Thứ Bảy, 1 tháng 3, 2014

giáo án lớp 2

- Kiến thức : Học sinh hiểu các biểu hiện cụ thể và lợi ích của việc học tập, sinh
hoạt đúng giờ.
- Kỹ năng : Biết lập thời gian biểu hợp lí cho bản thân và thực hiện đúng thời
gian biểu.
- Thái độ : Học sinh có thái độ đồng tình với các bạn biết học tập, sinh hoạt đúng
giờ.
II/ CHUẨN BỊ :
- Dụng cụ sắm vai, phiếu giao việc.
- Vở Bài tập.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Bài cũ :Giáo viên kiểm tra sách vở đầu năm.
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài .
Hoạt động 1 : Thảo luận.
Mục tiêu :Biết bày tỏ ý kiến về việc làm trong từng
tình huống.
-Giáo viên yêu cầu chia nhóm.
-Mỗi nhóm bày tỏ ý kiến về việc làm trong 1 tình huống:
việc làm nào đúng, việc làm nào sai? Tại sao đúng? Tại
sao sai?
-Giáo viên phát phiếu giao việc
-Kết luận :
-Giờ học Toán mà bạn Lan, Tùng ngồi làm việc khác
không chú ý nghe sẽ không hiểu bài. Như vậy các em
không làm tốt bổn phận, trách nhiệm của mình làm ảnh
hưởng đến quyền được học tập của các em. Lan, Tùng
nên làm bài với các bạn.
-Vừa ăn, vừa xem truyện có hại cho sức khoẻ. Nên
ngừng xem và cùng ăn với cả nhà.
Hỏi đáp : Qua 2 tình huống trên em thấy mình có những
quyền lợi gì ? Nhận xét.
Hoạt động 2 : Xử lí tình huống.
Mục tiêu : Biết chọn cách ứng xử cho thích hợp với
tình huống.
-Chia nhóm, phân vai.
-GV chốt ý :
-Ngọc nên tắt Ti vi đi ngủ đúng giờ để đảm bảo sức
-Sách đạo đức, vở bài tập.
-Học tập, sinh hoạt đúng giờ.
-Đại diện nhóm nhận phiếu
giao việc gồm 2 tình
huống./tr.1+9
-Trình bày ý kiến về việc
làm trong từng tình huống.
-Đại diện nhóm trình bày.
-Nhận xét.
-Quyền được học tập.
-Quyền được đảm bảo sức
khoẻ.
-Vài em nhắc lại.
-Nhóm 1: tình huống 1 /tr19
-Nhóm 2: tình huống 2/tr 19
Lớp 2 5
khoẻ, không làm mẹ lo lắng.
-Bạn Lai nên từ chối đi mua bi và khuyên Tònh không
nên bỏ học đi làm việc khác.
-Kết luận : Mỗi tình huống có thể có nhiều cách ứng xử.
Chúng ta nên chọn cách ứng xử cho thích hợp.
-“ Giờ nào việc nấy”
Hoạt động 3 :Thảo luận.
Mục tiêu : Hiểu các biểu hiện cụ thể và lợi ích của
việc học tập, sinh hoạt đúng giờ.
-Phát phiếu cho 4 nhóm
-Kết luận : Cần sắp xếp thời gian hợp lí để đủ thời gian
học tập vui chơi làm việc nhà và nghỉ ngơi.
-Thực hành: Cho học sinh làm bài tập.
Nhận xét
3.Củng cố :Em sắp xếp công việc cho đúng giờ nào việc
nấy có lợi gì ?
-Nhận xét tiết học.
- Học bài, làm bài tập.
-Trao đổi nhóm.
-Đại diện nhóm trình bày
-1 em nhắc lại.
-Chia 4 nhóm
-4 nhóm thảo luận.
-Đại diện nhóm trình bày
-Vài em nhắc lại.
-Học sinh đọc: giờ nào việc
nấy.
-Làm vở bài tập. Bài 3 trang
2.
-Học tập tốt, bảo đảm quyền
lợi, sức khoẻ.
-HTL bài học, làm bài 4
trang 3.

Thứ ba ngày……. tháng … năm ………….
Thể dục
Tiết1 : GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH. TRÒ CHƠI “ DIỆT CÁC CON VẬT
CÓ HẠI”
I/ MỤC TIÊU :
- Kiến thức :Biết một số quy đònh trong giờ học Thể dục , chia tổ, chọn cán
sự. Học giậm chân tại chỗ- đứng lại. Ôn trò chơi “ diệt các con vật có hại”.
- Kỹ năng: Rèn tập luyện đúng động tác.
- Thái độ: Biết vận dụng rèn luyện thân thể và thể lực.
II/ CHUẨN BỊ:
- Sân tập, còi.
- Ổn đònh hàng nhanh.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
-Tập hợp lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học.
-Giới thiệu chương trình thể dục Lớp Hai
-Tính kỷ luật.
-Một số quy đònh.
-Luyện tập: Giâm chân tại chỗ – đứng lại.
-Đứng tại chỗ vỗ tay,hát.
-Nhanh, đúng giờ.
-Thực hiện đúng nội quy.
Chia Tổ, bầu cán sự.
-Tập đồng loạt, chia tổ.
-Tham gia trò chơi.
Lớp 2 6
-Trò chơi: Diệt các con vật có hại.
-Thưởng, phạt.
-Giáo viên hệ thống lại bài.
-Nhận xét bài học và giao việc về nhà.
-Đứng lại, vỗ tay hát.
-Tập luyện thêm.
………………………………………………………………………………
Toán
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 / TIẾP.
I/ MỤC TIÊU:
Kiến thức:Giúp học sinh củng cố về
- Đọc, viết, so sánh các số có hai chữ số.
- Phân tích số có hai chữ số theo chục và đơn vò.
Kỹ năng: Rèn đọc, viết, phân tích số đúng, nhanh.
Thái độ: Thích sự chính xác của toán học.
II/ CHUẨN BỊ :
- Kẻ viết sẵn bảng.
- bảng con, SGK, vở bài tập.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Bài cũ: Tiết toán trước học bài gì?
-Kiểm tra vở bài tập. Chấm ( 5-7 vở )
-Nhận xét.
2ø.Dạy bàimới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Luyện tập
Mục tiêu : Đọc, viết, so sánh các số có hai chữ
số. Phân tích số có hai chữ số theo chục và đơn vò.
Bài 1
Trực quan: Bảng kẻ ô chục, đơn vò, đọc số, viết số.
Chục Đơn vò Đọc số Viết số
8 5
3 6
7 1
8 4
-Số có 8 chục 5 đơn vò viết là? Đọc như thế nào?
-Hướng dẫn làm vở
-Hướng dẫn chữa bài.
Bài 2.
-Theo dõi họa sinh làm bài.
Bài 3.
-Hướng dẫn học sinh cách làm 34 38 có cùng chữ
số hàng chục là 3 hàng đơn vò 4 < 8 nên 34 < 38
-Ôn tập.
-Sửa bài tập 3/tr 3
-Ôn tập các số đến 100/ tiếp.
-1 em nêu yêu cầu.
-4 em lên bảng làm. Cả lớp làm
nháp. Nhận xét.
-4 em đọc. Nhận xét.
-Làm vở bài tập.
-Chữa bài1.
-1 em nêu yêu cầu.
4-5 em nêu miệng.
-Bảng con. 57 = 50 + 7
Lớp 2 7
Bài 4 .
-Giáo viên ghi bảng 33, 54, 45, 28.
-Viết các số theo thứ tự:
- từ bé đến lớn.
- từ lớn đến bé.
-Hướng dẫn chữa bài 4. Chấm vở. Nhận xét.
3.Củng cố : Phân tích số: 74, 84.
-Giáo dục tư tưởng-Nhận xét tiết học.
Dặn dò .
-1 em nêu yêu cầu.
-Làm nháp.
-Làm vở.
-Chữa bài.
-2 em phân tích.
-Làm bài 5/ tr 4.C bò: Số hạng,
tổng
…………………………………………………………………………………………………
Kể chuyện
CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM.
I/ MỤC TIÊU:
Kiến thức:
- Kể lại được từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện “ Có công mài sắt có ngày
nên kim”
- Biết kể tự nhiên phối hợp với điệu bộ, lời kể nét mặt, giọng kể phù hợp với nội
dung.
Kỹ năng : Rèn kỹ năng nghe, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được
lời bạn.
Thái độ : Ý thức tập luyện tính kiên trì nhẫn nại.
II/ CHUẨN BỊ:
- 4 tranh minh họa, 1 chiếc kim khâu, khăn đội đầu, bút lông, giấy.
- Sách giáo khoa.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Bài cũ : Giáo viên kiểm tra SGK
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hỏi đáp: Truyện ngụ ngôn trong tiết Tập đọc các
em vừa học có tên là gì ?
-Em đọc được lời khuyên gì qua câu chuyện đó ?
-Giáo viên nêu yêu cầu ( STK/ tr 33 )
Hoạt động 1 : Kể từng đoạn.
Mục tiêu : Kể lại được từng đoạn câu chuyện
“ Có công mài sắt có ngày nên kim”
-Kể từng đoạn theo tranh.
Trực quan: Tranh.
Hoạt động nhóm: Chia nhóm kể từng đoạn của
chuyện.
-Giáo viên nhận xét cách diễn đạt, cách thể hiện.
-Giáo viên chú ý: Các em kể bằng giọng kể tự
-HS chuẩn bò Sách.
-Vài em nhắc tựa.
-1 em nêu.
-Làm việc gì cũng phải kiên trì.
-Quan sát tranh
-Đọc thầm lời gợi ý
-HS trong nhóm lần lượt kể. Nhận
xét.
-1 em đại diện nhóm kể chuyện
trước lớp
-Nhận xét.
Lớp 2 8
nhiên, không đọc thuộc lòng.
Hoạt động 2 : Kể toàn bộ chuyện .
Mục tiêu : Kể lại được toàn bộ câu chuyện “
Có công mài sắt có ngày nên kim” theo tranh.
-Em dựa vào tranh hãy kể lại toàn bộ câu chuyện.
Trực quan: Giáo viên treo tranh.
-Hướng dẫn kể theo phân vai -Nhận xét.
3.Củng cố :Em vừa kể câu chuyện gì?
-Câu chuyện kể khuyên em điều gì ?
Dăn dò : Tập kể lại chuyện
-Nhận xét tiết học.
-Quan sát tranh và kể lại chuyện. 1
em kể, em khác nối tiếp.
-Nhận xét.
-3 em Giỏi kể theo phân vai: người
dẫn chuyện, cậu bé, bà cụ.
-Chọn nhóm học sinh kể hấp dẫn.
-1 em nhìn tranh kể lại chuyện.
-Làm việc gì cũng phải kiên trì
nhẫn nại mới thành công.
-Tập kể lại và làm theo lời khuyên.
…………………………………………………………………………………………
Chính tả ( tập chép)
CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM.
I/ MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Chép lại chính xác đoạn trích trong bài Có công mài sắt có ngày
nên kim. Qua bài tập chép, hiểu cách trình bày một đoạn văn.
- Kỹ năng: Rèn cách trình bày một đoạn văn: chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu
đoạn viết hoa và lùi vào 1 ô.
- Thái độ: Yêu thích sự phong phú của ngôn ngữ.
II/ CHUẨN BỊ:
- Viết sẵn đoạn văn.
- Vở bài tập.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Bài cũ : Giáo viên nêu 1 số điều cần lưu ý của giờ
chính tả, viết đúng, sạch, đẹp, làm đúng bài tập. Kiểm
tra đồ dùng.
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Tập chép.
Mục tiêu : Chép lại chính xác đoạn trích trong
bài Có công mài sắt có ngày nên kim. Biết cách trình
bày một đoạn văn.
-Giáo viên đọc đoạn chép trên bảng.
Trực quan: Tranh.
-Đoạn này chép từ bài nào?
-Vở, bút, bảng, vở bài tập.
-1 em nhắc tựa.
-3-4 em đọc lại.
Lớp 2 9
-Đoạn chép này là lời của ai nói với ai?
-Bà cụ nói gì?
-Nhận xét.
-Đoạn chép có mấy câu?
-Cuối mỗi câu có dấu gì?
-Những chữ nào trong bài chính tả được viết hoa?
-Chữ đầu đoạn được viết như thế nào?
-Giáo viên gạch dưới những chữ khó.
-Giáo viên theo dõi, uốn nắn.
-Hướng dẫn chữa bài. Chấm( 5-7 vở).
Hoạt động 2 : Làm bài tập.
Mục tiêu :Làm đúng các bài tập phân biệt bảng
chữ cái.
Bài 2.
-Giáo viên nhận xét.Chốt lại lời giải đúng.
Bài 3.
-Nhận xét. Chốt ý đúng.
-Giáo viên xóa những chữ cái ở cột 2.
3.Củng cố :Viết tập chép bài gì?
-Giáo dục tư tưởng. Nhận xét tiết học.
- Dặn dò sửa lỗi.
-Có công mài sắt có ngày nên
kim.
-Bà cụ nói với cậu bé.
-Giảng giải cho cậu bé biết:
Kiên trì nhẫn nại việc gì cũng
làm được. Nhận xét.
-2 câu
-Dấu chấm.
-Mỗi, Giống
-Viết hoa và lùi vào 1 ô.
-Bảng con: ngày, mài, sắt, cháu.
-HS chép bài vào vở.
-Chữa bài.
-1 em lên bảng làm.
-Lớp làm nháp. Nhận xét.
-1 em đọc yêu cầu.
-1 em lên bảng . Lớp làm nháp.
-4-5 em đọc lại. bảng chữ cái.
-Cả lớp viết vào VBT.
-2-3 em nói lại. Nhiều em HTL
bảng chữ cái.
-1 em trả lời.
-Sửa lỗi, đọc bài “Tự thuật”
………………………………………………………………………………………………………
Mỹ thuật
Tiết 1 : Vẽ trang trí.: VẼ ĐẬM, VẼ NHẠT.
I/ MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Học sinh nhận biết được ba độ đậm nhạt chính: đậm, đậm vừa,
nhạt.
- Kỹ năng: Tạo được sắc độ đậm nhạt trong bài vẽ trang trí, vẽ tranh.
- Thái độ: Cảm nhận được cái đẹp và vận dụng kiến thức mỹ thuật vào học
tập, sinh hoạt hàng ngày.
II/ CHUẨN BỊ:
- Tranh. ảnh, bài vẽ trang trí đậm, nhạt.
- Giấy vẽ, vở tập vẽ, bút màu.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Bài cũ :Kiểm tra dụng cụ học sinh.
-Nhận xét.
-Vở vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ.
Lớp 2 10
2.Dạy bài mới :Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 :Quan sát.
Mục tiêu : Học sinh nhận biết được ba độ đậm nhạt
chính: đậm, đậm vừa, nhạt.
Trực quan: Cho học sinh quan sát mẫu.
Hỏi đáp: Độ đậm nhạt trong cácù bức tranhõ như thế nào?
-Ngoài ra còn có các mức độ đậm nhạt khác nữa.
-Quan sát hình 5/ vở vẽ hướng dẫn cách làm.
-Giáo viên vẽ lên bảng để học sinh biết cách vẽ.
Hoạt động 2 : Thực hành.
Mục tiêu : Tạo được sắc độ đậm nhạt trong bài vẽ
trang trí, vẽ tranh.
-Đánh giá, nhận xét.
3.Củng cố :-Để bài vẽ đẹp cần chú ý gì?
-Giáo dục tư tưởng.
Dặn dò – xem tranh.
-Vẽ đậm, vẽ nhạt.
-Quan sát Nhận xét.
-Đậm-vừa-nhạt. -Trong tranh
có 3 sắc độ: đậm-vừa-nhạt.
Ba độ đậm nhạt này làm cho
bài vẽ sinh động hơn.
Vở tập vẽ.
-Theo dõi.
-Học sinh làm bài.
-Nộp sản phẩm.
-Độ đậm nhạt.
-Xem tranh.

Thứ tư ngày……. tháng … năm ………….
Toán.
SỐ HẠNG , TỔNG.
I/ MỤC TIÊU:
Kiến thức:
- Biết tên gọi thành phần và kết quả của phép cộng.
- Củng cố về phép cộng các số có 2 chữ số và giải toán có lời văn.
Kỹ năng: Gọi tên , làm tính đúng, nhanh chính xác.
Thái độ: Yêu thích học toán.
II/ CHUẨN BỊ:
- Viết sẵn nội dung Bài 1/ SGK.
- bảng con, vở BT, nháp.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Bài cũ :Tiết toán trước em học bài gì?
-Kiểm tra vở bài tập.Chấm ( 5-7 vở)
-Nhận xét.
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Giới thiệu Số hạng, tổng.
Mục tiêu : Biết tên gọi thành phần và kết quả của
phép cộng.
-Giáo viên viết bảng
35 + 24 = 59
  
Số hạng Số hạng Tổng
-Giáo viên chỉ vào từng số trong phép cộng và nêu.
-Ôn tập/ tiếp.
-1 em sửa bài 5/ tr 4.
-1 em nhắc tựa.
-1 em đọc.
Lớp 2 11
35 gọi là số hạng.
24 gọi là số hạng.
59 gọi là Tổng.
-Đây là phép tính ngang, bài toán có thể được ghi bằng
phép tính dọc như sau:
35 → Số hạng
24→ Số hạng
59→ Tổng.
-Trong phép cộng 35 + 24 = 59
59 gọi là tổng
35 + 24 cũng gọi là tổng vì 35 + 24 có giá trò là 59.
-Em ghi 1 phép tính cộng khác rồi ghi kết quả thành
phần và tên gọi.
-Trò chơi.
Hoạt động 2 : Làm bài tập .
Mục tiêu : Củng cố về phép cộng các số có 2 chữ
số và giải toán có lời văn.
Bài 1: Giáo viên vẽ khung.
-Muốn tìm tổng em làm sao? Nhận xét.
Bài 2:
-Em nêu cách đặt tính. Nhận xét.
Bài 3: Hướng dẫn tóm tắt.
Gợi ý: Muốn biết cả hai buổi bán được bao nhiêu xe
đạp em làm sao?
-Hướng dẫn sửa bài.
-Chấm ( 5 – 7 vở). Nhận xét.
3.Củng cố : Ghi: 32 + 24 = 56
Trò chơi: Nêu luật chơi.Nhận xét.
Dặn dò, bài 4/ tr 5.
-1 em lên bảng ghi.
-Lớp làm nháp.
-2 em nhắc lại.
-Làm nháp.
-Trò chơi “Mưa rơi”
-Số hạng cộng số hạng.
-3 em lên bảng. HS nêu
miệng.
-1 em nêu yêu cầu.
-1 em lên bảng. Bảng con
-1 em đọc đề. 1 em tóm tắt.
Lấy số xe buổi sáng cộng số xe
buổi chiều.
-Giải vở. Sửa bài.
-Nêu tên gọi.
-2 đội ghi phép cộng. Kết quả.
-Làm bài 4/ tr 5.
………………………………………………………………………………………
Tập đọc
TỰ THUẬT
I/ MỤC TIÊU:
- Kiến thức:
- Biết đọc một văn bản tự thuật với giọng rõ ràng, rành mạch.
- Đọc đúng các từ có vần khó,Ngắt nghỉ đúng vò trí có dấu câu.
- Kỹ năng: Rèn đọc rõ , trôi chảy, hiểu những thông tin chính về bạn .
- Thái độ: Có khái niệm về một văn bản tự thuật lý lòch.
II/ CHUẨN BỊ:
- Viết sẵn nội dung tự thuật.
Lớp 2 12
- Sách Tiếng Việt.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Bài cũ :Tiết trước em đọc tập đọc bài gì?
-Kiểm tra 2 HS.
-Nhận xét.
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Luyện đọc.
Mục tiêu : Biết đọc một văn bản tự thuật với
giọng rõ ràng, rành mạch. Đọc đúng các từ có vần
khó,ngắt nghỉ đúng vò trí có dấu câu.
Trực quan: Ảnh.
-Đây là ảnh của ai?
-Đây là ảnh của 1 bạn học sinh. Hôm nay chúng ta
sẽ đọc lại lời bạn ấy tự kể về mình. Những lời kể
về mình như thế được gọi là tự thuật hay lí lòch.
Qua lời tự thuật của bạn, các em sẽ biết bạn ấy tên
gì, nam hay nữ, sinh ngày nào, nhà ở đâu, giờ học
giúp các em hiểu cách đọc 1 bài tự thuật khác
cách đọc 1 bài văn, bài thơ.
-Giáo viên đọc mẫu toàn bài, giọng rành mạch
nghỉ hơi rõ giữa phần yêu cầu và trả lời.
Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giảng từ.
Đọc từng câu.
-Giáo viên uốn nắn hướng dẫn đọc đúng các từ
ngữ khó, câu khó.
-Huyện, nam, nữ, nơi sinh, hiện nay, xã, tỉnh, tiểu
học, tự thuật, quê quán, nơi ở hiện nay
Đọc từng đoạn trước lớp.
-Giáo viên theo dõi hướng dẫn ngắt nghỉ hơi đúng.
Họ và tên:// Bùi Thanh Hà.
Nam, nữ:// Nữ
Ngày sinh:// 23-4-1996
-Giảng từ: Tự thuật, quê quán ( SGK/ tr 7)
-Giáo viên yêu cầu chia nhóm đọc.
-Hướng dẫn các nhóm đọc đúng. Nhận xét.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài.
Mục tiêu : Hiểumột văn bản tự thuật lý lòch.
-Tổ chức cho HS đọc thầm.
-Em biết những gì về bạn Thanh Hà?
-Nhờ đâu em biết rõ về bạn Thanh Hà như vậy?
-Có công mài sắt có ngày nên kim.
-2 em đọc TLCH.
-1 em nêu tựa bài.
-Quan sát.
-1 bạn nữ, ảnh bạn Hà.
-Theo dõi đọc thầm.
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu.
-HS phát âm/ nhiều em.
-HS nối tiếp đọc từng đoạn ( HS
đọc từ đầu đến quê quán, HS khác
đọc từ quê quán đến hết)
-HS phát âm ( 5-6 em)
- 2 em nhắc lại.
-Đọc từng đoạn trong nhóm .
-Thi đọc giữa các nhóm .
Lớp 2 13
-Dựa vào bản tự thuật của Thanh Hà em hãy cho
biết họ và tên em?
-Hãy cho biết tên đòa phương em ở.
-Nếu HS trả lời không được, giáo viên nên cho HS
biết và yêu cầu nhớ.
-Thi đọc lại bài. Nhận xét.
3.Củng cố : Bài tập đọc giúp các em nhớ được
những gì?
-Viết tự thuật phải chính xác.
-Nhận xét tiết học.
- Dặn dò : Tập đọc bài, làm bài.
-Đọc thầm.
-1 em trả lời ( 3-4 em nói lại).
-Nhờ bản tự thuật của Thanh Hà.
-1 em nêu.
-3 em giỏi trả lời.
-5-10 em đọc rõ ràng rành mạch.
-Nhớ bản tự thuật của mình sẽ viết
cho nhà trường
-Tập đọc bài.
…………………………………………………………………………………….
Luyện từ và Câu
TỪ VÀ CÂU.
I/ MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Bước đầu làm quen với các khái niệm từ và câu. biết tìm từ, biết
đặt câu đơn giản.
- Kỹ năng: Tìm từ đặt câu đúng , có nghóa.
- Thái độ: Yêu thích sựï phong phú của ngôn ngữ.
II/ CHUẨN BỊ :
- Tranh minh họa. bảng phụ ghi BT 2.
- Vở BT, Sách TV.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Bài cũ : Kiểm tra SGK.
2.Dạy bài mới : Ở lớp Một các em biết thế nào là 1 tiếng.
Bài học hôm nay em học luyện từ và câu.
Hoạt động 1 : Luyện từ và câu.
Mục tiêu : Bước đầu làm quen với các khái niệm từ
và câu. biết tìm từ, biết đặt câu đơn giản.
Bài 1 :Tranh: 8 bức tranh này vẽ người, vật hoặc việc.
Em hãy chỉ tay vào các số và đọc lên.
-Giáo viên đọc tên gọi của từng người, vật, việc các em
chỉ tay vào tranh và đọc số thứ tự
Bài 2:
-Nhận xét. Chốt ý bài 2/ tr 41.
-Trò chơi.
Hoạt động 2 : Làm bài viết.
Mục tiêu : Biết viết câu đơn giản.
Bài 3: Tranh: Huệ và các bạn vào vườn hoa
-HS hát.
-1 em nêu yêu cầu.
-Nhiều em đọc. Nhận xét.
-Từng nhóm tham gia làm
miệng.
-1 em đọc yêu cầu.
-Trao đổi nhóm. Đại diện
nhóm lên đọc. Nhận xét.
-1 em đọc yêu cầu.
-1 em đọc. HS nối tiếp đặt
câu khác.
-Trò chơi “Banh lăn”
Lớp 2 14

Xem chi tiết: giáo án lớp 2


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét