, cấp THPT là 45%.
Thứ t, tỷ lệ đi học đúng độ tuổi cấp tiểu học và trung học.
Tỷ lệ đi học đúng độ tuổi cấp tiểu học biểu thị số % trẻ em trong độ tuổi
cấp tiểu học, tức là những em từ 6 - 10 tuổi học cấp tiểu học trong tổng số trẻ
em trong độ tuổi cấp tiểu học của dân số. Tơng tự nh vậy đối với các nhóm tuổi
THCS và THPT .
Phơng pháp tính:
14

Xem chi tiết: Nguồn nhân lực


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét