Thứ Bảy, 1 tháng 3, 2014

Giao an 10CB full

Bài 3 : Sử DụNG BảN Đồ TRONG HọC TậP Và ĐờI SốNG
I/. Mục tiêu bài học: Sau bài này học sinh cần
1. Về kiến thức :
- Thấy đợc sự cần thiết của bản đồ trong học tập và đời sống
- Hiểu đợc một số nguyên tắc cơ bản khi sử dụng bản đồ và Atlat trong học tập
2. Về kỹ năng :
Củng cố và rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ và Atlat trong học tập
3. Về thái độ:
Có thói quen sử dụng bản đồ trong suốt quá trình học tập
II/. Thiết bị dạy học :
- Tập bản đồ thế giới và các châu lục
- Bản đồ tự nhiên vn
- Atlat địa lý vn
III/. Trọng tâm bài học
Trọng tâm là phần sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống
IV/. Tiến trình dạy học
1. ổn định lớp
2. Kiểm tra:
Trình bày một số phơng pháp thể hiện các đối tựơng địua lý trên bản đồ
3. Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
HĐ 1: cả lớp
* bớc 1: gv yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và
phát biểu về vai trò của bản đồ trong học tập
và đời sống
* Bớc 2: GV ghi tất cả các ý kiến phát biểu
của học sinh lên bảng .
* Bớc 3: GV nhận xétcác ý kiến phát biểu ,
sắp xếp các ý kiến theo trình tự tơng ứng.
HĐ 2: Cả lớp
* Bớc 1: GV yêu cầu học sinh phát biểu về
những vấn đề cần lu ý khi sử dụng bản đồ
trong học tập đợc nêu ra trong sgk .
* Bớc 2: GV yêu cầu hs giải quyết ý nghĩa của
những vấn đề cần lu ý và cho ví dụ thông qua
một số bản đồ cụ thể
I. Vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống
1. Trong học tập :
- Là phơng tiện trong học tập và rèn luyện các kỹ năng địa lý
tại lớp , ở nhà và trả lời các câu hỏi kiểm tra .
- Biết đợc hình dạng,quy mô các châu lục ,sự phân bố độ cao
các dãy núi sự phân bố dân c và các trung tâm kinh tế
2. Trong đời sống
- Bản đồ là bảng chỉ đờng
- Bản đồ phục vụ cho các ngành sản xuất
- Phục vụ trong quân sự
II. Sử dụng bản đồ , Atlat trong học tập
1. Những vấn đề cần lu ý
- Chon bản đồ phù hợp với nội dung cần tìm hiểu
- Đọc bản đồ phải tìm hiểu về tỷ lệ và ký hiệu trên bản đồ .
- Biết xác định phơng hớng trên bản đồ
2. Hiểu mối quan hệ giữa các yếu tố địa lý trong bản đồ , trong
Atlat.
- Giải thích một sự vật và một hiện tợng địa lý chúng ta cần
tìm hiểu các bản đồ có nội dung có liên quan
- Cần tìm hiểu đặc điểm , bản chất của một đối tợng địa lý,sau
đó so sánh bản đồ cùng loại với khu vực khác.
V/. Đánh giá
Yêu cầu hs chuẩn bị và trình bày trớc lớp về việc sử dụng bản đồ trong học tập của mình
VI/. Họat động nối tiếp
Trả lời các câu hỏi 2 và 3 trong SGK
Tuần 2 Ngày soạn tháng năm 2008
Tiết 4 Ngày dạy tháng năm 2008

Bài 4: THựC HàNH- XáC ĐịNH MộT Số PHƯƠNG PHáP BIểU HIệN
CáC ĐốI TƯợNG ĐịA Lý TRÊN BảN Đồ
I/. Mục tiêu bài học: Sau bài này học sinh cần
1. Về kiến thức : Hiểu rõ một số phơng pháp biểu hiện các đối tợng địa lý trên bản đồ. Nhận xét đặc
tính của các đối tợng địa lý đợc biểu hiện trên bản đồ .
2. Về kỹ năng : Phân loại đợc từng phơng pháp biểu hiện ở các bản đồ khác nhau
II/. Thiết bị dạy học :
Một số bản đồ trong SGK
III/. Tiến trình dạy học
- HĐ 1: cả lớp
* bớc 1:
-gv nêu lên mục đích yêu cầu của giờ thực hành
- phân công và giao bản đồ đã chuẩn bị cho các nhóm
* bớc 2: hớng dẫn nội trình bày của các nhóm theo trình tự sau :
- tên bản đồ
- phơng pháp biểu hiện nội dung trên bản đồ
- đối tợng biểu hiện của phơng pháp
- khả năng biểu hiện của phơng pháp
* bớc 3: lần lợt các nhóm lên trình bày về phơng pháp đã đợc phân công
- mhóm 1: phơng pháp ký hiệu
- mhóm 2: phơng pháp ký hiệu đờng chuyển động
- nhóm 3: phơng pháp chấm điểm
- nhóm 4: phơng pháp bản đồ-biểu đồ
Sau mỗi lần trình bày, các nhóm còn lại nhận xét bổ sung
* bớc 4:
Gv nhận xét nội dung trình bày của từng nhóm và tổng kết bài thực hành
IV/. Đánh giá
Tổng kết bài thực hành
Tên bản đồ Phơng pháp biểu hiện
Tên phơng pháp biểu hiện Đối tợng biểu hiện Khả năng biểu hiện
Tuần 3 Ngày soạn tháng năm 2008
Tiết 5 Ngày dạy tháng năm 2008
CHƯƠNG II: Vũ TRụ
Bài 5 : Vũ TRụ-Hệ MặT TRờI Và TRáI ĐấT ,Hệ QUả CHUYểN ĐộNG
Tự QUAY QUANH TRụC CủA TRáI ĐấT
I/. Mục tiêu bài học: Sau bài này học sinh cần
1. Về kiến thức :
- Nhận thức đợc Vũ Trụ là vô cùng rộng lớn. Hệ Mặt Trời trong đó Trái Đất chỉ là một bộ phận
rất nhỏ bé trong Vũ Trụ .
- Hiểu khái quát về hệ Mặt Trời , Trái Đất trong Hệ Mặt Trời
- Giải thích đợc các hiện tợng : sự luân phiên ngày đêm, giờ trên Trái Đất ,sự lệch hớng chuyển
động của các vật thể trên bề mặt Trái Đất
2. Về kỹ năng :
- Xác định hớng chuyển động của các hành tinh trong Hệ Mặt Trời ,vị trí của Trái Đất trong Hệ
Mặt Trời
- Xác định các múi giờ , hớng lệch của các vật thể khi chuyển động trên bề mặt Trái Đất
3. Về thái độ:
Nhận thức đúng đắn quy luật hình thành và phát triển của các thiên thể
II/. Thiết bị dạy học :
- Quả địa cầu, ngọn nến
- Hình vẽ trong sgk phóng to
III/. Trọng tâm bài học
Trái đất trong hệ mặt trời , vận động tự quay quanh trụccủa Trái Đất và các hệ quả
IV/. Tiến trình dạy học
1. ổn định lớp
2. Kiểm tra:
3. Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
HĐ 1: Cả lớp
Học sinh dựa vào hình 5.1 ,kênh chữ SGK trả lời
các câu hỏi :
- Vũ Trụ là gì ?
- Phân biệt thiên hà với dải Ngân Hà?
HĐ 2: Cá nhân
* Bớc 1 : HS dựa vào hình 5.2 ,kênh chữ trong
SGK ,vốn hiểu biết trả lời các câu hỏi:
- Hãy mô tả về hệ Mặt Trời
- Kể tên các hành tinh trong hệ mặt trời theo thứ
tự xa dần Mặt Trời ?
-Câu hỏi ở mục 2 trong SGK
- Các hành tinh trong hệ Mặt Trời có những
chuyển động chính nào?
* Bớc 2: HS phát biểu, GV chuẩn kiến thức .
I. Khái quát về Vũ Trụ. Hệ Mặt
Trời,Trái Đất trong hệ Mặt Trời
1. Vũ Trụ
- Vũ Trụ là khỏang không gian vô tận chứa hàng
trăm tỷ Thiên Hà
- Thiên Hà chứa hệ Mặt Trời đợc gọi là dãy Ngân

2. Hệ Mặt Trời
- Hệ Mặt Trời là một tập hợp các thiên thể nằm
trong dãy Ngân Hà. Hệ Mặt Trời gồm có Mặt Trời ở
trung tâm cùng các thiên thể chuyển động xung
quanh.
- Tám hành tinh trong hệ Mặt Trời : Thủy tinh, Kim
tinh, Trái Đất , Hỏa tinh, Mộc tinh, Thổ tinh , Thiên
Vơng tinh và Hải Vơng tinh
HĐ 3 : nhóm
* Bớc 1: HS quan sát hình 5.2 trong SGK và dựa
vào kiến thức đã học trả lời các câu hỏi sau :
- Trái Đất là hành tinh thứ mấy tính từ Mặt Trời ?
vị trí đó có ý nghĩa nh thế nào đối với sự sống?
- Trái Đất có mấy chuyển động chính? Đó là
những chuyển động nào ?
- Trái Đất tự quay theo hớng nào? Trong khi tự
quay có điểm nào trên trái đất không thay đổi vị
trí ? thời gian trái đất tự quay?
* Bớc 2: Học sinh trình bày kết quả ,dùng quả
cầu biểu diễn hớng tự quay và hớng chuyển động
của Trái Đất quanh Mặt Trời .
GV giúp học sinh chuẩn kiến thức.
HĐ 4: Cả lớp
GV yêu cầu học sinh cả lớp dựa vào kiến thức đã
học ,trả lời các câu hỏi:
- Vì sao trên Trái Đất có ngày và đêm?
- Vì sao trên Trái Đất ngày và đêm kế tiếp nhau
không ngừng?
HĐ 5: Cá nhân
* Bớc 1: Học sinh quan sát hình 5.3 , kênh chữ
trong SGK, trả lời các câu hỏi:
- Phân biệt sự khác nhau giữa giờ địa phơng và
giờ quốc tế?
- Vì sao ngời ta phải chia ra các khu vự giờ và
thống nhất cách tính giờ ?
-Trên Trái Đất có bao nhiêu múi giờ? Cách
đánh số các múi giờ ? VN ở múi giờ thứ mấy?
-Vì sao ranh giới các múi giờ không hòan toàn
thẳng theo kinh tuyến ? vì sao phải có đờng đổi
ngày quốc tế ?
- Tìm trên hình 5.3 vị trí đờng đổi ngày quốc
tế ? Và nêu qui ớc quốc tế về đổi ngày?
* Bớc 2: Học sinh phát biểu và xác định trên quả
cầu múi giờ số 0 và kinh tuyến 180. GV chuẩn
kiến thức.
HĐ 6: Cá nhân
* Bớc 1:hs dựa vào hình 5.4 và vố hiểu biết hãy:
- Cho biết ở BBC khi các vật thể chuyển động sẽ
lậch theo phía nào so với hớng chuyển động ban
đầu?
- Giải thích vì sao có sự lệch hớng đó ?
* Bớc 2: Học sinh trình bày GV chuẩn kiến thức
3. Trái Đất trong hệ Mặt Trời
- Trong Hệ Mặt trời Trái Đất ở vị trí thứ 3, khỏang
cách trung bình từ Trái Đất đến Mặt Trời là 149,6
triệu km, khỏang cách này cùng với sự tự quay giúp
Trái Đất nhận đợc lợng nhiệt và ánh sáng phù hợp
với sự sống.
- Trái Đất vừa tự quay vừa chuyển động tịnh tiến
xung quanh Mặt Trời tạo ra nhiền hệ quả địa lý quan
trọng .
II. Hệ quả của vận động tự quay của Trái Đất.
1. Sự luân phiên ngày và đêm.
Do Trái Đất có hình cầu và tự quay quanh trục
nên có hiện tợng luân phiên ngày và đêm

2. Giờ trên Trái Đất và đờng đổi ngày quốc tế.
- Giờ địa phơng (giờ mặt trời) : các địa phơng
thuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác nhau.
- Giờ quốc tế : Giờ ở múi giờ số 0 đợc lấy làm giờ
quốc tế hay giờ GMT
3. Sự lệch hớng chuyển động của các vật thể
Do Trái Đất tự quay từ Tây sang Đông nên các vât
thể chuyển động trên bề mặt Trái Đất đều bị lệch h-
ớng so với chuyển động ban đầu. Đó là lực Coriolit .
- BBC vật thể chuyển động bị lệch về bên phải
- NBC vật thể chuyển động bị lệch về bên trái
Lực Coriolit tác động mạnh tới hớng chuyển động
của các khối khí , dòng biển.
V/. Đánh giá
1. Vũ Trụ là gì? Hệ Mặt Trời là gì?
2. Hãy trình bày các hệ quả địa lý của vận động tự quay của Trái Đất?
3. Sắp xếp các hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời : Kim tinh-Trái Đất- Mộc tinh-Thổ tinh-
Thủy tinh-Thiên Vơng tinh-Hải Vơng tinh-hOa tinh .
4. Khoanh tròn chữ các đứng trớc câu trả lời đúng nhất:
*. vận tốc dài của các địa điểm thuộc các vĩ độ khác nhau không bằng nhau là do trái` đất:
a. Chuyển động theo hớng từ tây sang đông
b. Có hình khối cầu
c. Tự quay với vận tốc rất lớn
d. Vừa tự quay vừa chuyển động quanh Mặt Trời
* Do tác động của lực Coriolit nên bbc vật chuyển động bị lệch về:
a. Bên phải theo hớng chuyển động b. Bên trái theo hớng chuyển động
c. Hớng đông d. Hớng tây
* Y nào không thuộc nguyên nhân sinh ra lực Coriolit?
a. Trái Đất có hình khối cầu
b. Trái Đất tự quay theo hớng từ Tây sang Đông
c. Khi Trái Đất tự quay vận tốc dài trên bề mặt đất khác nhau ở các địa điểm
d. Trái Đất tự quay với vận tốc rất lớn
VI/. Họat động nối tiếp
Học sinh làm bài tập 3 trang 21 SGK
Tuần 3 Ngày soạn tháng năm 2008
Tiết 6 Ngày dạy tháng năm 2008
Bài 6 : Hệ QUả CHUYểN ĐộNG XUNG QUANH MặT TRờI CủA TRáI ĐấT
I/. Mục tiêu bài học: Sau bài này học sinh cần
1. Về kiến thức : Giải thích đợc các hệ quả chuyển độngcủa Trái Đất xung quanh Mặt Trời. Chuyển
động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời ,các mùa ,ngày đêm dài ngắn theo mùa.
2. Về kỹ năng :
- Xác định đờng chuyển động biều kiến của mặt trời trong năm.
- Xác định góc chiếu sáng của tia tới Mặt Trời trong các ngày 21/3,22/6.23/9 và 22/12 luc12 giờ
tra để rút ra kết luận : trục Trái Đất nghiêng và không đổi phơng khi chuyển động quanh Mặt Trời, dẫn
tới sự thay đổi góc chiếu sáng tại mọi địa điểm ở bề mặt Trái Đất, dẫn tới hiện tợng mùa và ngày đêm dài
ngắn theo mùa
3. Về thái độ: Nhận thức đúng các hiện tợng tự nhiên
II/. Thiết bị dạy học :
Phóng to các hình vẽ trong SGK
III/. Trọng tâm bài học
Các mùa trong năm và ngày đêm dài ngắn theo mùa
IV/. Tiến trình dạy học
1. ổn định lớp
2. Kiểm tra:
Trình bày các hệ quả địa lý của vận động tự quay của TĐ
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
HĐ 1: Cá nhân
* Bớc 1: Dựa vào kênh chữ và hình 6.1 SGK trả
lời các câu hỏi:
- Thế nào là chuyển động biểu kiến của Mặt Trời
trong một năm?
- Câu hỏi mục I trong SGK.
* Bớc 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức
HĐ 2: Cặp
* Bớc 1: HS dựa vào hình 6.2,6.3 SGK và kiến
thức đã học để thảo luận:
- Vì sao có hiện tợng mùa trên Trái Đất?
- Xác định trên hình 6.2, vị trí và khỏang thời
gian của các mùa Xuân,Hạ,Thu,Đông. Vị trí của
các ngày Xuân phân,Thu phân,Đông chí ,Hạ chí .
- Giải thích vì sao :
Mùa Xuân ấm áp, mùa Hạ nóng bức, mùa Thu
mát mẻ, mùa Đông lạnh giá ?
- Vì sao các mùa của 2 nữa cầu trái ngợc nhau?
* Bớc 2: HS trình bày , GV chuẩn kiến thức.
HĐ 3: Cặp
* Bớc 1: HS dựa vào hình 6.2,6.3 và kênh chữ ,
thảo luận theo gợi ý:
- Thời gian nào,những mùa nào ở BBC có ngày
dài hơn đêm, NBC có ngày ngắn hơn đêm và ng-
ợc lại?
- Nêu kết luận về hiện tợng ngày đêm dài ngắn
theo mùa trên Trái Đất ?
- Vào những ngày nào khắp nơi trên trái đất có
I. Chuyển động biểu kiến hàng năm cũa mặt trời
- Là chuyển động kông có thật của Mặt Trời hàng
năm giữa 2 chí tuyến.
- Nguyên nhân : Trục Trái Đất nghiêng không đổi
phơng khi chuyển động quanh Mặt Trời
II. Các mùa trong năm
-Mùa là khỏang thời gian trong một năm có những
đặc điểmriêng về thời tiết vá khí hậu .
- Trong năm có 4 mùa Xuân, Hạ, Thu ,Đông. Ơ
NBC 4 mùa diễn ra ngợc lại với BBC
- Nguyên nhân: do trục Trái Đất nghiêng và không
đổi phơng khi chuyển động quanh Mặt Trời nên
NBC và BBC lần lợt ngã về phía Mặt Trời khi trái đất
chuyển trên quỹ đạo.
III. Ngày, đêm dài ngắn theo mùa
ngày dài bằng đêm ?
- Hiện tợng ngày đêm dài ngắn khác nhau thay
đổi nh thế nào theo vĩ độ ? Vì sao ?
* Bớc 2: HS trình bày, GV giúp HS chuẩn kiến
thức .
-Do trục Trái Đất nghiêng và không đổi phơng
trong khi chuyển động quanh Mặt Trời nên tùy vị trí
trái đất trên quỹ đạo mà ngày đêm dài ngắn theo
mùa .
- Mùa Xuân và mùa Hạ có ngày dài đêm ngắn ,
mùa Thu và mùa Đông có ngày ngắn đêm dài .
- Ngày 21/3 và 23/9 ngày dài bằng đêm .
- Ơ xích đạo độ dài ngày đêm bằng nhau . càng xa
xích đạo về 2 cực độ dài ngày đêm càng chênh lệch.
- Từ 2 vòng cự c về hai cực có hiện tợng ngày đêm
dài 24 giờ . Tại 2 cực số ngày hoặc đêm dài 24 giờ
kéo dài 6 tháng.
V/. Đánh giá
1. Giải thích câu ca dao : Đêm tháng năm cha nằm đã sáng
Ngày tháng mời cha cời đã tối
2. Khoanh tròn chữ cái đứng trớc câu trả lời đúng nhất:
* Khi nào đợc coi là Mặt Trời lên thiên đỉnh?
a. Thời điểm Mặt Trời lên cao nhất trên bầu trời ở 1 địa phơng
b. Lúc 12 giờ tra hàng ngày
c. Khi tia sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc với chí tuyến bắc và chí tuyến nam
d. Khi tia sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc với tiếp tuyến với bề mặt Trái Đất
* Các địa điểm nằm trong vùng nội chí tuyến trong năm đều có :
a. 1 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh
b. 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh
c. 3 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh
VI/. Họat động nối tiếp
Học sinh làm bài tập 1,3 trang 24 SGK
Tuần 4 Ngày soạn tháng năm 2008
Tiết 7 Ngày dạy tháng năm 2008
CHƯƠNG III:
CấU TRúC CủA TRáI ĐấT CáC QUYểN CủA LớP Vỏ ĐịA Lý
Bài 7 : CấU TRúC CủA TRáI ĐấT- THạCH QUYểN -
THUYếT KIếN TạO MảNG
I/. Mục tiêu bài học: sau bài này học sinh cần
1. Về kiến thức :
-Mô tả đợc cấu trúc của Trái Đất và trình bày đợc đặc điểm cỉa mỗi lớp bên trong Trái Đất. Biết
khái niệm thạch quyển ,phân biệt đợc vỏ Trái Đất và thạch quyển.
- Trình bày đợc nội dung thuyết kiến tạo mảng.
2. Về kỹ năng : Quan sát nhận xét cấu trúc của Trái Đất .
3. Về thái độ: Khâm phục lòng say mê nghiên cứu của các nhà khoa học đã tìm hiểu cấu trúc Trái
Đất.
II/. Thiết bị dạy học : - Hình 7.1 SGK phóng to
- Hình ảnh sơ đồ về các cách tiếp xúc của các mảng kiến tạo.
III/. Trọng tâm bài học
Cấu trúc của trái đất- thuyết kiến tạo mảng
IV/. Tiến trình dạy học
1. ổn định lớp
2. Kiểm tra: Ngày và đêm dài ngắn theo mùa nh thế nào ?
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
HĐ 1: Cá nhân
- GV giới thiệu khái quát tại sao các nhà khoa học
thờng dùng phơng pháp địa chấn để nghiên cứu
cấu trúc của Trái Đất.
- HS đọc nội dung kênh chữ và quan sát hình
7.1;7.2 cho biết :
+ Cấu tạo bên trong Trái Đất gồm mấy lớp ?
+ Trình bày đặc điểm của từng lớp ?
+ Trình bày vai trò quan trọng của lớp vỏ Trái
Đất, lớp Manti.
Gv kết luận : trái đất đợc cấu tạo thành nhiều
lớp. Do có sự khác biệt về cấu tạo địa chất , về độ
dày mà lớp vỏ trái đất đợc phân ra làm 2 kiểu: vỏ
lục địa và vỏ đại dơng
* Lớp Manti gồm 2 tầng chính : vật chất cấu tạo
manti trên có trạng thái quánh dẻo , không chảy
lỏng đợc nhng có thể chuyển động thàng các dòng
đối lu lớp thạch quyển di chuyển trên lớp
quánh dẻo này.
HĐ 2: Cặp
* Bớc 1:
- GV giới thiệu khái quát để HS biết trớc đây đã
có thuyết phiêu lục địa (lục địa trôi) sự di
chuyển của các mảng kiến tạo , nhng chỉ mới dựa
trên quan sát về hình thái , di tích hóa thạch .
I. Cấu trúc của Trái Đất.
Trái Đất có cấu trúc không đồng nhất và đợc chia
làm 3 lớp:
1. Lớp vỏ Trái Đất
- Vỏ Trái Đất : mỏng ,cứng ,độ dày dao động từ
5- 70 km .
- Vỏ Trái Đất đợc chia làm 2 kiểu chính : vỏ lục
địa và vỏ đại dơng.
- Vật chất cấu tạo : đá trầm tích , đá granit và đá
bazan
2. Lớp Manti
- Độ dày từ lớp vỏ đến độ sâu 2900 km,chiếm
hơn 80% thể tích và 68,5 khối lợng Trái Đất.
- Vật chất ở trạng thái quánh dẻo ở tầng Manti
trên và trạng thái rắn ở tầng Manti dới
3. Lớp nhân Trái Đất
- Lớp nhân ngoài : từ 2900 km đến 5100 km ;
nhiệt độ :5000
o
C ; áp suất từ 1,3-3,1 triệu at. Vật
chất ở trạng thái lỏng.
- Lớp nhân trong : từ 5100 km- 6370 km ,áp suất
từ 3-3,5 triệu at. Vật chất ở trạng thái rắn
* Khái niệm thạch quyển : vỏ Trái Đất và phần
trên của lớp Manti đợc cấu tạo bởi các loại đá khác
nhau tạo thành lớp vỏ cứng ngoài cùng của Trái
Đất gọi là thạch quyển.
II. Thuyết kiến tạo mảng
- Hớng dẫn học sinh quan sát ,nhận xét về sự ăn
khớp bờ đông các lục địa Bắc Mỹ , Nam Mỹ với bờ
tây lục địa Phi trên bản đồ tự nhiên thế giới.
* Bớc 2: HS quan sát hình 7.3,7.4 kết hợp nội dung
SGK để nhận xét ,phân tích và giải thích đợc nội
dung của thuyết kiến tạo mảng- Gợi ý :
- Nêu một số đặc điểm của một số mảng kiến
tạo (cấu tạo ,sự di chuyển) .
- Trình bày một số cách tiếp xúc của các mảng
kiến tạo, nêu kết quả của mỗi cách tiếp xúc.
- Nêu nguyên nhân của sự chuyển dịch của các
mảng kiến tạo .
* Bớc 3: HS trình bày , GV giúp HS chuẩn kiến
thức.
Nội dung của thuyết kiến tạo mảng
- Thạch quyển đợc cấu tạo bởi các mảng kiến tạo.
- Các mảng kiến tạo không đứng yên mà dịch
chuyển .
- Nguyên nhân chuyển dịch của các mảng kiến
tạo : Do họat động của các dòng đối lu vật chất
quánh dẻo và có nhiệt cao trong tầng Manti trên.
Ranh giới tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo là vùng
không ổn định , thờng xảy ra các hiện tợng động
đất, núi lửa
V/. Đánh giá
1. Nêu vai trò quan trọng của lớp vỏ Trái Đất và lớp Manti ?
2. Trình bày nội dung chính của thuyết kiến tạo mảng.
3. Sắp xếp các ý ở cột A và cột B sao cho phù hợp
A. Lớp B . một vài đặc điểm chính
1. Vỏ Trái Đất a. Chiếm 80% thể tích và 68,5% khối lợng
2. Lớp Manti b. Rất mỏng và cứng
3. Nhân Trái Đất c. Vật chất ở trạng thái quánh dẻo
d. Vật chất ở trạng thái lỏng hoặc rắn
VI/. Họat động nối tiếp : Lập bảng so sánh cấu tạo các lớp của Trái Đất
Tuần 4 Ngày soạn tháng năm 2008
Tiết 8 Ngày dạy tháng năm 2008
Bài 8 :TáC ĐộNG CủA NộI LựC ĐếN ĐịA HìNH Bề MặT TRáI ĐấT
I/. Mục tiêu bài học: Sau bài này học sinh cần
1. Về kiến thức :
- Hiểu khái niệm nội lực và nguyên nhân sinh ra nội lực
- Phân biệt đợc tác động của vận động theo phơng thẳng đứng và phơng nằm ngang đến địa hình
bề mặt trái đất.
2. Về kỹ năng : Quan sát và nhận biết đợc kết quả của các vận động kiến tạo đến địa hình bề mặt Trái
Đất qua tranh ảnh , hình vẽ.
II/. Thiết bị dạy học : Một số tranh ảnh về các mảng kiến tạo.
III/. Trọng tâm bài học :
Tác động của nội lực theo phơng thẳng đứng và theo phơng nằm ngang và kết quả.
IV/. Tiến trình dạy học
1. ổn định lớp
2. Kiểm tra:
Trình bày cấu trúc của trái đất và đặc điểm của mỗi lớp.
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
HĐ 1 : Cả lớp
GV yêu cầu HS xem mục I SGK để hiểu khái niệm nội lc
và nguyên nhân sinh ra nội lực
- nội lực là những lực sinh ra bên trong lòng Trái Đất .
- nguyên nhân sinh ra nội lực: các nguồn năng lợng trong
lòng trái đất (sự phân hủy các chất phóng xạ, sự chuyển
dịch sắp xếp lại vật chất cấu tạo trái đất theo trọng lực. Vật
chất nhẹ di chuyển lên trên; vật chất nặng di chuyển xuống
dới ) xảy ra trong lòng trái đất và sinh ra nguồn năng lợng
khá lớn .
Hđ 2: Cả lớp
* Dựa vào SGK ,vốn hiểu biết , hãy cho biết tác động của
nội lực đến địa hình bề mặt trái đất thông qua những vận
động nào?
GV : vận động kiến tạo làm cho vỏ trái đất có những biến
đổi lớn : nơi bị nâng lên , nơi bị hạ xuống ,có nơi nứt nẻ
những vận động này có thể theo chiều thẳng đứng hoặc theo
chiều nằm ngang
GV vẽ hình về sự chuyển dịch của các dòng đối lu trong
lớp manti để hớng dẫn hs quan sát và nhấn mạnh sự chuyển
dịch của các mảngkiến tạo xảy ra do nhiều nguyên nhân.
Nhng nguyên nhân trực tiếp là do chuyển động của các
dòng đối lu
- Nơi các dòng đối lu đi lên vỏ Trái Đất đợc nâng lên,
nơi các dòng đối lu đi xuống vỏ Trái Đất bị hạ xuống
HS đọc kênh chữ mục II.1 sgk trả lời các câu hỏi:
- Những biểu hiện của vận động theo phơng thẳng đứng
và hệ quả của nó?
- Những biểu hiệncủa vận động thẳng hiện nay?
Hđ 3: nhóm
* Bớc 1: HS trao đổi , làm việc theo nhóm , quan sát hình
8.1; 8.2 ;8.3;8.4 và 8.5 ;sử dụng bản đồ tự nhiên thế giới ,
bản đồ tự nhiên Viêt Nam cho biết :
- Thế nào là vận động theo phơng nằm ngang ? Hiện tợng
uốn nếp, đứt gãy?
- Lực tác động của quá trình uồn nếp, đứt gãy?
- Kết quả của quá trình uốn nếp, đứt gãy?
- Xác định đợc những khu vực nào uốn nếp ? những địa
hào, địa lũy trên bản đồ. Nêu một số ví dụ cụ thể ?
* Bớc 2:
I. Nội lực
- Nội lực : Là lực phát sinh trong lòng
Trái Đất .
- Nguồn năng lợng sinh ra nội lực chủ
yếu là nguồn năng lơng ở trong lòng đất.
II. Tác động của nội lực
1. Vận động theo phơngthẳng đứng
- Là những vận động nâng lên hạ
xuống của vỏ Trái Đất theo phơng thẳng
đứng
- diễn ra trên một diện tích lớn
- Địa hình bị thu hẹp hay mở rộng về
diện tích một cách chậm chạp và lâu dài.
2. Vận động theo phơng nằm ngang.
Làm cho vỏ trái đất bị nén ép, tách dãn
gây ra các hiện tợng uốn nếp ,đứt gãy

Xem chi tiết: Giao an 10CB full


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét