Thứ Tư, 12 tháng 3, 2014

Báo cáo quốc gia về phát triển con người 2011


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Báo cáo quốc gia về phát triển con người 2011": http://123doc.vn/document/538576-bao-cao-quoc-gia-ve-phat-trien-con-nguoi-2011.htm


V
Báo cáo Phát trin Con ngưi 2011
Lần đầu tiên tại Việt Nam, Báo cáo cũng giới thiệu
chỉ số Nghèo đói đa chiều quốc gia. Chỉ số mới này
được xây dựng trên những công trình đã được thực
hiện bởi chính phủ và các cơ quan Liên Hợp Quốc
tại Việt Nam, đặc biệt là chỉ số nghèo trẻ em đa chiều
và nghèo đói đô thị.
Chỉ số nghèo đói đa chiều trong Báo cáo này đo
lường sự thiếu hụt về y tế, giáo dục và mức sống
giữa các tỉnh và vùng của Việt Nam. Lần đầu tiên
chỉ số này được tính toán cho cả nước và ở cấp địa
phương, đưa ra một nền tảng quan trọng cho việc
đánh giá nghèo đói phi tiền tệ trong tương lai.
Chúng tôi hy vọng các nhà hoạch định chính sách,
các đại biểu quốc hội, các nhà nghiên cứu và các
bên liên quan khác sẽ thấy Báo cáo này là thời điểm
khởi đầu đúng lúc và hữu ích cho các cuộc thảo
luận về cách thức để tiếp tục thúc đẩy phát triển
con người ở Việt Nam. Các phân tích trong Báo cáo
cung cấp một cơ hội để cân nhắc xem làm thế nào
xây dựng được một mô hình phát triển công bằng
và toàn diện, có thể mở rộng các lựa chọn và tạo ra
cơ hội cho mọi người. Một mô hình như vậy sẽ giúp
đảm bảo rằng câu chuyện phát triển thành công của
Việt Nam có thể tiếp tục. Tuy nhiên, điều này cũng
đòi hỏi sự cân nhắc thận trọng trong cách thức đầu
tư công và các dịch vụ công trong lĩnh vực xã hội.
Báo cáo là kết quả của sự hợp tác sâu rộng của nhiều
người tâm huyết. Báo cáo dựa trên nhiều công trình
nghiên cứu chất lượng tốt chuẩn bị riêng cho Báo
cáo này. Các tác giả cũng nhận được những ý kiến
góp ý của các cơ quan chính phủ, cộng đồng nghiên
cứu, trong đó có các nhà nghiên cứu của Viện Khoa
học Xã hội Việt Nam, các đối tác phát triển và các cơ
quan khác của Liên Hợp Quốc tại Việt Nam. Chúng
tôi xin chân thành cảm ơn tất cả những người đã
đóng góp thời gian và công sức cho Báo cáo này.
Các ý kin, phân tích và khuyn ngh trong tài liu này không nht thit phn ánh quan đim ca
Chương trình Phát trin Liên hp quc. Báo cáo là mt xut bn phm đc lp do Chương trình Phát
trin Liên hp quc t chc thc hin.
Giáo sư-Tiến sĩ Nguyễn Xuân Thắng
Chủ tịch
Viện Khoa học Xã hội Việt Nam
Setsuko Yamazaki
Giám đốc quốc gia
UNDP Việt Nam
VI
Báo cáo Phát trin Con ngưi 2011
LI CM ƠN
Bản báo cáo phát triển con người (HDR) này là kết
quả của quá trình hợp tác, đóng góp và hỗ trợ chặt
chẽ của rất nhiều người. Đặc biệt, UNDP xin cảm ơn
Viện Khoa học Xã hội Việt Nam (VASS), trong đó có
giáo sư-tiến sĩ Nguyễn Xuân Thắng, giáo sư-tiến sĩ
Đỗ Hoài Nam, bà Trần Thị Lan Anh và ông Nguyễn
Thanh Hà, về những tư vấn chiến lược và hỗ trợ
mạnh mẽ trong suốt quá trình nghiên cứu và dự
thảo báo cáo này.
Tác giả chính của báo cáo là Ingrid FitzGerald, dựa
trên dự thảo ban đầu của James Chalmers. Các
tác giả đóng góp khác là Phạm Thị Liên Phương
(Chương 3) và Jairo-Acuña-Alfaro (Chương 6). Báo
cáo cũng dựa trên các công trình nghiên cứu của
các chuyên gia ở nhiều lĩnh vực và tổ chức khác
nhau như liệt kê ở dưới đây.
Setsuko Yamazaki và Patricia Brandun đã có những
hướng dẫn và hỗ trợ chung cho việc hoàn thiện
báo cáo này. Xin ghi nhận và cảm ơn tới những
người đọc đã bình luận về ý tưởng ban đầu cũng
như các bản dự thảo của báo cáo, bao gồm các ông
bà: Nguyễn Thắng, Hồ Sỹ Quý, Đặng Bích Thủy, Phan
Sỹ Mẫn, Phạm Thanh Nghị, Trần Mỹ Hạnh, Phạm Thị
Liên Phương, Alex Warren-Rodriguez, Jairo Acuña-
Alfaro, Jonathan London, Martin Painter, Jonathan
Pincus, Stefan Liller, Christophe Bahuet, Nguyễn Bùi
Linh, Peter Chaudry, Pernill Goodall, Amanda Tyrell,
Graham Harrison, Filip Lenaerts và Toomas Palu.
Đặc biệt cảm ơn chị Trần Mỹ Hạnh vì những hỗ trợ
không mệt mỏi trong quá trình chuẩn bị báo cáo
này và cảm ơn chị Phạm Thị Liên Phương và chị Lộ
Thị Đức ở Tổng cục thống kê về những hỗ trợ quý
báu trong việc xây dựng Chỉ số nghèo đói đa chiều
(MPI) lần đầu tiên được giới thiệu trong báo cáo này.
Các sai sót nếu có thuộc về trách nhiệm của các tác
giả chính.
Nhiều cuộc tham vấn đã được tổ chức trong thời
gian từ tháng 2 năm 2009 đến tháng 2 năm 2010 để
chuẩn bị cho báo cáo này, với sự tham gia của các
chuyên gia và học giả lớn. Các nghiên cứu phục vụ
cho Báo cáo phát triển con người quốc gia (NHDR)
năm 2011 bao gồm một loạt các chủ đề quan trọng
và được liệt kê trong mục Tài liệu tham khảo. Báo
cáo đã có sự phối hợp chặt chẽ với tác giả của các
công trình nghiên cứu, và được sự hỗ trợ của Jim
Benson và Nancy White, thành viên của Modus
Cooperandi/Full Circle Associates ở Washington,
Hoa Kỳ.
Aimee Gaye và Tim Scott từ văn phòng HDR toàn
cầu, Anuradha Rajivan từ phòng báo cáo phát triển
con người khu vực và Joachim Nahem từ Trung
tâm quản trị công Oslo đã hỗ trợ tư vấn chuyên
môn và kỹ thuật trong quá trình chuẩn bị báo cáo.
Paul Quarles Van Uord và Geetanjali Narayan của
UNICEF đã tư vấn kịp thời về phương pháp đo lường
nghèo đói đa chiều mà UNICEF đã tiên phong thực
hiện ở Việt Nam.
Đặc biệt xin cảm ơn ông Nguyễn Mạnh Thế, ông
Nguyễn Văn Tiền và ông Bjöern Surborg vì đã tính
toán số liệu thống kê sử dụng trong báo cáo này.
Đặc biệt, UNDP xin chân thành cảm ơn những
người chuẩn bị dữ liệu từ Điều tra mức sống hộ
gia đình Việt Nam (VHLSS) và Tổng điều tra dân số
và nhà ở. Chúng tôi xin đặc biệt cảm ơn Tổng cục
Thống kê Việt Nam vì đã tính toán kịp thời các chỉ
số phát triển con người (HDI), chỉ số phát triển giới
(GDI), chỉ số nghèo đói con người (HPI) và chỉ số
nghèo đói đa chiều (MPI) theo cấp tỉnh.
Cuối cùng, xin chân thành cảm ơn và đánh giá cao
các tác giả và độc giả của các công trình nghiên
cứu làm cơ sở cho báo cáo này: Jairo Acuña-Alfaro
(UNDP), Soma Chakrabarti (UNDP), Koos Neees
(UNDP), Tạ Thị Thanh Hương (UNDP), Saskia Blume
(Tổ chức di cư quốc tế - IOM), Nguyễn Đức Nhật
(Trung tâm nghiên cứu chính sách và phát triển -
Depocen), Nguyễn Ngọc Anh (Trung tâm nghiên
cứu chính sách và phát triển - Depocen), Giang
Thanh Long (Trung tâm nghiên cứu và tư vấn
Đông Dương- IRC), Jonathan London (Đại học
City University - Hồng Kông), Nguyễn Việt Cường
(Trung tâm nghiên cứu và tư vấn Đông Dương -
IRC), Björn Surborg (tư vấn độc lập, Đại học British
Columbia), Vũ Hoàng Linh (Trung tâm nghiên cứu
và tư vấn Đông Dương - IRC), Đào Hoàng Mai (Viện
VII
Báo cáo Phát trin Con ngưi 2011
Kinh tế, VASS), Nicola Jones (Viện phát triển quốc
tế - ODI), Elizabeth Presler-Marshall (Viện Phát triển
quốc tế - ODI), Lê Thúc Dục (Trung tâm phân tích
và dự báo - CAF, VASS), Đặng Hoàng Giang (Trung
tâm nghiên cứu phát triển hỗ trợ cộng đồng -
CECODES), Phạm Thái Hưng (Trung tâm nghiên cứu
và tư vấn Đông Dương - IRC), Trần Thị Vân Anh (Viện
Gia đình và giới - VASS),Nguyễn Ngọc Thắng (Đại
học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, Đại học quốc
gia Việt Nam), Đặng Nguyên Anh (Viện Khoa học Xã
hội Việt Nam - VASS), Trần Nguyệt Minh Thu (Viện
Xã hội học, VASS), Đào Thế Sơn (Trung tâm nghiên
cứu kinh tế và phát triển cộng đồng), Santosh Khatri
(UNESCO Việt Nam), Martin Gainsborough (Trung
tâm nghiên cứu Đông Á, Đại học Bristol), Jonathan
Pincus (Chương trình giảng dạy Kinh tế Fulbright,
trường Harvard Kennedy School), Duncan Green
(Oxfam Anh), Scott Fritzen (Trường Chính sách công
Lý Quang Diệu, Đại học Quốc gia Singapore), Khuất
Thị Hải Oanh (Bộ môn y tế xã hội, Viện nghiên cứu
phát triển xã hội, Việt Nam), Gouranga Dasvarma
(Khoa Môi trường, Đại học Flinders, Úc), Phạm
Thanh Nghị (Viện Nghiên cứu con người, VASS),
Nguyễn Thị Kim Chung (Khoa nhà nước và quản
lý, Học viện hành chính quốc gia), Nguyễn Mai Chi
(Australia Aid), David Koh (Viện nghiên cứu Đông
Nam Á, Singapore), Nguyễn Trọng An (Bộ Lao động,
Thương binh và Xã hội), Trần Ngọc Anh (Trường
các vấn đề công và môi trường, Đại học Indiana,
Mỹ), Brian Quinn (Đại học Luật Boston, USA), Jim
Taylor (trường Khoa học Xã hội, Đại học Adelaide,
Úc), Phạm Thu Hiền (Bộ môn nghiên cứu Giới, Học
viện hành chính quốc gia Hồ Chí Minh), Nguyễn Thị
Thanh Hà (Oxfam Hồng Kông), Sidney Ruth Schuler
(Chương trình nghiên cứu và trao quyền cho phụ
nữ, Viện phát triển giáo dục Washington DC), Đặng
Kim Chung (Viện Khoa học Lao động và Xã hội -
ILSSA, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội), Trương
Quang (Trường quản lý Maastricht, Hà Lan), Vũ
Thiều (Chương trình cao học Việt Nam – Hà Lan), Vũ
Mạnh Lợi (Viện Xã hội học, VASS), và Adam Fforde
(Trung tâm nghiên cứu chiến lược kinh tế, Đại học
Victoria , Úc).
VIII
Báo cáo Phát trin Con ngưi 2011
CÁC T VIT TT
ADB Ngân hàng Phát triển Châu Á
B GD&ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo
B LĐTBXH Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội
CECODES Trung tâm nghiên cứu phát triển hỗ trợ cộng đồng
Chương trình 135-II Chương trình giảm nghèo 135 giai đoạn II
CHXHCN Vit Nam Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
CIEM Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế trung ương
CPHCSC Ban chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở quốc gia
CPR Nghèo đói ở trẻ em
DRG Nhóm các bệnh liên quan
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
EU Liên minh châu Âu
FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài
ESEA Khu vực Đông và Đông Nam Á
FSWS Gái mại dâm
GDI Chỉ số phát triển giới
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
GER Tỷ lệ nhập học chung
GII Chỉ số bất bình đẳng giới
GNI Tổng thu nhập quốc gia
HD Phát triển con người
HDI Chỉ số phát triển con người
HDR Báo cáo phát triển con người
HDRO Văn phòng báo cáo phát triển con người, New York
HIV Hội chứng suy giảm miễn dịch ở người
HPI Chỉ số nghèo đói con người
ICT Công nghệ thông tin và truyền thông
IDUs Người sử dụng ma túy
ILO Tổ chức Lao động Quốc tế
IPCC Ủy ban Liên chính phủ về biến đổi khí hậu
MDGs Các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ
IX
Báo cáo Phát trin Con ngưi 2011
MICS Điều tra đánh giá các mục tiêu trẻ em và phụ nữ
MPI Chỉ số nghèo đói đa chiều
MSM Quan hệ tình dục đồng giới ở nam
NER Tỷ lệ nhập học đúng tuổi
NHDR Báo cáo phát triển con người quốc gia
NTP Chương trình mục tiêu quốc gia
NTPPR Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo
ODA Viện trợ phát triển chính thức
PAPI Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh ở Việt Nam
PCI Chỉ số cạnh tranh cấp tỉnh
PPP Ngang giá sức mua
SAVY Khảo sát đánh giá về thanh niên Việt Nam
SEDP Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội
SEDS Chiến lược phát triển kinh tế xã hội
SHI Bảo hiểm y tế xã hội
SOE Doanh nghiệp nhà nước
TCTK Tổng cục Thống kê Việt Nam
TP HCM Thành phố Hồ Chí Minh
UN Liên hợp quốc
UNDP Chương trình Phát triển Liên hợp quốc
UNICEF Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc
USD Đô la Mỹ
VASS Viện Khoa học Xã hội Việt Nam
VDGs Mục tiêu phát triển của Việt Nam
VHLSS Khảo sát mức sống hộ gia đình Việt Nam
VND Đồng Việt Nam
WHO Tổ chức Y tế Thế giới
WTO Tổ chức Thương mại Thế giới
X
Báo cáo Phát trin Con ngưi 2011
MC LC
Li ta xii
Li cm ơn iv
Các t vit tt vi
Tóm tt 1
Cơ sở của báo cáo 1
Các thông điệp chính của báo cáo 1
Định hướng chính sách 5
PHN MT
Chương 1: Tng quan v các khái nim chính và xu hưng phát trin con ngưi 8
Khái niệm phát triển con người 8
Phát triển con người trong bối cảnh chính sách của Việt Nam 11
Phát triển con người ở Việt Nam và khu vực 13
Cải thiện y tế và giáo dục là chìa khóa để phát triển con người 15
Chặng đường tới mức phát triển con người cao hơn 18
Về báo cáo này 18
Chương 2: Chuyn đi kinh t xã hi ca Vit Nam 24
Chặng đường tăng trưởng kinh tế và tiến bộ đạt được 24
Môi trường kinh tế vĩ mô bất ổn 26
Những thay đổi về cấu trúc trong nền kinh tế và thị trường lao động 28
Thời kỳ chuyển đổi về nhân khẩu 32
Đô thị hóa và di cư trong nước với tốc độ cao 35
Biến đổi khí hậu và thiên tai 37
Các giá trị mới, các thể chế mới 39
Chương 3: Phát trin con ngưi  Vit Nam – tnh hình sơ b  cp tnh 44
Phát triển con người giai đoạn 1998-2008: những xu hướng chính 44
Phát triển con người ở các tỉnh 48
Bất bình đẳng giới ở cấp địa phương 54
Nghèo đói và tình trạng thiếu thốn phi tiền tệ 58
Nghèo đói và bất bình đẳng 66
XI
Báo cáo Phát trin Con ngưi 2011
PHN HAI
Chương 4: Tip cn dch v y t và giáo dc 72
Chênh lệch về y tế và giáo dục vẫn còn dai dẳng 72
Tiếp cận dịch vụ y tế 72
Các khác biệt về kết quả y tế 75
Tiếp cận dịch vụ giáo dục 77
Chênh lệch trong kết quả giáo dục 80
Chương 5: Chính sách và cung cp tài chính cho dch v xã hi 86
Các khuôn khổ chính sách 86
Cung cấp tài chính cho y tế và giáo dục 92
Cung cấp tài chính cho y tế 93
Cung cấp tài chính cho giáo dục 101
Chi tiêu của hộ gia đình và phát triển con người 108
Chương 6: Mc đ sn có, cht lưng và qun lý các dch v xã hi 110
Mức độ sẵn có của các dịch vụ y tế và giáo dục 110
Dịch vụ y tế 111
Dịch vụ giáo dục 113
Chất lượng của các dịch vụ xã hôi 116
Sự hài lòng của người dân đối với các dịch vụ 119
Quản trị và phát triển con người 120
Quản lý các tổ chức cung cấp dịch vụ 127
Giám sát và trách nhiệm giải trình 129
Đạo đức và văn hóa nghề nghiệp 133
Các hệ thống hiện đại 135
Các đnh hưng chính sách 138
Chú thích và tài liu tham kho 138
Chú thích 141
Tài liệu tham khảo 154
Ph lc 162
Phụ lục 1: danh sách tác giả của các nghiên cứu thành phần cho báo cáo quốc gia
Về phát triển con người 162
Phụ lục 2: chú thích kỹ thuật về cách tính các chỉ số 164
Phụ lục 3: chú thích kỹ thuật về cách tính chỉ số nghèo đói đa chiều (MPI) cho Việt Nam 167
Chú thích về các vùng của Việt Nam 160
Các bảng số liệu 169
XII
Báo cáo Phát trin Con ngưi 2011
HÌNH, BNG,
BN Đ VÀ HP
HÌNH
Hình 1.1: Mối quan hệ yếu giữa tăng trưởng kinh tế và thay đổi về y tế và giáo dục 1970-2010 22
Hình 1.2: Chi tiêu cho giáo dục và y tế của một số quốc gia Đông Á và Đông Nam Á, 2007-2008 30
Hình 2.1: Tăng trưởng GDP và GDP bình quân đầu người của Việt Nam (đôla Mỹ), 2000-2010 36
Hình 2.2: Tăng trưởng GDP thực tế hàng năm với đóng góp của các thành phần kinh tế
(năm gốc 1994) 40
Hình 2.3: Phân phối việc làm theo ngành 2000-2009 (%) 41
Hình 2.4: Dự báo dân số theo độ tuổi ở Việt Nam 2009-2049 (%) 44
Hình 2.5: Ước tính và dự báo dân số thành thị và nông thôn Việt Nam, 1950-2050 47
Hình 3.1: Giá trị HDI, Việt Nam và 6 vùng 1999-2008 58
Hình 3.2: Các chỉ số thu nhập và phi thu nhập của HDI, theo tỉnh của Việt Nam, 2008 60
Hình 3.3: Thay đổi trong các chỉ số thu nhập và phi thu nhập của HDI theo các tỉnh,
1999-2008 61
Hình 3.4: Tỷ lệ nhập học chung theo dân tộc và vùng 2008 61
Hình 3.5: Thay đổi GDI, cả nước và 6 vùng, 1999-2008 66
Hình 3.6: Chỉ số nghèo đa chiều (MPI) theo HDR toàn cầu năm 2010, Việt Nam 2010 67
Hình 3.7: HPI, MPI và tỷ lệ nghèo đói tiền tệ của 6 vùng ở Việt Nam 2008 69
Hình 3.8: HPI, Việt Nam và 6 vùng, 1999-2008 71
Hình 3.9: Tiếp cận nước sạch theo dân tộc và vùng, 2008 72
Hình 3.10: Đóng góp của 9 chỉ số thành phần vào MPI ở Việt Nam và 6 vùng 2008 73
Hình 3.11: Nghèo đói và bất bình đẳng về thu nhập ở 8 vùng của Việt Nam, 2004-2008 75
Hình 3.12: Nghèo đói và bất bình đẳng theo tỉnh ở Việt Nam, 2008 77
Hình 4.1: Trình độ học vấn, 25-34 tuổi, 2008 87
Hình 5.1: Tỷ trọng chi tiêu công thường xuyên trong GDP, 1990-2010 97
Hình 5.2: Chi tiêu cho y tế tại Việt Nam, 1995-2008 99
Hình 5.3: Chi từ tiền túi theo đầu người cho chăm sóc sức khỏe (2004-2008) 100
XIII
Báo cáo Phát trin Con ngưi 2011
Hình 5.4: Bảo hiểm y tế của người dân trên 5 tuổi, 2004-2008 (%) 105
Hình 5.5: Chi tiêu công cho giáo dục, 2001-2008 106
Hình 5.6: Chi tiêu công và tư cho giáo dục 2004-2008 107
Hình 5.7: Chi tiêu bình quân đầu người cho giáo dục (‘000 VND, mức giá năm 2008), 2004-2008 107
Hình 5.8: Ước tính phần chi tiêu của hộ gia đình, theo khoản chi, 2002-2008 108
Hình 6.1: Số lượng cơ sở y tế công 2000 và 2004-2009 115
Hình 6.2: Số lượng các trường học 2005-2010 117
Hình 6.3: Tỷ lệ những người được hỏi hài lòng hoặc rất hài lòng với các dịch vụ y tế và
giáo dục ở sáu vùng, 2008 123
Hình 6.4: Mối liên quan giữa chỉ số PAPI tổng hợp và chỉ số HDI ở cấp tỉnh 127
Hình 6.5 Mối tương quan giữa các nội dung của chỉ số PAPI với chỉ số HDI ở cấp tỉnh 128
BNG
Bng 1.1. Đóng góp của các chỉ số thành phần vào tăng trưởng chỉ số HDI, 1992-2008 27
Bng 1.2: Giá trị và xếp hạng chỉ số HDI trong giai đoạn 1990-2007 của một số nước châu Á 28
Bng 2.1: Tỷ lệ nghèo và tốc độ giảm nghèo giai đoạn 1998-2008 (%) 37
Bng 3.1: Tăng trưởng chỉ số HDI nhanh nhất và chậm nhất, theo tỉnh, giai đoạn 1999-2008 58
Bng 3.2: Tỷ lệ tăng GDI nhanh và chậm nhất, 1999-2008 64
Bng 3.3: Chỉ số GDI theo 6 vùng của Việt Nam, năm 2008 66
Bng 3.4: Đói nghèo đa chiều ở các tỉnh của Việt Nam năm 2008 69
Bng 3.5: Các tỉnh giảm HPI nhanh và chậm nhất, 1999-2008 72
Bng 4.1: Tỷ lệ dân số sử dụng dịch vụ y tế giai đoạn 2004-2008 (%) 80
Bng 4.2: Tỷ lệ nhập học chung giai đoạn 2006-2008 (%) 84
Bng 4.3: Tỷ lệ nhập học đúng tuổi, 2009 (%) 84
Bng 5.1:
Các chính sách quốc gia chính có điều khoản tác động đến tiếp cận dịch vụ y tế, giáo dục
93
Bng 5.2: Tổng chi tiêu y tế và chi tiêu công cho y tế của một số nước châu Á, 2008 99
Bng 5.3: Tỷ lệ % chi tiêu y tế trong chi tiêu bình quân đầu người 2004-2008 (%) 101
Bng 5.4: Chi tiêu công cho giáo dục và số năm đi học ở một số nước châu Á, 2007-2008 106
Bng 5.5: Tỷ lệ phần trăm chi tiêu cho giáo dục tính trên đầu học sinh trong tổng
chi tiêu bình quân đầu người của các hộ gia đình, 2008 (%) 109
Bng 6.1: Số lượng cơ sở và cán bộ y tế công theo 8 vùng, 2008 115
Bng 6.2: Tỷ lệ học sinh đăng ký tại các trường công và tư theo cấp học, 2000 và 2005-2008 117
Bng 6.3: Mối tương quan giữa các nội dung của chỉ số PAPI với chỉ số HDI ở cấp tỉnh, 2010 127
XIV
Báo cáo Phát trin Con ngưi 2011
BN Đ
Bn đ 3.1:
Các vùng của Việt Nam 56
Bn đ 3.2:
Chỉ số phát triển con người (HDI) ở các tỉnh của Việt Nam năm 2008 57
Bn đ 3.3: Chỉ số phát triển giới (GDI) 2008 63
Bn đ 3.4: Chỉ số nghèo đói về mặt con người (HPI) 2008 67
Bn đ 3.5: Tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh của Việt Nam 2008 74
Bn đ 3.6: Nghèo đói và bất bình đẳng, các tỉnh của Việt Nam 2008 76
HP
Hp 1.1: Định nghĩa phát triển con người 21
Hp 1.2: Đo lường phát triển con người 23
Hp 1.3 So sánh phát triển con người ở Ấn Độ và Bangladesh 26
Hp 1.4: Báo cáo phát triển con người quốc gia đầu tiên năm 2001: đổi mới và phát triển
con người ở Việt Nam 32
Hp 2.1: Nước thu nhập trung bình, mức phát triển con người trung bình và
“bẫy thu nhập trung bình” 39
Hp 2.2: Thị trường lao động phân tách theo giới 42
Hp 2.3: Dân số già hóa 44
Hp 2.4: Các dịch vụ xã hội có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu 50
Hp 2.5: Những giá trị và kỳ vọng của tầng lớp thanh niên đang thay đổi 51
Hp 3.1: Các vùng của Việt Nam – tóm tắt tình hình 56
Hp 4.1: Chênh lệch về tỷ lệ nhiễm HIV 82
Hp 4.2: Người khuyết tật gặp khó khăn trong tiếp cận dịch vụ cơ bản 83
Hp 4.3: Chênh lệch dai dẳng trong các cộng đồng dân tộc thiểu số 85
Hp 4.4: Chênh lệch về tiếp cận y tế, giáo dục trong nhóm di cư 89
Hp 5.1: Chính sách “xã hội hóa” 95
Hp 5.2: Thị trường hóa, tư nhân hóa và thương mại hóa cung cấp dịch vụ xã hội 97
Hp 5.3: Các cơ chế thanh toán cho dịch vụ y tế 103
Hp 5.4: Hướng tới bảo hiểm y tế toàn dân 104
Hp 5.5: Hỗ trợ tiền mặt có điều kiện trong y tế và giáo dục 111

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét