v
DANH MC T VIT TT
- CFM: Community Forest Management - Qun lý rng cng ng
- ETSP: Extension and training support poroject - D ỏn h tr ph cp v o to
phc v lõm nghip v nụng nghip vựng cao.
- GGR: Giao t giao rng
- KNL: Khuyn nụng lõm
- LNXH: Lõm nghip xó hi
- LNC: Lõm nghip cng ng
- PTD: Participatory Technology Development Phỏt trin cụng ngh cú s tham gia
- SFSP: Social Forestry Support Program Chng trỡnh h tr lõm nghip xó hi
vi
LI CM N
Nghiờn cu tham vn hin trng ny c thc hin vi s tham gia cú hiu qu ca i
din h gia ỡnh ngi dõn 4 thụn Bu Nr, Bu ng thuc xó Dk R'Tih v thụn 2, 3
thuc xó Qung Trc; s tham gia ca cỏn b lónh o 2 xó núi trờn v i ng cỏn b k
thut nụng lõm nghip huyn Dk RLp, lõm trng Qung Tõn. S úng gúp ý kin ca
Chi cc lõm nghip v cỏn b liờn quan nụng lõm nghip tnh Dk Nụng.
Nhng phn nh t h gia ỡnh v tham gia ý kin ca cỏn b lónh o xó huyn, cỏn b
hin trng trong khu vc nghiờn cu ó giỳp cho vic phn nh khỏch quan hin trng v
nhu cu phỏt trin lõm nghip cng ng gn vi xúa úi gim nghốo trong vựng.
Cỏc kt qu tng hp c l c s B Nụng nghip v Phỏt trin nụng thụn xem xột
trong hoch nh chin lc phỏt trin lõm nghip giai on 2006 2020 trong ú cú cu
phn quan trng l "Lõm nghip, gim nghốo v sinh k nụng thụn Vit Nam", v vựng
Tõy Nguyờn s úng vai trũ quan trng vỡ vai trũ ca rng trong phỏt trin kinh t xó hi
bn vng, c bit i vi cng ng dõn c min nỳi cú i sng gn bú vi rng.
Nghiờn cu ny c s h tr k thut ca Chng trỡnh h tr ngnh lõm nghip v i
tỏc; ng ti tr ca i s quỏn Vng quc H Lan, C quan hp tỏc v phỏt trin Thy
S v C quan phỏt trin quc t Thy in.
Tin trỡnh nghiờn cu tham vn ó c tin hnh bi nhúm nghiờn cu lõm nghip trng
i hc Tõy Nguyờn vi s hp tỏc cht ch ca cỏc cp ban ngnh nụng lõm nghip
tnh Dk Nụng, chỳng tụi xin cm n tt c cỏ nhõn v t chc núi trờn, v hy vng t
nhng phn nh thc t sinh ng ny s gúp phn cung cp gii phỏp kh thi cho vic
phỏt trin lõm nghip phc v cho i sng cng ng, c bit l ngi nghốo vựng cao
trong thi gian n Tõy Nguyờn.
1
1 Lí DO V MC TIấU NGHIấN CU THAM VN TI
HIN TRNG
1.1 Lý do nghiờn cu tham vn ti hin trng
Phỏt trin lõm nghip cng ng l mt nhu cu khỏch quan trong vic thu hỳt s tham gia
ch ng ca ngi dõn, cng ng dõn c thụn buụn vo tin trỡnh qun lý rng. Vỡ vy
trong d tho chin lc phỏt trin lõm nghip quc gia t nm 2006 2020 ó cp n
cỏc mc tiờu, gii phỏp nh hng phỏt trin lõm nghip gn vi gim nghốo v to ra
sinh k n nh bn vng cho ngi dõn, cng ng sng gn rng.
õy l mt nh hng cú tớnh chin lc v lõu di ca nc ta do ú ũi hi cú s tham
vn, phn hi t ngi dõn a phng cng nh nhng nh qun lý, lónh o cỏc a
phng, cỏn b lõm nghip hin trng; vỡ vy mt nghiờn cu tham vn hin trng ó
c thit k v t chc thc hin 4 tnh Bc Cn, Thanh Húa, Qung Tr v Dk Nụng.
Bỏo cỏo nghiờn cu tham vn ny c thc hin tnh Dk Nụng, c th ti huyn Dak
RLp vi 2 xó Dk R'Tih v Qung Trc c la chn ỏnh giỏ; õy l mt vựng cú t l
rng che ph cao nht tnh, cú cng ng dõn tc thiu s M'Nụng sinh sng gn bú vi
rng v trong thi gian qua ó cú nhiu thớ im trong giao dt giao rng, lp k hoch
phỏt trin thụn buụn cú s tham gia v hot ng phỏt trin cụng ngh sau giao t giao
rng; hoc nhiu thụn buụn ó tham gia vo tin trỡnh hot ng lõm nghip vi cỏc lõm
trng quc doanh.
Nghiờn cu tham vn ny da trờn d tho chin lc phỏt trin lõm nghip quc gia
phỏt hin v thm nh cỏc vn ni cm trong qun lý rng gn vi sinh k ca ngi
dõn v xem xột tớnh thc t v kh thi ca cỏc mc tiờu v gii phỏp thc hin vic qun
lý rng cú s tham gia ca cng ng; gn hot ng lõm nghip vi phỏt trin nụng thụn
min nỳi gúp phn to ng lc cho phỏt trin kinh t xó hi v gim úi nghốo õy.
1.2 Mc tiờu v kt qu nghiờn cu tham vn hin trng
Nghiờn cu ny c thc hin mt trong 4 tnh c ỏnh giỏ v úng gúp vo mc
tiờu v kt qu mong i nh sau:
Mc tiờu:
ỏnh giỏ v phõn tớch tớnh thớch hp, tớnh kh thi v a ra th t u tiờn ca cỏc
gii phỏp nhm ci thin tỡnh hỡnh gim nghốo v sinh k vựng Tõy Nguyờn c
trỡnh by trong chin lc lõm nghip quc gia tm thi.
a ra cỏc xut nhm thc hin, giỏm sỏt v ỏnh giỏ cỏc phn cú liờn quan v
phỏt trin lõm nghip gn vi gim nghốo v to ra sinh k vựng cao trong chin
lc lõm nghip quc gia.
Kt qu ca tham vn hin trng:
Mt bỏo cỏo tng hp tt c kt qu v phỏt hin v th t u tiờn v tớnh thớch hp
ca cỏc vn ó c xỏc nh, tớnh kh thi thc hin cỏc chớnh sỏch v hot ng
c xut, phõn tớch kt qu v d
a vo cỏc kt qu ny xut cỏc gii phỏp
thc hin chin lc liờn quan n lõm nghip, xoỏ úi v sinh k vựng cao trong
chin lc lõm nghip quc gia.
2
2 PHNG PHP NGHIấN CU, A IM V I
TNG THAM VN
2.1 Phng phỏp nghiờn cu
Phng phỏp nghiờn cu cú s tham gia ó c ỏp dng vi cỏc cụng c a dng nh
bng hi, phng vn bỏn cu trỳc, tho lun nhúm; cỏc thụng tin c phõn tớch v kim
tra chộo vi cỏc i tng khỏc nhau nh ngi dõn a phng, cỏn b xó, huyn, tnh v
cỏn b k thut hin trng.
C s phng vn v tho lun nhúm vi cỏc i tng khỏc nhau l cỏc vn
chớnh ó c xỏc nh, cỏc mc tiờu v cỏc gii phỏp tm thi kt ni phỏt trin
lõm nghip vi gim nghốo v sinh k nụng thụn c trỡnh by trong chin lc
lõm nghip quc gia tm thi.
Kt hp phõn tớch nh tớnh v nh lng cỏc s liu, thụng tin phn hi; cỏc
xut s c a ra cho cỏc ni dung chớnh thc ca chin lc quc gia v lõm
nghip.
Tng cng cú 201 lt ngi tham gia tham vn hin trng, t ngi dõn n cỏn b
xó, huyn, tnh. Mi kt qu phỏt hin c kim tra chộo bi cỏc i tng tham gia v
phng phỏp thu thp thụng tin khỏc nhau.
3
Hỡnh 1: S phng phỏp nghiờn cu tham vn v kim tra chộo thụng tin
Cỏc phỏt hin
chớnh
Tỡnh hỡnh kinh t
v gn vi lõm nghip
Hin trng qun lý
lõm nghip gn vi
i sng cng ng v
kin ngh
Cỏc vn ni cm
trong phỏt trin lõm
nghip gn vi gim
nghốo
Mc tiờu v gii
phỏp gn lõm nghip
vi gim nghốo v
chin lc sinh k h
Phng phỏp nghiờn cu
tham vn hin trng
Nghiờn cu im v kinh t h:
- 3 loi h: Nghốo, Thoỏt nghốo
v Khỏ / thụn x 4 thụn
- Cú 12 h tham gia
Phng vn h bng bng cõu hi:
- 10 h / thụn x 4 thụn
- Cú 40 h tham gia
Tho lun nhúm t cp thụn n
tnh:
- 4 nhúm / thụn x 4 thụn
- 1 nhúm / xó x 2 xó
- 1 nhúm / huyn
- 1 nhúm / tnh
- Cú 140 lt ngi tham gia
Phng vn bỏn nh hng cp xó,
huyn:
- 3 ngi / xó x 2 xó
- 3 ngi / huyn
- Cú 9 ngi tham gia
Kim tra chộo, tng hp v phõn tớch thụng tin nh tớnh, nh lng
Cp nụng h
Cp thụn, xó,
huyn, tnh
4
2.2 c im i tng nghiờn cu tham vn
2.2.1 a im v i tng tham vn
Tnh Dk Nụng c la chn nghiờn cu tham vn, trong tnh chn mt huyn i din
v trong huyn ú chn 2 xó in hỡnh v mi xó cú 2 thụn c nghiờn cu. Tng cng cú
4 thụn buụn, 2 xó, 1 huyn tham gia tham vn.
Cỏc a phng c tin hnh nghiờn cu l:
- Huyn: Dk RLp
- Xó: Cú hai xó l Dak R'Tih v Qung Trc
- Thụn: Bu Nr v Bu ng (thuc xó Dak R'Tih) v Thụn 2 v 3 (thuc xó Qung
Trc)
Tiờu chun la chn huyn, xó v thụn:
- T l che ph rng cao trong tnh
- Ni c trỳ ca cng ng dõn tc thiu s bn a.
- Cng ng thụn buụn, ngi dõn cú tham gia vo cỏc hot ng lõm nghip a
phng, nhn v c khoỏn rng.
- Nhiu sn phm lõm sn c bỏn ra th trng v tiờu th trong h gia ỡnh
- Cú kin thc bn a v qun lý ti nguyờn rng a dng
Tiờu chun la chn cỏc h gia ỡnh ph thuc vo rng:
- Din tớch t nụng nghip bỡnh quõn h thp
- Mc lõm sn bỏn ra v tiờu th cao
- Ph thuc vo sn phm t rng
- Thuc cỏc h nghốo, thu nhp u ngi thp theo chun nghốo.
- Cú i din cỏc thnh phn: Ph n, thanh niờn, gi lng.
Tiờu chun l
a chn cỏc h cho nghiờn cu im v kinh t h gn vi lõm nghip:
- Bao gm i din cỏc loi h nghốo, thoỏt nghốo v khỏ
- Phõn loi kinh t h nghốo theo chun nghốo quc gia.
Tiờu chun la chn cỏn b a phng tham vn cỏc cp::
- Cỏn b lónh o cỏc cp thụn, xó, huyn ph trỏch lõm nghip
- Cỏn b liờn quan n khuyn nụng lõm v phỏt trin nụng thụn, lõm nghip cỏc
cp xó, huy
n v tnh.
5
Hỡnh 2: Bn hin trng rng tnh Dk Nụng v a im nghiờn cu tham vn
Xó Qung Trc
Xó Dk RTih
6
2.2.2 Thụng tin chung v a im nghiờn cu tham vn
Huyn Dk R'Lp l mt huyn phớa tõy nam ca tnh Dk Nụng, phớa tõy giỏp vi
Campchia, phớa nam giỏp tnh Bỡnh Phc v Lõm ng. Trung tõm huyn nm trờn quc
l 14 trờn tuyn ng i t Buụn Ma Thut n Tp. H Chớ Minh. õy l vựng c trỳ bn
a ca ngi dõn tc thiu s M'Nụng ca Tõy Nguyờn. Huyn cú t l din tớch che ph
rng cao, khong 70%; i sng c dõn gn bú vi rng v hot ng lõm nghip.
i) Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu:
Khí hậu, thủy văn: Khu vực nghiên cứu nằm trong cao nguyên Đak Nông với độ cao địa
hình so với mặt biển trung bình l 800m nên có lợng ma cao, khí hậu ôn ho. Nhiệt độ
không khí trung bình năm 22,2
0
C. Lợng ma trung bình năm: 2413mm; mùa ma thờng
đến sớm vo khoảng cuối tháng 3, kéo di đến tháng 11. Trong khu vực có rất nhiều suối,
có nớc quanh năm, thuận lợi cho sản xuất cây trồng hng hóa, cây công nghiệp. Hệ thống
suối chính l suối Đak R'Lắp, Đak R'Tih, Đak GLun đây l các suối đổ về tỉnh Bình
Phớc v sông Đồng Nai bên dới, do đó việc quản lý lu vực đầu nguồn l quan trọng.
Địa hình, đất đai: Có dạng đồi lợn sóng, đất đai phân bố chủ yếu trên sờn dốc, độ dốc
phổ biến khoảng 10 - 15
0
; đất đai trong khu vực chủ yếu l đất feralit nâu đỏ phát triển trên
đá mẹ bazan, có tầng đất dy. Đất thích hợp cho việc phát triển cây c phê, cao su, cây ăn
quả v một số loại cây nông nghiệp hng hóa ngắn ngy. Tuy nhiên hiện tợng rửa trôi, xói
mòn đất xảy ra mạnh ở các khu vực mất thảm thực vật rừng che phủ. Do đó việc quy hoạch
sử dụng đất có sự tham gia của ngời dân l cấp thiết để cải tiến hệ thống canh tác nơng
rẫy, phát triển nông lâm kết hợp, chống sự thoái hóa đất cũng nh phát triển nông lâm
nghiệp bền vững.
Thảm thực vật, trạng thái rừng: Rừng tự nhiên trong khu vực chủ yếu l kiểu rừng lá rộng
thờng xanh ma ẩm nhiệt đới, với các loi cây u thế nh: dẻ; chò xót, trâm, trám trắng,
bời lời, quế rừng, sao, dầu rái, xoan mộc, xen kẻ có những đám nhỏ rừng lồ ô, le thuần loại
hoặc xen gỗ. Chất lợng rừng tự nhiên cũng đã giảm sút khá nhiều qua các thời kỳ khai
thác ở các mức độ, hoặc rừng phục hồi sau nơng rẫy.
ii) Điều kiện kinh tế xã hội, văn hóa khu vực nghiên cứu:
Ton huyện Đak R'Lâp có 9 xã v 1 thị trấn, trong đó có 5 xã thuộc vùng 3. Theo số liệu
thống kê năm 2002 thì tổng dân số huyện Đak R'Lâp l 78.595 ngời, 92% dân sống ở
nông thôn. Mật độ dân số 44,7 ngời/ km
2
, đồng bo dân tộc thiểu số M' Nông chiếm tỷ lệ
khoảng 50%. Đây l khu vực c trú lâu đời của cộng đồng ngời MNông, cộng đồng
ngời kinh v dân tộc khác chỉ đến đây trong một vi thập kỷ qua. Do đó phân bổ rải khắp
trong vùng l các buôn lng truyền thống v hệ thống đất canh tác nơng rẫy, bỏ hóa. Đây
l một vùng mới đợc đầu t phát triển nên nhìn chung các điều kiện về lu thông hng
hóa, giao lu văn hóa l hạn chế, hệ thống cơ sở hạ tầng mới bắt đầu đợc phát triển nhờ
chơng trình 135 của chính phủ. Kinh tế vẫn chậm phát triển ở các buôn lng vùng sâu
vùng xa, giáo dục y tế cũng còn nhiều hạn chế. Việc mở rộng canh tác cây công nghiệp nh
cây c phê, tiêu, điều một cách tự phát trên đất rẫy không theo quy hoạch, bị tác động bởi
giá cả của thị trờng; cha phát huy kiến thức bản địa để phát triển hệ thống canh tác ở một
vùng m nền sản xuất đang dựa chủ yếu vo canh tác nơng rẫy, sản xuất lâm nghiệp (Võ
Hùng, 2005).
Dân số, dân tộc, tôn giáo của 2 xã nghiên cứu: Dân số trong vùng nghiên cứu tăng nhanh
trong vòng ba thập kỷ gần đây, tốc độ gia tăng dân số rất cao l 33%/năm bao gồm tăng tự
nhiên v chủ yếu l tăng cơ học. Mật độ dân số 27 ngời/km
2
. Một số buôn trong thời gian
gần đây theo các đạo Thiên Chúa v Tin Lnh
7
Bảng 1: Dân số v thnh phần dân tộc ở 2 xã nghiên cứu
Xã Quảng
Trực
Đak
R'Tih
Số hộ 555 962
Nhân khẩu 2.446 4.231
Đồng bo dân tộc M'Nông (%) 93 83
(Nguồn Phòng Nông nghiệp v địa chính huyện Đak R'Lâp)
Văn hóa truyền thống gắn quản lý sử dụng ti nguyên rừng: Khu vực l nơi c trú bản địa
của cộng đồng MNông, tuy nhiên trong nhiều thập kỷ qua với việc di c của cộng đồng
ngời dân tộc phía bắc vo cũng nh việc du nhập của c dân kinh đã tạo nên tính đa dạng
về thnh phần dân tộc v văn hóa nơi đây. Sự giao thoa văn hoá của nhiều cộng đồng dân
c đã hỗ trợ cho việc nâng cao dân trí cho ngời bản địa, tuy nhiên nó cũng lm cho khó
khăn hơn việc bảo tồn văn hóa truyền thống của ngời thiểu số. Với những biến động trong
sử dụng đất truyền thống lm cho ranh giới quy ớc trong cộng đồng không còn rõ rng,
cùng với các áp lực dân số, phát triển cây công nghiệp, trồng rừng dẫn đến nảy sinh một
số tranh chấp trong quá trình sử dụng nh giữa đất nơng rẫy với đất phát triển cây công
nghiệp của dân nhập c v đất trồng rừng của các cơ quan, công ty quốc doanh; một vi
tranh chấp đất nơng rẫy giữa các dòng họ, các buôn. (Võ Hùng, 2005)
Quyền sử dụng đất rừng v giao đất giao rừng: Quyền sử dụng đất l vấn đề cần đợc quan
tâm trong khu vực ny nhằm bảo đảm đủ đất cho vờn hộ cũng nh canh tác cho từng thôn
buôn, hộ gia đình. Đất vờn, nông nghiệp lúa nớc, nơng rẫy ổn định gần dân thờng đã
đợc quy hoạch v cấp quyền sử dụng đất. Đất nơng rẫy v bỏ hóa thờng cha đợc cấp
quyền sử dụng cho các hộ, cộng đồng quản lý v loại đất ny phân bố phân tán trong các
khu rừng xa dân c. Giao đất giao rừng cho cộng đồng, hộ v quy hoạch sử dụng đất đai có
sự tham gia của ngời dân l việc lm cấp thiết trong giai đoạn hiện nay. Nhng việc ny
chỉ mới đợc tiến hnh thử nghiệm ở một vi vùng có dự án đầu t của nh nớc hoặc các
tổ chức phi chính phủ. Trong vùng có buôn Bu Nơr thuộc xã Đak RTih từ năm 2000 đã
tiến hnh giao rừng tự nhiên cho 08 nhóm hộ quản lý, v mới đây trong tháng 3 năm 2005
đã giao rừng tự nhiên cho 2 buôn Me Ra v Bu Đng cũng thuộc xã Dăk R'Tih. Cách lm
ny đã tạo nên một bớc ngoặt khá lớn về việc xác nhận quyền quản lý ti nguyên rừng của
cộng đồng; thu hút đợc sự tham gia của ngời dân tộc thiểu số trong quản lý, kinh doanh
v bảo vệ rừng. Nh vậy trong 2 xã nghiên cứu thì có xã Dăk R'Tih đã đợc tiến hnh giao
giao đất giao rừng cho nhóm hộ, cộng đồng; xã Quảng Trực cha tiến hnh công tác ny,
hộ gia đình chỉ tham gia các hoạt động trồng rừng, bảo vệ rừng thông qua hợp đồng với lâm
trờng Quảng Trực đóng trên địa bn xã.
Quy hoạch sử dụng đất v rừng: Hầu hết cấp xã đến năm 2002 đã có quy hoạch sử dụng
đất cấp xã, tuy nhiên trong các quy hoạch ny vẫn tập trung quản lý đợc các diện tích
canh tác nông nghiệp, một kế hoạch sử dụng đất đai ton diện bao gồm đất đai canh tác
nơng rẫy, bỏ hóa, rừng v đất rừng l một vấn đề khó khăn đối với các địa phơng. Một số
địa phơng cũng có các phơng án quy hoạch tổng thể, nhng việc thực thi nó rất khó
khăn, ngoi tầm của địa phơng v đôi khi cha thực tế. Vì trong thực tế có một điều khá
phức tạp trong quản lý ti nguyên rừng, rừng thuộc quyền kinh doanh, bảo vệ của các cơ
quan nh nớc, do vậy cộng đồng địa phơng xem nh không phải trách nhiệm của mình.
ảnh hởng của công tác khuyến nông lâm: Công tác khuyến nông trong thời gian qua cũng
đợc phát triển khá mạnh, đã từng bớc giúp đồng bo chuyển đổi cây trồng, áp dụng kỹ
thuật canh tác. Các kỹ thuật về cây c phê, lúa nớc, cao su, IPM, chăn nuôi bò đã đợc
tuyên truyền khá rộng rãi. Tuy nhiên công tác khuyến lâm hầu nh bỏ ngỏ ngay cả ở các
thôn buôn đã đợc giao đất giao rừng, do đó rừng sau khi giao vẫn cha đợc phát triển v
hỗ trợ cho đời sống cộng đồng. Tại xã Dăk R'Tih có tham gia sự án lâm nghiệp xã hội
(SFSP) v nay l dự án Hỗ trợ phổ cập v đo tạo phục vụ lâm nghiệp v nông nghiệp vùng
8
cao (ETSP) nên đã có các hoạt động khuyến lâm nh lập kế hoạch phát triển thôn buôn
(VDP/CDP), phát triển công nghệ có sự tham gia (PTD), v đang bắt đầu một chơng trình
quản lý rừng cộng đồng trên diện tích rừng giao cho nhóm hộ, cộng đồng.
Hệ thống canh tác: Đời sống của ngời dân chủ yếu dựa vo nông nghiệp, canh tác nơng
rẫy l phổ biến ở nhiều hộ đồng bo dân tộc. Trong gần 10 năm qua cây công nghiệp cũng
từng bớc đợc phát triển nh cây c phê, tiêu, cao su. Ngoi ra để định canh định c,
nhiều xã đã đợc phát triển thuỷ lợi để hình thnh các khu canh tác lúa nớc với mục đích
lm giảm áp lực phá rừng lấy đất lm rẫy. Trong thực tế với nền sản xuất cha phát triển,
khó tiếp cận thị trờng, ngời dân địa phơng vẫn duy trì nền canh tác nơng rẫy để bảo
đảm lơng thực v các thực phẩm hng ngy. Đất nơng rẫy thờng nằm trong đất lâm
nghiệp, cha đợc cấp quyền sử dụng đất. Các hộ đồng bo thờng trồng cây c phê, điều
trên đất thổ c, tuy nhiên quy mô nhỏ, cha thâm canh, năng suất thấp.
Bảng 2: Thống kê diện tích canh tác của 2 xã nghiên cứu
Xã Quảng Trực Đak R'Tih
Diện tích lúa nớc (ha) 18 117
Năng suất lúa nớc (tạ/ha) 40 40
Diện tích lúa rẫy (ha) 100 60
Diện tích c phê (ha) 321 850
Diện tích tiêu (ha) 2 31
Diện tích điều (ha) 14 96
Diện tích cao su (ha) 713
Tổng 495 1907
(Nguồn: Phòng Nông nghiệp v địa chính huyện Đak R'Lâp)
Kinh tế hộ: Thu nhập của hộ gia đình trong vùng chủ yếu từ hai nguồn: nông nghiệp v lâm
sản ngoi gỗ. Thu nhập từ nông nghiệp bao gồm các sản phẩm chính từ cây trồng hng năm
nh lúa rẫy, ruộng, sắn, ngô, đây l nguồn thu quan trọng để bảo đảm an ton lơng thực
v từ cây lâu năm nh c phê, điều, tiêu, cây ăn quả. Thu nhập từ rừng chủ yếu l thu hái
lâm sản ngoi gỗ nh mây, măng, tre nứa, lá cây lm thức ăn, dợc liệu, ; nguồn thu ny
phần lớn đợc sử dụng trong đời sống hng ngy của cộng đồng v một phần đợc bán ra
thị trờng. Sinh kế của các hộ gia đình gắn bó mật thiết với rừng. Rừng cho đất để canh tác
nơng rẫy, cung cấp gỗ v các sản phẩm ngoi gỗ. Các hộ đói nghèo phải sử dụng các sản
phẩm từ rừng để kiếm thu nhập đồng thời đáp ứng các nhu cầu trong gia đình họ. Riêng ở
buôn Bu Nơr, xã Đak R'Tih sau khi giao đất giao rừng, ngoi việc đầu t lm giu rừng
bằng các cây quế, sao, dầu, nhãn, chôm chôm, ngời dân ở đây đã bắt đầu hởng lợi từ sản
phẩm gỗ thông qua công tác lâm sinh l tỉa tha. Thnh phần kinh tế hộ gia đình: Hộ khá,
đủ ăn 15%; hộ trung bình 34% v số nghèo đói chiếm 51%.
Cơ sở hạ tầng, y tế giáo dục: Hệ thống giao thông trong huyện phát triển khá nhanh, các
đờng quốc lộ v tỉnh lộ, liên xã đã dần đựơc nâng cấp nhựa hóa theo chơng trình 135,
đờng liên thôn đợc rải đất cấp phối thuận lợi cho việc đi lại v lu thông hng hóa. Bu
điện v hệ thống thông tin liên lạc trong huyện đã đợc cải thiện đáng kể, phần lớn các
buôn đã có điện lới quốc gia. Các xã đều có trờng cấp tiểu học v phổ thông trung học cơ
sở, có 01 trờng phổ thông trung học tại huyện, nhng số lợng con em đồng bo thiểu số
đến trờng rất hạn chế. Mỗi xã đều có trạm y tế.
Tình hình thị trờng: Đối với các cộng đồng dân c ở vùng sâu vùng xa, sản xuất chỉ mới ở
mức tự cung tự cấp, thì thị trờng cha đợc phát triển. Đầu vo cho sản suất v sinh hoạt
bao gồm các vật liệu để trồng trọt v các lơng thực thực phẩm tối thiểu khác, thờng
ngời dân đến mua ở các chợ huyện. Đầu ra cho các sản phẩm chủ yếu thực hiện thông qua
trao đổi ngang giá các sản phẩm. Các sản phẩm thu đợc từ rừng ngoi việc sử dụng trong
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét