TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI BÁO CÁO THỰC TẬP
Máy móc thiết bị công nghiệp:
• Máy tiện tự động
• Máy hàn nan quạt tự động
• Máy hàn tiếp xúc cụng đầu ống - H
• Máy cắt ống tự động
• Máy uốn bẻ tạo hình
• Máy bắn bi làm sạch bề mặt dạng trống quay
• Máy bắn bi làm sạch bề mặt dạng mâm quay
• Máy bắn bi làm sạch bề mặt dạng treo
• Các loại phụ tùng, bánh răng, hộp số
• Ngoài ra có khả năng thiết kế chế tạo các loại máy móc thiết bị khác theo yêu
cầu của khách hàng.
Các sản phẩm đồ dùng gia đình bằng kim loại
• Bàn, ghế giường, tủ, dụng cụ nhà tắm, dụng cụ làm vườn, trang trí nội ngoại
thất… sản phẩm được sản xuất theo mẩu của khách hàng hoặc thiết kế .
Sản phẩm đúc
• Làm bằng khuôn cát
- Thép carbon, thép hợp kim các loại, thép chịu mài mòn, thép chịu nhiệt, thép
không gỉ, thép mangan cao.
- Gang xám, gang hợp kim, gang chịu mài mòn, gang cầu, gang dẻo.
• Làm bằng khuôn kim loại
- Đúc bằng áp lực, trọng lực các sản phẩm nhôm, đồng, thau.
Ngoài ra còn chế tạo các phụ kiện điện, khung kho nhà xưởng và lắp đặt các đường dây
tải điện, khung kho nhà xưởng. Nhận đặt hàng và hợp tác sản xuất với các doanh nghiệp
trong và ngoài nước
PHẦN II
NỘI DUNG THỰC TẬP
5
GVHD: NGUYỄN TIẾN SỸ SVTH: NGUYỄN VĂN NGHĨA
Lớp : CTM2 – K11
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI BÁO CÁO THỰC TẬP
II/.1/. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẨU
-Khảo sát tìm hiểu dây truyền sản xuất của nhà máy, quy mô và bố trí phân xưởng,
chủng loại các máy công cụ, các sản phẩm chế tạo, các tiêu chuẩn áp dụng trong sản xuất.
-Tìm hiểu các nguyên lý hoạt động , cách vận hành của các máy gia công, chế tạo chi
tiết của nhà máy.
-Tìm hiểu quy trình công nghệ gia công một số chi tiết điển hình.
-Thực tập tại xưởng nâng cao tay nghề, tham gia chế tạo một số chi tiết tại nhà máy.
-Tìm hiểu công nghệ cnc trong nhà máy.
II/.2/. KHÁI QUÁT XƯỞNG GIA CÔNG
2.1. Vị trí
2.2. Cơ cấu tổ chức
6
GVHD: NGUYỄN TIẾN SỸ SVTH: NGUYỄN VĂN NGHĨA
Lớp : CTM2 – K11
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI BÁO CÁO THỰC TẬP
2.3. Lịch làm việc( thực tập)
Thời gian: Từ thứ 2 đến thứ 7
Sáng: Bắt đầu từ 7h30 và nghỉ trưa lúc 11h30
Chiều: Bắt đầu từ 13h và nghỉ lúc 16h30
2.4. Triển khai và quản lí sản xuất trong nhà máy, xí nghiệp
7
GVHD: NGUYỄN TIẾN SỸ SVTH: NGUYỄN VĂN NGHĨA
Lớp : CTM2 – K11
SẢN XUẤT
CN thực hiện KT theo dõi KCS kiểm tra
Thủ kho
Cấp phát – Bảo quản
Kiểm tra
GIAO HÀNG
BGĐ
Kiểm tra, đôn đốc
LỆNH SX
SX THỬ
Chuẩn bị
Phôi Liệu
Đồ gá - TB KHTDSX TC - CL QYCN,ĐL,BQ Nhân lực
Không đạt
Đạt
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI BÁO CÁO THỰC TẬP
a. Sản xuất thử – Làm mẫu
b . Chuẩn bị đồ gá – thiết bị
II/.3/. CÁC PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG
3.1. ĐÚC
Đúc là một phương pháp chế tạo sản phẩm bằng cách rót kim loại lỏng vào
khuôn đúc có hình dạng và kích thước nhất định. Sau khi kim loại đông đăc lại, ta thu
8
GVHD: NGUYỄN TIẾN SỸ SVTH: NGUYỄN VĂN NGHĨA
Lớp : CTM2 – K11
KT – Lập KQ chế tạo thử
XĐ phôi, CN, thiết bị, đồ gá
Không đạt
Đạt
Đối chiếu
(Bản vẽ, mẫu)
KTMẫu
Dưỡng gá
(Sơ bộ)
KT, CN
Phân
công
BGĐ
Lập b/c lên BGĐ
Đưa vào SX
KT kiểm tra đầu ca
Không đạt
Đạt
SX thử – làm mẫu
Đồ gá
CN
G/c chế tạo
Dự trù
Phôi liệu
KTV
Phân
công
PGĐ SX
Đạt
Không đạt
PGĐ KT
Duyệt
Thiết kế
KTV
Phân
công
PGĐ KT
Đạt
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI BÁO CÁO THỰC TẬP
được sản phẩm có kích thước và hình dạng phù hợp với yêu cầu đề ra. Sản phẩm đúc
ra có thể dùng ngay được thì gọi là chi tiết đúc. Phần lớn vật đúc còn phải qua gia
công cắt gọt nhằm tăng độ chính xác và độ bóng bề mặt.
Sản phẩm đúc là phương pháp chế tạo sản phẩm kim loại rất phổ biến. Có thể
tiến hành đúc trong khuôn cát, đúc trong khuôn kim loại, đúc dưới áp lực, hiện nay có
một số phương pháp đúc đặc biệt cho chất lượng cao, đặc biệt về độ chính xác và độ
bóng bề mặt như đúc dùng mẫu chảy v.v. Kỷ thuật đúc ngày càng được cải tiến
nhằm tăng năng suất và nâng cao chất lượng sản phẩm.
3.1.1. Đặc điểm và công dụng của đúc
- Đặc điểm:
+ Đúc có thể gia công nhiều loại vật liệu khác nhau: Thép, gang, hợp kim màu
v.v có khối lượng từ một vài gam đến hàng trăm tấn.
+ Chế tạo được những vật đúc có hình dạng, kết cấu phức tạp như thân máy công
cụ, vỏ động cơ v.v mà các phương pháp khó hkăn không chế tạo được.
+ Độ chính xác về hình dáng, kích thước và độ bóng không cao( có thể đạt cao
nếu đúc đặc biệt như đúc áp lực)
+ Có thể đúc được nhiều lớp kim loại khác nhau trong cùng một vật đúc.
+ Giá thành chế tạo vật đúc rẻ vì vốn đầu tư ít, tính chất sản xuất linh hoạt, năng
suất tương đối cao.
+ Có khả năng cơ khí hóa và tự động hóa.
+ Tốn kim loại cho hệ thống rót, đậu ngót. Đậu hơi.
+ Dể gây ra những khuyết tật như: thiết hụt, rổ khí, cháy cát v.v
+ Kiểm tra khuyết tật bên trong vật đúc khó khăn, đòi hỏi thiết bị hiện đại.
-Công dụng:
+ Sản xuất đúcđược phát triển rất mạnh và được sử dụng rất rộng rãi trong các
ngành công nghiệp. Khối lượng vật đúc trung bình chiếm khỏang 40÷80 % tổng
9
GVHD: NGUYỄN TIẾN SỸ SVTH: NGUYỄN VĂN NGHĨA
Lớp : CTM2 – K11
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI BÁO CÁO THỰC TẬP
khối lượng của máy móc.Trong ngành cơ khí khối lượng vật đúc chiếm đến 90% mà
giá thành chỉ chiếm 20 ÷ 25 %.
Sau đây là một số công nghệ đúc công ty sử dụng, đặc biệt là đúc mẫu chảy:
3.1.2. Đúc trong khuôn cát
Khuôn cát vẫn giữ một vai trò quan trọng trong ngành đúc, đúc trong khuôn cát
là một phương pháp tạo hình lâu đời, nhưng cho tới nay vẫn còn chiếm một vị trí
quan trọng trong kỹ nghệ đúc : 90% sản lượng vật đúc của thế giới sản xuất bằng
khuôn cát, phần còn lại do khuôn kim loại và các dạng đúc đặc biệt khác .
Khuôn cát được dùng nhiều vì dễ chế tạo, rẻ, vốn đầu tư ít. Hơn nữa khuôn cát
lại rất vạn năng, có thể dùng để đúc vật nhỏ từ 10 gam cho tới vật lớn có khối lượng
hàng trăm tấn, có thể dùng để đúc bất kỳ hợp kim nào như : thép , gan cầu , gang
sám , gang sám , đồng thao , đồng thanh , hợp kim niken , hợp kim nhôm , magê
.v .v .v .
*Quy trình sản xuất đúc trong khuôn cát có thể được tóm tắt như sau :
10
GVHD: NGUYỄN TIẾN SỸ SVTH: NGUYỄN VĂN NGHĨA
Lớp : CTM2 – K11
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI BÁO CÁO THỰC TẬP
- Bộ phận kỹ thuật căn cứ theo bản vẽ chi tiết, lập ra bản vẽ vật đúc, trong đó có mặt
phân khuôn, lõi, độ dốc đúc, lượng dư gia công cơ khí, dung sai, độ co nhót của kim
loại khi đông đặc …
- Bộ mẫu là một số các mẫu khác nhau như : tấm mẫu, mẫu hệ thống rót, đậu
ngót. Trong đó mẩu đúc và lõi là hai bộ phận chủ yếu. Mẫu đúc dùng để chế tạo
lòng khuôn đúc trong hỗn hợp làm khuôn, hộp lõi dùng để làm lõi nếu có. Mẫu, hộp
lõi thường do xưởng mộc sản xuất .
- Khuôn, mẫu, hộp lõi thường làm thành hai nửa lắp lại với nhau bằng các
chốt định vị.
- Khuôn đúc và lõi thường phải sấy khô để tăng cơ tính và khả năng thông
khí .
- Bộ phận nấu chảy kim loại phải phối hợp nhịp nhàng với quá trình làm
khuôn . Lắp ráp khuôn để tiến hành rót kim loại lỏng vào cho kịp lúc .
- Sau khi kim loại đông đặc, vật đúc được hình thành trong khuôn, tiến hành
phá lõi, kiểm tra vật đúc bằng thủ công hoặc bằng máy .
- Kiểm tra lại khâu cuối cùng, gồm kiểm tra hình dáng và kích thước, chất
lượng bên trongvật đúc.
Người ta có quan niệm rằng đúc bằng khuôn cát có năng suất không cao, sản
phẩm đúc kém chính xác, muốn có độ chính xác cao hơn phải qua gia công cơ khí
lại . Điều đó đúng đối với khuôn cát, đất xét, do thông thường được làm bằng tay.
Trong những năm gần đây nhờ sử dụng các hỗn hợp cát có thành phần và tính chất
mới, nhờ đẩy mạnh cơ khí hóa, tự động hóa trong sản xuất đúc nên năng suất đúc
được tăng lên rõ rệt, chất lượng đúc cũng được cải thiện rất nhiều, độ chính xác cao
hơn. Đúc trong khuôn cát được làm trên máy nhất là những máy ép áp lực cao
chiếm ưu thế rất nhiều, có thể cạnh tranh với một số phương pháp đúc đặc biệt về độ
11
GVHD: NGUYỄN TIẾN SỸ SVTH: NGUYỄN VĂN NGHĨA
Lớp : CTM2 – K11
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI BÁO CÁO THỰC TẬP
chính xác và độ nhẵn bề mặt của sản phẩm đúc. Có thể nói rằng cho đến ngày nay
khuôn cát vẫn chiếm giữ một giai trò quan trọng trong ngành sản xuất đúc .
Tị lệ các công nghệ khuôn trong sản xuất đúc
1/ Khuôn cát tươi ; 2/ Khuôn cát khô ; 3/ Khuôn cát tự rắn ;
4/ Khuôn kim loại ; 5/ Khuôn đúc đặc biệt khác.
3.1.3. Đúc bằng khuôn dùng mẫu cháy (mẫu hoá hơi)
Cách đúc này do H.F. Shroyer phát minh ra năm 1958 và được dùng vào
công nghiệp từ 1962. Mẫu làm bằng nhựa polystirôn xốp (nhựa trắng nhẹ, ta thường
thấy dùng làm các tấm đệm lót máy khi đóng hòm) dễ cháy. Đặt mẫu trong hòm, đổ
cát vào (có thể dùng cát không chất dính), rung, đậy chặt. Rót kim loại tới đâu mẫu
cháy biến đi tới đó, hơi sinh ra qua khe cát thoát ra ngoài. Vật đúc đông rồi, đổ cát
ra dùng lại được.
Ưu điểm của phương pháp là mẫu nhẹ, rẻ, dễ cắt gọt, không cần lấy ra khỏi
khuôn, chỉ dùng một lần do đó tốn công chế tạo mẫu : với mẫu lớn có thể cắt bằng
dây điện trở nung đỏ rồi dán, với mẫu nhỏ sản xuất hàng loạt trên máy ép ở nhiệt độ
200 – 350 độ C.
12
GVHD: NGUYỄN TIẾN SỸ SVTH: NGUYỄN VĂN NGHĨA
Lớp : CTM2 – K11
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI BÁO CÁO THỰC TẬP
Mẫu có thể đem làm khuôn dùng hỗn hợp cát tự khô, cát chảy lỏng hoặc
khuôn từ. Trong khuôn cát sét thông thường người ta chỉ hay dùng polystirôn làm
mẫu đậu ngót kín hình cầu để có thể đặt trong khuôn không cần lấy ra.
Gần đây người ta dùng polyurêthan xốp thay cho polystirôn có thể chế tạo dễ
dàng trong khuôn gỗ, thạch cao hoặc kim loại .
Thực tế đúc trong khuôn mẫu cháy chưa được coi là phương pháp đúc chính
xác vì mẫu tạo khí làm mặt vật đúc chưa thật đẹp. Song phương pháp đúc này vẫn
phát triển, được nhiều nước dùng, đúc những vật lớn tới 20 tấn .
3.1.4. Quy trình đúc mẫu chảy trong khuôn vỏ mỏng
Quy trình sản xuất đúc chi tiết insert được thực hiện theo thứ tự qua các nguyên
công như sau :
- Nguyên công thứ 1 : Tạo mẫu sáp .
- Nguyên công thứ 2 : Xử lý và làm sạch mẫu sáp .
- Nguyên công thứ 3 : Ráp nhánh cây .
- Nguyên công thứ 4 : Tạo lớp vỏ mỏng (nhúng qua dung dịch và phủ cát) .
- Nguyên công thứ 5 : Lấy sáp ra tạo lòng khuôn .
- Nguyên công thứ 6 : Nấu rót kim loại .
- Nguyên công thứ 7 : Xử lý và hoàn thiện sản phẩm .
13
GVHD: NGUYỄN TIẾN SỸ SVTH: NGUYỄN VĂN NGHĨA
Lớp : CTM2 – K11
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI BÁO CÁO THỰC TẬP
Quy trình công nghệ đúc trong khuôn vỏ mỏng
Tóm tắt trình tự đúc trong khuôn vỏ mỏng như sau:
- Ghép mẫu vào tấm mẫu: dùng mẫu bằng kim loại kẹp chặt trên tấm thép hoặc
gang xám. Làm sạch mẫu và tấm mẫu rồi phung lên trên một lớp Silicol.
- Ghép các mẫu thành nhánh cây
- Tạo khuôn cho mẫu bằng các hỗn hợp cát chịu nhiệt
- Lấy mẫu bằng cách đem sấy ở nhiệt độ160 độ C khoảng 5 phút, áp suất 7 at.
- Cuối cùng đem rót kim loại vào khuôn thu nhận vật đúc.
Sau đây là nội dung cụ thể của từng nguyên công :
Nguyên công thứ 1: Tạo mẫu sáp
14
GVHD: NGUYỄN TIẾN SỸ SVTH: NGUYỄN VĂN NGHĨA
Lớp : CTM2 – K11
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét