Thứ Ba, 25 tháng 2, 2014
kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần dược phẩm Kim bảng
Do vậy việc tính đúng thù lao lao động và thanh toán đầy đủ, kịp thời cho ngời lao
động là rất cần thiết, nó kích thích ngời lao động tận tụy với công việc, nâng cao chất l-
ợng lao động. Mặt khác việc tính đúng và chính xác chí phí lao động còn góp phần tính
đúng và tính đủ chí phí và giá thành sản phẩm.
Muốn nh vậy công việc này phải đợc dựa trên cơ sở quản lý và theo dõi quá trình
huy động và sử dụng lao động các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc
huy động sử dụng lao động đợc coi là hợp lý khi mỗi loại lao động khác nhau cần có
những biện pháp quản lý và sử dụng khác nhau. Vì vậy việc phân loại lao động là rất cần
thiết đối với mọi doanh nghiệp, tùy theo từng loại hình doanh nghiệp khác nhau mà có
cách phân loại lao động khác nhau.
Nói tóm lại tổ chức tốt công tác hoạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
giúp doanh nghiệp quản lý tốt quỹ tiền lơng, bảo đảm việc trả lơng và trợ cấp BHXH
đúng nguyên tắc, đúng chế độ, kích thích ngời lao động hoàn thành nhiệm vụ đợc giao
đồng thời tạo cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân công vào giá thành sản phẩm đợc chính
xác.
Tổ chức tốt công tác hạch toán lao động tiền lơng giúp doanh nghiệp quản lý tốt
quỹ lơng, đảm bảo việc trả lơng và trợ cấp bảo hiểm xã hội đúng nguyên tắc, đúng chế
độ, khuyến khích ngời lao động hoàn thành nhiệm vụ đợc giao, đồng thời tạo cơ sở cho
việc phân bổ chi phí nhân công vào giá thành sản phẩm đợc chính xác.
II. chế độ tiền lơng và các hình thức trả lơng.
1. Chế độ tiền lơng.
Việc vận dụng chế độ tiền lơng thích hợp nhằm quán triệt nguyên tắc phân phối
theo lao động, kết hợp chặt chẽ giữa lợi ích chung của xã hội với lợi ích của doanh nghiệp
và ngời lao động.
*. Chế độ tiền lơng cấp bậc.
Là chế độ tiền long áp dụng cho công nhân. Tiền lơng cấp bậc đợc xây dựng dựa
trên số lợng và chất lợng lao động. Có thể nói rằng chế độ tiền lơng cấp bậc nhằm mục
đích xác định chất lợng lao động,so sánh chất lợng lao động trong các nghành nghề khác
nhau và trong từng nghành nghề. Đồng thời nó có thể so sánhđiều kiện làm việc nặng
nhọc, có hại cho sức khoẻ với điều kiện lao động bình thờng. Chế độ tiền lơng cấp bậc có
tác dụng rất tích cực nó điều chỉnh tiền lơng giữa các nghành nghề một cách hợp lý, nó
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
cũng giảm bớt đợc tính chất bình quân trong việc trả lơngthực hiện triệt để quan điểm
phân phối theo lao động.
Chế độ tiền lơng do Nhà Nớc ban hành, doanh nghiệp dựa vào đó để vận dụng vào
thực tế tuỳ theo đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị mình.
Chế độ tiền lơng cấp bậc bao gồm 3 yếu tố có quan hệ chặt chẽ với nhau: thang l-
ơng, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật
-Thang lơng là bảng xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lơng giữa các công nhân cùng
nghề hoặc nhóm nghề giống nhau theo trình độ cấp bậc của họ. Mỗi thang lơng gồm một
số các bậc lơng và các hệ số phù hợp với bậc lơng đó. Hệ số này Nhà Nớc xây dựng và
ban hành.
Ví dụ : Hệ số công nhân nghành cơ khí bậc 3/7 là1.92; bậc 4/7 là 2,33 Mỗi nghành có
một bảng lơng riêng.
- Mức lơng là số lợng tiền tệ để trả công nhân lao động trongmột đơn vị thời gian
(giờ, ngày, tháng) phù hợp với các bậc trong thang lơng. Chỉ lơng bậc 1 đợc quy định rõ
còn các lơng bậc cao thì đợc tính bằng cách lấy mức lơng bậc nhân với hệ số lơng bậc
phải tìm, mức lơng bậc 1 theo quy định phải lớn hơn hoặc bằng mức lơng tối thiểu. Hiện
nay mức lơng tối thiểu là 290.000 đồng.
-Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là văn bản quy định về mức độ phức tạp của công
việc và yêu cầu lành nghề của công nhân ở bậc nào đó thì phải hiểu biết những gì về mặt
kỹ thuật và phải làm đợc những gì về mặt thực hành. Cấp bậc kỹ thuật phản ánh yêu cầu
trình độ lành nghề của công nhân. Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là căn cứ để xác định trình
độ tay nghề của ngời công nhân.
Chế độ tiền lơng theo cấp bậc chỉ áp dụng đối với những ngời lao động tạo ra sản
phẩm trực tiếp. Còn đối với những ngời gián tiếp tạo ra sản phẩm nh cán bộ quản lý nhân
viên văn phòng thì áp dụngchế độ lơng theo chức vụ.
*. Chế độ lơng theo chức vụ.
Chế độ này chỉ đợc thực hiệnthông qua bảng lơng do Nhà Nớc ban hành. Trong
bảng lơng này bao gồm nhiều nhóm chức vụ khác nhau và các quy định trả lơng cho từng
nhóm.
Mức lơng theo chế độ lơng chức vụ đợc xác định bằng cáchlấy mức lơng bậc 1
nhân với hệ số phức tạp của lao động và hệ số điều kiện lao động của bậc đó so với bậc 1.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trong đó mức lơng bậc 1 bằng mức lơng tối thiểu nhân với hệ số mức lơng bậc 1 so với
mức lơng tối thiểu. Hệ số này, là tích số của hệ số phức tạp với hệ số điều kiện.
Theo nguyên tắc phân phối theo việc tính tiền lơng trong doanh nghiệp phụ thuộc
vào kết quả sản xuất kinh doanh. Bản thân Nhà Nớc chỉ khống chế mức lơng tối thiểu chứ
không khống chế mức lơngtối đa mà nhà nớc điều tiết bằng thuế thu nhập.
Hiện nay hình thức tiền lơng chủ yếu đợc áp dụng trong các doanh nghiệp là tiền
lơng theo thời gian và hình thức tiền lơng theo sản phẩm. Tùy theo đặc thù riêng của từng
loại doanh nghiệp mà áp dụng hình thức tiền lơng cho phù hợp.
Tuy nhiên mỗi hình thức đều có u điêm và nhợc điểm riêng nên hầu hết các doanh
nghiệp đều kết hợp cả hai hình thức trên.
2. Các hình thức trả lơng.
*. Hình thức tiền lơng theo thời gian:
Trong doanh nghiệp hình thức tiền lơng theo thời gian đợc áp dụng cho nhân
viên làm văn phòng nh hành chính quản trị, tổ chức lao động, thống kê, tài vụ- kế toán.
Trả lơng theo thời gian là hình thức trả lơng cho ngời lao động căn cứ vào thời gian làm
việc thực tế, theo ngành nghề và trình độ thành thạo nghề nghiệp, nghiệp vụ kỹ thuật
chuyên môn của ngời lao động.
Tuỳ theo mỗi ngành nghề tính chất công việc đặc thù doanh nghiệp mà áp dụng
bậc lơng khác nhau. Độ thành thạo kỹ thuật nghiệp vụ chuyên môn chia thành nhiều
thang bậc lơng, mỗi bậc lơng có mức lơng nhất định, đó là căn cứ để trả lơng, tiền lơng
theo thời gian có thể đợc chia ra.
+ Lơng tháng, thờng đợc quy định sẵn với từng bậc lơng trong các thang lơng, l-
ơng tháng đợc áp dụng để trả lơng cho nhân viên làm công tác quản lý kinh tế, quản lý
hành chính và các nhân viên thuộc ngành hoạt động không có tính chất sản xuất.
Lơng tháng = Mức lơng tối thiểu * hệ số lơng theo cấp bậc, chức vụ và phụ cấp theo l-
ơng.
+ Lơng ngày, là tiền lơng trả cho ngời lao động theo mức lơng ngày và số ngày
làm việc thực tế trong tháng.
Mức lơng tháng
Mức lơng ngày =
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Số ngày làm việc trong tháng
+ Lơng giờ : Dùng để trả lơng cho ngời lao động trực tiếp trong thời gian làm việc
không hởng lơng theo sản phẩm.
Mức lơng ngày
Mức lơng giờ =
Số giờ làm việc trong ngày
Hình thức tiền lơng theo thời gian có mặt hạn chế là mang tính bình quân, nhiều
khi không phù hợp với kết quả lao động thực tế của ngời lao động.
Các chế độ tiền lơng theo thời gian: - Đó là lơng theo thời gian đơn giản
- Lơng theo thời gian có thởng
- Hình thức trả lơng theo thời gian đơn giản: Đó là tiền lơng nhận đợc của mỗi
ngời công nhân tuỳ theo mức lơng cấp bậc cao hay thấp, và thời gian làm việc của họ
nhiều hay ít quyết định.
- Hình thức trả lơng theo thời gian có thởng: Đó là mức lơng tính theo thời gian
đơn giản cộng với số tiền thởng mà họ đợc hởng.
- Hình thức tiền lơng theo sản phẩm:
+ Khác với hình thức tiền lơng theo thời gian, hình thức tiền lơng theo sản phẩm
thực hiện việc tính trả lơng cho ngời lao động theo số lợng và chất lợng sản phẩm công
việc đã hoàn thành.
Tổng tiền lơng phải trả = đơn giá TL/SP * Số lợng sản phẩm hoàn thành
Hình thức tiền lơng theo sản phẩm:
+ Hình thức tiền lơng theo sản phẩm trực tiếp:
Tiền lơng phải trả cho ngời lao động đợc tính trực tiếo theo số lợng sản phẩm
hoàn thành đúng quy cách phẩm chất và đơn giá tiền lơng sản phẩm đã quy định, không
chịu bất cứ một sự hạn chế nào.
Đối với Công ty không áp dụng đợc hình thức tiền lơng này vì là Công ty kinh
doanh thơng mại.
Tổng TL phải trả = Số lợng sản phẩm thực tế hoàn thành * đơn giá TL
+ Tiền lơng sản phẩm gián tiếp.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Là tiền lơng trả cho lao động gián tiếp ở các bộ phận sản xuất, nh bảo dỡng máy
móc thiết bị họ không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhng họ gián tiếp ảnh hởng đến năng
xuất lao động trực tiếp vì vậy họ đợc hởng lơng dựa vào căn cứ kết quả của lao động trực
tiếp làm ra để tính lơng cho lao động gián tiếp.
Nói chung hình thức tính lơng theo sản phẩm gián tiếp này không đợc chính xác,
còn có nhiều mặt hạn chế, và không thực tế công việc.
+ Tiền lơng theo sản phẩm có thởng.
Theo hình thức này, ngoài tiền lơng theo sản phẩm trực tiếp nếu ngời lao động còn
đợc thởng trong sản xuất, thởng về tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật t.
Hình thức tiền lơng theo sản phẩm có thởng này có u điểm là khuyến khích ngời
lao động hăng say làm việc, năng suất lao động tăng cao, có lợi cho doanh nghiệp cũng
nh đời sống của công nhân viên đợc cải thiện.
+ Tiền lơng theo sản phẩm lũy tiến:
Ngoài tiền lơng theo sản phẩm trực tiếp còn có một phần tiền thởng đợc tính ra
trên cơ sở tăng đơn giá tiền lơng ở mức năng suất cao.
Hình thức tiền lơng này có u điểm kích thích ngời lao động nâng cao năng suất
lao động, duy trì cờng độ lao động ở mức tối đa, nhằm giải quyết kịp thời thời hạn quy
định theo đơn đặt hàng, theo hợp đồng
Tuy nhiên hình thức tiền lơng này cũng không tránh khỏi nhợc điểm là làm tăng
khoản mục chi phí nhân công trong giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, vì vậy mà chỉ
đợc sử dụng khi cần phải hoàn thành gấp một đơn đặt hàng, hoặc trả lơng cho ngời lao
động ở khâu khó nhất để đảm bảo tính đồng bộ cho sản xuất.
Nói tóm lại hình thức tiền lơng theo thời gian còn có nhiều hạn chế là cha gắn
chặt tiền lơng với kết quả và chất lợng lao động, kém tính kích thích ngời lao động. Để
khắc phục bớt những hạn chế này ngoài việc tổ chức theo dõi, ghi chép đầy đủ thời gian
làm việc của công nhân viên, kết hợp với chế độ khen thởng hợp lý.
So với hình thức tiền lơng theo thời gian thì hình thức tiền lơng theo sản phẩm có
nhiều u điểm hơn. Quán triệt đầy đủ hơn nguyên tắc trả lơng theo số lợng, chất lợng lao
động, gắn chặt thu nhập tiền lơng với kết quả sản xuất của ngời lao động.
Kích thích tăng năng suất lao động, khuyến khích công nhân phát huy tính sáng
tạo cải tiến kỹ thuật sản xuất, vì thế nên hình thức này đợc sử dụng khá rộng rãi.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
III. kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong doanh
nghiệp .
1. Tài khoản sử dụng.
Để theo dõi tình hình thanh toán tiền công và các khoản khác với ngời lao động,
tình hình trích lập, sử dụng quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ kế toán sử dụng tài khoản 334 và
tài khoản 338.
*. Tài khoản 334: phải trả công nhân viên
- Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán lơng và các khoản thu
nhập khác cho công nhân viên (CNV) trong kỳ.
Kết cấu:
- Bên nợ : Phát sinh tăng
+ Phản ánh việc thanh toán tiền lơng và các khoản thu nhập khác cho công nhân viên.
+ Phản ánh các khoản khấu trừ vào lơng của công nhân viên.
- Bên có: Phát sinh giảm
+ Phản ánh tổng số tiền lơng và các khoản thu nhập khác cho công nhân viên trong kỳ.
D có: Phản ánh phần tiền lơng và các khoản thu nhập mà doanh nghiệp còn nợ
công nhân viên lúc đầu kỳ hay cuối kỳ.
Tài khoản 334 đợc chi tiết ra thành 2 tài khoản: - 334.1 Thanh toán lơng
- 334.8 Các khoản khác.
- TK 334.1: Thanh toán lơng. Dùng dể phản ánh các khoản thu nhập có tính chất lơng mà
doanh nghiệp phải trả cho ngời lao động.
- TK 334.8: Các khoản khác. Dùng để phản ánh các khoản thu nhập không có tính chất l-
ơng, nh trợ cấp từ quỹ BHXH, tiền thởng trích từ quỹ khen thởng mà doanh nghiệp phải
trả cho ngời lao động.
*.Tài khoản 338: Phải trả phải nộp khác.
- Dùng để theo dõi việc trích lập sử dụng các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ.
Kết cấu:
- Bên nợ: Phát sinh giảm.
+ Phản ánh việc chi tiêu KPCĐ, BHXH đơn vị.
+ Phản ánh việc nộp các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ cho các cơ quan quản
lý cấp trên.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Bên có: Phát sinh tăng.
+ Phản ánh việc trích lập các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ.
+ Phản ánh phần BHXH, KPCĐ vợt chi đợc cấp bù.
D có: Các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ cha nộp hoặc cha chi tiêu
(Nếu có Số d Nợ thì số d Nợ phản ánh phần KPCĐ, BHXH vợt chi cha đợc cấp bù)
Tài khoản 338 đợc chi tiết thành các tài khoản cấp 2 nh sau:
- Tài khoản 338.2 (KPCĐ)
- Tài khoản 338.3 (BHXH)
- Tài khoản 338.4 (BHYT)
Tổng hợp, phân bổ tiền lơng, trích BHXH, BHYT, KPCĐ. Hàng tháng kế toán tiến
hành tổng hợp tiền lơng phải trả trong kỳ theo từng đối tợng sử dụng (bộ phận sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ, ,) và tính toán trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định trên cơ sở
tổng hợp tiền lơng phải trả và các tỷ lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ đợc thực hiện trên
Bảng phân bổ tiền lơng và Trích BHXH (Mẫu số 01/BPB)
Nội dung: Bảng phân bổ tiền lơng và trích BHXH dùng để tập hợp và phân bổ tiền
lơng thực tế phải trả (gồm lơng chính, lơng phụ và các khoản khác). BHXH, BHYT,
KPCĐ phải trích nộp hàng tháng cho các đối tợng sử dụng lao động (Ghi có TK 334, 335,
338.2, 338.3, 338.4 )
Kế toán tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ:
*.Hạch toán các khoản phải trả công nhân viên:
- Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lơng, tiền thởng, kế toán phân loại tiền lơng và
lập chứng từ phân bổ tiền lơng và các khoản có tính chất lơng vào chi phí sản xuất kinh
doanh ghi:
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp (phần tiền lơng phải trả)
Nợ TK 627: Phần tiền lơng của công nhân quản lý phân xởng.
Nợ TK 641: Phần tiền lơng của nhân viên bán hàng.
Nợ TK 642: Phần tiền lơng của nhân viên Quản lý doanh nghiệp.
Nợ TK 241.2: Tiền lơng của những ngời tham gia XDCBản.
Có TK 334: Ghi tăng tổng số tiền lơng phải trả CNViên.
- Phản ánh số tiền thởng phải trả cho công nhân viên trong kỳ:
Nợ TK 431.1: Giảm quỹ khen thởng
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Có TK 334:
- Phản ánh số BHXH phải thanh toán cho công nhân viên trong kỳ:
Nợ TK 338.3
Có TK 334
- Phản ánh các khoản khấu trừ vào lơng:
Nợ TK 334: Giảm lơng
Có TK 141: Tạm ứng thừa
Có TK 138.8: Phải bồi thờng
Có TK 338.3, 338.4: BHXH, BHYT mà CNV phải nộp.
- Phản ánh việc thanh toán tiền lơng, thởng, BHXH cho CNV.
Nợ TK 334
Có TK 111: Trả bằng tiền mặt
Có TK 112: Trả bằng chuyển khoản.
*. Hạch toán các khoản trích theo lơng:
- Trích lập các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, kế toán ghi:
BT 1: Nợ TK 622: 19%
Nợ TK 627: 19%
Nợ TK 641: 19%
Nợ TK 642 19%
Có TK 334: 6%
BT 2:
Nợ TK 622: 19%
Nợ TK 627: 19%
Nợ TK 641: 19%
Nợ TK 642: 19%
Có TK 334: 6%
Có TK 338: 25%
Có TK 338.2: 2%
Có TK 338.3: 20%
Có TK 338.4: 3%
- Phản ánh số BHXH phải trả, phải thanh toán cho CNV trong kỳ:
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Nợ TK 338.3:
Có TK 334:
- Phản ánh số KPCĐ chi tiêu tại đơn vị :
Nợ TK 338.2:
Có TK 111: Tiền mặt
Có TK 112: Tiền NHàng.
- Phản ánh việc nộp quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ cho cấp trên:
Nợ TK 338.2, 338.3, 338.4
Có TK 111
Có TK 112
- Phản ánh số BHXH, KPCĐ vợt chi đợc cấp bù.
Nợ TK 111, 112
Có TK 338.2
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền lơng, tiền thởng :
TK 111, 112 TK 334
TK 622, 627, 641,642
Thanh toán cho ngời LĐ TL và những khoản thu nhập
TK 3388 có tính chất lơng phải trả cho
Trả tiền giữ Giữ hộ TNhập NLĐ
hộ cho NLĐ cho NLĐ TK 335
TK 138,141 TK 622
Khấu trừ các khoản tiền phạt, TL NP thực tế Trích trớc
Tiền bồi thờng, phải trả cho TLNP
Tiền tạm ứng NLĐ theo KH
TK 3383
TK333
Thu hộ thuế Trợ cấp BHXH phải trả
Thu nhập cá nhân cho NN cho ngời lao động
TK 421
TK 338.3, 338.4, 3388
Thu hộ quỹ BHXH, Tiền lơng phải trả NLĐ
BHYT, Tòa án
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét