Services of the Office of the National Assembly
4. Pháp luật hình sự Việt Nam: với việc mở rộng quyền
dân chủ và bảo đảm công lý của công dân - TS. Trần Mạnh
Đạt, Trưởng Ban nghiên cứu pháp luật hình sự, Viện Khoa
học pháp lý, Bộ Tư pháp
Vietnamese Criminal Law with promoting Democratic Rights
and Ensuring justice for Citizens - Dr. Tran Manh Dat, Head of
Division for Research of Criminal Justice, Institute of Law
Research, Ministry of justice
5. Pháp luật dân sự và tố tụng dân sự nhìn từ khía cạnh
dân chủ hoá đời sống xã hội và tăng cường tiếp cận công lý - TS.
Nguyễn Công Khanh, Bộ Tư pháp
Civil Law and Civil Procedure Law - A Perspective of Furthering
Democracy and Access to Justice - Dr. Nguyen Cong Khanh, Deputy
Director of the International Adoption, Ministry of Justice
6. Pháp luật về công tác xoá đói giảm nghèo nhìn từ góc độ
địa phương - Lương Nguyệt Thu, Giám đốc Sở Tư pháp Đà Nẵng
Laws on Poverty Alleviation from Local Perspectives - Mrs.
Luong Nguyet Thu, Director of the Department of Justice, Da
Nang city
7. Phụ lục 1 - Quy chế Quỹ hỗ trợ phát triển hệ thống
pháp luật Việt Nam
Annex 1 - Rules for Vietnams Legal System Development Facility
8. Phụ lục 2 - Cập nhật các thông tin về các dự án pháp
luật do các tổ chức quốc tế và nước ngoài hỗ trợ (cập nhật
tháng 11 năm 2005)
Annex 2 - The Matrix on On - going Do - nor - Government
8
110
134
154
175
204
234
248
261
275
289
coorperation in the Legal Sector (Updated on November 2005)
9. Phụ lục 3 - Chương trình Hội nghị Bán thường niên và
Diễn đàn đối tác pháp luật
Annex 3 - Agenda Biannual Conference and Legal Partnership
Forum
10. Phụ lục 4 - Danh sách các đại biểu tham dự Hội nghị
bán thường niên và Diễn đàn đối tác pháp luật
Annex 4 - List of Participanto to the Biannual Conference
and Legal Partnership Forum
9
347
423
435
445
445
10
Hội nghị bán thường niên
và diến đàn đối tác pháp luật
Preamble
The Biannual Conference and Legal Partnership Forum is an activ-
ity organized by Project VIE/02/015 Assistance for the Implementation
of Viet Nams Legal System Development Strategy to 2010.
The Biannual Conference aims at maintaining and promoting
the coordinating relation among the Vietnamese Governments
agencies, between the Vietnamese Governments agencies and the
donors, and among the donors in the legal cooperation sector; as
well as seeking and further developing supporting sources from
foreign counterparts.
The Forum offers Vietnamese agencies, international donors
and domestic and foreign legal specialists an opportunity to exchange
outstanding information of law making and implementation activities in
Viet Nam.
This Compendium is comprised of materials and reports, which
were introduced and presented at the Second Biannual Conference
and Legal Partnership Forum organized in October 2005 by Project
VIE/02/015 Assistance for the Implementation of Vietnams Legal
System Development Strategy to 2010 in Da Nang City. It was
the moment of great concern from law-related agencies and inter-
national donors in Viet Nam that the Politburo of Viet Nam had
just issued two very important Resolutions, namely Resolution No.
48-NQ-TW on the Strategy for the Development and
Improvement of Viet Nams Legal System to the Year 2010 and
Direction for the Period up to 2020 (LSDS) and Resolution No. 49-
NQ-TW on Judicial Reform Strategy to 2020 (JRS), which were
11
introduced, analyzed and announced at the Forum for the first time.
In addition to the introduction of the two Strategies, the Forum
was also considered to be a room for presentations on democra-
tized legislation and implementation of civil and criminal laws in
Viet Nam, local-level law implementation practices to serve the
hunger elimination and poverty alleviation, and the Legal System
Development Facility (LSDF), made by Vietnamese experts.
The Compendium is highly expected to be a useful reference
for organizations and individuals, both foreign and domestic, to
have a grasp of the tremendous efforts and endeavors that the
Party and the State of Viet Nam have made in the judicial and
legal reform in Viet Nam. At the same time, it would probably help
domestic agencies and donors further be fully aware of Project
VIE/02/015 and the LSDS scheme so that their active involvement
and contribution to the legal cooperation could be in a greater and
more intensive manner for the sake of the legal system develop-
ment in Viet Nam.
12
MộT Số NộI DUNG của CHIếN LƯợC XÂY DựNG
Và HOàN THIệN Hệ THốNG PHáP LUậT VIệT NAM
ĐếN NĂM 2010, ĐịNH HƯớNG ĐếN NĂM 2020
TS. Dương Thanh Mai
Viện trưởng
Viện Khoa học pháp lý, Bộ Tư pháp
Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam
của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân là một nhiệm vụ chiến
lược của Đảng và Nhà nước đã được thể chế hoá bằng Hiến pháp
năm 1992 (sửa đổi năm 2001). Thực hiện chủ trương này đòi hỏi
Nhà nước phải nỗ lực rất lớn trong cải cách tổ chức và hoạt động
của bộ máy nhà nước trên cả ba mặt lập pháp, hành pháp, tư pháp,
ban hành và tổ chức thực thi hiệu quả các thể chế pháp lý phù hợp
với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, tạo sức bật
mới cho phát triển kinh tế - xã hội, hội nhập kinh tế quốc tế, phấn
đấu đưa Việt Nam trở thành nước công nghiệp vào năm 2020, thực
hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ,
văn minh.
Đồng thời, với quá trình triển khai Chương trình tổng thể cải
cách hành chính giai đoạn 2001 - 2010, Bộ Chính trị đã ban hành
Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24/5/2005 về Chiến lược xây dựng
và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định
hướng đến năm 2020 (gọi tắt là Chiến lược pháp luật) và Nghị
quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 về Chiến lược cải cách tư pháp
giai đoạn 2006 - 2020 (gọi tắt là Chiến lược cải cách tư pháp). Đây
13
Một số nội dung của chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống
pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020
là những văn kiện chính trị - pháp lý quan trọng thể hiện quyết
tâm chính trị cao của Đảng và Nhà nước Việt Nam không chỉ trong
việc hoạch định những đường hướng chiến lược cơ bản cho các cuộc
cải cách sâu sắc về lập pháp, hành pháp, tư pháp mà quan trọng
nhất là, lần đầu tiên, các giải pháp về xây dựng pháp luật và tổ
chức thi hành pháp luật, giải pháp về tổ chức và các nguồn lực
(nhân lực, tài lực, thông tin ) đã được đặt trong một tổng thể với
những bước đi, lộ trình hợp lý.
Do vậy, việc tổ chức thực thi Chiến lược pháp luật cần được
tiến hành đồng bộ, gắn kết chặt chẽ với các nhiệm vụ lớn trong việc
triển khai Chương trình tổng thể cải cách hành chính và Chiến
lược cải cách tư pháp.
Chiến lược pháp luật gồm các phần chính sau:
- Mục tiêu, quan điểm chỉ đạo xây dựng và hoàn thiện hệ
thống pháp luật.
- Định hướng xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật.
- Các giải pháp.
- Tổ chức thực hiện.
I. MụC TIÊU, QUAN ĐIểM CHỉ ĐạO XÂY DựNG Và HOàN
THIệN Hệ THốNG PHáP LUậT
1. Mục tiêu
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật đồng bộ, thống
nhất, khả thi, công khai, minh bạch với hai trọng tâm:
- Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa;
- Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam
14
Hội nghị bán thường niên
và diễn đàn đối tác pháp luật
của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân, phục vụ phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước từ nay đến năm 2020.
2. Năm quan điểm chỉ đạo xây dựng và hoàn thiện hệ
thống pháp luật
- Thể chế hoá kịp thời, đầy đủ, đúng đắn đường lối của Đảng,
cụ thể hoá các quy định của Hiến pháp về xây dựng Nhà nước pháp
quyền, bảo đảm quyền con người, quyền tự do, dân chủ của công
dân, xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa,
phát triển văn hoá - xã hội, giữ vững quốc phòng, an ninh.
- Phát huy cao độ nội lực, tích cực, chủ động hội nhập quốc tế,
thực hiện đầy đủ các cam kết quốc tế trên cơ sở giữ vững độc lập,
chủ quyền, an ninh quốc gia và định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Xuất phát từ thực tiễn Việt Nam, đồng thời tiếp thu có chọn
lọc kinh nghiệm quốc tế về xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
kết hợp hài hoà bản sắc văn hoá, truyền thống tốt đẹp của dân tộc
và tính hiện đại của hệ thống pháp luật.
- Phát huy dân chủ, tăng cường pháp chế trong quá trình xây
dựng, hoàn thiện và tổ chức thi hành pháp luật.
- Tiến hành đồng bộ với cải cách hành chính, cải cách tư pháp,
với những bước đi vững chắc; coi trọng số lượng và chất lượng, có
trọng tâm, trọng điểm; dự tính đầy đủ các điều kiện bảo đảm hiệu
lực, hiệu quả thi hành của pháp luật.
II. ĐịNH HƯớNG Và CáC GIảI PHáP XÂY DựNG, HOàN
THIệN Hệ THốNG PHáP LUậT
Chiến lược xác định 6 định hướng lớn, đó là:
-Xây dựng và hoàn thiện pháp luật về tổ chức và hoạt động
15
Một số nội dung của chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống
pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020
của các thiết chế trong hệ thống chính trị;
-Xây dựng và hoàn thiện pháp luật về bảo đảm quyền con
người, quyền tự do, dân chủ của công dân;
-Xây dựng và hoàn thiện pháp luật về dân sự, kinh tế;
-Xây dựng và hoàn thiện pháp luật về giáo dục - đào tạo, khoa
học - công nghệ, y tế, văn hoá - thông tin, thể thao, dân tộc, tôn
giáo, dân số, gia đình, trẻ em và chính sách xã hội;
-Xây dựng và hoàn thiện pháp luật về quốc phòng và an ninh
quốc gia, trật tự, an toàn xã hội;
-Xây dựng và hoàn thiện pháp luật phục vụ hội nhập quốc tế.
1. Định hướng và giải pháp xây dựng, hoàn thiện pháp
luật về tổ chức và hoạt động của các thiết chế trong hệ
thống chính trị phù hợp với yêu cầu xây dựng Nhà nước
pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam của nhân dân, do
nhân dân và vì nhân dân
Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam
đặt ra những yêu cầu đổi mới tổ chức và hoạt động của cả hệ thống
chính trị và của từng bộ phận cấu thành hệ thống chính trị.
1.1. Đối với Đảng Cộng sản Việt Nam - Đảng cầm quyền,
nguyên tắc pháp quyền đòi hỏi:
Thứ nhất, tiếp tục đổi mới và hoàn thiện phương thức lãnh đạo
của Đảng đối với Nhà nước và xã hội theo hướng nâng cao hiệu lực,
hiệu quả quản lý, điều hành bằng pháp luật của Nhà nước và phát
huy sự tham gia, giám sát chủ động, sáng tạo của Mặt trận Tổ quốc
và các tổ chức thành viên trong xây dựng và thực hiện pháp luật.
Thứ hai, bảo đảm hoạt động của Đảng (bao gồm các tổ chức
Đảng và của mọi Đảng viên) phù hợp với Hiến pháp và pháp luật.
16
Hội nghị bán thường niên
và diễn đàn đối tác pháp luật
1.2. Đối với Nhà nước, nguyên tắc pháp quyền đòi hỏi:
Thứ nhất, củng cố và hoàn thiện cơ sở pháp lý cho việc tiến hành
đồng bộ cải cách lập pháp, cải cách hành chính và cải cách tư pháp.
Các nội dung (định hướng, giải pháp) của Chiến lược pháp
luật, Chiến lược cải cách tư pháp, Chương trình cải cách hành
chính phải được thể chế hoá thành các chương trình, kế hoạch do
Nhà nước ban hành để thực hiện trong từng giai đoạn phù hợp với
lộ trình được xác định trong các bản chiến lược.
Thứ hai, hoàn thiện các luật về tổ chức và hoạt động của các cơ
quan lập pháp, hành pháp, tư pháp theo các nguyên tắc pháp quyền:
- Cụ thể hoá trong các đạo luật để thực thi nguyên tắc hiến
định về phân công và phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc
thực hiện quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp trên nền tảng quyền
lực nhà nước thống nhất ở nhân dân. Đảm bảo tổ chức và hoạt động
của các cơ quan thực hiện quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp đều
được điều chỉnh bằng luật, thực thi nguyên tắc cơ quan nhà nước,
công chức nhà nước chỉ được làm những gì luật cho phép.
- Pháp luật về tổ chức và hoạt động của Quốc hội hoàn thiện
theo hướng tập trung vào hai chức năng lập pháp và giám sát tối
cao của Quốc hội.
Các định hướng và giải pháp cụ thể:
+ Các đạo luật phải giữ vị trí trung tâm, trực tiếp điều chỉnh
các quan hệ xã hội và được thi hành ngay khi có hiệu lực; giảm dần
việc Uỷ ban thường vụ Quốc hội ban hành pháp lệnh; Chính phủ
chỉ ban hành văn bản hướng dẫn thi hành luật; hạn chế dần thẩm
quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa
phương; tiến tới thống nhất một luật về ban hành văn bản quy
phạm pháp luật.
17
Một số nội dung của chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống
pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét