ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
******
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********
Số: 04/2000/QĐ-UB
Hà Nội, ngày 13 tháng 09 năm 1999
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU DỊCH VỤ TỔNG HỢP VÀ
NHÀ Ở HỒ LINH ĐÀM, TỈ LỆ 1:500
(Khu 106,09 Ha - Địa điểm: Xã Đại Kim - Xã Hoàng Liệt, huyện Thanh Trì, Hà Nội)
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;
Căn cứ Nghị định số 91/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ ban hành Điều lệ
quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Quyết định số 108/1998/QĐ-TTg ngày 20 tháng 6 năm 1998 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch Thủ đô Hà Nội đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 322/BXD-ĐT ngày 28 tháng 12 năm 1993 của Bộ trưởng Bộ xây
dựng về việc ban hành Quy định lập các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị;
Căn cứ Quyết định sô 992/QĐ - UB ngày 25 tháng 5 năm 1994 của Uỷ ban nhân dân
thành phố, về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1:2000 khu dịch vụ tổng hợp và nhà
ở hồ Linh Đàm;
Xét đề nghị của Kiến trúc sư trưởng Thành phố tại Tờ trình số 600/TTr - KTST, ngày 13
tháng 9 năm 1999.
QUYẾT ĐỊNH
Điều I: Phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu dịch vụ tổng hợp và nhờ ở hồ Linh Đàm, tỉ lệ
1:500, do Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội lập tháng 8 năm 1999 với các nội dung chủ
yếu như sau:
1- Vị trí, phạm vi, ranh giới và quy mô lập quy hoạch:
1.1- Vị trí: Khu dịch vụ tổng hợp và nhà ở hồ Linh Đàm nằm ở phía nam thành phố Hà
Nội, thuộc địa bàn xã Hoàng Liệt và xã Đại Kim, huyện Thanh Trì.
1.2: Phạm vi, ranh giới: Khu vực lập quy hoạch bao gồm dải đất quanh hồ Linh Đàm và
phần bán đảo được giới hạn như sau:
- Phía Bắc giáp thông Đại Từ, xã Đại Kim.
- Phía Tây Bắc giáp khu nhà ở Bắc Linh Đàm (Khu 24 ha).
- Phía Nam giáp thông Tứ Kỳ và ruộng canh tác xã Hoàng Liệt.
- Phía Đồng giáp đường sắt Quốc gia song song đường quốc lộ 1A.
- Phía Tây giáp ruộng canh tác xã Hoàng Liệt.
1.3: Quy mô lập quy hoạch:
- Tổng diện tích: 160,09 ha.
- Trong đó có 74 ha là mặt nước hồ Linh Đàm, công năng chính là hồ điều hoà, phục vụ
cho chương trình thoát nước của Thành phố.
- Quy mô dân số dự tính khoảng 14600 người (trong đó số dân địa phương khoảng 1600
người).
2- Nội dung quy hoạch chi tiết:
2.1- Mục tiêu:
- Để triển khai đồng bộ dự án Khu dịch vụ tổng hợp và nhà ở hồ Linh Đàm theo Quyết
định số 304/TTg ngày 8/6/1994 của Thủ tướng Chính phủ.
- Căn cứ vào quy hoạch chi tiết Khu dịch vụ tổng hợp và nhà ở hồ Linh Đàm, tỉ lệ 1/2000
đã được UBND Thành phố phê duyệt tại quyết định số 992/QĐ-UB ngày 25/5/1994, nay
định vị các tuyến đường giao thông và phân khu chức năng với một số vi chỉnh để phù
hợp với điều kiện thực tế và Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam.
- Áp dụng các chỉ tiêu quy hoạch để tạo ra được một khu đô thị hoàn chỉnh, đồng bộ, phù
hợp với quy hoạch tổng thể; đáp ứng được các yêu cầu về kiến trúc, hạ tần kỹ thuật; đảm
bảo vệ sinh môi trường; làm cơ sở để quản lý va xây dựng theo quy hoạch.
2.2- Các chỉ tiêu quy hoạch đạt được:
BẢNG TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT
(Xem bản vẽ số QH05)
Các chỉ tiêu chính Số
TT
Hạng mục Ký
hiệu
Diện tích
đất (m
2
)
Mật độ
xác định
(%)
H.số SD
đất (lần)
T.cao
B.quân
(tầng)
I Hồ điều hoà H
H1
H2
732638
716515
10923
H3 5200
II Đường thành phố 35968
Đường có MCN từ 11,5 -
30m
203710
III Bãi đỗ xe công cộng ĐX
ĐX1
ĐX2
ĐX3
ĐX4
10477
1071
960
960
7486
IV Công cộng thành phố
- Dịch vụ thương mại
- Khách sạn - văn phòng
CC
CC3
CC5
CC1
CC2
CC4
CC6
CC7
CC8
72807
1819
2727
4919
9953
2226
47406
2815
942
30,18
37,38
48,04
33,84
42,20
26,73
24,60
55,74
30,99
4,06
1,12
3,36
4,06
0,63
3,48
5,00
3,90
2,17
13,45
3,00
7,00
12,00
1,50
13,00
20,33
7,00
7,00
V Văn hoá tổng hợp VP
VP1
VP2
VP3
VP4
VP5
16805
4127
2182
6488
2313
1695
40,10
36,35
37,58
42,55
45,30
35,99
0,89
1,09
0,75
1,02
0,45
0,72
2,23
3,00
2,00
2,40
1,00
2,00
VI Di tích
- Đình Linh Đàm
- Chùa Linh Đàm
- Miếu Gàn
DT
DT1
DT2
DT3
12753
5676
4800
2277
VII Nhà ở, văn phòng cho
thuê
VP
VP1
VP2
VP3
VP4
VP5
VP6
78066
16934
14482
14472
14482
14472
3224
24,30
28,00
22,60
23,80
21,60
22,30
35,98
3,55
2,80
3,80
3,90
3,60
4,01
2,52
14,16
10,00
16,81
16,39
16,67
17,98
7,00
VIII Biệt thự cao cấp hỗn hợp BT
BT1
BT2
65244
12726
19952
26,65
25,07
25,07
0,80
0,75
0,75
3,00
3,00
3,00
BT3
BT4
14232
13140
27,84
28,02
0,84
0,84
3,00
3,00
BT5 5194 30,00 0,90 3,00
IX Trường học
- Trường THCS
- Trường tiểu học
TH
TH1
TH2
9807
4989
4818
19,76
18,84
20,55
0,58
0,57
0,58
2,91
3,00
2,80
X Công cộng cấp đơn vị ở.
- Trụ sở UBND, công an,
CLB, BĐ
ĐV
ĐV
3799
3799
29,74
29,74
0,89
0,89
3,00
3,00
XI Trung tâm dạy nghề ND 2184 30,98 2,79 9,0
XII Đất ở
Thôn Linh Đàm
Thôn Linh Đàm
Thôn Linh Đàm
Thôn Linh Đàm
Thôn Linh Đàm
Thôn Đại Từ
Thôn Đại Từ
Ơ
Ơ1
Ơ2
Ơ3
Ơ4
Ơ5
Ơ6
68148
12689
5852
11408
21397
9602
2860
4340
43,98
44,32
47,00
45,20
40-42,12
42,12
48,20
45,20
1,07
1,12
1,88
0,99
2,00-
0,84
0,48
1,45
1,36
2,43
2,50
4,00
2,20
5,00-2,00
2,00
3,00
3,00
XIII Nhà trẻ, mẫu giáo NT
NT1
NT2
4703
2159
2544
24,83
24,83
24,83
0,50
0,50
0,50
2,00
2,00
2,00
XIV Cây xanh, công viên
Cây xanh, đường dạo
xung quanh hồ
Cây xanh, đường dạo
xung quanh hồ
Cây xanh, đường dạo
xung quanh hồ
Cây xanh, đường dạo
xung quanh hồ
Cây xanh, đường dạo
xung quanh hồ
Cây xanh, đường dạo
xung quanh hồ
Cây xanh, đường dạo
xung quanh hồ
Cây xanh, đường dạo
xung quanh hồ
Cây xanh, đường dạo
xung quanh hồ
Cây xanh trong thôn
Linh Đàm
Cây xanh trong thôn
Linh Đàm
CX
CX1
CX2
CX3
CX4
CX5
CX6
CX7
CX8
CX9
CX10
CX11
CX12
CX13
CX14
CX15
CX16
CX17
CX18
CX19
CX20
283791
7959
33742
6299
3033
3048
2752
34280
62000
9545
2362
1327
5125
22040
8704
4904
4904
4780
42767
20579
3641
2,98
2,44
5,40
18,79
25,60
3,15
0,59
8,62
0,03
0,05
0,05
0,38
0,26
0,03
0,01
0,09
1,15
2,00
1,00
1,00
2,00
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
Cây xanh trong thôn
Linh Đàm
Cây xanh, đường dạo
xung quanh hồ
Cây xanh, đường dạo
xung quanh hồ
Trục không gian
Trục không gian
Trục không gian
Cây xanh trung tâm
Cây xanh, đường dạo
xung quanh hồ
Đảo
Tổng cộng 1600900
* Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật.
- Giao thông: Bãi đỗ xe: 50xe/1000 dân
- Cấp nước :
+ Nước cho sinh hoạt: 1801/người ngày đêm
+ Nước công cộng: 49,3m
3
/ha ngày
+ Nước tưới cây, rửa đường: 15m
3
/ha ngày
+ Nước dự phòng cho các nhu cầu khác: 25% tổng lưu lượng nước sinh hoạt
- Cấp điện:
+ Đất ở: 2,7Kw/hộ
+ Đất công cộng: 0,03Kw/m
2
sàn
+ Biệt thự: 11Kw/hộ
+ Chiếu sáng đường: 12Kw/km
- Thông tin: 29 máy/100 dân.
Tại bản vẽ quy hoạch sử dụng đất có các điều chỉnh so với quy hoạch chi tiết 1/2000 như
sau:
- Tuyến đường vành đai 3, đoạn qua thôn Linh Đàm dịch chuyển về phía Nam so với đồ
án tỷ lệ 1/2000 nên một số lô đất phải điều chỉnh cho phù hợp như:
- Lô đất dành để xây dựng trụ sở điều hành nằm phía Nam đường vành đai 3, nay dịch
chuyển sang phía Bắc đường vành đai 3. Lô đất phía Bắc bán đảo Linh Đàm được bố trí
là đất công cộng, nay chuyển đổi thành đất nhà ở cao cấp, văn phòng, đất dự kiến làm trụ
sở điều hành nay chuyển đổi thành đất công cộng.
- Tuyến đường 30 mét nằm sát ranh giới phía Bắc khu vực nghiên cứu được vi chỉnh về
phía Nam cho phù hợp với thực tế, để tránh khu đất đã cấp cho Ban bảo vệ sức khoẻ, nhà
ở tập thể Xí nghiệp Sửa chữa Công trình Giao thông 208 và một số hộ dân. Phần đất
trống còn lại chỉ dành để bố trí trồng cây xanh.
-Tuyến đường phía Tây khu dự án vi chỉnh cho phù hợp với tuyến mương tưới tiêu của
khu vực.
- Mạng đường giao thông nội bộ (đường nhánh) bổ sung cụ thể và chính xác để phù hợp
với Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam.
- Bãi đỗ xe nằm ở phía Tây Bắc chùa Linh Đàm, nay bố trí nằm dưới phần cầu cạn của
đường vành đai 3 để khai thác tận dụng quỹ đất; Đất bãi đỗ xe cũ để thành diện tích cây
xanh.
- Đất các công trình văn hoá: Theo Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000, được giới hạn bởi các
tuyến đường quy hoạch. Nay các công trình này nằm xen kẻ trong không gian cây xanh
trung tâm.
- Bổ sung đất công trình nhà trẻ mẫu giáo vào vị trí trụ sở Uỷ ban nhân dân cũ và một số
vị trí khác để đảm bảo quy mô phục vụ cho dân cư khu vực.
- Hệ thống đường làng Linh Đàm và việc di dân tại chỗ phải được quy hoạch phù hợp với
phát triển kinh tế xã hội của dân cư địa phương.
- Xác định chính xác vị trí các ô đất chức năng cũng như quy mô, chỉ tiêu cho từng ô đất,
cho phù hợp với Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam.
2.3- Quy hoạch mặt bằng và tổ chức không gian kiến trúc:
Khu dịch vụ tổng hợp và nhà ở hồ Linh Đàm với quy mô 160,09 ha được phân chia thành
các khu vực chính như sau:
- Khu vực I: Là khu vực đảo trung tâm, được chia thành 2 phần chính ngăn cách bởi
tuyến đường vành đai 3. Đường vào khu vực đảo này theo 2 hướng chính: Từ đường
vành đai 3 xuống và từ phía Tây khu vực hồ Linh Đàm vào, bao gồm:
+ Phía Bắc đường vành đai 3 là khu vực làng xóm: Được giữ lại tôn tạo và xây mới mang
tính chất truyền thống của dân cư đồng bằng Bắc bộ, phục vụ cho lợi ích thăm quan, du
lịch. Trước mắt phải tập trung đầu tư đồng bộ, hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hệ
thống hạ tầng xã hội.
+ Phía Nam đường vành đai 3: Bố trí khu dịch vụ tổng hợp, các công trình văn hoá như:
Nhà biểu diễn đa năng, rạp chiếu phim không gian 3 chiều Các công trình văn phòng,
nhà ở cao cấp, cao tầng (bình quân khoảng 16 tầng) nằm trong trung tâm của đảo; tiếp
giáp phía bờ hồ là các công trình thấp tầng như biệt thự cao cấp và các công trình phục vụ
sinh hoạt văn hoá, văn nghệ. Tuy nhiên trong không gian thấp tầng này vẫn điểm xuyết
một số công trình cao tầng để tạo không gian sinh động, hài hoà cho khu vực. Các công
trình phục vụ thương mại bám sát theo tuyến đường vành đai 3.
- Khu vực II: Nằm phía Tây hồ Linh Đàm: Bố trí cụm công trình khách sạn cao tâng từ
20 - 25 tầng, đón tiếp không gian trục cây xanh từ đảo trung tâm. Tiếp đó là các công
trình thể thao phục vụ cho toàn bộ khu vực.
- Khu vực III và IV: (Khu hồ điều hoà)
+ Hồ điều hoà: Bao gồm lòng hồ, đường quy hoạch với các dải cây xanh 2 ven đường
quanh hồ phục vụ cho môi trường thành phố.
+ Thành phố sử dụng hồ trong hệ thống thoát nước liên thông; có giải pháp xử lý nước
để khai thác cho du lịch, vui chơi, thả cá Việc xây dựng các công trình nhà ở và các
công trình khác phải nằm trong các dự án đã được quy định.
2.4- Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
2.4-1: Trên giao thông:
a- Mạng đường:
+ Tuyến đường vành đai 3: Đi qua khu vực với mặt cắt ngang rộng 51,0m, được nâng
cao 6 làn xe trên cầu cạn và có tính đến khả năng tổ chức tuyến đường nội đô. Phần bên
dưới sẽ được tổ chức 2 tuyến đường nội bộ với mặt cắt ngang mỗi bên là 13,5m (bao
gồm cả vỉa hè), ở giữa khai thác làm bãi đỗ xe công cộng.
+ Xung quanh hồ: Là tuyến đường có mặt cắt ngang rộng từ 20,5m đến 30,0m. Riêng
phía Đông kết hợp hành lang bảo vệ đường sắt là đường có mặt cắt ngang rộng 17,0m.
+ Khu vực bán đảo: Được chia làm hai khu, với giải pháp thiết kế khác nhau: Khu được
thiết kế mới hoàn toàn (khu đất trống) và khu cải tạo nâng cấp (khu thôn Linh Đàm).
+ Mạng đường có mặt cắt ngang từ 11,5m đến 22,5m.
+ Hệ thống đường và kè được thiết kế bao quanh hồ Linh Đàm và bao quanh bán đảo,
phục vụ thăm quan, ngắm cảnh, dạo chơi quanh hổ và bảo vệ, chống sạt lở bờ hồ và lấn
chiếm hồ.
* Trước mắt khi tuyến vành đai 3 chưa hình thành vẫn sử dụng đường dân sinh hiện có
nối từ đường 1A vào thôn Linh Đàm.
b- Bãi đỗ xe: Dự kiến sẽ tính cho hai loại nhu cầu:
+ Nhu cầu công cộng được tập trung tại 3 bãi đỗ.
+ Các nhóm nhà cao cấp, biệt thự, công trình công cộng (tổ chức đỗ xe riêng).
c- Các nút giao thông quan trọng có liên quan:
- Nút giao thông giữa đường 1A với đường vành đai 3.
- Nút giao thông giữa đường vành đai 3 và tuyến đường khu vực 30m.
d- Các cầu bắc qua hồ Linh Đàm:
Ngoài cầu cạn của tuyến vành đai 3, phải nghiên cứu xây dựng một số cầu nối để đảm
bảo mối liên quan về giao thông giữa bán đảo với các đường xung quanh cũng như ven
đường sắt và đường 1A.
2.4-2: San nền - thoát nước mưa.
a- San nền:
- Thiết kế san nền là ở giai đoạn sơ bộ nhằm xác định cao độ khống chế và hướng dốc
nền cho từng ô đất để tạo mặt bằng cho xây dựng công trình.
- Tổ chức san nền tạo mái dốc với độ dốc i = 0,003 đến 0,004, hướng dốc về phía các
tuyến đường nơi bố trí các hệ thống cống thoát nước. Cao độ nền trung bình từ 5,60 đến
6,00m.
- Tại các phần đất giáp hồ được san thoải từ đường xuống mép hồ.
- Tại các khu vực làng xóm xuất hiện có giữ nguyên cao độ hiện trạng.
- Khống chế cao độ tại các tim đường và các hướng, điểm giao nhau trong khu vực.
b- Thoát nước:
- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế là hệ thống riêng biệt với hệ thống thoát nước
bẩn.
- Hệ thống cống thoát nước mưa được thiết kế có kích thước từ D600mm đến D2000mm.
- Trên hệ thống thoát nước có bố trí các giếng thu nước mưa, giếng kiểm tra theo quy
định hiện hành, cống được đấu nối theo phương pháp nối đỉnh.
Các tuyến cống được bố trí dưới lòng đường và cách mép hè 2m. Đối với các tuyến cống
bố trí trên đường có mặt cắt nhỏ hơn hoặc bằng 17m, tim cống trùng với tim đường.
- Nước mưa sau khi được thu vào hệ thống thoát nước, được tổ chức lắng cặn tại các bể
lắng trước khi xả ra hồ.
- Đảm bảo diện tích hồ Linh Đàm, phục vụ điều hoà thoát nước cho Thành phố
- Cải tạo và xây dựng tuyến mương hiện có ở phía Tây nam khu vực dự án nối hồ Linh
Đàm với sông Tô Lịch để thoát nước tự chảy trong trường hợp khi không cần phải sử
dụng trạm bơm thoát nước Thành phố.
2.4-3: Cấp nước.
a- Giải pháp thiết kế cấp nước:
* Nguồn nước: Được cung cấp từ nhà máy nước Pháp Văn thông qua các mạng truyền
dẫn dự kiến trong khu vực.
- Trước mắt để phục vụ thi công xây dựng cần xây dựng một tuyến ống truyền dẫn
D300mm nối từ tuyến D600mm hiện có trên Quốc lộ 1A vào khu vực.
* Thiết kế mạng lưới:
- Thiết kế mạng lưới trên cơ sở tính toán tổng lưu lượng nước cho các nhu cầu: Q
TB
=
5508m
3
/ngày đêm.
- Mạng lưới cấp nước được thiết kế cho khu vực là lưới hỗn hợp bao gồm các mạch vòng
kết hợp với các nhánh có đường kính từ D90mm đến D160mm.
- Mạng lưới cấp nước được thiết kế kết hợp giữa cấp nước trực tiếp từ mạng phân phối
đối với các công trình thấp tầng (hơn 5 tầng), gián tiếp qua trạm bơm bể chứa cục bộ
riêng đối với các công trình cao tầng (dưới 5 tầng) và đối với các công trình cao tầng đặc
biệt.
- Cấp nước đến công trình sẽ được thiết kế trong giai đoạn sau phụ thuộc vào quy mô,
tính chất và mặt bằng bố trí công trình.
b- Cứu hoả và phòng cháy chữa cháy:
- Bố trí mạng lưới họng cứu hoả thơ Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam.
- Đối với các công trình cao tầng đặc biệt cần thiết kế phòng cháy chữa cháy bên trong
công trình theo tiêu chuẩn hiện hành.
- Tại các khu vực quanh hồ xây dựng các hố ga chức nước tại các vị trí thuận lợi cho các
xe cứu hoả lấy nước khi cần thiết.
2.4-4: Cấp điện.
- Nguồn cấp cho khu vực lấy từ trạm 110/22KV được xây dựng ở phía Tây khu dự án.
- Từ trạm 110/22KV này sẽ dẫn ra các lộ 22KV đến các khu vực quy hoạch . Các trạm
bơm hạ thế trong ô đất sẽ được cấp điện từ 2 đường cáp đi song song, được đấu nối từ 2
phân đoạn thanh cái của trạm 110/22KV tạo thành mạch vòng vận hành hở.
- Mạng lưới cấp điện được thiết kế cho khu vực bao gồm các tuyến cao thế, vị trí sơ bộ
trạm biến thế, các tuyến chiếu sáng đường, các tuyến hạ thế đến từng công trình sẽ được
thiết kế trong giai đoạn sau tuỳ thuộc vào mặt bằng bố trí công trình và nhu cầu sử dụng
điện của từng công trình.
- Công suất các trạm biến thế chỉ là dự báo, sẽ được tính toán cụ thể sau khi xác định
được nhu cầu sử dụng của từng loại công trình đó.
- Các tuyến dây cao thế dự kiến đi ngầm, hào cáp cách móng công trình 0,60m và đảm
bảo chiều sâu chôn cáp theo quy định .
- Tổng phục tải: P
TT
= 19144KW.
2.4-5: Thông tin, bưu điện.
- Dự kiến xây dựng một tổng đài vệ tinh CS 6000 số.
- Các thuê bao tại khu vực này được cấp từ tổng đài 600 số dự kiến xây dựng trong ô đất.
Từ tổng đài vệ tinh này sẽ có các tuyến cáp gốc đến các tủ cáp đặt tại các ô đất xây dựng
công trình. Vị trí các tủ cáp này có thể được điều chỉnh cho phù hợp khi có mặt bằng
chính thức.
- Mạng lưới thông tin được thiết kế đến các tủ cáp khu vực. Các nhu cầu thông tin đến
từng công trình sẽ được thiết kế trong giai đoạn sau phụ thuộc vào quy mô và tính chất
của công trình.
- Vị trí tuyến cáp thông tin được bố trí trên hè cách móng công trình 0,6m. Trường hợp
tuyến cáp 22KV và tuyến cáp thông tin đi cùng một phía hè thì tuyến 22KV đi bên trong
(sát chỉ giới đỏ), tuyến cáp thông tin đi vào phần hè phía ngoài.
2.4-6: Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường.
a- Hệ thống thoát nước bẩn:
- Hệ thống thoát nước bẩn là hệ thống cống riêng hoàn toàn giữa nước mưa và nước bẩn.
- Nước bẩn tuyệt đối không được xả vào hồ.
- Xây dựng 1 trạm xử lý nước bẩn cho khu dự án ở phía Tây giáp sông Tô Lịch, với công
suất trạm: Q
TT
= 8197m
3
/ngày.
- Nước bẩn được giải quyết theo phương án nước thải sau khi xử lý sơ bộ qua bể tự hoại
tập trung theo các đường cống tự chảy vào trạm bơm, sau đó bơm về trạm xử lý nước
bẩn.
- Đối với khu vực công viên, cây xanh, vui chơi giải trí nhà vệ sinh công cộng đảm bảo
vệ sinh môi trường theo tiêu chuẩn.
- Nước thải sau xử lý đảm bảo tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường Việt Nam mới được xả
vào hệ thống thoát nước chung của Thành phố .
- Tiêu chuẩn tính toán nước thải lấy theo tiêu chuẩn cấp nước. Hệ thống cống thoát nước
bẩn phải đảm bảo độ dốc tối thiểu theo quy chuẩn Các trạm bơm và trạm xử lý phải
được đặt đúng theo quy chuẩn và có khoảng cây xanh cách ly hợp lý.
b- Giải quyết rác thải:
- Rác thải được thu gom thông qua hợp đồng với Công ty Môi trường Đô thị Hà Nội .
- Với các khu nhà ở cao tầng xây dựng hệ thống thu gom rác từ trên cao xuống các bể rác
trong khu nhà ở.
- Trong khu vực bố trí một số vị trí thu gom, tập kết rác thuận tiện cho xe chuyên dụng
vận chuyển rác đến bãi rác của Thành phố .
- Trong các khu vực cây xanh, công viên bố trí các thùng rác nhỏ với khoảng cách
100m/thùng.
Điều II: - Giao Kiến trúc sư trưởng Thành phố tổ chức công bố quy hoạch chi tiết được
duyệt để cho các tổ chức, cơ quan và nhân dân biết, thực hiện; chịu trách nhiệm kiểm tra,
ký xác nhận hồ sơ, bản vẽ thiết kế theo quy hoạch chi tiết được duyệt để thực hiện và
quản lý .
- Giao Chủ tịch UBND huyện Thanh Trì chịu trách nhiệm quản lý, kiểm tra, giám sát xây
dựng theo quy hoạch và xử lý các trường hợp xây dựng sai quy hoạch theo thẩm quyền
và quy định của pháp luật.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều III: Chánh Văn phòng UBND Thành phố , Kiến trúc sự trưởng Thành phố , Giám
đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Giao thông Công chính, Địa chính - Nhà đất,
Chủ tịch UBND huyện Thanh Trì, Chủ tịch UBND xã Đại Kim và Chủ tịch UBND xã
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét