Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014

Quyết định 309/2002/QĐ-NHNN về Quy chế thanh toán Điện tử liên ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành

Riêng các đơn vị thuộc hệ thống NHNN, chỉ thực hiện các Khoản 4, 5 của Điều này.
Điều 9. Thủ tục tham gia và rút khỏi hệ thống
1. Các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán muốn tham gia hệ thống TTLNH phải gửi Đơn tham gia hệ
thống (Biểu số TTLNH-01) đến Ban điều hành hệ thống TTLNH.
2. Thành viên và đơn vị thành viên muốn rút khỏi hệ thống TTLNH phải gửi Đơn rút khỏi hệ thống đến
Ban điều hành hệ thống TTLNH trước 2 tuần kể từ ngày dự định rút khỏi hệ thống TTLNH (Biểu số
TTLNH-02).
3 . Ban điều hành hệ thống TTLNH sẽ thông báo kết quả xử lý Đơn đến tổ chức cung ứng địch vụ thanh
toán xin tham gia (hoặc rút khỏi) hệ thống và đến tất cả các thành viên tham gia hệ thống TTLNH.
Khi có thông báo của Ban điều hành chấp thuận Đơn rút khỏi hệ thống, thành viên và các đơn vị thành
viên trực thuộc phải ngừng tham gia hệ thống vào cùng thời gian do Ban điều hành ấn định.
4. Đối với các đơn vị thành viên hoặc thành viên gián tiếp thuộc thành viên trực tiếp nào thì thành viên
trực tiếp đó đăng ký danh sách các đơn vị tham gia hệ thống TTLNH (Biểu số: TTLNH-03) gửi Ban điều
hành xem xét, phê chuẩn.
Điều 10. Phí và quản lý phí trong TTLNH
Chi phí xây dựng, lắp đặt duy trì, phát triển, nâng cấp hoạt động của hệ thống phần thuộc NHNN, do
NHNN chi trả. Chi phí xây dựng, lắp đặt duy trì, phát triển, nâng cấp hoạt động của hệ thống phần thuộc
các thành viên do các thành viên chi trả.
- Mức thu phí dịch vụ cho các giao dịch thanh toán, áp dụng theo quy định hiện hành.
- Xử lý các khoản phí có liên quan khác, do Ban điều hành hệ thống TTLNH quyết định.
Chương 3:
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH HỆ THỐNG
Điều 11. Ban điều hành hệ thống TTLNH
1. NHNN thành lập Ban điều hành hệ thống TTLNH, thành phần gồm:
- 01 Phó thống đốc NHNN là Trưởng ban;
- Đại điện lãnh đạo của một số đơn vị tại trụ sở chính NHNN và Ngân hàng thương mại là thành viên:
+ Vụ Kế toán tài chính
+ Vụ Tín dụng
+ Vụ Chính sách tiền tệ
+ Vụ Pháp chế
+ Sở giao dịch NHNN
+ Cục Công nghệ tin học Ngân hàng
+ Ngân hàng Công thương Việt Nam
+ Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
+ Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam
+ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
2- Quyền hạn và trách nhiệm của Ban điều hành:
a) Chỉ đạo hoạt động thường xuyên của hệ thống TTLNH;
b) Giải quyết những vấn đề liên quan đến hoạt động của hệ thống TTLNH;
c) Xử lý tranh chấp;
d) Phê duyệt chương trình, tổ chức, chủ trì các phiên họp Ban điều hành và Hội nghị các thành viên;
e) Phê chuẩn việc tham gia, đình chỉ hoặc rút khỏi hệ thống TTLNH của các thành viên và đơn vị thành
viên.
g) Ra quyết định giải quyết những vấn đề quan trọng liên quan đến hệ thống TTLNH.
Điều 12. Kiểm tra tính hợp lệ Lệnh thanh toán
Các Lệnh thanh toán trong hệ thống TTLNH lập dưới dạng chứng từ điện tử theo đúng quy định của
NHNN. Trong quá trình sử dụng, các thành viên hoặc đơn vị thành viên phải kiểm tra và phải chịu trách
nhiệm pháp lý nếu sử dụng chứng từ bất hợp pháp. Thông tin cần kiểm tra gồm:
1. Loại và khuôn dạng của các dữ liệu;
2. Tính hợp pháp (được uỷ quyền) của người khởi tạo dữ liệu;
3. Ngày tháng, tổng kiểm tra;
4. Tính duy nhất;
5. Các yếu tố bắt buộc đối với Lệnh thanh toán;
6. Mã xác nhận tin điện.
7. Mã đơn vị tham gia, mã thiết bị sử dụng đầu cuối và mã người duyệt.
Điểu 13. Thời gian làm việc áp dụng trong TTLNH
1. Các thời điểm áp dụng trong TTLNH được quy định như sau:
a) Thời điểm các đơn vị ngừng nhận chứng từ thanh toán trong ngày của khách hàng là 15 giờ 30 của
ngày làm việc. Các chứng từ nhận sau 15 giờ 30 sẽ được xử lý vào ngày làm việc tiếp theo;
b) Thời điểm các đơn vị ngừng gửi Lệnh thanh toán trong ngày là 15 giờ 45 của ngày làm việc;
c) Thời điểm hoàn thành xử lý các công việc trong ngày của toàn hệ thống là 16 giờ 30 của ngày làm
việc.
2. Các thành viên tham gia hệ thống TTLNH phải chấp hành đúng các quy định về thời điểm áp dụng
trong thanh toán điện tử liên hàng nêu trên để bảo đảm thanh toán được thực hiện thuận lợi, chính xác,
kịp thời và an toàn tài sản.
3. Thay đổi thời gian làm việc
Việc thay đổi thời gian làm việc sẽ do Ban điều hành quyết định để phù hợp với yêu cầu thanh toán và
được thông báo trước tới các thành viên và đơn vị thành viên.
Điều 14. Ghi nhật ký các giao dịch
Quá trình xử lý các giao dịch được hệ thống TTLNH tự động ghi dưới dạng các file dữ liệu nhật ký. Định
kỳ, các file nhật ký phải được lưu trữ ra các thiết bị mang tin (băng từ, đĩa mềm, đĩa cứng, CD-ROM) và
được bảo quản theo chế độ quy định như đối với việc bảo quản chứng từ điện tử. Trường hợp cần thiết
(thanh tra, kiểm soát, giải quyết tranh chấp ), các đơn vị phải có trách nhiệm xuất trình các file dữ liệu
nhật ký cho các cơ quan chức năng có thẩm quyền. Quy định về ghi nhật ký như sau:
1. Đối với mỗi thành viên, đơn vị thành viên, ghi nhật ký các yêu cầu giao dịch và tin điện kết quả;
2. Đối với Trung tâm thanh toán Quốc gia, Trung tâm xử lý Tỉnh, ghi nhật ký các tin điện giao dịch và kết
quả xử lý.
Điều 15. Kiểm soát người sử dụng
Cấp phát và quản lý Mã khoá bảo mật tham gia hệ thống TTLNH:
1. Mã khoá bảo mật được chia làm 2 loại:
- Mã khoá bảo mật để lập Lệnh thanh toán và kiểm soát nội bộ;
- Mã khoá bảo mật thẩm quyền phê duyệt.
2. Mã khoá bảo mật được phân cấp quản lý như sau:
- Thành viên và đơn vị thành viên cấp phát và quản lý mã khoá bảo mật để lập Lệnh thanh toán và kiểm
soát nội bộ;
- Trung tâm thanh toán Quốc gia cấp phát và quản lý mã khoá bảo mật thẩm quyền phê duyệt.
3. Người được giao mã khoá phải có trách nhiệm sử dụng và bảo quản đúng quy định, trong trường hợp
bị lộ hoặc nghi bị lộ, phải báo ngay cho cấp có thẩm quyền để làm thủ tục thay đổi kịp thời.
4. Mã khoá phải dược thu hồi và huỷ khi người sử dụng chuyển đổi công tác hoặc bị buộc ngừng sử đụng
hệ thống.
Điều 16. Vấn tin và đối chiếu
1. Vấn tin
Thành viên và các đơn vị thành viên thực hiện vấn tin về thông tin số dư tài khoản và các thông tin liên
quan của mình, bằng cách gửi tin điện yêu cầu vấn tin. Hệ thống sẽ tự động kiểm tra tính hợp lệ của các
yêu cầu này và cung cấp các thông tin trả lời.
2. Đối chiếu
Công việc đối chiếu được thực hiện hàng ngày vào thời điểm cuối giờ làm việc:
a) Số liệu đã hạch toán trong ngày tại Trung tâm thanh toán Quốc gia và Trung tâm xử lý Tỉnh là căn cứ
gốc để đối chiếu kết quả thanh toán;
b) Về nguyên tắc toàn bộ lệnh thanh toán phát sinh phải được đối chiếu khớp đúng giữa số liệu tại Trung
tâm thanh toán Quốc gia, Trung tâm xử lý Tỉnh với các đơn vị thành viên ngay trong ngày, trừ trường hợp
bất khả kháng như sự cố kỹ thuật, truyền thông;
c) Việc đối chiếu Lệnh thanh toán được thực hiện cho từng ngày riêng biệt. Trong trường hợp có sự cố
không thể hoàn thành trong ngày theo quy định, thì được phép kéo dài sang ngày làm việc kế tiếp sau khi
sự cố được khắc phục. Tuy nhiên, việc đối chiếu dù thực hiện vào ngày kế tiếp nhưng vẫn phải phản ánh
theo ngày phát sinh lệnh thanh toán;
d) Trung tâm xử lý Tỉnh nhận dữ liệu Lệnh thanh toán liên tỉnh từ Trung tâm thanh toán Quốc gia và tổng
hợp với dữ liệu Lệnh thanh toán trên địa bàn mình quản lý để chuyển cho các đơn vị thành viên đối chiếu;
e) Các đơn vị thành viên nhận số liệu và đối chiếu với số liệu Lệnh thanh toán thực chuyển và nhận trong
ngày theo hướng dẫn tại Điều 42, Khoản 2 của Quy chế này.
Trong trường hợp có sai khác, các đơn vị thành viên phải thông báo, phối hợp với Trung lâm xử lý Tỉnh
và Trung tâm thanh toán Quốc gia để xử lý.
Điều 17. Gia hạn thêm thời gian vận hành
Trường hợp do yêu cầu công việc, do hệ thống xuất hiện lỗi tại Trung tâm thanh toán Quốc gia, Trung
tâm xử lý Tỉnh, các đơn vị thành viên hoặc do các nguyên nhân khác gây ảnh hưởng quá trình thanh toán,
có thể gia hạn thêm thời gian vận hành tạm thời; Việc gia hạn thêm thời gian vận hành sẽ do Ban điều
hành hệ thống quyết định và được thông báo tới tất cả các đơn vị trong hệ thống.
Điều 18. Chuyển file và tin điện
Ngoài các Lệnh thanh toán, hệ thống còn xử lý:
1. Các loại File hoặc tin điện dữ liệu được chuyển qua hệ thống TTLNH
a) Các File hoặc tin điện yêu cầu trả lời xác nhận;
b) Các File hoặc tin điện kết quả bù trừ ;
c) Các file hoặc tin điện báo cáo;
d) Các File hoặc tin điện vấn tin;
e) Các File hoặc tin điện giao dịch (qua cổng giao diện) giữa hệ thống TTLNH và hệ thống CTĐT.
2. Các yêu cầu chuyển File hoặc tin điện:
a) Các File hoặc tin điện phải được tự động mã hoá khi gửi và giải mã khi nhận;
b) Tuỳ loại, các File hoặc tin điện được kiểm tra tính hợp lệ theo các yếu tố:
- Cấu trúc File hoặc tin điện và các yếu tố bắt buộc.
- Số kiểm tra về số lượng các khoản thanh toán và số tiền.
3. Thay đổi các khuôn dạng File hoặc tin điện
Các File hoặc tin điện giao dịch giữa hệ thống TTLNH và CTĐT sẽ được tự động chuyển đổi khuôn dạng
phù hợp trước khi gửi đi hoặc sau khi nhận được.
Điều 19. Hoạt động của hệ thống dự phòng
1. Đối với Trung tâm thanh toán Quốc gia
a) Trong trường hợp Trung tâm thanh toán Quốc gia có sự cố bất khả kháng như thiên tai, địch hoạ ,
Trưởng ban điều hành hệ thống sẽ ra quyết định chuyển sang hệ thống dự phòng. .
b) Mọi dữ liệu và kết quả xử lý tại Trung tâm thanh toán dự phòng có giá trị pháp lý như đối với Trung
tâm thanh toán chính.
c) Việc chuyển hoạt động về Trung tâm thanh toán chính sau khi sự cố được khắc phục, sẽ được thực hiện
bắt đầu vào ngày làm việc tiếp sau.
d) Trung tâm thanh toán Quốc gia phải thông báo cho toàn hệ thống biết việc chuyển đổi này.
2. Đối với Trung tâm xử lý Tỉnh
a) Trong trường hợp xảy ra sự cố bất khả kháng như thiên tai, địch hoạ , hoặc có sự cố hệ thống TTLNH
tại Trung tâm xử lý Tỉnh, Giám đốc Chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố nơi có hệ thống bị sự cố phải báo
cáo Ban điều hành tình hình sự cố, nếu thời gian cần hơn 4 giờ để khắc phục sự cố thì Ban điều hành ra
quyết định chuyển hoạt động của Trung tâm xử lý Tỉnh sang Trung tâm xử lý Tỉnh dự phòng.
b) Mọi dữ liệu và kết quả xử lý tại Trung tâm xử lý Tỉnh dự phòng có giá trị pháp lý như đối với xử lý ở
Trung tâm xử lý Tỉnh chính.
c) Khi sự cố đã được khắc phục xong, việc chuyển hoạt động hệ thống về trạng thái bình thường được bắt
đầu vào ngày làm việc tiếp sau. Việc chuyển các dữ liệu từ Trung tâm xử lý Tỉnh dự phòng về Trung tâm
xử lý Tỉnh (chính) sẽ được thực hiện vào cuối ngày làm việc qua mạng máy tính hoặc bằng các thiết bị
mang tin như: băng từ, đĩa mềm, đa cứng, CD-ROM
d) Khi có quyết định chuyển sang Trung tâm xử lý Tỉnh dự phòng, Các thành viên và đơn vị thành viên
liên quan phải có trách nhiệm phối hợp với Trung tâm xử lý Tỉnh, Trung tâm thanh toán Quốc gia nhanh
chóng triển khai và duy trì hoạt động của Trung tâm xử lý Tỉnh dự phòng cho đến khi Trung tâm xử lý
Tỉnh chính được khôi phục và hoạt động bình thường.
e) Trung tâm thanh toán Quốc gia phải thông báo cho toàn hệ thống biết việc chuyển đổi này. Các thành
viên, đơn vị thành viên khác tạm dừng các thanh toán đối với các đơn vị thành viên liên quan đến Trung
tâm xử lý Tỉnh bị sự cố cho đến khi nhận được thông báo của Trung tâm thanh toán Quốc gia về tình
trạng sẵn sàng hoạt động của Trung tâm xử lý Tỉnh dự phòng.
g) Thực hiện kiểm tra dữ liệu tại Trung tâm xử lý Tỉnh dự phòng như sau:
- Các thành viên và đơn vị thành viên phải gửi báo cáo tổng số các Lệnh thanh toán Đi và Đến cho đến
trước thời điểm được thông báo chuyển sang Trung tâm xử lý Tỉnh dự phòng.
- Cán bộ vận hành tại Trung tâm xử lý Tỉnh dự phòng tổng hợp và kiểm tra dữ liệu lưu tại Trung tâm với
số liệu báo cáo của các đơn vị. Chỉ khi số liệu khớp đúng và tổng các Lệnh thanh toán Đi bằng tổng các
Lệnh thanh toán Đến thì Trung tâm xử lý Tỉnh dự phòng mới chính thức được phép hoạt động.
- Các thành viên và đơn vị thành viên phải có trách nhiệm về pháp lý đối với số liệu báo cáo của mình.
- Trong trường hợp nếu có sai khác về số liệu, các thành viên và đơn vị thành viên liên quan phải phối
hợp với Trung tâm xử lý Tỉnh dự phòng và Trung tâm thanh toán Quốc gia để cùng xử lý.
- Đối với SGD-NHNN, khi có sự cố phải chuyển hệ thống dự phòng, cũng phải tuân thủ các quy định như
đối với một Trung tâm xử lý Tỉnh. Ngoài ra, chức năng quản lý tài khoản sẽ được chuyển sang thực hiện
tại Trung tâm thanh toán quốc gia.
Chương 4:
HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TRONG HỆ THỐNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ LIÊN NGÂN HÀNG
Điều 20. Thủ tục tạo lập Lệnh thanh toán
1. Lệnh thanh toán khởi tạo từ chứng từ giấy
a) Đối với kế toán viên quản lý tài khoản khách hàng (gọi tắt kế toán viên giao dịch) thực hiện khởi tạo
Lệnh thanh toán qua các thủ tục sau:
- Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp chứng từ giao dịch thanh toán của khách hàng;
- Xác định loại thanh toán để xử lý;
- Đối chiếu, kiểm tra số dư tài khoản của khách hàng;
- Nhập các dữ liệu theo mẫu quy định được thể hiện trên màn hình:
+ Đơn vị gửi lệnh;
+ Đơn vị nhận lệnh;
+ Số tiền;
+ Tên và địa chỉ, số Chứng minh thư hoặc số Hộ chiếu của người gửi;
+ Tài khoản của người gửi;
+ Đơn vị phục vụ người phát lệnh;
+ Tên và địa chỉ, số Chứng minh thư hoặc số Hộ chiếu của người nhận;
+ Tài khoản của người nhận;
+ Đơn vị phục vụ người nhận lệnh;
+ Nội dung chuyển tiền;
- Kiểm soát lại các dữ liệu đã nhập và ghi Mã khoá bảo mật (nội bộ) vào chứng từ điện tủ.
- Ký trên chứng từ, chuyển chứng từ và dữ liệu đã nhập cho kế toán viên chuyển tiền.
b) Đối với Kế toán kiểm soát (Kế toán trưởng hoặc người được uỷ quyền)
- Căn cứ trên các chứng từ liên quan, nhập lại để kiểm tra số liệu do kế toán viên giao dịch đã nhập những
yếu tố sau:
+ Đơn vị nhận lệnh;
+ Đơn vị phục vụ người phát lệnh;
+ Đơn vị phục vụ người nhận lệnh;
+ Số tiền.
- Nếu phát hiện có sai sót, chuyển trả kế toán viên giao dịch chỉnh sửa;
- Nếu dữ liệu đúng, ghi Mã khoá bảo mật (nội bộ) của mình vào Lệnh thanh toán, ký trên chứng từ và
chuyển cho người duyệt.
c) Nhiệm vụ của người duyệt (chủ tài khoản hoặc người được uỷ quyền)
- Kiểm tra sự khớp đúng giữa số liệu trên chứng từ gốc và số liệu trên màn hình;
- Nếu phát hiện sai sót, chuyển trả kế toán viên giao dịch hoặc Kế toán kiểm soát chỉnh sửa.
- Nếu dữ liệu đúng, ký chứng từ, ghi Mã khoá bảo mật của mình vào Lệnh thanh toán để chuyển đi.
2- Lệnh thanh toán tạo từ chứng từ điện tử
Trường hợp đầu vào là chứng từ điện tử của hệ thống thanh toán nội bộ hoặc song phương của các tổ
chức tín dụng đã được kiểm tra hợp lệ, kế toán giao dịch bổ sung các nội dung còn thiếu theo quy định lập
Lệnh thanh toán; Kế toán kiểm soát và người duyệt kiểm tra lại các yếu tố tương tự như đối với trường
hợp chứng từ giấy để bảo đảm tính chính xác và ghi Mã khoá bảo mật của mình vào Lệnh thanh toán để
chuyển đi.
3- Sau khi người duyệt đã kiểm tra và ghi mã khoá bảo mật, in ra giấy 2 liên: 1 liên lưu nhật ký chứng từ,
1 liên sử dụng để báo Nợ hoặc báo Có cho khách hàng.
Điều 21. Hạch toán tại đơn vị khởi tạo các Lệnh thanh toán giá trị cao hoặc giá trị thấp đã được chấp
thuận (bao gồm cả kết quả thanh toán bù trừ trên các địa bàn tỉnh, thành phố, khu vực).
1. Hạch toán Lệnh thanh toán giá trị cao hoặc khẩn
a) Đối với Lệnh thanh toán Có
Nợ tài khoản thích hợp (tiền gửi của khách hàng )
Có tài khoản thu hộ, chi hộ (tài khoản chi tiết thanh toán với Hội sở chính).
b) Đối với Lệnh thanh toán Nợ
Nợ tài khoản thu hộ, chi hộ (tài khoản chi tiết thanh toán với Hội sở chính)
Có tài khoản chờ thanh toán khác.
- Khi nhận được thông báo chấp nhận chuyển Nợ của đơn vị nhận, đơn vị khởi tạo sẽ trả tiền cho khách
hàng và lập phiếu chuyển khoản để hạch toán:
Nợ tài khoản chờ thanh toán khác (đối với Lệnh thanh toán Nợ của khách hàng).
Có tài khoản thích hợp (tiền gửi của khách hàng )
Xử lý trường hợp nhận được Thông báo từ chối chấp nhận Lệnh thanh toán Nợ (có ghi rõ lý do từ chối)
đơn vị khởi tạo kiểm tra tính hợp lệ và hạch toán:
Có tài khoản thu hộ, chi hộ (tài khoản chi tiết thanh toán với Hội sở chính)
Nợ tài khoản thích hợp (tài khoản trước đây đã ghi Có)
2. Hạch toán các Lệnh thanh toán giá trị thấp và kết quả sau khi xử lý thanh toán bù trừ trên địa bàn.
a) Khi gửi các lệnh thanh toán đi tham gia thanh toán bù trừ trên địa bàn,
- Đối với Lệnh thanh toán Có thì hạch toán:
Nợ tài khoản: thích hợp
Có tài khoản: thanh toán bù trừ
- Đối vời Lệnh thanh toán Nợ thì hạch toán:
Nợ tài khoản: thanh toán bù trừ
Có tài khoản: thích hợp
Trước khi xử lý và hạch toán các Lệnh thanh toán Nợ (nếu được phép), phải nhận được thông báo chấp
nhận chuyển Nợ của Ngân hàng thành viên nhận lệnh, thông báo chấp nhận chuyển Nợ được lưu cùng với
Lệnh chuyển Nợ.
b) Khi nhận được các lệnh thanh toán thông qua thanh toán bù trừ trên địa bàn chuyển đến, thì hạch toán:
- Đối với Lệnh thanh toán Có thì hạch toán:
Nợ tài khoản: thanh toán bù trừ
Có tài khoản: thích hợp
- Đối với Lệnh thanh toán Nợ thì hạch toán:
Nợ tài khoản: thích hợp
Có tài khoản: thanh toán bù trừ.
c) Khi nhận được kết quả thanh toán bù trừ do Trung tâm xử lý Tỉnh gửi về sau mỗi lần xử lý kết quả
thanh toán bù trừ, thì hạch toán như sau:
- Trường hợp số tiền chênh lệch trong thanh toán bù trừ được thu về (phải thu) thì hạch toán:
Nợ tài khoản: thu hộ chi hộ (tài khoản chi tiết thanh toán với Hội sở chính).
Có tài khoản thanh toán bù trừ.
- Trường hợp số tiền chênh lệch trong thanh toán bù trừ phải chi trả (phải trả) thì hạch toán:
Nợ tài khoản: thanh toán bù trừ.
Có tài khoản: thu hộ chi hộ (tài khoản chi tiết thanh toán với Hội sở chính).
Cuối ngày giao dịch, tài khoản thanh toán bù trừ phải có số dư bằng không.
Điều 22. Hạch toán các Lệnh thanh toán tại đơn vị nhận lệnh thanh toán:
1. Tại Hội sở chính của thành viên:
a) Hạch toán Lệnh thanh toán:
- Đối với Lệnh thanh toán Có (giá trị cao hoặc khẩn)
+ Trường hợp cá nhân và đơn vị được hưởng có tài khoản tại Hội sở chính thì hạch toán:
Nợ tài khoản tiền gửi thanh toán tại NHNN
Có tài khoản nội bộ thích hợp
+ Trường hợp cá nhân hoặc đơn vị được hưởng mở tài khoản tại chi nhánh trực thuộc trong hệ thống, thì
hạch toán:
Nợ tài khoản tiền gửi thanh toán tại NHNN
Có tài khoản thu hộ chi hộ (Tài khoản chi tiết đối với từng đơn vị chi nhánh, Hội sở)
- Đối với các Lệnh thanh toán Nợ
+ Trường hợp cá nhân và đơn vị phải trả tiền mở tài khoản tại Hội sở chính thì hạch toán:
Nợ tài khoản: tiền gửi nội bộ thích hợp
Có tài khoản: tiền gửi thanh toán tại NHNN
+ Trường hợp cá nhân hoặc đơn vị phải trả tiền mở tài khoản tại chi nhánh trực thuộc trong hệ thống, thì
hạch toán:
Nợ tài khoản: thu hộ chi hộ (tài khoản chi tiết đối với từng đơn vị chi nhánh, Hội sở)
Có tài khoản: tiền gửi thanh toán tại NHNN.
b) Hạch toán các lệnh thanh toán tham gia thanh toán bù trừ và kết quả thanh toán bù trừ khi Hội sở chính
với tư cách là một thành viên tham gia trực tiếp do SGD-NHNN là đơn vị chủ trì, thì xử lý và hạch toán
như sau:
- Khi gửi các lệnh đi tham gia thanh toán bù trừ trên địa bàn, cũng như khi nhận được các lệnh thanh toán
do các thành viên khác gửi đến, thì xử lý và hạch toán tương tự như hướng dẫn tại Điều 21, Khoản 2,
Điểm a và b.
- Khi nhận được kết quả thanh toán bù trừ do SGD-NHNN chuyển về thì xử lý như sau:
+ Nếu kết quả được thu về (phải thu) thì hạch toán:
Nợ tài khoản tiền gửi NHNN
Có tài khoản thanh toán bù trừ
+ Nếu kết quả phải trả thì hạch toán:
Nợ tài khoản thanh toán bù trừ
Có tài khoản tiền gửi NHNN
c) Khi nhận được kết quả thanh toán bù trừ từ các Trung tâm xử lý Tỉnh, thì hạch toán:
- Trên cơ sở Bảng kê thanh toán do SGD-NHNN gửi đến, căn cứ vào tổng số chênh lệch phải thu hoặc
phải trả, hạch toán tương ứng giữa tài khoản tiền gửi thanh toán tại NHNN và tài khoản thanh toán bù trừ.
Căn cứ vào kết quả chi tiết trên Bảng kê thanh toán do SGD-NHNN gửi đến, hạch toán chi tiết giữa tài
khoản thanh toán bù trừ và tài khoản thu hộ chi hộ (tài khoản chi tiết đối với từng đơn vị chi nhánh, Hội
sở).
2. Tại các đơn vị thành viên (các chi nhánh):
a) Hạch toán đối với các lệnh thanh toán
+ Đối với Lệnh thanh toán Có
Nợ tài khoản thu hộ chi hộ (tài khoản chi tiết thanh toán với Hội sở chính) Có tài khoản thích hợp.
+ Đối với Lệnh thanh toán Nợ
Nợ tài khoản thích hợp.
Có tài khoản thu hộ chi hộ (tài khoản chi tiết thanh toán với Hội sở chính)
b) Trường hợp khi nhận được các lệnh thanh toán thông qua thanh toán bù trừ trên địa bàn và kết quả
thanh toán bù trừ sau mỗi lần xử lý kết quả thanh toán bù trừ, thì xử lý và hạch toán như Điều 21, Khoản
2, Điểm b và c.
c) Xử lý Lệnh thanh toán Nợ có uỷ quyền nhưng khách hàng không đủ khả năng thanh toán:
- Đơn vị nhận phải thông báo ngay cho khách hàng nộp đủ tiền vào tài khoản để thực hiện Lệnh thanh
toán Nợ trong phạm vi thời hạn chấp nhận được quy định (tối đa là 02 giờ làm việc kể từ khi nhận được
Lệnh thanh toán Nợ).
- Trong phạm vi thời hạn chấp nhận được quy định, nếu khách hàng nộp đủ tiền vào tài khoản để thực
hiện Lệnh thanh toán Nợ thì đơn vị nhận hạch toán:
Nợ tài khoản khách hàng
Có tài khoản thu hộ, chi hộ
Hết thời hạn chấp nhận quy định, nếu khách hàng không nộp đủ tiền vào tài khoản để thực hiện Lệnh
thanh toán Nợ đến thì đơn vị nhận lập Lệnh thanh toán Nợ đi chuyển trả đơn vị khởi tạo, nêu rõ nội dung
từ chối và hạch toán Lệnh chuyển tiền đến:
Nợ tài khoản phải thu
Có tài khoản thu hộ chi hộ
Lập Lệnh thanh toán Nợ đi gửi đơn vị khởi tạo theo nội dung đã từ chối:
Nợ tài khoản thu hộ, chi hộ
Có tài khoản phải thu.
Đơn vị nhận phải mở sổ theo dõi các Lệnh thanh toán Nợ đến không thanh toán được để có số liệu phục
vụ báo cáo tình hình thanh toán điện tử theo quy định.
Điều 23- Hạch toán và xử lý các Lệnh thanh toán tại Trung tâm thanh toán Quốc gia (Sở giao dịch
NHNN)
Căn cứ Bảng kê được lập trên dữ liệu điện tử để làm cơ sở kiểm soát, hạch toán, kiểm toán và lưu trữ.
1. Đối với Lệnh thanh toán giá trị cao và khẩn thì hạch toán
a) Đối với Lệnh thanh toán Có.
Nợ tài khoản tiền gửi thanh toán của thành viên gửi Lệnh thanh toán
Có tài khoản tiền gửi thanh toán của thành viên nhận Lệnh thanh toán
b) Đối với Lệnh thanh toán Nợ
Nợ tài khoản tiền gửi thanh toán của thành viên nhận lệnh thanh toán Có tài khoản tiền gửi thanh toán của
thành viên gửi lệnh thanh toán
2. Trường hợp hạch toán xử lý kết quả thanh toán bù trừ:
- Kết quả thanh toán bù trừ từ các Trung tâm xử lý Tỉnh chuyển lên, tại Trung tâm thanh toán Quốc gia
phải mở 1 tài khoản thanh toán bù trừ để xử lý kết quả thanh toán bù trừ. Sau khi xử lý kết quả bù trừ,
Trung tâm thanh toán Quốc gia phải gửi bảng kê chi tiết kết quả thanh toán bù trừ ở các Trung tâm xử lý
Tỉnh chuyển đến và rút ra chênh lệch phải thu, phải trả gửi cho Hội sở chính của các thành viên.
Số dư tài khoản này cuối ngày phải bằng không sau khi xử lý kết quả bù trừ của toàn hệ thống.
a) Đối với các thành viên phải trả:
Nợ tài khoản Tiền gửi thanh toán của thành viên
Có tài khoản thanh toán bù trừ
b) Đối với các thành viên phải thu:
Nợ tài khoản thanh toán bù trừ
Có tài khoản tiền gửi thanh toán của thành viên
Điều 24. Khi thực hiện thanh toán điện tử liên Ngân hàng tại Trung tâm xử lý Tỉnh không thực hiện hạch
toán kế toán mà thực hiện một số việc sau đây:
1. Gửi tin điện chỉ dẫn yêu cầu về quyết toán bù trừ sau khi thực hiện bù trừ chứng từ;
2. Kiểm tra và phân loại các khoản thanh toán sau đây để lập Lệnh thanh toán và xử lý theo thủ tục đã
trình bày tại các Điều khoản tương ứng của Quy chế này:
- Thanh toán giá trị cao;
- Thanh toán giá trị thấp;
- Thanh toán Nợ có uỷ quyền;
3. Nhận tin điện thông báo xác nhận và kết quả bù trừ từ Trung tâm thanh toán Quốc gia để tổng hợp, gửi
tin điện thông báo xác nhận và kết quả bù trừ cho các đơn vị và chi nhánh NHNN.
Điều 25. Giao diện với hệ thống CTĐT
1. Xử lý các giao dịch từ hệ thống CTĐT chuyển qua TTLNH
Các đơn vị thuộc hệ thống CTĐT giao dịch thanh toán với các đơn vị thuộc hệ thống TTLNH, thực hiện
như sau:
a) Lệnh thanh toán được Chi nhánh NHNN Tỉnh, Thành phố lập và xử lý qua hệ thống CTĐT; Kết quả
được chuyển đến Trung tâm thanh toán Quốc gia qua cổng giao diện.
b) Trung tâm thanh toán Quốc gia giải mã, kiểm tra tính hợp lệ của Lệnh thanh toán; Nếu phát hiện có lỗi,
Lệnh thanh toán được gửi trả CTĐT; Nếu hợp lệ, Lệnh thanh toán được chuyển đổi khuôn dạng tin điện
cho phù hợp với hệ thống TTLNH và thực hiện quyết toán sau khi đã kiểm tra tính hợp lệ của tin điện và
số dư tài khoản tiền gửi thanh toán liên quan.
c) Thực hiện quyết toán:
- Đối với Lệnh thanh toán giá trị cao, Trung tâm thanh toán Quốc gia sẽ hạch toán tài khoản tiền gửi
thanh toán và gửi kết quả quyết toán hoặc thông báo lỗi cho Trung tâm xử lý CTĐT. Lệnh thanh toán
được gửi qua Trung tâm xử lý Tỉnh tới các đơn vị nhận liên quan.
- Đối với các yêu cầu quyết toán bù trừ, Trung tâm thanh toán Quốc gia sẽ thực hiện hạch toán vào các tài
khoản tiền gửi thanh toán; Kết quả được gửi đến hệ thống CTĐT.
- Đối với yêu cầu huỷ bỏ, Trung tâm thanh toán Quốc gia kiểm tra hàng đợi để kiểm tra các yêu cầu thanh
toán đang chờ xử lý và gửi kết quả xử lý (xác nhận huỷ hoặc thông báo lỗi) cho hệ thống CTĐT.
- Trường hợp yêu cầu tra soát và đối chiếu, Trung tâm thanh toán Quốc gia sẽ gửi kết quả phản hồi cho
CTĐT.
2. Xử lý các giao dịch từ hệ thống TTLNH chuyển qua CTĐT
Các đơn vị thuộc hệ thống TTLNH giao dịch với các đơn vị thuộc hệ thống CTĐT, thực hiện như sau:
a) Lệnh thanh toán được đơn vị khởi tạo lập và gửi tới Trung tâm xử lý Tỉnh;
b) Trung tâm xử lý Tỉnh kiểm tra tính hợp lệ và gửi tới Trung tâm thanh toán Quốc gia; .
c) Trung tâm thanh toán Quốc gia hạch toán tài khoản tiền gửi thanh toán sau khi đã kiểm tra tính hợp lệ
của Lệnh thanh toán; Kết quả xác nhận quyết toán hoặc thông báo lỗi được phản hồi cho Trung tâm xử lý
Tỉnh và đơn vị khởi tạo.
d) Trường hợp quyết toán thành công, Lệnh thanh toán được Trung tâm thanh toán Quốc gia (cổng giao
diện) chuyển đổi khuôn dạng cho phù hợp với hệ thống CTĐT, mã hoá và gửi CTĐT và sau đó gửi chi
nhánh NHNN và đơn vị nhận liên quan.
3. Xử lý các yêu cầu trả lại
Các đơn vị khởi tạo hoặc nhận có thể yêu cầu trả lại các khoản thanh toán khi một trong các bên thuộc hệ
thống CTĐT, bên kia thuộc hệ thống TTLNH. Các cổng giao diện sẽ thực hiện nhận các yêu cầu và
chuyển giữa 2 hệ thống theo các tiến trình đã mô tả ở trên, nhưng việc trả lại sẽ được thực hiện qua các
bút toán hạch toán ngược với bút toán ban đầu. Tất cả các giao dịch đã được 1 trong 2 hệ thống chấp
nhận, sẽ không được phép huỷ.
4. Xử lý thông tin đối chiếu
Các đơn vị và Chi nhánh NHNN thuộc hệ thống CTĐT sẽ nhận được từ Trung tâm thanh toán Quốc gia
các thông tin đối chiếu vào cuối ngày làm việc.
Chương 5:
XỬ LÝ QUYẾT TOÁN BÙ TRỪ GIỮA CÁC THÀNH VIÊN
Điều 26. Hạn mức nợ ròng
1. Thiết lập hạn mức nợ ròng
Các thành viên tham gia quyết toán bù trừ phải tự thiết lập hạn mức nợ ròng cho các thanh toán giá trị
thấp và gửi SGD-NHNN. SGD-NHNN kiểm tra tính đúng đắn về số học và thông báo kết quả để đơn vị
thực hiện. Các thành viên phải ký quỹ các giấy tờ có giá cho hạn mức nợ ròng theo qui định tại Điều 27,
Quy chế này. Việc thiết lập hạn mức nợ ròng được thực hiện 6 tháng một lần vào thời gian 5 ngày đầu
của tháng 1 và tháng 7 hàng năm.
Hạn mức nợ ròng được tính dựa trên chênh lệch giữa tổng số các Lệnh thanh toán giá trị thấp Đến và tổng
số các Lệnh thanh toán giá trị thấp Đi trong khoảng thời gian xác định.
2. Điều chỉnh hạn mức nợ ròng
a) SGD-NHNN có thể yêu cầu thành viên tham gia quyết toán bù trừ điều chỉnh các hạn mức nợ ròng nếu
thấy hạn mức này quá nhỏ hoặc quá lớn sau khi xem xét số tiền nợ ròng trước đây của các thành viên này.
b) Mỗi thành viên có thể thay đổi hạn mức nợ ròng và phải thông báo cho SGD-NHNN kết quả sau khi đã
hoàn tất các thủ tục thay đổi hạn mức nợ ròng;
c) Trong trường hợp cần thiết, Giám đốc SGD-NHNN có thể chấp nhận yêu cầu tăng hạn mức nợ ròng
của thành viên tham gia quyết toán bù trừ mà thành viên đó không cần thông báo trước. Tuy nhiên, chấp
nhận này có thể bị hủy ngay nếu thành viên đó không bổ sung đủ các giấy tờ có giá ký quỹ cần thiết trong
khoảng thời gian ấn định.
d) SGD-NHNN sẽ thông báo ngay cho các thành viên tham gia quyết toán bù trừ những thông tin liên
quan đến sự thay đổi hạn mức trên.
3. Quản lý hạn mức nợ ròng
a. Đầu ngày làm việc, Trung tâm thanh toán Quốc gia cập nhật cho các Trung tâm xử lý Tỉnh hạn mức nợ
ròng đúng bằng giá trị do các thành viên đã thiết lập (hạn mức đầu ngày). Tại mỗi thời điểm của ngày làm
việc, hạn mức này có thể thay đổi (tăng hoặc giảm) tuỳ thuộc vào hoạt động giao dịch thanh toán của các
thành viên và đơn vị thành viên (hạn mức nợ ròng hiện thời). Định kỳ 10 giây, Trung tâm thanh toán
Quốc gia tính toán lại hạn mức nợ ròng hiện thời của mỗi thành viên và cập nhật cho các Trung tâm xử lý
Tỉnh. Hạn mức nợ ròng hiện thời của mỗi thành viên được tính bằng hạn mức nợ ròng đã được thiết lập
đầu ngày cộng với tổng các khoản tiền phải thu, trừ các khoản tiền phải trả. Các thành viên phải thường
xuyên giám sát hạn mức nợ ròng của mình để duy trì ở mức thích hợp.
b) Trường hợp giao dịch không được thực hiện do bị từ chối yêu cầu thanh toán vi thiếu hạn mức nợ ròng,
thành viên phải thông báo ngay cho Trung tâm thanh toán Quốc gia và các khách hàng có liên quan về
yêu cầu thanh toán này, đồng thời thực hiện các biện pháp cần thiết để xử lý ách tắc kể cả việc tăng hạn
mức nợ ròng của mình.
Điều 27. Giấy tờ có giá được sử dụng ký quỹ
1. Các giấy tờ có giá được sử dụng ký quỹ (sau đây gọi tắt là giấy tờ có giá ký quỹ) trong quyết toán bù

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét