Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
triển nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước,xây dựng chế độ xã hội công
bằng dân chủ văn minh, nâng cao trình độ dân trí”. Tại nội dung của kỳ họp thứ 2
của Quốc hội khóa X cũng đã xác định phải tách tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng
thương mại và thành lập NHCSXH.Tạo điều kiện cơ sở đẻ các tổ chức tín dụng trong
nước quan hệ hội nhập với các tổ chức tín dụng quốc tế.
Ngân hàng Nhà nước đã thực hiện đề án đổi mới tổ chức tín dụng từ những
năm 1998-1999. Qua nhiều lần tổ chức hội thảo lấy ý kiến và được sự nhất trí của
Đảng,của quốc hội,Chính phủ đã cho thành lập NHCSXH.
Ngày 4/10/2002 Chính phủ ra Nghị định số 78/2002/ ND-CP về tín dụng đối
với người nghèo và các đối tượng chính sách khác. Tại điều 4 quy định : “Thành lập
ngân hàng CSXH để thực hiện chính sách ưu đãi đối với người nghèo và các đối
tương chính sách khác trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng phục vụ người nghèo được
thành lập theo quyết định số 230/QĐ-NHNN ngày 01/09/1995 của thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt nam”. Ngày 4/10/2002 Thủ tướng chính phủ đã ban hành quyết
định số 131/002/Q Đ-TTg về việc thành lập Ngân hàng CSXH.Sau đó Thủ tướng
chính phủ đã ban hành quyết định số 16/2003/Q Đ-TTg ngày 22/01/2003 về việc phê
duyệt diều lệ tổ chức và hoạt động của NHCSXH
Theo đó NHCSXH có Hội sở chính đặt tại thủ đô Hà nội. Có cơ cấu tổ chức
bộ máy quản trị và điều hành tại Hội sở chính gồm:
- Hội đồng quản trị và bộ máy giúp việc.
- Ban kiểm soát.
- Tổng giám đốc và bộ máy giúp việc.
- Hệ thống kiểm tra, kiểm toán nội bộ.
NHCSXH có vốn điều lệ 5 tỷ đồng, có con dấu, có tài khoản mở tại Ngân
hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, các Ngân hàng trong nước và ngoài nước. Có
bảng cân đối tài chính, các quỹ theo quy định của pháp luật. Đó là những cơ sở pháp
lý quan trọng cho sự ra đời của NHCSXH và đến ngày 11/03/2003 Ngân hàng Chính
sách xã hội Việt nam đã chính thức khai trương đi vào hoạt động tại Thủ đô Hà Nội.
1.1.3.2 Mục tiêu hoạt động của ngân hàng chính sách xã hội
Đào Thị Thanh Thanh Lớp: Tài chính công 48
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ngân hàng chính sách xã hội được thành lập với mục tiêu giúp người nghèo và
các đối tượng chính sách khác như học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, lao
động xuất khẩu, doanh nghiệp vừa và nhỏ, vay vốn ưu đãi để phục vụ sản xuất kinh
doanh, tạo việc làm, mở rộng quy mô doanh nghiệp nhằm tăng khả năng cạnh tranh
trên thị trường, và cải thiện đời sỗng vật chất tinh thần cho các em đang theo học để
các em có thể tập trung vào quá trình học tập của mình đạt kết quả cao hơn
Hoạt động của Ngân hàng chính sách xã hội không vì mục đích lợi nhuận, được
nhà nước bảo đảm khả năng thanh toán, tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0%, không phải
tham gia bảo hiểm tiền gửi, được miễn thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà
nước.
1.1.3.3 Các chương trình tín dụng chủ yếu tại ngân hàng chính sách xã hội
Theo nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín
dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, NHCSXH thực hiện cho
vay đến 6 danh mục đối tượng chính sách như sau:
- Hộ nghèo
- Học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn
- Các đối tượng vay vốn giải quyết việc làm theo quyết định
120/HĐBT
- Các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài
- Các tổ chức kinh tế và hộ sản xuất kinh doanh các xã đặc biệt
khó khăn thuộc chương trình 135.
- Các đối tượng khác khi có quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Khi thành lập vào năm 2003 trên cơ sở tổ chức lại ngân hàng phục vụ người
nghèo, NHCSXH tiếp nhận và tiếp tục chương trình cho vay hộ nghèo trước đây
được ủy thác cho vay qua NHNo&PTNT, chuyển sang cho vay trực tiếp và ủy thác
qua các tổ chức chính trị xã hội, nhận bàn giao chương trình cho vay từ ngân hàng
công thương Việt Nam, nhận bàn giao chương trình cho vay vốn giải quyết việc làm
từ kho bạc nhà nước.
Tổng dư nợ đến cuối năm 2003 là 10.348 tỷ đồng với 3.3 triệu khách hàng.
Đào Thị Thanh Thanh Lớp: Tài chính công 48
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sau 5 năm, Thủ tướng Chính phủ đã giao NHCSXH thực hiện 5 chương trình
tín dụng ưu đãi khác như: chương trình cho vay nước sạch vệ sinh môi trường nông
thôn (quyết định số 62/2004/QĐ-TTg); chương trình mua nhà trả chậm đồng bằng
sông Cửu Long (quyết định số 105/2002/QĐ-TTg); cho vay các hộ gia đình sản xuất,
kinh doanh tại vùng khó khăn (theo quyết định số 31/2007/QĐ-TTg); cho vay vốn
phát triển sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn (theo
quyết định số 32/2007/QĐ-TTg); cho vay hỗ trợ di dân thực hiện định canh, định cư
đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2007-2010 (theo quyết định số 33/QĐ-TTg).
Cho đến nay, NHCSXH đã thực hiện cho vay đên tất cả các đối tượng trên,
đồng thời triển khai thực hiện các chương trình tín dụng theo quyết định thủ tướng
Chính phủ, bao gồm 14 chương trình tín dụng, trong đó 10 chương trình trong nước
và 4 chương trình nước ngoài là:
- Cho vay hộ nghèo
- Cho vay học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn
- Cho vay chương trình nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn
- Cho vay các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở
nước ngoài
- Cho vay giải quyết việc làm
- Cho vay hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn
- Cho vay hộ gia đình dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn
- Cho vay hộ đồng bào dân tộc thiểu số di cư thực hiện định canh
định cư giai đoạn 2007-2010
- Cho vay cơ sở sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp sử dụng lao
động là người sau cai nghiện ma túy
- Cho vay chương trình trả chậm nhà ở vùng thường xuyên ngập
lũ đồng bằng sông Cửu Long
- Dự án phát triển ngành Lâm nghiệp 4 tỉnh miền trung
- Cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ(dự án KFW)
Đào Thị Thanh Thanh Lớp: Tài chính công 48
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Phần tín dụng dự án toàn d©n tham gia quản lý nguồn lực tỉnh
Tuyên Quang(dự án IFAD)
- Dự án tài chính nông thôn cho người nghèo(vay vốn quỹ phát
triển quốc tế OPEC).
Trên địa bàn Thành phố, NHCSXH Thành phố Hà Nội hiện đang thực hiện 6
chương trình tín dụng ưu đãi là: Cho vay Hộ nghèo, cho vay Giải quyết việc làm, cho
vay Học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, cho vay Nước sạch & vệ sinh môi
trường, cho vay Xuất khẩu lao động, cho vay hỗ trợ Doanh nghiệp vừa và nhỏ (vốn
KFW). So với thời điểm mới thành lập chỉ có 3 đối tượng đang vay (Hộ nghèo, Giải
quyết việc làm, Học sinh - Sinh viên). Đến nay đã có 6 đối tượng được vay của 6 ch-
ương trình tín dụng ưu đãi
Tín dụng đối với học sinh sinh viên là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do
Nhà nước huy động để cho các hộ có con em là học sinh sinh viên đang trong hoàn
cảnh khó khăn về tài chính để trang trải một phần cho chi phí học tập và nghiên cứu
của các em, giúp các em yên tâm hơn trong quá trình học tập của mình,góp phần thực
hiện chương trình về mục tiêu quốc gia về cải thiện chất lượng nguồn nhân lực
Tín dụng đối với học sinh sinh viên cũng hoạt động theo nguyên tắc :
người vay phải sử dụng vốn vay đúng mục đích xin vay và có trách nhiệm hoàn trả
nợ đúng hạn cả gốc và lãi. Tuy nhiên, có một số điều kiện và mục tiêu riêng, cụ thể là
:
Mục tiêu: Tín dụng học sinh sinh viên nhằm vào việc giúp đỡ về mặt vật chất
cho các hộ gia đình có con em đi học, giúp các em yên tâm học tập phát huy tối đa
khả năng sáng tạo đóng góp cho sự phát triển lâu dài cho đất nước, không vì mục tiêu
lợi nhuận
Điều kiện vay vốn như sau:
- Đối tượng vay vốn: Là học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn( gồm học
sinh sinh viên là con em hộ nghèo, cận nghèo) đang học hệ chính quy tập trung tại
các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề có thời gian đào
tạo từ một năm trở lên
Đào Thị Thanh Thanh Lớp: Tài chính công 48
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Phương thức cho vay thay đổi theo hướng chuyển cho vay trực tiếp với học
sinh sinh viên sang cho vay hộ gia đình, hộ gia đình là người đại diện cho học sinh
sinh viên trực tiếp vay vốn và trả nợ ngân hàng
- Mức cho vay vốn thường xuyên được điều chỉnh phù hợp hơn với tình hình
diễn biến thị trường. Từ mức 200.000đồng/tháng/1sinh viên (năm2002) lên 300.000
đồng/tháng/1sinh viên (2006) và gần đây nhất mức cho vay được điều chỉnh từ
800.000đồng/tháng/1sinh viên năm 2008 lên 860.000 đồng/tháng/1sinh viên năm
2009
1.2 Sự cần thiết khách quan của các chương trình tín dụng cho học sinh sinh
viên tại ngân hàng chính sách xã hội
1.2.1 Vấn đề về điều kiện học tậpc của học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó
khăn ở Viêt nam và sự cần thiết khách quan của tín dụng hỗ trợ học sinh sinh
viên tại ngân hàng chính sách xã hội
1.2.1.1 Một số nét khái quát thực trạng về vật chất phục vụ học tập của học sinh sinh
viên có hoàn cảnh khó khăn tại Việt nam
a) Điều kiện tại khu vực lớp học, giảng đường:
Khu vực tập trung nhiều học sinh sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn thường
là khu vực nông thôn và vùng sâu vùng xa.
Cơ sở vật chất các trường học ở khu vực này đang thiếu thốn , các phòng thực
hành như phòng thí nghiệm vật lý,sinh học, phòng tin học, chưa được mở nhiều.
Việc phát triển tính sáng tạo một cách toàn diện bị hạn chế hơn. Bàn ghế trong trường
nhiều nơi còn tạm bợ, một số vùng còn chưa nối điện tới trường học gây khó khăn
trong quá trình học tập của các em. Về phương tiện đi lại nhiều em còn phải đi bộ tới
trường với quãng đường rất dài ,phải trèo đèo lội suối đường đi rất vất vả.
Khu vực giảng đường ở nhiều trường đại học cao đẳng trung học chuyên
nghiệp thường thiếu thốn địa điểm dạy học vì số lượng sinh viên tuyển sinh vào càng
ngày càng nhiều. Các bạn thường phải đi học nhờ địa điểm của trường khác hoặc của
các trung tâm khác. Có những địa điểm không đạt tiêu chuẩn như thuê ở vùng đông
dân ồn ào nhưng không có cách âm, địa điểm tạm bợ.
Đào Thị Thanh Thanh Lớp: Tài chính công 48
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trong những năm gần đây,chính phủ đã quan tâm rất nhiều trong công tác giáo
dục nên một số tình trạng kể trên đã được cải thiện rất nhiều. Nhiều trường đã cải
thiện rất nhiều như các trường được trang bị tối tân hơn, ở các vùng sâu vùng xa nhà
nước có chính sách đãi ngộ tốt cho những giáo viên trẻ lên giảng dạy, xây dựng cơ sở
hạ tầng ở những vùng khó khăn,
Chính phủ duyệt các quyết định xây dựng mở rộng các trường đại học cao đẳng
như xây dựng trường Kinh tế với toà nhà 19 tầng, đại học xây dựng 17 tầng, Tuy
nhiên vốn ngân sách chi cho giáo dục là rất nhiều buộc các em phải đóng thêm học
phí để gánh bớt phần bội chi ngân sách. Các em học sinh và sinh viên thường phải
chịu mức tăng học phí thường xuyên. Đối với nhiều bạn có hoàn cảnh khó khăn có
ảnh hưởng không nhỏ
b)Về cuộc sống sinh hoạt của các em : Nhiều em có gia đình có hoàn cảnh khó
khăn, các em không được chuyên tâm vào quá trình học tập của mình. Ngoài thời
gian học ở trường các em còn phải đi làm thêm phụ giúp cho gia đình. Các em ở vùng
quê thì làm những công việc như cắt cỏ chăn trâu, làm đồng áng. Những bạn ở khu
vực thành phố thì thường phụ cha mẹ đi bán vé số, bán hàng rong, Nhiều gia đình
khó khăn việc mua sách giáo khoa, mua vở cho con đi học cũng là cả một vấn đề,
chưa kể việc trang trải các khoản học phí học thêm hàng tháng. Nhiều em học tập khá
nhưng vì những lý do gia đình như thế mà phải bỏ học giữa chừng, phải đi làm thuê
để phụ giúp gia đình. Nhiều em mồ côi cha hoặc mẹ, bố mẹ ốm đau, tật nguyền các
em vừa phải đi học vừa phải gánh vác công việc gia đình, là trụ cột trong gia đình,
mà các em vẫn có thể vượt qua hoàn cảnh để học tốt hơn. Vượt qua ngưỡng cửa cấp
ba, nhiều bạn có hoàn cảnh khó khăn bước vào giảng đường đại học cao đẳng trung
học chuyên nghiệp. Các bạn thường phải bắt đầu một cuộc sống tự lập với những nỗi
lo mới .Việc trang trải cho cuộc sống của một sinh viên đi học xa nhà như tiền phòng
trọ, tiền điện nước, tiền sinh hoạt phí và những khoản phí khác nữa là vấn đề khá đau
đầu cho các bạn. Với tình hình giá cả leo thang như hiện nay mọi chi phí lại tăng lên
điển hình như: giá phòng trọ khu vực ngoại thành Hà nội năm 2006 chỉ ở mức
300.000dồng/tháng/ phòng lên mức 900.000dồng /tháng/phòng vào năm2009, tiền
Đào Thị Thanh Thanh Lớp: Tài chính công 48
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
điện cũng tăng giá lên gấp ba lần sau 3 năm. Gia đình các bạn chỉ có thể chu cấp
những khoản tiền nhất định nào đó,nên các bạn thường tìm tới những công việc làm
thêm để phụ vào như những công việc gia sư, đi làm bồi bàn, làm tiếp thị, Nhiều
bạn vì quá túng quẩn còn sa vào con đường tội lỗi như làm gái gọi, bảo kê. Do đó,
các bạn vừa phải đi làm vừa phải đi học nên vấn đề chuyên tâm cho học tập là khá
khó khăn.Kết quả học tập của các bạn sẽ không thể hiện được hết thực lực của các
bạn.
1.2.1.2 Những nguyên nhân gây ra thực tế trên:
Có thể nói thực trạng trên là do nhiều nguyên nhân:
Nguyên nhân khách quan cho tình trạng này là nhiều vùng trên đất nước mình
nhìn chung vẫn còn nghèo. Việc chăm lo cho đủ ăn đủ mặc còn khó huống chi lại còn
phải chi tiêu cho con em đi học.
Trong những năm gần đây sự quan tâm cho ngành giáo dục mới được Chính
phủ chú trọng nhiều hơn nên những vấn đề còn tồn tại ở trường học giảng đường
phải có thời gian nhiều hơn nữa để khắc phục
Đầu tư cho giáo dục trong những năm gần đây là quá nhiều nên để gánh bớt
được phần bội chi ngân sách buộc phải tăng học phí
Một nguyên nhân cũng tác động tới một số tồn tại trên là diễn biến kinh tế thị
trường phức tạp. Nhiều công ty bị phá sản trong đợt khủng hoảng kỉnh tế khiến nhiều
người thất nghiệp- đó thường là những trụ cột trong gia đình các bạn có hoàn cảnh
khó khăn ở khu vực thành phố.Thu nhập của gia đình các bạn đã bấp bênh mà chi phí
cho sinh hoạt tăng lên
Lạm phát ở mức cao, giá cả leo thang khiến nhiều bạn sinh viên phải chống
chọi với việc phí sinh hoạt mỗi ngày lên cao hơn gấp 3-4 lần. Việc chu cấp ở nhà có
hạn nên các bạn phải đi làm thêm để phụ giúp gia đình
Nguyên nhân chủ quan từ phía gia đình các bạn là: Nhiều nhà nhận thức cho
việc cho con đi học là rất kém họ chỉ suy nghĩ được cái lợi trước mắt mà không tính
được cái lợi lâu dài là tương lai của con em họ nên việc cho con đi học họ không
khuyến khích lắm . Việc đầu tư cho việc học hành của con cái không được coi trọng
Đào Thị Thanh Thanh Lớp: Tài chính công 48
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
mặc dù con họ học tập rất tốt. Nhiều gia đình có hoàn cảnh khó khăn như bố mẹ ốm
yếu tật nguyền thì việc các em vừa học vừa phải đỡ đần gia đình là điều tất yếu.
1.2.1.3 Sự cần thiết phải hỗ trợ đối tượng học sinh sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt
khó khăn và hình thành kênh tín dụng chính sách phục vụ cho đối tượng này
Với những phân tích đã nói trên cho ta thấy nhiều học sinh sinh viên có hoàn
cảnh khó khăn trên đất nước này đang cần được giúp đỡ. Chính vì vậy chính phủ đã
đề ra nhiều chính sách nhằm tạo điều kiện cho việc học tập của các em như: Hỗ trợ
học phí cho các em hộ nghèo,hộ đói , tài trợ hoặc kêu gọi các doanh nghiệp tài trợ
nhiều suất học bổng cho các em nghèo vượt khó,chính sách cho vay học sinh sinh
viên có hoàn cảnh khó khăn, Việc hỗ trợ đối tượng học sinh sinh viên có hoàn cảnh
khó khăn đã động viên các em trong học tập, giúp các em cố gắng nhiều hơn, phát
huy hết năng lực của mình.Chất lượng nguồn nhân lực được nâng cao, hạn chế các tệ
nạn xã hội góp phần phát triển kinh tế xã hội ,đảm bảo an sinh xã hội,
Đầu tư cho giáo dục là chính sách hàng đầu ở nhiều nước phát triển trên thế
giới. Thực tế đã chứng minh nước Nhật là một nước nghèo tài nguyên thiên nhiên và
ở một vị trí địa lý không mấy thuận lợi nhưng họ đã khẳng định được vị thế của họ
trên quốc tế. Đầu tư và phát triển nguồn nhân lực là quyết sách hàng đầu mang lại
thành tựu này của họ. Do đó có thể khẳng định đầu tư cho giáo dục là một hướng đi
đúng cho tương lai.
Nắm bắt được những kinh nghiệm của nhiều nước trên thế giới và nghiên cứu
vào tình hình thực tế tại Việt nam, chính phủ đã có nhiều quyết sách đầu tư cho giáo
dục. Một trong những chính sách cốt lõi trong đầu tư cho giáo dục là hỗ trợ học sinh
sinh viên có hoàn cảnh khó khăn. Có thể nói đây là một chính sách cần thiết và đi
đúng chủ trương của Đảng và Nhà nước.
Qua nhiều lần sửa đổi chính sách đã dần thiết thực và phù hợp hơn với điều
kiện của nước ta. Cụ thể:
Tháng 3 năm 1998 chính phủ đã ký quyết định số 51/1998/QĐ- TTg về việc
thành lập Quỹ tín dụng đào tạo với mục đích cho vay với lãi suất ưu đãi cho sinh
viên, học sinh đang theo học ở các trường Đại học , cao đẳng, trung học chuyên
Đào Thị Thanh Thanh Lớp: Tài chính công 48
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nghiệp và dạy nghề. Giao cho Ngân hàng công thương Việt nam tổ chức triển khai
thực hiện chương trình. Ngoài ra chính phủ còn ban hành Nghị định số 78/2002/NĐ-
CP về tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác, bao gồm cả đối
tượng là học sinh sinh viên đang theo học tại các trường Đại học cao đẳng trung học
chuyên nghiệp và học nghề , và giao cho NHCSXH quản lý.
Tiếp sau đó là việc ban hành quyết định số 107/2006/QĐ-TTg thay thế quyết
định số 51/1998/QĐ- TTg thay đổi chính sách và điều kiện vay vốn.
Vào tháng 9/2007 chính phủ lại ra quyết định 157/2007/QĐ-TTg thay thể quyết
định 107/2006/QĐ-TTg nhằm tạo điều kiện hơn cho các em học sinh sinh viên có
hoàn cảnh khó khăn đảm bảo cho việc trang trải nhu cầu tối thiểu như : điều chỉnh
mức cho vay hàng năm, đối tượng và thời gian cho vay được mở rộng, lãi suất cho
vay giảm xuống còn 0.5% .Trường hợp trả nợ trước hạn được giảm 50%, thay đổi
phương thức cho vay, và thời hạn cho vay và thu hồi nợ được kéo dài
Gần đây nhất chính phủ lại cho ra quyết đinh điều chỉnh mức cho vay từ mức
800.000đồng / người/ tháng lên mức 860.000 đồng/ người / tháng
Chính sách tín dụng ưu đãi đối với học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn
để theo học đại học cao đẳng và học nghề là một chính sách rất có ý nghĩa cả về kinh
tế cả về chính trị xã hội đầu tư để phát triển nguồn nhân lực, nhất là cơ cấu nguồn
nhân lực cho các vùng nông thôn,vùng khó khăn , tạo cơ hội cho học sinh sinh viên là
con gia đình nghèo cận nghèo hoặc gia đình gặp khó khăn về tài chính được vay vốn
để trang trải các khoản chi phí tiếp tục học đại học, cao đẳng trung cấp học nghề cho
đất nước, tạo ra sự bình đẳng trong môi trường học tập để các bạn có thể yên tâm học
tập phát huy tối đa khả năng sáng tạo
1.2.2 Trình tự thủ tục cho vay học sinh sinh viên có hoàn cảnh đạc biệt khó
khăn:
1.2.3.1 Đối với hộ gia đình:
1.2.3.1.1 Hồ sơ cho vay:
Đào Thị Thanh Thanh Lớp: Tài chính công 48
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Giấy đề nghị vay vốn kiêm khế ước nhân nợ ( mẫu số 01/TD) kèm giấy xác
nhận của nhà trường ( bản chính) hoặc giấy báo nhập học (bản chính hoặc bản photo
có công chứng).
- Danh sách hộ gia đình có HSSV đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu 03/TD).
- Biên bản họp Tổ tiết kiệm và vay vốn ( mẫu 10/TD).
- Thông báo kết quả phê duyệt cho vay ( mẫu số 04/TD).
1.2.3.1.2 Quy trình cho vay:
a/ Người vay viết Giấy đề nghị vay vốn ( mẫu số 01/TD) kèm Giấy xác nhận
của nhà trường hoặc Giấy báo nhập học gửi cho Tổ tiết kiệm và vay vốn.
b/ Tổ tiết kiệm và vay vốn nhận được hồ sơ xin vay của người vay, tiến hành
họp Tổ để bình xét cho vay, kiểm tra các yếu tố trên Giấy đề nghị vay vốn, đối chiếu
với đối tượng xin vay đúng với chính sách vay vốn của Chính phủ.Trường hợp người
vay chưa là thành viên của Tổ tiết kiệm và vay vốn thì Tổ tiết kiệm và vay vốn tại
thôn đang hoạt động hiện nay tổ chức kết nạp thành viên bổ sung hoặc thành lập Tổ
mới nếu đủ điều kiện. Nếu chỉ có từ 1 đến 4 người vay mới kết nạp bổ sung vào Tổ
cũ kể cả Tổ đã có 50 thành viên. Sau đó lập Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn
NHCSXH ( mẫu 03/TD) kèm Giấy đề nghị vay vốn, Giấy xác nhận của nhà trường
hoặc Giấy báo nhập học trình ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã xác nhận.
c/ Sau khi có xác nhận của UBND cấp xã, Tổ tiết kiệm và vay vốn gửi toàn bộ
hồ sơ đề nghị vay vốn cho NHCSXH để làm thủ tục phê duyệt cho vay.
d/ NHCSXH nhận được hồ sơ do Tổ tiết kiệm và vay vốn gửi đến, cán bộ
NHCSXH được Giám đốc phân công thực hiện kiểm tra, đối chiếu tính hợp pháp,
hợp lệ của bộ hồ sơ vay vốn, trình Trưởng phòn tín dụng ( Tổ trưởng Tổ tín dụng) và
Giám đốc phê duyệt cho vay. Sau khi phê duyệt, NHCSXH lập thông báo kết quả cho
vay ( mẫu số 04/TD) gửi UBND cấp xã.
e/ UBND cấp xã thông báo cho các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã (đơn vị
nhận ủy thác và cho vay) và Tổ tiết kiệm và vay vốn để thông báo cho người vay đến
điểm giao dịch tại xã hoặc trụ sở NHCSXH nơi cho vay để nhận tiền vay.
Đào Thị Thanh Thanh Lớp: Tài chính công 48
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét