Chủ Nhật, 23 tháng 2, 2014

Thực trạng và giải pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế NH TNCP Đông Nam Á

http://caohoc.vn


V



DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu tài chính của SeABank 2007-2010 32
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động của SeABank 33
Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu dư nợ tại SeAbank 2007-2010 35
Bảng 2.4: Doanh số mua bán ngoại tệ 48
Bảng 2.5: Doanh số TTQT SeABank 2007-2010 49
Bảng 2.6: Doanh số thanh toán XNK theo các phương thức tại Seabank 50
Bảng 2.7: Số món thanh toán nhờ thu của Seabank 2007-2010 51
Bảng 2.8: Thanh toán chuyển tiền 2007-2010 52
Bảng 2.9: Doanh số thanh toán L/C tại Seabank 2007-2010 53
Bảng 2.10: Thu nhập từ hoạt động TTQT tại Seabank 2007-2010 55
Bảng 2.11: Hạn mức tín dụng các ngân hàng đại lý đối với SeABank 57
Biều đồ 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Seabank 2007-2010 36
Biểu đồ 2.2: Giá trị nhờ thu tại Seabank 2007-2010 51



http://caohoc.vn


http://caohoc.vn



DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CBCNV Cán bộ công nhân viên
NHTM Ngân hàng thương mại
NOSTRO Tài khoản ngoại tệ của ngân hàng gửi tại nước ngoài
ICC Phòng Thương mại Quốc tế
L/C Thư tín dụng
MT Chuyển tiền bằng thư
TTQT Thanh toán quốc tế
TTV Thanh toán viên
TDCT Tín dụng chứng từ
TT Chuyển tiền bằng điện
T24 Phần mềm ngân hàng lõi (Core banking)
XK Xuất khẩu
NK Nhập khẩu
XNK Xuất nhập khẩu
SeABank Ngân hàng TMCP Đông Nam Á
SWIFT Hiệp hội viễn thông quốc tế (Society for Worldwide
Interbank Finạcial Telecommunication
UCP 600 Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ số 600
URR 725 Quy tắc thống nhất về hoàn trả giữa các ngân hàng số 725
URC 522 Quy tắc thống nhất về nhờ thu số 522
http://caohoc.vn




1
LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Các quốc gia trên thế giới ngày càng tiến sâu hơn vào xu thế hội nhập, toàn cầu
hóa. Điều này đã làm cho các mối quan hệ kinh tế đối ngoại, đặc biệt là thương mại
quốc tế ngày càng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của một quốc gia.
Nhận thức được điều đó, Việt Nam đã chủ trương mở cửa nền kinh tế, đẩy nhanh
quá trình hội nhập nền kinh tế trong khu vực và trên thế giới, đồng thời tăng cường
mối quan hệ hợp tác quốc tế thông qua hoạt động thương mại quốc tế nhằm thu hút
đầu tư, sử dụng nguồn lực hiệu quả để phục vụ cho quá trình Công nghiệp hóa-Hiện
đại hóa đất nước.
Việc mở ra các quan hệ kinh tế đối ngoại nói chung và hoạt động thương mại
quốc tế nói riêng đòi hỏi phải phát triển không ngừng các quan hệ thanh toán, tiền tệ
và ngân hàng quốc tế. Như một mắt xích không thể thiếu, hoạt động thanh toán
quốc tế của các ngân hàng ngày càng có vị trí và đóng vai trò quan trọng, được xem
là công cụ, là cầu nối trong quan hệ kinh tế đối ngoại, quan hệ kinh tế và thương
mại giữa các nước trên thế giới. Hoạt động thanh toán quốc tế còn là một hoạt động
quan trọng của ngân hàng, có liên quan đến nhiều hoạt động khác của ngân hàng.
Ngân hàng TMCP Đông Nam Á –SeABank là một trong những ngân hàng TMCP
được thành lập sớm nhất và nằm trong Top 10 nhừng ngân hàng TMCP lớn nhất Việt
Nam. Hoạt động thanh toán quốc tế của SeABank rất phát triển, đã thu được nhưng
thành quả nhất định, tuy nhiên vẫn còn những hạn chế cần khắc phục. Cùng với đó là
sự cạnh tranh rất gay gắt của các ngân hàng trong và ngoài nước thì việc tìm ra giải
pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế của SeAbank là rất cần thiết.
Xuất phát từ những lí do trên, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Hoạt động thanh
toán quốc tế của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á- SeABank: Thực trạng và
một số giải pháp phát triển” làm nội dung nghiên cứu của khóa luận tốt nghiệp.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu thực trạng hoạt động thanh toán
quốc tế tại SeABank từ đó tìm ra những hạn chế và giải pháp phát triển.
http://caohoc.vn




2
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài giải quyết những nhiệm vụ cơ bản
sau:
- Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động thanh toán quốc tế của
Ngân hàng thương mại
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế của SeABank
trong thời gian vừa qua, đánh giá những thành tựu đạt được và những hạn chế còn
tồn tại.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động thanh toán quốc tế của
SeABank.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á-
SeABank từ năm 2007 đến hết năm 2010
4. Phƣơng pháp nghiên cứu: Trong quá trình nghiên cứu đề tài:
Sử dụng nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: lý luận, logic, phương pháp
luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác-Lênin để nghiên cứu
những vấn đề lý luận và thực tiễn.
Sử dụng nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra, tổng hợp, phân tích,
so sánh, thống kê…để đánh giá, kết hợp các bảng biểu để minh họa, chúng minh và
rút ra kết luận.
5. Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận có kết cấu gồm 3 chương:
Chƣơng I: Những vấn đề cơ bản về hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân
hàng thƣơng mại
Chƣơng II: Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại SeABank
Chƣơng III: Một số giải pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế của
SeABank



http://caohoc.vn




3
Chƣơng I
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ
CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Tổng quan về hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng thƣơng mại
1.1.1. Khái niệm thanh toán quốc tế
Thương mại phát triển, hoạt động buôn bán, trao đổi kinh tế không chỉ bó hẹp
trong nội bộ một nước mà còn diễn ra giữa các chủ thể kinh tế của các quốc gia
khác nhau, khắp các khu vực trên thế thế giới. Chính việc trao đổi các hoạt động
kinh tế, thương mại giữa các quốc gia đã phát sinh các khoản thu và chi bằng tiền
của nước này với nước khác. Trong mối quan hệ chi trả này, các quốc gia phải cùng
nhau quy định những yếu tố cấu thành nên cơ chế thanh toán giữa các quốc gia như:
chủ thể tham gia thanh toán, lựa chọn tiền tệ, các công cụ và các phương thức đòi
hoặc chi trả tiền tệ. Tổng hợp các yếu tố cấu thành cơ chế đó tạo thành thanh toán
quốc tế giữa các quốc gia.
Như vậy, thanh toán quốc tế (TTQT) là việc thanh toán các nghĩa vụ tiền phát
sinh có liên quan tới các quan hệ kinh tế, thương mại và các mối quan hệ khác giữa
các tổ chức, các công ty và các chủ thể khác nhau của các nước.
Sự ra đời và phát triển của NHTM hiện đại đã góp phần thúc đẩy hoạt động
TTQT giữa các nước diễn ra nhanh chóng, thuận lợi chính xác và đảm bảo được
quyền lợi của các bên tham gia TTQT. Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài
chính, có bề dày kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực tài chính tiền tệ, có mạng
lưới và quan hệ đại lý với các ngân hàng khác rất rộng. Ngoài ra, ngân hàng có thể
tiếp cận và ứng dụng công nghệ kỹ thuật tiên tiến bậc nhất giúp các hoạt động thanh
toán diễn ra một cách nhanh chóng, chính xác. Chính những điều trên mà hầu hết
mọi hoạt động thanh toán quốc tế diễn ra đều cần có sự tham gia của các ngân hàng.
1.1.2. Vai trò của thanh toán quốc tế
Hoạt động thanh toán quốc tế của NHTM có vai trò quan trọng, thể hiện trên các
khía cạnh sau:
- Đối với khách hàng:
http://caohoc.vn




4
NHTM đóng vai trò trung gian trong hoạt động TTQT, giúp khách hàng được
thanh toán nhanh chóng, an toàn chính xác, tiện lợi và tiết kiệm tối đa chi phí.
Tham gia TTQT qua NHTM, quyền lợi khách hàng được đảm bảo hơn, đồng
thời khách hàng được tư vấn để lựa chọn phương thức thanh toán, kỹ thuật thanh
toán cũng nhu đồng tiền thanh toán nhằm giảm thiểu rủi ro, tạo cho khách hàng sự
tin tưởng trong quan hệ buôn bán với nước ngoài.
Khách hàng được nhận sự tài trợ từ phía ngân hàng khi tham gia vào quá trình
TTQT: Ngân hàng sẽ cho vay để thanh toán hàng nhập khẩu, bảo lãnh thanh toán
mở L/C, chiết khấu hoặc ứng trước bộ chứng từ xuất khẩu nhằm đáp ứng nhu cầu
về vốn cho doanh nghiệp xuất khẩu.
- Đối với ngân hàng:
Việc hoàn thiện để phát triển hoạt động TTQT có một ý nghĩa hết sức thiết thực,
hoạt động thanh toán quốc tế là một dịch vụ thuần túy làm tăng khả năng cạnh tranh
của ngân hàng, bổ sung và hỗ trợ các hoạt động khác của ngân hàng.
TTQT tạo điều kiện cho Ngân hàng ứng dụng công nghệ ngân hàng tiên tiến,
hiện đại trên thế giới. Thông qua việc nối mạng thông tin, NHTM đã ứng dụng
được các tiến bộ trong công nghệ thông tin và xử lí dữ liệu.
TTQT tăng cường quan hệ đối ngoại của ngân hàng. Thông qua việc bảo lãnh
cho khách hàng trong nước thanh toán cho ngân hàng nước ngoài, các NHTM sẽ
có điều kiện mở rộng quy mô và mạng lưới ngân hàng đại lý. Mối quan hệ này
dựa trên cơ sở hợp tác và tương trợ sẽ tạo ra vị thế của ngân hàng trên thương
trường, góp phần tăng doanh thu, lợi nhuận và nâng cao hiệu quả hoạt động ngân
hàng.
TTQT làm tăng tính thanh khoản cho ngân hàng thông qua việc ngân hàng yêu
cầu khách hàng ký quỹ một khoản tiền nhất định nhằm đảm bảo khả năng thanh
toán. Nguồn ký quỹ này phát sinh thường xuyên và tương đối ổn định sẽ góp phần
tạo nguồn thanh toán làm tăng tính thanh khoản cho ngân hàng.
Hoạt động TTQT giúp cho Ngân hàng phát triển được nghiệp vụ bảo lãnh, kinh
doanh ngoại tệ và các dịch vụ khác. Nếu hoạt động TTQT được đấy mạnh thì sẽ đẩy
mạnh được hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu cũng như tăng cường được nguồn
http://caohoc.vn




5
vốn huy động do tạm thời quản lí được nguồn vốn nhàn rỗi có quan hệ thanh toán
quốc tế qua ngân hàng
- Đối với nền kinh tế
TTQT làm giảm khối lượng thanh toán bằng tiền mặt trong nền kinh tế, giảm
bớt các chi phí trung gian, đồng thời thu hút được một lượng ngoại tệ đáng kể thông
qua các nghiệp vụ kiều hối, chuyển tiền và L/C xuất khẩu.
TTQT thúc đẩy ngoại thương phát triển, đẩy mạnh quá trình sản xuất, lưu thông
hàng hóa, tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn, góp phần phát triển nền kinh tế và
tăng cường hòa nhập vào hệ thống phân công lao động quốc tế.
TTQT là cầu nối giữa các quốc gia quan hệ kinh tế đối ngoại và làm giảm thiểu
rủi ro khi thực hiện các hợp đồng kinh tế đối ngoại.
1.1.3. Hệ thống văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động thanh toán quốc tế
Hiện nay, hoạt động TTQT đang được điều chỉnh bởi các nguồn luật và công
ước quốc tế, các nguồn luật quốc gia của các nước tham gia TTQT cũng như các
thông lệ và tập quán quốc tế. Trong đó các thông lệ và tập quán quốc tế là các văn
bản pháp lý tuỳ ý và không có tính chất áp dụng bắt buộc tự động như luật mà chỉ
có giá trị pháp lý khi được dẫn chiếu.
1.1.3.1. Nguồn luật và công ước quốc tế
- Công ước của Liên Hợp Quốc về Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế,
Công ước Vienna 1980 (United Nation Convention on Contract for the International
Sale of Goods- CISG) ngày 11/4/1980, thiết lập một khung pháp lý tương đối đầy
đủ về sự hình thành hợp đồng trong thương mại quốc tế, quy định nghĩa vụ của
người mua và người bán cũng như các biện pháp xử lí khi có vi phạm hợp đồng và
các điều khoản của hợp đồng.
- Luật thống nhất về hối phiếu và kỳ phiếu thuộc Công ước Geneva- ULB
1930 (Uniform Law for Bills of Exchange and Promissory Notes, Geneva, 1930)
- Công ước Liên Hợp Quốc về hối phiếu và kỳ phiếu quốc tế 1988 (United
Nations Convention on International Bills of Exchange and International
Promissory Notes 1988)
http://caohoc.vn




6
- Luật thống nhất về séc thuộc Công ước Geneva 1931 – ULC 1931
(Uniform Law for Cheques, Geneva, 1931)
1.1.3.2. Thông lệ và tập quán quốc tế
- Quy tắc và thực hành thống nhất về Tín dụng chứng từ UCP 600 (Uniform
Customs and Practice for Documentary Credits, ICC Publication No. 600) là ấn bản
mới nhất của bộ quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ do Phòng
Thương Mại Quốc tế (International chamber of commerce- ICC) ban hành. Bản quy
tắc này là một văn bản pháp lý quốc tế có tính pháp lý tuỳ ý, không tự động áp dụng
mà cần có sự đồng ý của các bên liên quan và dẫn chiếu vào L/C. Trước UCP 600
thì UCP 500 bản sửa đổi năm 1993 là bản được áp dụng trong khá nhiều L/C. Hiện
nay thì các văn bản này vẫn được sử dụng tuỳ theo sự thoả thuận của các bên tham
gia trong thương mại quốc tế.
- Bản phụ trương của UCP 600 về việc xuất trình chứng từ điện tử
(Supplement to UCP 600 for Electronic Presentation version 1.1 –eUCP 1.1 2007
ICC) là tập quán quốc tế bổ sung cho UCP 600 nhằm điều chỉnh việc xuất trình
chứng từ điện tử độc lập hoặc kết hợp với xuất trình bằng văn bản. Khi áp dụng
eUCP, nếu có mâu thuẫn với UCP thì các điều khoản của eUCP sẽ có hiệu lực.
- Tiêu chuẩn quốc tế về thực hành ngân hàng trong kiểm tra chứng từ theo
phương thức tín dụng chứng từ ISBP 681 (International Standard Banking Practice,
ICC publication No. 681, 2007 edition) là văn bản cụ thể hoá các quy định về kiểm
tra bề mặt chứng từ, áp dụng kèm theo ấn bản mới nhất của UCP là UCP 600.
- Quy tắc thống nhất về hoàn trả giữa các ngân hàng URR 725 (ICC
Uniform Rules for Bank to Bank Reimbursement under Documentary Credits, ICC
publication 725) có hiệu lực áp dụng từ ngày 1/10/2008, dùng thay cho URR 525 là
ấn bản trước đó. Tuy nhiên nó không phải là một bản sửa đổi mà chỉ là một bản cập
nhật mới để phù hợp với UCP 600. URR 725 điều chỉnh việc hoàn trả tiền giữa các
ngân hàng theo thư tín dụng.
- Quy tắc thống nhất về nhờ thu URC 522 (ICC Uniform Rules for
Collection, ICC publication 522) là văn bản hướng dẫn hiện hành, dựa trên quy tắc
thống nhất về nhờ thu chứng từ thương mại (Uniform rules for the collection of
http://caohoc.vn




7
commercial paper, 1967 revision –ICC) do Phòng thương mại quốc tế ban hành.
Văn bản này được sửa đổi vào năm 1978 với số xuất bản 322, và năm 1995 với số
xuất bản 522 có hiệu lực từ ngày 1/1/1996.
- Quy tắc thực hành về tín dụng dự phòng quốc tế ISP 98 (International
Standby Pratices, ICC Publication No. 590, 1998 edition) là bản sửa đổi năm 1998
cho quy tắc thực hành về tín dụng dự phòng quốc tế, điều chỉnh các vấn đề liên
quan tới thư tín dụng dự phòng.
- Quy tắc thống nhất về bảo lãnh theo yêu cầu URDG 758 (ICC Unifỏm Rules
for Demand Guarantees, 2010 revision) là ấn bản số 758 của URDG do ICC ban
hành. Dự kiến có hiệu lực từ 01/07/2010, URDG 758 là bản sửa đổi mới nhất sẽ
thay thế cho URDG 458 điều chỉnh các vấn đề liên quan tới bảo lãnh theo yêu cầu.
URDG 758 không phải là một bản cập nhật của URDG 458 mà là một ấn bản mới
với các định nghĩa và cách diễn giải được viết lại với ngôn ngữ hiện đại dùng trong
UCP 600, kèm theo hướng dẫn chi tiết về cách xử lý các vấn đề phát sinh trong thực
tiễn áp dụng.
- Các điều kiện thương mại quốc tế (International commercial Terms-
Incoterms 2000) là bộ các quy tắc thương mại quốc tế do ICC ban hành có hiệu lực
từ năm 2000. Incoterms 2000 bao gồm có 13 điều kiện cơ sở giao hàng, chia làm 4
nhóm.
Ngoài ra còn có các văn bản hướng dẫn bổ sung khác do ICC ban hành và các
công ước quốc tế về vận tải và hàng hải.
1.1.3.3. Nguồn luật quốc gia
Nguồn luật quốc gia trong TTQT bao gồm các văn bản luật và dưới luật điều
chỉnh các vấn đề liên quan tới thương mại quốc tế và TTQT. Ví dụ như: Luật Dân
Sự Việt Nam 2005, Luật thương mại Việt Nam 2005, Luật các tổ chức tín dụng,
Luật các công cụ chuyển nhượng, pháp lệnh ngoại hối 2005…
Theo pháp luật Việt Nam thì việc áp dụng các nguồn luật và thông lệ quốc tế là
có điều kiện, theo đó việc áp dụng hoặc hậu quả của việc áp dụng các văn bản này
không trái với các quy định của pháp luật Việt Nam.

http://caohoc.vn




8
1.1.4. Phân loại các phương thức thanh toán quốc tế
Phương thức TTQT là các cách thức, nội dung và điều kiện để tiến hành thu và
chuyển trả tiền giữa ngân hàng và các bên uỷ thác.
Sự phát triển lâu đời, đa dạng và phong phú các loại hình giao dịch về kinh tế,
tài chính, văn hoá khoa học cũng như các lĩnh vực khác như chính trị, quân sự,
ngoại giao… giữa các quốc gia đã tạo ra nhiều phương thức thanh toán tương thích.
Trong quá trình phát triển của mình, các phương tiện thanh toán cũng ngày một
hoàn thiện. Các phương thức TTQT rất đa dạng và phong phú, có thể phân loại theo
các căn cứ sau:
1.1.4.1. Căn cứ vào chứng từ kèm theo
Căn cứ vào việc thanh toán có kèm theo các chứng từ thực hiện nghĩa vụ là điều
kiện thanh toán hay không, có thể chia thành hai nhóm phương thức thanh toán sau
đây:
- Nhóm phương thức thanh toán không kèm chứng từ thực hiện nghĩa vụ:
là những phương thức mà việc thanh toán của người có nghĩa vụ trả tìên không căn
cứ vào các chứng từ thực hiện nghĩa vụ do người thực hiện nghĩa vụ xuất trình, bao
gồm những phương thức sau đây: Chuyển tiền, ghi sổ, nhờ thu phiếu trơn, thư bảo
lãnh, thư tín dụng dự phòng.
- Nhóm phương thức thanh toán kèm chứng từ thương mại: Là những
phương thức mà việc thanh toán của người có nghĩa vụ trả tiền chỉ dựa vào các
chứng từ thương mại do người thực hiện nghĩa vụ xuất trình, bao gồm những
phương thức sau đây: Nhờ thu kèm chứng từ, tín dụng chứng từ, thư uỷ thác mua.
1.1.4.2. Căn cứ vào vai trò của ngân hàng trong phương thức thanh toán
Có thể chia thành hai nhóm phương thức sau đây:
- Nhóm phương thức thanh toán trực tiếp: là các phương thức mà người
chi trả trực tiếp là người có nghĩa vụ trả tiền quy định trong hợp đồng, trong phán
quyết của toá án hay trọng tài, trong thoả ước ký giữa các bên, Ngân hàng chỉ là
người trung gian thu và chuyển trả tiền tệ theo sự uỷ thác của khách hàng. Nhóm
thanh toán trực tiếp bao gồm các phương thức sau: Chuyển tiền, ghi sổ, nhờ thu.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét