Luận văn tốt nghiệp Lê Hồng Phơng
Theo đó ta biết đợc kết cấu, tỷ trọng của từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra
trong từng kỳ để lập Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Phần chi phí sản xuất kinh
doanh theo yếu tố) phục vụ cho yêu cầu thông tin và quản trị doanh nghiệp về phân
tích tình hình thực hiện dự toán chi phí, lập dự toán chi phí.
1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí trong giá thành sản
phẩm.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất đợc phân chia thành các yếu tố sau:
* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu
chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu Sử dụng vào mục đích trực tiếp sản xuất sản
phẩm.
* Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí về tiền lơng, BHXH, BHYT,
KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất
* Chi phí sản xuất chung là những chi phí dùng cho hoạt động chung ở các phân
xởng, tổ đội sản xuất. Thuộc về chi phí sản xuất chung có: chi phí nhân viên phân x-
ởng, chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ, khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài,
chi phí bằng tiền khác.
Cách phân loại này còn gọi là cách phân loại theo mục đích, công dụng của chi
phí. Theo đó sẽ cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm, phân tích tình
hình thực hiện kế hoạch giá thành, làm tài liệu tham khảo để lập định mức chi phí sản
xuất và lập kế hoạch giá thành cho kỳ sau cùng các biện pháp quản lý chi phí có hiệu
quả.
1.2.3. Phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và
mối quan hệ với đối tợng chịu chi phí.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất đợc chia làm hai loại:
* Chi phí trực tiếp (còn gọi là chi phí có thể tách biệt) là những chi phí sản xuất
phát sinh liên quan trực tiếp với việc sản xuất ra một loại sản phẩm, một công việc nhất
định. Đối với loại chi phí này kế toán có thể căn cứ vào số liệu chứng từ kế toán để ghi
trực tiếp cho từng đối tợng chịu chi phí.
5
Luận văn tốt nghiệp Lê Hồng Phơng
* Chi phí gián tiếp (còn gọi là chi phí chung hay chi phí kết hợp) là chi phí sản
xuất có liên quan đến việc sản xuất nhiều loại sản phẩm, nhiều loại công việc. Đối
với loại chi phí này kế toán phải tiến hành phân bổ cho các đối tợng chịu chi phí theo
một tiêu thức phù hợp.
Cách phân loại này có ý nghĩa lớn đối với việc xác định phơng pháp kế toán tập
hợp và phân bổ chi phí cho các đối tợng một cách đúng đắn, hợp lý.
1.2.4. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với
khối lợng công việc hoàn thành.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất đợc chia làm ba loại:
* Biến phí: là những chi phí thay đổi về tổng số khi khối lợng công việc hoàn thành thay
đổi. Tính trên một đơn vị sản phẩm thì chi phí này lại có tính cố định.
* Định phí: là những chi phí không thay đổi về tổng số khi khối lợng công việc
hoàn thành thay đổi. Tính trên một đơn vị sản phẩm thì chi phí này lại biến đổi.
* Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả yếu tố biến phí lẫn
định phí. ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của
định phí, quá mức đó nó lại thể hiện đặc tính của định phí.
Cách phân loại này có tác dụng lớn đối với quản trị doanh nghiệp để phân tích
điểm hoà vốn và phục vụ cho việc ra quyết định quản lý cần thiết để hạ giá thành sản
phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh .
1.3. Đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất.
1.3.1. Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất:
Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuất cần
phải tập hợp theo đó.
Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là căn cứ để kế toán tổ chức ghi sổ chi tiết,
tổ chức ghi chép ban đầu và tổ chức tập hợp, phân bổ chi phí sản xuất hợp lý giúp
doanh nghiệp tăng cờng công tác quản lý chi phí. Các doanh nghiệp cần lựa chọn đối
tợng hạch toán chi phí sản xuất phù hợp với đặc điểm riêng của đơn vị mình, thờng
căn cứ vào các mặt sau:
* Căn cứ vào đặc điểm qui trình công nghệ sản xuất:
6
Luận văn tốt nghiệp Lê Hồng Phơng
Với quy trình công nghệ sản xuất giản đơn: đối tợng hạch toán chi phí sản
xuất có thể là sản phẩm hay toàn bộ quá trình sản xuất.
Với quy trình công nghệ sản xuất phức tạp: đối tợng hạch toán chi phí sản xuất
có thể là bộ phận, chi tiết sản phẩm, các giai đoạn chế biến, phân xởng sản xuất hoặc
bộ phận sản xuất.
* Căn cứ vào loại hình sản xuất sản phẩm:
Với loại hình sản xuất đơn chiếc thì đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là từng
sản phẩm.
Với loại hình sản xuất hàng loạt thì đối tợng hạch toán chi phí sản xuất có thể
là từng đơn đặt hàng hoặc từng loại sản phẩm tuỳ thuộc vào từng quy trình công nghệ
sản xuất
* Căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh
Nếu trình độ hạch toán càng cao thì đối tợng tập hợp chi phí càng cụ thể và chi tiết,
ngợc lại nếu trình độ thấp thì đối tợng có thể bị hạn chế và thu hẹp hơn.
1.3.2 Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất.
Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phơng pháp hay hệ thống các ph-
ơng pháp đợc sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất trong phạm vi giới
hạn của đối tợng hạch toán chi phí. Theo đó trong thực tế thờng có các phơng pháp
sau để hạch toán chi phí sản xuất.
* Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo chi tiết hoặc bộ phận sản phẩm,
theo đó chi phí sản xuất đợc tập hợp và phân loại theo từng chi tiết, bộ phận sản phẩm.
* Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm, theo đó chi phí
sản xuất đợc tập hợp và phân loại theo nhóm sản phẩm cùng loại.
* Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng, theo đó chi phí sản
xuất đợc tập hợp và phân loại theo từng đơn đặt hàng riêng biệt.
* Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo đơn vị, theo đó chi phí sản xuất đợc
tập hợp và phân loại theo từng đơn vị sản xuất (phân xởng, tổ, đội ).
7
Luận văn tốt nghiệp Lê Hồng Phơng
Tuỳ vào đặc điểm của mỗi doanh nghiệp mà kế toán lựa chọn phơng pháp hạch
toán chi phí sản xuất cho phù hợp, tuy nhiên trình tự chung của các phơng pháp đó
có thể khái quát qua bốn bớc sau:
* Bớc 1: Tập hợp chi phí trực tiếp cho từng đối tợng sử dụng bao gồm chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp.
* Bớc 2: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất phụ cho từng đối tợng sử dụng
(nếu có)
* Bớc 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng đối tợng sử dụng
* Bớc 4: Xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.
2. Những vấn đề chung về giá thành sản phẩm.
2.1. Khái niệm và bản chất của giá thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao
động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng công tác, sản phẩm, lao vụ
đã hoàn thành.
Có thể nói sản xuất là một quá trình thống nhất giữa hai mặt hao phí cho sản
xuất và mặt kết quả sản xuất. Tất cả những khoản chi phí phát sinh (phát sinh trong
kỳ, kỳ trớc chuyển sang) và các chi phí trích trớc có liên quan đến khối lợng sản
phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên giá thành sản phẩm. Hay nói
cách khác giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản chi phí mà
doanh nghiệp bỏ ra ở bất kỳ một thời điểm nào nhng lại liên quan đến khối lợng công
việc, sản phẩm hoàn thành trong kỳ.
2.2. Phân loại giá thành sản phẩm.
Với mục đích quản lý tốt giá thành sản phẩm cũng nh yêu cầu xây dựng giá cả
hàng hoá, kế toán cần phải phân biệt các loại giá thành khác nhau. Giá thành đợc xem
xét dới nhiều góc độ, phạm vi tính toán khác nhau. Giá thành sản phẩm đợc phân loại
theo các cách chủ yếu sau:
2.2.1. Phân loại giá thành sản phẩm theo thời điểm và nguồn số liệu để tính
giá thành.
8
Luận văn tốt nghiệp Lê Hồng Phơng
Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm đợc chia làm ba loại:
+ Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm đợc xác định trớc khi tiến hành sản
xuất dựa trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trớc, các định mức bình quân tiên tiến và dự
toán chi phí của kỳ kế hoạch. Giá thành kế hoạch không biến đổi trong các kỳ kế
hoạch.
Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là cơ sở để phân
tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, hạ giá thành của doanh nghiệp.
+ Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm đợc xác định trớc khi tiến hành sản
xuất dựa trên cơ sở định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ
kế hoạch (thờng là ngày đầu tháng). Giá thành định mức luôn thay đổi cho phù hợp
với sự thay đổi của các định mức chi phí đạt đợc trong quá trình thực hiện kế hoạch
giá thành.
Giá thành định mức là thớc đo chính xác để xác định kết quả sử dụng các loại tài
sản, vật t, tiền vốn trong doanh nghiệp, đánh giá các giải pháp mà doanh nghiệp đã áp
dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả của chi phí sản
xuất.
+ Giá thành thực tế: là giá thành sản phẩm đợc xác định khi kết thúc quá trình
sản xuất dựa trên những hao phí thực tế có liên quan đến khối lợng sản phẩm hoàn
thành.
Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả sản xuất của
doanh nghiệp và là căn cứ để xây dựng giá thành kế hoạch ngày càng tiên tiến và xác
thực.
Cách phân loại giá thành sản phẩm nh trên có tác dụng trong việc quản lý và
giám sát chi phí, xác định đợc các nguyên nhân vợt ( hụt ) định mức chi phí trong
kỳ hạch toán. Từ đó điều chỉnh kế hoạch, định mức cho phù hợp.
2.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi phát sinh chi phí.
Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm đợc chia làm hai loại:
9
Luận văn tốt nghiệp Lê Hồng Phơng
+ Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến
việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xởng sản xuất. Vì vậy giá thành sản
xuất còn đợc gọi là giá thành phân xởng (công xởng).
Giá thành sản xuất đợc dùng để ghi sổ cho sản phẩm đã hoàn thành nhập kho
hoặc giao cho khách hàng và là căn cứ để tính giá vốn hàng bán và lãi gộp trong các
doanh nghiệp sản xuất.
+ Giá thành tiêu thụ: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh
liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Vì vậy giá thành tiêu thụ còn đợc
gọi là giá thành toàn bộ (đầy đủ).
Giá thành tiêu thụ là căn cứ để tính, xác định lãi trớc thuế thu nhập doanh
nghiệp.
Cách phân loại giá thành sản phẩm nh trên giúp các nhà quản lý biết đợc kết quả kinh
doanh (lãi, lỗ) của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp đang kinh
doanh.
2.3. Đối tợng và phơng pháp tính giá thành sản phẩm.
2.3.1. Đối tợng tính giá thành sản phẩm.
Xác định đối tợng tính giá thành chính là việc xác định sản phẩm, bán thành
phẩm, công việc, lao vụ nhất định đòi hỏi phải tính giá thành một đơn vị. Đối tợng đó
có thể là sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất hay đang trên dây chuyền sản
xuất tuỳ theo yêu cầu của hạch toán kinh tế nội bộ và tiêu thụ sản phẩm.
Cần phân biệt đối tợng tính giá thành và đối tợng tập hợp chi phí sản xuất.
Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuất cần phải
tập hợp theo đó.
Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là căn cứ để kế toán tổ chức ghi sổ chi tiết,
tổ chức ghi chép ban đầu và tổ chức tập hợp, phân bổ chi phí sản xuất hợp lý giúp
doanh nghiệp tăng cờng công tác quản lý chi phí, còn đối tợng tính giá thành là căn cứ
để kế toán tổ chức bảng tính giá thành sản phẩm, lựa chọn phơng pháp tính giá thành
thích hợp phục vụ cho việc quản lý tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và tính toán
10
Luận văn tốt nghiệp Lê Hồng Phơng
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Một đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có thể
có nhiều đối tợng tính giá thành và ngợc lại hoặc chúng có thể đồng nhất là một.
2.3.2. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm.
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là một phơng pháp hoặc hệ thống phơng
pháp đợc sử dụng để tính giá thành sản phẩm và đơn vị sản phẩm, nó mang tính thuần
tuý kỹ thuật tính toán chi phí cho từng đối tợng tính giá thành.
Trong thực tế có các phơng pháp tính giá thành sản phẩm nh sau:
+ Phơng pháp trực tiếp: Phơng pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp sản
xuất giản đơn với số lợng mặt hàng ít, sản xuất với khối lợng lớn và chu kỳ sản xuất
ngắn.
Công thức tính:
Tổng giá thành
sản phẩm
=
Tổng chi phí sản xuất
thực tế phát sinh trong kỳ
Chênh lệch sản phẩm dở
dang đầu kỳ và cuối kỳ
Tổng giá thành sản phẩm
Giá thành đơn vị sản phẩm =
Khối lợng sản phẩm
+ Phơng pháp tổng cộng chi phí: Phơng pháp này áp dụng với doanh nghiệp mà
quá trình sản xuất sản phẩm đợc tiến hành ở nhiều bộ phận sản xuất hay nhiều giai
đoạn công nghệ. Giá thành sản phẩm đợc xác định bằng cách cộng tất cả các chi phí
sản xuất của các bộ phận, chi tiết sản phẩm hay tổng chi phí sản xuất của các giai
đoạn, bộ phận sản xuất tạo nên sản phẩm.
Công thức tính:
Giá thành sản phẩm = Z
1
+ Z
2
+ + Zn
+ Phơng pháp hệ số: Phơng pháp này áp dụng với doanh nghiệp mà trong cùng
một qúa trình sản xuất từ cùng một thứ nguyên vật liệu và một lợng lao động nhng thu
đợc đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí không tập hợp riêng cho từng loại
sản phẩm đợc mà phải tập hợp chung cho cả quá trình sản xuất. Với phơng pháp này
kế toán phải căn cứ vào hệ số quy đổi để quy các loại sản phẩm khác nhau về sản
11
Luận văn tốt nghiệp Lê Hồng Phơng
phẩm gốc, từ đó dựa vào tổng chi phí liên quan giá thành các loại sản phẩm đã hạch
toán để tính ra giá thành sản phẩm gốc và giá thành từng loại sản phẩm.
Công thức tính:
Tổng giá thành Giá trị sản Tổng chi phí Giá trị sản
sản xuất của các = phẩm dở dang + sản xuất phát - phẩm dở dang
loại sản phẩm đầu kỳ sinh trong kỳ cuối kỳ
Giá thành đơn Tổng giá thành sản xuất của các loại sản phẩm
vị sản phẩm =
gốc quy đổi Tổng số sản phẩm gốc quy đổi
Trong đó tổng số sản phẩm gốc quy đổi ( Q ) đợc tính:
Q =
n
i=1
q
i
h
i
với
q
i
: là số lợng sản phẩm thứ i
h
i
: là hệ số quy đổi sản phẩm thứ i về sản phẩm gốc
Giá thành đơn Giá thành đơn Hệ số quy
vị sản phẩm = vị sản phẩm x đổi sản phẩm
từng loại gốc quy đổi từng loại
+ Phơng pháp tỷ lệ: Phơng pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất
sản phẩm có quy cách, phẩm chất khác nhau nh may mặc, dệt kim, đóng giầy, cơ khí
chế tạo Để giảm bớt khối lợng hạch toán, kế toán tiến hành hạch toán chi phí sản
xuất theo nhóm sản phẩm cùng loại. Căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa chi phí sản xuất
thực tế với chi phí sản xuất kế hoạch hoặc định mức, kế toán sẽ tính ra giá thành đơn
vị và tổng giá thành sản phẩm từng loại.
Công thức tính:
Giá thành thực tế
đơn vị sản phẩm
từng loại
=
Giá thành kế hoạch ( hoặc
định mức ) đơn vị sản phẩm
từng loại
x
Tỷ lệ chi
phí
Trong đó:
Tỷ lệ chi phí
sản phẩm
=
Tổng giá thành thực tế của các loại sản phẩm
Tổng giá thành kế hoạch (hoặc định mức) của các loại sản phẩm
12
Luận văn tốt nghiệp Lê Hồng Phơng
+ Phơng pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ: Phơng pháp này áp dụng với các
doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất, bên cạnh các sản phẩm chính thu
đợc còn có thể thu đợc các sản phẩm phụ. Để tính giá trị sản phẩm chính, kế toán phải
loại trừ giá trị sản phẩm phụ khỏi tổng chi phí sản xuất sản phẩm. Giá trị sản phẩm
phụ có thể đợc xác định theo nhiều phơng pháp nh giá ớc tính, giá nguyên vật liệu ban
đầu
Công thức tính:
Tổng giá Giá trị SP Tổng CPSX Giá trị Giá trị SP
thành sản = dở dang + phát sinh - SP phụ - dở dang
phẩm chính đầu kỳ trong kỳ thu hồi cuối kỳ
+ Phơng pháp liên hợp : Phơng pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp có tổ
chức sản xuất, tính chất quy trình công nghệ và tính chất sản phẩm làm ra phức tạp
đòi hỏi việc tính giá thành phải kết hợp nhiều phơng pháp khác nhau nh đối với các
doanh nghiệp sản xuất hoá chất, may mặc Trên thực tế, kế toán có thể kết hợp các
phơng pháp trực tiếp với tổng cộng chi phí, tổng cộng chi phí với tỷ lệ, hệ số với loại
trừ sản phẩm phụ
2.4. Kỳ tính giá thành sản phẩm.
Kỳ tính giá thành là thời kỳ mà bộ phận kế toán giá thành cần tiến hành công
việc tính giá thành cho các đối tợng tính giá thành.
Trên cơ sở đối tợng tính giá thành đã xác định, căn cứ vàp chu kỳ sản xuất sản
phẩm, đặc điểm tổ chức sản xuất, tính chất của sản phẩm mà xác định kỳ tính giá
thành cho phù hợp. Thông thờng doanh nghiệp sản xuất với khối lợng lớn, chu kỳ sản
xuất ngắn và xen kẽ liên tục thì kỳ tính giá thành thích hợp là hàng tháng vào thời
điểm cuối tháng. Nếu doanh nghiệp sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt theo từng đơn
đặt hàng, chu kỳ sản xuất dài, sản phẩm hoặc loạt sản phẩm chỉ hoàn thành khi kết
thúc chu kỳ sản xuất của sản phẩm hoặc loạt sản phẩm đó thì kỳ tính giá thành thích
hợp là thời điểm kết thúc chu kỳ sản xuất. Nh vậy trong trờng hợp này, kỳ tính giá
thành không trùng với kỳ báo cáo.
13
Luận văn tốt nghiệp Lê Hồng Phơng
Xác định kỳ tính giá thành cho từng đối tợng tính giá thành thích hợp sẽ giúp
cho việc tổ chức công việc tính giá thành đợc khoa học, hợp lý, đảm bảo cung cấp
thông tin về giá thành thực tế của sản phẩm kịp thời, trung thực, phát huy đợc vai trò
kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm.
3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm
Về thực chất, chi phí và giá thành là hai mặt khác nhau của quá trình sản xuất.
Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí sản xuất, còn giá thành sản phẩm phản ánh mặt kết
quả sản xuất. Giữa chúng có những điểm giống và khác nhau sau:
* Giống nhau: Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều bao gồm các hao phí
về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình chế tạo
sản phẩm.
* Khác nhau:
Về mặt lợng: Chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí bỏ ra trong thời kỳ sản xuất
kinh doanh mà không tính đến chi phí đó đã tạo ra sản phẩm hoàn thành hay cha, còn
giá thành sản phẩm lại bao gồm những chi phí có liên quan đến khối lợng sản phẩm,
lao vụ, dịch vụ hoàn thành.
Về mặt thời gian: Chi phí sản xuất chỉ tính cho một thời kỳ nhất định còn giá
thành sản phẩm lại liên quan cả đến chi phí kỳ trớc chuyển sang và chi phí trích trớc
kỳ này. Mối quan hệ trên đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
CPSX dở dang
đầu kỳ
CPSX phát sinh trong kỳ
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành
CPSX dở dang
cuối kỳ
Khi giá trị sản phẩm dở dang ( CPSX dở dang ) đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau hoặc
các ngành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì tổng giá thành sản phẩm bằng
tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét