Thứ Tư, 26 tháng 2, 2014

Thực trạng hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh dành cho khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – phòng giao dịch Lê Quang Định

Ngô Văn Lãm – ĐH23A8
LỜI CẢM ƠN
  
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô khoa Tài chính ngân hàng -
trường Đại học Ngân Hàng Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tâm giảng dạy trong suốt thời
gian tôi học tập tại trường.
Xin chân thành gửi lời cảm ơn đến toàn thể các anh chị nhân viên của ngân hàng
Thương mại cổ phần Á Châu - phòng giao dịch Lê Quang Đinh, địa chỉ: 342-344 Lê
Quang Định Đặc biệt là anh Tô Văn Thụy - giám đốc phòng giao dịch, các PFC: anh
Nguyễn Thọ Sơn và anh Nguyễn Nhược Bảo, CA: chị Trần Hồ Ngọc Hân và các anh chị
phòng tín dụng đã tạo điều kiện tốt và nhiệt tình giúp đỡ tôi hoàn thành đợt thực tập này.
TP.Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2011
Sinh viên
Ngô Văn Lãm
Nhâ
̣
n xe
́
t cu
̉
a đơn vi
̣
thư
̣
c tâ
̣
p
1
Ngô Văn Lãm – ĐH23A8














Tp. HCM, ngày…. tháng…. năm 2011
2
Ngô Văn Lãm – ĐH23A8
Nhâ
̣
n xe
́
t cu
̉
a khoa Tín dụng trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
















Tp. HCM, ngày…. tháng…. năm 2011
3
Ngô Văn Lãm – ĐH23A8
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ACB: Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu.
CSR-VH: Nhân viên dịch vụ khách hàng vận hành.
CA: nhân viên phân tích tín dụng.
CBTD: Cán bộ tín dụng.
ĐHĐCĐ: Đại hội đồng cổ đông.
GD: Giao dịch.
HĐQT: Hội đồng quản trị.
HĐ: hợp đồng.
KH: khách hàng.
KHCN: khách hàng cá nhân.
KHDN: khách hàng doanh nghiệp.
KQKD: Kết quả kinh doanh.
KSVTD: Kiểm soát viên tín dụng.
NV: nhân viên.
NHNN: Ngân hàng nhà nước.
NHTMCP: Ngân hàng thương mại cổ phần.
TSĐB: Tài sản đảm bảo.
TCTD: Tổ chức tín dụng.
TCBS_The Complete Banking Solution: Giải pháp ngân hàng toàn diện.
PFC: chuyên viên tư vấn khách hàng cá nhân.
RA: nhân viên quan hệ khách hàng doanh nghiệp.
SXKD: sản xuất kinh doanh.
VLĐ: vốn lưu động.
VND/ VNĐ: Việt Nam đồng.
USD: Đô la Mỹ.
4
Ngô Văn Lãm – ĐH23A8
MỞ ĐẦU
Từ cuối năm 2010 đặc biệt là quý 1 năm 2011, lạm phát cao trở thành vấn đề đáng
lo ngại của nền kinh tế, ngày 24/02/2011 thủ tướng chính phủ đã kí nghị quyết về những
giải pháp chủ yếu kềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội, trong
đó nêu rõ phải tập trung thúc đẩy sản xuất.
Theo đó Ngân hàng nhà nước cũng đã có chỉ thị 01/CT – NHNN yêu cầu các tổ
chức tín dụng phải xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh năm 2011 phù hợp với
mục tiêu tốc độ tăng tín dụng dưới 20%, đồng thời thực hiện giảm tốc độ và tỷ trọng dư
nợ cho vay lĩnh vực phi sản xuất so với năm 2010, nhất là lĩnh vực bất động sản, chứng
khoán; đến 30 tháng 6 năm 2011, tỷ trọng dư nợ cho vay lĩnh vực phi sản xuất so với tổng
dư nợ tối đa là 22% và đến 31 tháng 12 năm 2011, tỷ trọng này tối đa là 16%.
Nhận thấy tầm quan trọng của lĩnh vực cho vay sản xuất kinh doanh trong hoạt
động ngân hàng năm 2011, đồng thời được phân bổ thực tập ở vị trí chuyên viên tư vấn tài
chính cá nhân (PFC) tại phòng giao dịch Lê Quang Định của ngân hàng thương mại cổ
phần Á Châu nên tôi đã chọn đề tài “Thực trạng hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh
dành cho khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – phòng giao
dịch Lê Quang Định” là đề tài báo cáo thực tập của mình.
Do thời gian và số liệu hạn chế nên đề tài chỉ tập trung phân tích hoạt động cho vay
sản xuất kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu - phòng giao dịch Lê
Quang Định trong hai năm 2009 và 2010.
Ngoài phần mở đầu và kết luận thì bài báo cáo được chia làm ba chương:
Chương 1: Tổng quan về ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – phòng giao dịch Lê
Quang Định.
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh dành cho khách hàng cá
nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – phòng giao dịch Lê Quang Định.
Chương 3: Những kiến nghị nâng cao chất lượng, hạn chế rủi ro khoản vay SXKD nói
chung và dành cho khách hàng cá nhân nói riêng.
5
Ngô Văn Lãm – ĐH23A8
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU
PHÒNG GIAO DỊCH LÊ QUANG ĐỊNH.
1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB):
- Tên tổ chức NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU.
- Tên giao dịch quốc tế ASIA COMMERCIAL BANK
- Trụ sở chính 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Q. 3, TP. Hồ Chí Minh
- Điện thoại (84.8) 3929 0999
- Website www.acb.com.vn
- Logo
- Vốn điều lệ 9.376.965.060.000 đồng (Chín nghìn ba trăm bảy mươi sáu tỷ chín trăm sáu
mươi lăm triệu không trăm sáu mươi nghìn đồng)
- Mạng lưới kênh phân phối:
Gồm 285 chi nhánh và phòng giao dịch tại những vùng kinh tế phát triển trên toàn
quốc:
▪ Tại TP Hồ Chí Minh: 1 Sở giao dịch, 30 chi nhánh và 103 phòng giao dịch
▪ Tại khu vực phía Bắc (Hà Nội, Hải Phòng, Thanh Hóa, Hưng Yên, Bắc Ninh,
Quảng Ninh, Vĩnh Phúc): 15 chi nhánh và 59 phòng giao dịch
6
Ngô Văn Lãm – ĐH23A8
▪ Tại khu vực miền Trung (Thanh Hóa, Đà Nẵng, Daklak, Gia Lai, Khánh Hòa,
Ninh Thuận, Hội An, Huế, Nghệ An, Lâm Đồng): 12 chi nhánh và 23 phòng giao dịch
▪ Tại khu vực miền Tây (Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long, Cần Thơ, Đồng Tháp,
An Giang, Kiên Giang và Cà Mau): 8 chi nhánh, 10 phòng giao dịch (Ninh Kiều, Thốt
Nốt, An Thới)
▪ Tại khu vực miền Đông (Đồng Nai, Tây Ninh, Bình Dương, Vũng Tàu): 4 chi
nhánh và 20 phòng giao dịch.
▪ Trên 1.800 đại lý chấp nhận thanh toán thẻ của Trung tâm thẻ ACB đang hoạt
động
▪ 1003 đại lý chi trả của Trung tâm chuyển tiền nhanh ACB-Western Union
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển:
Tháng 5 năm 1990, Pháp lệnh về Ngân hàng Nhà nước và Pháp lệnh về Ngân
hàng thương mại, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính được ban hành, tạo
dựng một khung pháp lý cho hoạt động của ngân hàng thương mại tại Việt Nam,
từ đó tạo điều kiện cho việc thành lập và phát triển các NHTMCP. Trong bối
cảnh đó, ACB được thành lập theo Giấy phép số 0032/NH-GP do Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam cấp ngày 24/04/1993 cùng Giấy phép số 553/GP-UB do Ủy
ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 13/05/1993, đến ngày
04/06/1993, ACB chính thức đi vào hoạt động. Qua hơn 17 năm hoạt động, ACB
đã khẳng định là một trong những NHTMCP phát triển hàng đầu của Việt Nam,
tạo dựng được hình ảnh, thương hiệu vững mạnh, có vị thế cao trong ngành ngân
hàng và vai trò quan trọng trong nền kinh tế của đất nước, đặc biệt ngân hàng
luôn đi đầu trong việc triển khai các dịch vụ ngân hàng hiện đại, đáp ứng nhu cầu
thiết thực của khách hàng.
Các cột móc đáng nhớ:
7
Ngô Văn Lãm – ĐH23A8
Giai đoạn 1993 - 1995: Đây là giai đoạn hình thành ACB.
Ngày 04/06/1993: ACB chính thức đi vào hoạt động.
Giai đoạn này, xuất phát từ vị thế cạnh tranh, ACB hướng về khách hàng cá nhân
và doanh nghiệp trong khu vực tư, với quan điểm thận trọng trong việc cấp tín dụng, đi
vào sản phẩm dịch vụ mới mà thị trường chưa có (cho vay tiêu dùng, dịch vụ chuyển tiền
nhanh Western Union, thẻ tín dụng).
Giai đoạn 1996 - 2000:
Ngày 27/04/1996: ACB trở thành ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt
Nam phát hành thẻ tín dụng quốc tế MasterCard và Visa.
Năm 1997, ACB bắt đầu tiếp cận nghiệp vụ ngân hàng hiện đại theo một chương
trình đào tạo toàn diện kéo dài hai năm, do các giảng viên nước ngoài trong lĩnh vực ngân
hàng thực hiện.
Năm 1999, ACB triển khai chương trình hiện đại hóa công nghệ thông tin ngân
hàng, xây dựng hệ thống mạng diện rộng, nhằm trực tuyến hóa và tin học hóa hoạt động
giao dịch.
Năm 2000, ACB thực hiện tái cấu trúc như là một bộ phận của chiến lược phát
triển trong nửa đầu thập niên 2000. Cơ cấu tổ chức được thay đổi theo định hướng kinh
doanh và hỗ trợ. Ngoài các khối, còn có một số phòng ban do Tổng giám đốc trực tiếp chỉ
đạo. Hoạt động kinh doanh của Hội sở được chuyển giao cho Sở giao dịch (Tp. HCM).
Việc tái cấu trúc nhằm đảm bảo sự chỉ đạo xuyên suốt toàn hệ thống; sản phẩm được quản
lý theo định hướng khách hàng và được thiết kế phù hợp với từng phân đoạn khách hàng;
quan tâm đúng mức việc phát triển kinh doanh và quản lý rủi ro.
Giai đoạn 2001 – 2005:
Cuối năm 2001, ACB chính thức vận hành hệ thống công nghệ ngân hàng lõi là
TCBS (The Complete Banking Solution: Giải pháp ngân hàng toàn diện), cho phép tất cả
chi nhánh và phòng giao dịch nối mạng với nhau, giao dịch tức thời, dùngchung cơ sở dữ
liệu tập trung.
8
Ngô Văn Lãm – ĐH23A8
Năm 2003, ACB xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO
9001:2000 và được công nhận đạt tiêu chuẩn trong các lĩnh vực huy động vốn, cho vay
ngắn hạn và trung dài hạn, thanh toán quốc tế và cung ứng nguồn lực tại Hội sở.
Năm 2005, ACB và Ngân hàng Standard Charterd (SCB) ký kết thỏa thuận hỗ trợ
kỹ thuật toàn diện; và SCB trở thành cổ đông chiến lược của ACB. ACB triển khai giai
đoạn hai của chương trình hiện đại hóa công nghệ ngân hàng, bao gồm các cấu phần nâng
cấp máy chủ, thay thế phần mềm xử lý giao dịch thẻ ngân hàng bằng một phần mềm mới
có khả năng tích hợp với nền công nghệ lõi hiện có, và lắp đặt hệ thống máy ATM.
Giai đoạn 2006 đến 2009:
ACB niêm yết tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội vào tháng11/2006.
Năm 2007, ACB đẩy nhanh việc mở rộng mạng lưới hoạt động, thành lập mới 31
chi nhánh và phòng giao dịch, thành lập Công ty Cho thuê tài chính ACB, hợp tác với các
đối tác như Open Solutions (OSI) – Thiên Nam để nâng cấp hệ ngân hàng cốt lõi, hợp tác
với Microsoft về áp dụng công nghệ thông tin vào vận hành và quản lý, hợp tác với SCB
về phát hành trái phiếu. ACB phát hành 10 triệu cổ phiếu mệnh giá 100 tỷ đồng, với số
tiền thu được là hơn 1.800 tỷ đồng.
Năm 2008, ACB thành lập mới 75 chi nhánh và phòng giao dịch, hợp tác với
American Express về séc du lịch, triển khai dịch vụ chấp nhận thanh toán thẻ JCB. Cũng
trong năm này, ACB tăng vốn điều lệ lên 6.355 tỷ đồng.
ACB đạt danh hiệu “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam năm 2008” do Tạp chí
Euromoney trao tặng tại Hong Kong.
- Riêng trong năm 2009, ACB hoàn thành cơ bản chương trình tái cấu trúc nguồn
nhân lực, tái cấu trúc hệ thống kênh phân phối, xây dựng mô hình chi nhánh theo định
hướng bán hàng. Tăng thêm 51 chi nhánh và phòng giao dịch. Hệ thống chấm điểm tín
dụng đối với khách hàng cá nhân và doanh nghiệp cũng đã hoàn thành và áp dụng chính
thức, hệ thống bàn trợ giúp (help desk) bắt đầu được triển khai. Và lần đầu tiên tại Việt
9
Ngô Văn Lãm – ĐH23A8
Nam, chỉ có ACB nhận được 6 giải thưởng “Ngân hàng tốt nhất Việt nam năm 2009 ” do
6 tạp chí tài chính ngân hàng danh tiếng quốc tế bình chọn (Asiamoney, FinanceAsia,
Global Finance, Euromoney, The Asset và The Banker).
- Tính đến ngày 09/10/2010, ACB nhận được 4 giải thưởng Ngân hàng tốt nhất
Việt Nam 2010, từ các tạp chí tài chính danh tiếng là Asiamoney, FinanceAsia, The Asian
Banker và Global Finance.
Bảng 1.1 Thành tích của ngân hàng Á Châu từ 1997-2010
Năm Giải thưởng Cơ quan cấp
1997 Chứng nhận “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam” Tạp chí Euromoney
1999 Chứng nhận “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam”
Tạp chí Global Finance
Magazine (USA)
2001 Một trong 500 ngân hàng hàng đầu Châu Á Tạp chí Asiaweek
2002
- Giải thưởng Chất lượng Việt Nam
- Bằng khen về thành tích nâng cao chất lượng hoạt
động sản xuất, kinh doanh ổn định, và nâng cao chất
lượng sản phẩm dịch vụ
Hội đồng xét duyệt Quốc gia
Thủ tướng Chính phủ
2005 Ngân hàng tốt nhất Việt nam
Tạp chí The Banker, thuộc
tập đoàn Financial Times,
Anh quốc
2006
- Bằng khen trong việc đẩy mạnh ứng dụng phát
triển công nghệ thông tin, góp phần vào sự nghiệp
xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc
- Huân chương lao động hạng III
Thủ tướng Chính phủ
Chủ tịch Nước
2007
- Cúp thủy tinh về Thành tựu về lãnh đạo trong
ngành ngân hàng Việt Nam năm 2006
The Asian Banker
2008 Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2007 Tạp chí Euromoney
2009 - Huân chương lao động hạng Nhì Chủ tịch nước
Tạp chí Global Finance,
10
Ngô Văn Lãm – ĐH23A8
- Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2009
Tạp chí Euromoney,
Tạp chí Asiamoney,
Tạp chí FinanceAsia
2010
- Ngân Hàng có dịch vụ thanh toán vượt trội
năm 2010
- Ngân hàng vững mạnh nhất Việt Nam 2010
- Ông Lý Xuân Hải - Tổng Giám đốc ACB nhận giải
thưởng "Lãnh đạo Ngân hàng xuất sắc nhất Việt
Nam 2010"
- Ngân Hàng tốt nhất Việt Nam năm 2010
- Ngân Hàng nội địa tốt nhất Việt Nam năm
2010
- Ngân Hàng tốt nhất Việt Nam năm 2010
Tạp chí The Asset
Tạp chí The Asian Banker
Tạp chí The Asian Banker
Tạp chí Global Finance
Tạp chí AsiaMoney
Tạp chí FinanceAsia
(Nguồn: Bảng cáo bạch năm 2010 của ngân hàng Á Châu)
1.1.2 Cơ cấu tổ chức của ACB:
Sơ đồ tổ chức ngân hàng Á Châu:
11
Ngô Văn Lãm – ĐH23A8

12
Ngô Văn Lãm – ĐH23A8
1.1.3. Nhiệm vụ và chức năng của ngân hàng:
Là một ngân hàng thương mại, Á Châu là cầu nối giữa cung vốn và cầu vốn trên thị
trường tài chính, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển .
ACB thực hiện các chức năng:
▪ Huy động vốn ngắn, trung và dài hạn theo các hình thức tiền gửi tiết kiệm, tiền
gửi thanh toán, chứng chỉ tiền gửi; tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư; nhận vốn từ các tổ chức
tín dụng trong và ngoài nước; Cho vay ngắn, trung và dài hạn; chiết khấu thương phiếu,
công trái và giấy tờ có giá; đầu tư vào chứng khoán và các tổ chức kinh tế;
▪ Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng;
▪ Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc;
▪ Thanh toán quốc tế, bao thanh toán;
▪ Môi giới và đầu tư chứng khoán; lưu ký, tư vấn tài chính doanh nghiệp và bào
lãnh phát hành;
▪ Cung cấp các dịch vụ về đầu tư, quản lý nợ và khai thác tài sản, cho thuê tài
chính và các dịch vụ ngân hàng khác.
1.1.4. Một số kết quả hoạt động chủ yếu của ACB từ 2007 đến 2009:
ACB là một trong những ngân hàng TMCP có mức vốn hoá cao và hoạt động hiệu
quả, quy mô ngân hàng liên tục được mở rộng, các sản phẩm ngày càng phong phú đa
dạng, chất lượng sản phẩm không ngừng được cải tiến và nâng cao, đáp ứng được nhu cầu
của khách hàng, nhờ đó mà thương hiệu ACB ngày càng được khẳng định trên thị trường.
Tình hình hoạt động của ACB trong những năm gần đây có thể đánh giá thông qua các chỉ
số và chỉ tiêu tài chính của ngân hàng:
Chỉ tiêu Năm Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
13

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét