Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014

Tìm hiểu JSP. Thiết kế và thực hiện Website quảng cáo cho công ty SEEN

Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Tô Văn Nam
Ngồi việc thể hiện các chức năng động, trên Web site còn thể hiện đầy đủ
các thông tin giới thiệu chung về công ty, về quan hệ hợp tác quốc tế, về việc
nghiên cứu và phát triển dự án, về các lĩnh vực hoạt động của công ty thông qua
các trang web tĩnh.
II. Mục tiêu và những yêu cầu giải quyết khi xây dựng hệ thống.
II.1. Mục tiêu xây dựng hệ thống
- Nhằm đáp ứng được nhu cầu mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm và quảng
cáo hoạt động của công ty SEEN.
- Thông tin trao đổi được lưu trữ và đáp ứng nhu cầu liên hệ của khách hàng.
Thông tin về sản phẩm luôn được cập nhật mới đáp ứng các sản phẩm tiên tiến cho
phù hợp với nhu cầu của khách hàng. Bên cạnh đó còn tiết kiệm được thời gian và
chi phí đi lại cho khách hàng.
II.2. Những yêu cầu đặt ra cho một hệ thống được thiết kế để thực thi trên
mạng.
II.2.1.Hỗ trợ khách hàng:
- Quyền duyệt Web site: Thông qua trình duyệt Web, bất kỳ khách hàng
nào cũng có thể dạo trên tất cả các trang của Web site để biết được các thông tin
sản phẩm và hoạt động của công ty.
- An tồn khi mua sản phẩm: Để đảm bảo thông tin của khách hàng khi
mua sản phẩm không bị người khác xâm nhập. Mỗi khi khách hàng nào muốn đặt
mua sản phẩm sẽ được cấp một Account thông qua việc đăng ký. Nếu khách hàng
quên Account thì đăng ký cái khác. Nhằm tạo sự thân thiện khi mua sản phẩm của
công ty cũng như hỗ trợ việc hậu mãi hoặc bảo hành sản phẩm sau này.
- Truy xuất cơ sở dữ liệu thông qua Internet: Mỗi khách hàng khi mua
sản phẩm chỉ được phép truy cập vào cơ sở dữ liệu ở một số trang, một số bảng
nhất định nhằm đảm bảo được vấn đề an tồn dữ liệu cho hệ thống.
- Áp dụng việc xây dựng chương trình theo mô hình Client/ Server,
một số dữ liệu được lưu trữ trên server, việc truy cập và truyền dữ liệu được thực
hiện qua mạng nhằm phục vụ cho việc liên hệ giữa khách hàng – công ty, phục vụ
cho việc cập nhật cơ sở dữ liệu.
II.2.2.Hỗ trợ cho người quản trị của công ty
Có thể thao tác trên cơ sở dữ liệu thông qua giao diện web như đọc, ghi,
chỉnh sửa, thống kê dữ liệu… Ngồi ra để an tồn cho hệ thống thì người quản trị sẽ
có một Account thể hiện quyền truy cập hệ thống riêng.
III. Một số vấn đề về thương mại điện tử
III.1. Khái niệm:
Thương mại điện tử là sử dụng các phương pháp điện tử hiện có để làm
thương mại, tức là trao đổi thông tin thương mại thông qua các phương tiện điện
tử, không cần sử dụng các giấy tờ trong các giai đoạn của quá trình giao dịch.
Hai hình thức cơ bản và thông dụng nhất của ứng dụng thương mại địên tử
hiện nay là B2B (Business to Business) còn gọi là từ doanh nghiệp đến doanh
nghiệp và B2C (Business to Customer) còn gọi là từ doanh nghiệp đến khách hàng.
SVTH: Nguyễn Văn Lợi Page 5
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Tô Văn Nam
- Business to Business: Đây là mô hình dùng cho các nhà cung cấp với
nhau. Mô hình này đặc biệt chú trọng đến vấn đề trao đổi thông tin
thương mại có cấu trúc và mua bán tự động giữa hai hệ thống khác nhau.
- Busines to Customer: Mua bán (lẻ) giữa các nhà cung cấp với khách
hàng. Mô hình B2C sử dụng cho hình thức kinh doanh không có chứng
từ. Người tiêu dùng vào Web site của công ty, chọn các sản phẩm cần
mua, cung cấp thông tin về mình là khách hàng bằng cách điền vào các
form đã định sẵn trên Web site, chọn hình thức thanh tốn điện tử, cách
vận chuyển hàng hóa,…Khi đó người dùng coi như đã đặt hàng xong,
chỉ chờ hàng hóa đến. Tại phần quản lý của công ty sẽ có chương trình
xử lý thông tin mua bán tự động, kiểm tra thông tin khách hàng về vấn
đề thanh tốn, các hình thức vận chuyển hàng hóa,… Ứng dụng sẽ hiện
thực bên dưới được thực hiện theo mô hình B2C.
III.2. Vấn đề thanh tốn điện tử
Trong thương mại nói chung và thương mại điện tử nói riêng, vấn đề thanh
tốn là quan trọng. Do đó cần phải có phương thức thanh tốn cho phù hợp, hiệu quả,
khách hàng tin cậy vào phương thức thanh tốn. Đồng thời bảo mật các thông tin
thanh tốn của khách hàng. Hình thức thanh tốn cũng tùy thuộc vào đối tượng thanh
tốn: hình thức thanh tốn giữa cá nhân mua hàng trên các site siêu thị điện tử sẽ
khác với hình thức thanh tốn giữa các công ty với nhau.
Vì thời gian thực hiện đề tài có hạn và do tình hình thanh tốn điện tử tại
Việt Nam còn chưa phổ biến nên em không tập trung nghiên cứu sâu về thanh tốn
điện tử và không hiện thực phần thanh tốn điện tử. Phần hiện thực ở đây chỉ đi đến
quá trình hồn tất việc tạo đơn đặt hàng sau đó người quản trị sẽ gởi mail đến các bộ
phận khác như bộ phận thanh tốn hay bộ phận kinh doanh của công ty xử lý đơn
hàng, tạo hóa đơn và tiến hành giao hàng.
III.3. Hướng giải quyết của vấn đề thanh tốn điện tử
Chuyển khoản
Email thông Email thông
tin thanh tốn tin thanh tốn

Mô hình thanh tốn trong thương mại điện tử
SVTH: Nguyễn Văn Lợi Page 6
Ngân hàng A
Ngân hàng B
Bộ phận thanh
toán của bên mua
Bộ phận thanh
toán của bên bán
Thủ tục xử lý hoá
đơn
Thủ tục xử lý đơn
đặt hàng
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Tô Văn Nam
4
1 3
2
Quá trình thanh tốn dùng CreditCart
Các quá trình:
1. User liên hệ với ngân hàng phát hành CreditCart để có một
CreditCart và CreditCart number.
2. Quá trình giao dịch mua bán: Chuyển CreditCart Number và số
tiền thanh tốn đã được mã hóa.
3. Web Server gởi khối mã và số lượng tiền đến ngân hàng.
4. Bank 1 giải mã và kiểm chứng với Bank 2
SVTH: Nguyễn Văn Lợi Page 7
Bank 1 Bank 2
Mua Web Browser
Web Server Bán
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Tô Văn Nam
III.4. Sự đồng thời và quản lý giao dịch
Trong các ứng dụng nhiều người dùng như các ứng dụng web thì vấn đề về
sự đồng thời và quản lý giao dịch là luôn luôn có. Trong các ứng dụng này nhiều
người dùng có thể đồng thời cùng sử dụng một tài nguyên của hệ thống, cùng thao
tác trên đó và có thể cùng thay đổi tài nguyên đó. Điều này có thể gây ra sai xót
cho việc quản lý tài nguyên của hệ thống. Ví dụ, tại cùng một thời điểm có hai
khách hàng cùng đặt mua một mặt hàng A nào đó mà số lượng mặt hàng này trong
kho chỉ còn có một. Việc quyết định giao mặt hàng đó cho ai cũng là một vấn đề
nhưng thường không khó giải quyết. Vấn đề quan trọng hơn là nếu không giải
quyết được sự đồng thời thì có thể cả hai khách hàng cùng được quyết định giao
hàng hoặc cùng không được giao hàng. Vấn đề này thường được giải quyết bằng
cách quản lý giao dịch.
Một giao dịch là một đơn vị công việc mà khi thực hiện chỉ dẫn tới một
trong hai kết quả: hoặc thành công hoặc thất bại, không có chuyện thành công một
phần. Một giao dịch trên thực tế thường gồm nhiều bước, nếu tất cả các bước trong
giao dịch đều được thực hiện thành công thì giao dịch mới được xem là thành
công. Ngược lại, nếu chỉ có một trong các bước đó mà thất bại thì tồn bộ giao dịch
đó thất bại và khi đó thì hệ thống cần phải được trả trở lại trạng thái ban đầu trước
khi giao dịch đó được thực hiện.
Một số vấn đề liên quan đến sự đồng thời và giao dịch trong đề tài và hướng
giải quyết:
1. Xử lý tranh chấp: Khi hai hay nhiều khách hàng đăng ký mua cùng một
loại mặt hàng nào đó và yêu cầu được giao hàng vào cùng một thời điểm (shipdate)
thì sẽ dẫn đến tranh chấp. Cách giải quyết ở đây là đưa ra một danh sách độ ưu
tiên. Có thể là ưu tiên cho những người mua nhiều hàng hơn (ở đây là tổng giá trị
của tồn bộ mặt hàng trong đơn đặt hàng), sau đó ưu tiên cho những người ở gần
kho hàng hơn, rồi đến ưu tiên cho những người thanh tốn bằng thẻ tín dụng…
Việc đưa độ ưu tiên như trên dựa vào lợi ích mà nó đem lại. Việc chọn
những đơn đặt hàng có giá trị cao nhất là vì những đơn hàng này có thể có lãi nhiều
hơn, có thể trong đơn đặt hàng này có nhiều hàng hóa hơn mà việc giao nhiều hàng
hơn cùng lúc có thể giảm được phí vận chuyển. Việc ưu tiên cho những đơn đặt
hàng được thanh tốn bằng thẻ tín dụng là do sự tiện lợi của nó.
2. Quản lý giao dịch: hầu hết các tác vụ thao tác trên cơ sở dữ liệu đều đòi
hỏi giao dịch. Bởi vì mỗi tác vụ thường được thực hiện trên nhiều bảng của CSDL,
mà việc thay đổi trên nhiều bảng trong cùng một tác vụ thường đòi hỏi việc thay
đổi hoặc phải thành công trên tất cả các bảng hoặc không bảng nào được phép thay
đổi, do đó phải quản lý giao dịch.
SVTH: Nguyễn Văn Lợi Page 8
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Tô Văn Nam

Chương II. PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ
I. Yêu cầu đề tài: Xây dựng một Web site quảng cáo – thương mại điện tử cho
công ty SEEN.
Web site chủ yếu thể hiện các thông tin giới thiệu về SEEN và hoạt động
của SEEN đồng thời xử lý quá trình bán sản phẩm giữa SEEN với khách hàng là
những người sử dụng Internet. Chúng ta có thể hiểu việc bán sản phẩm, thiết bị ở
đây cũng gần giống như bán trực tiếp ở công ty. Nhưng nó khác là ở đây khách
hàng gián tiếp mua sản phẩm, thiết bị. Tuy nhiên do hệ thống thanh tốn tiền qua
mạng ở nước ta chưa phổ biến lắm cho nên chức năng này sẽ được chuyển cho các
bộ phận khác của công ty xử lý thủ công dựa trên cơ sở dữ liệu về các thông tin lưu
trữ ở khách hàng khi đặt mua sản phẩm, thiết bị.
Như vậy nhiệm vụ đặt ra ở đây là làm thế nào để đáp ứng đầy đủ các nhu
cầu về liên hệ, trao đổi, đặt mua sản phẩm, thiết bị cũng như việc nắm bắt được
đầy đủ các thông tin, hoạt động của công ty SEEN từ phía khách hàng.
II. HOẠT ĐỘNG CỦA WEB SITE: Hoạt động của Web site bao gồm hai hoạt
động chính:
SVTH: Nguyễn Văn Lợi Page 9
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Tô Văn Nam
- Hoạt động của khách hàng.
- Hoạt động của nhà quản lý công ty SEEN.
II.1. HOẠT ĐỘNG CỦA KHÁCH HÀNG:
Một khách hàng khi duyệt Web site họ sẽ đặt vấn đề là Web site thể hiện
những thông tin gì, hoạt động của công ty ra sao, uy tín, kinh nghiệm và chuyên
môn xây dựng hệ thống, thiết kế, lắp đặt công trình như thế nào, liên hệ ra sao.
Thông tin gì về những sản phẩm, thiết bị được bán, giá cả và phương thức mua sản
phẩm.
Vì vậy để đáp ứng những nhu cầu tối thiểu trên, Web site phải đảm bảo
cung cấp những thông tin cần thiết, có giá trị và hơn thế nữa là phải dễ thao tác.
Sản phẩm khi bán phải có hình ảnh, giá cả, thông tin liên quan đến sản phẩm.
Các chức năng chính về hoạt động khách hàng.
(1). Xem thông tin giới thiệu về công ty Seen và các công trình mà Seen đã
và đang thực hiện.
(2). Ghi nhận thông tin trao đổi của người sử dụng.
(3). Tìm kiếm, xem danh mục sản phẩm thương mại theo tên, loại.
(4). Xem thông tin chi tiết về sản phẩm trong danh mục.
(5). Đưa sản phẩm chọn mua vào trong giỏ hàng.
(6). Xác nhận việc mua hàng.
(7). Tạo đơn đặt hàng.
(8). Ghi nhận thông tin của khách hàng mua sản phẩm.
(9). Kiểm tra tài khoản và quyền đăng nhập của khách hàng mua sản phẩm.
(10). Khách hàng có thể xem đơn đặt hàng của mình.
SVTH: Nguyễn Văn Lợi Page 10
USER
Trang chủ
Các trang giới thiệu
về công ty SEEN
Thông tin các dự án
và sản phẩm Công ty
Các dịch vụ FAQs,
liên hệ, mail…
Thương mại Tìm kiếm
Chọn xem chi tiết
sản phẩm
Database
Chọn sản phẩm cần mua
thêm vào giỏ hàng
Xác nhận việc mua
hàng
Tạo đơn hàng
Khách hàng
cũ ?
Đăng ký
Đăng nhập(Login)
Lưu đơn hàng và
hiển thị đơn hàng
No
Yes
Sơ đồ hoạt động đối với khách hàng
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Tô Văn Nam
II.2. HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ QUẢN LÝ PHÍA CÔNG TY:
Hiện nay đối với một Web site việc quản lý trên giao diện web là khá phổ
biến. Người quản lý giao tiếp và theo dõi khách hàng của mình thông qua các đơn
đặt hàng, khách hàng có thể cung cấp thông tin về mình. Nhà quản lý dựa trên
thông tin đó để liên hệ, trao đổi các yêu cầu đối với khách hàng nào có nhu cầu tư
vấn, thiết kế, lắp đặt một công trình hay xây dựng một hệ thống nào đó và thõa
thuận việc thanh tốn, giao sản phẩm đối với khách hàng nào mua sản phẩm, thiết bị
của công ty.
Đối với người quản trị ngồi việc nhận thông tin từ khách hàng còn phải cập
nhật các thông tin về các công trình, hệ thống mà công ty SEEN đã thực hiện nhằm
thể hiện các kinh nghiệm công trình của công ty. Cập nhật các thông tin về loại sản
phẩm, sản phẩm thương mại của công ty trên Internet.
Nhà quản lý phải xây dựng một cơ sở dữ liệu phù hợp, không dư thừa dữ
liệu và nhất quán, một giao diện thân thiện giúp khách hàng không bỡ ngỡ khi
duyệt Web site.
Hoạt động của nhà quản lý được thể hiện bởi các nhiệm vụ chung như sau:
- Giới thiệu kinh nghiệm hoạt động công trình của công ty:
Khi khách hàng có nhu cầu muốn xây dựng một hệ thống công nghiệp hay
thiết kế, lắp đặt một công trình nào đó thì tất nhiên họ sẽ lựa chọn một đối tác phù
SVTH: Nguyễn Văn Lợi Page 11
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Tô Văn Nam
hợp có đủ độ tin cậy, kinh nghiệm đảm bảo cho công trình của họ thõa mãn các
yêu cầu theo ý muốn. Để khách hàng thõa mãn các độ tin cậy trên thì nhà quản lý
công ty phải đưa ra và thường xuyên cập nhật các kinh nghiệm công trình, các hệ
thống trên thực tế mà công ty SEEN đã thực hiện. Cơ sở dữ liệu sẽ lưu trữ các
thông tin như: loại công trình, tên công trình, hình ảnh và các thông tin liên quan.
- Giới thiệu sản phẩm thương mại:
Khách hàng thường đặt câu hỏi “ Công ty bán những sản phẩm, những thiết
bị gì và có những gì mình cần mua không ?”. Khi họ tham quan Web site nếu họ
muốn mua sản phẩm thì phải nhanh chóng đưa họ đến danh mục các sản phẩm mà
họ cần, đó là nhiệm vụ của nhà quản lý. Việc lưu trữ các thông tin về sản phẩm
trong một cơ sở dữ liệu trực tuyến, cơ sở dữ liệu này chứa thông tin về sản phẩm
như: Tên sản phẩm, giá cả, hình ảnh, các thông tin mô tả sản phẩm.
- Theo dõi khách hàng:
Sản phẩm của ai mua? Là câu hỏi đặt ra khi cùng một lúc có nhiều khách
hàng mua sản phẩm của công ty trên Web site. Để tránh nhầm lẫn có nhiều cách
xử lý, tuy nhiên có ba cách nỗi bật phổ biến nhất hiện nay:
- Dùng phương pháp Cookies: Đây là một tập tin (nhỏ) sẽ chứa mã khách
hàng và truyền tới trình duyệt web của khách hàng và nằm trong đĩa
cứng trong suốt quá trình mua sản phẩm.
- Số hiệu IP tạm thời (Temporary IP Number): MỗI giá trị IP do nhà cung
cấp dịch vụ Internet (ISP) tự động gán cho bạn mỗi khi đăng nhập
Internet có thể giúp nhận diện. Phương thức này trong trường hợp trình
duyệt của khách hàng không chấp nhận cookies.
- Số xe hàng ngẫu nhiên (Randomly generated cart number): Một con số
như vậy có thể được gắn thêm vào URL xuất hiện trong trường
“Location” hay “Address” trên trình duyệt của bạn. Bất kỳ khi nào bạn
chuyển sang trang khác của một sản phẩm khác con số đó cũng đi theo
bạn.
- Nhận đơn hàng:
Sau khi khách hàng kết thúc giao dịch, đơn hàng được tổng hợp lại và nhà
quản trị sẽ chuyển thông tin về đơn đặt hàng đến các bộ phận khác của công ty như
thống kê, kế tốn, kinh doanh…xử lý. Quá trình chuyển thông tin này sẽ không
được xử lý tự động trên Web site. Sau một thời gian nhất định thì người quản trị sẽ
xử lý đơn hàng và các khách hàng cũ nếu cần.
- Bổ sung và sửa soạn sản phẩm:
Do mục tiêu là thể hiện chức năng thương mại điện tử nên việc chuẩn bị sản
phẩm cũng có thể được thực hiện thông qua web. Qua cơ chế Action của form ta có
thể thực hiện được tất cả các thao tác để truy cập tới cơ sở dữ liệu. Việc truy cập
này được bảo vệ trực tiếp của trình duyệt. Nhà quản lý có thể bổ sung sản phẩm
mới, thay đổi giá cả. Đây là chức năng cần thiết không thể thiếu đối với công việc
bán sản phẩm.
- Thông tin liên hệ của khách hàng:
SVTH: Nguyễn Văn Lợi Page 12
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Tô Văn Nam
Đối với những khách hàng không mua sản phẩm, sau khi đã duyệt Web site
mà muốn liên hệ để yêu cầu công ty xây dựng hay thiết kế, lắp đặt cho họ một hệ
thống, một công trình nào đó hay muốn trao đổi một vấn đề có liên quan đến công
ty thì Web site sẽ thể hiện chức năng đáp ứng yêu cầu liên hệ này của khách hàng.
Các thông tin này được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu. Người quản trị sẽ xem các
thông tin này, từ đó có thể trao đổi liên lạc với khách hàng.
Các chức năng chính của ứng dụng đối với hoạt động của nhà quản trị:
(1). Quản lý sản phẩm: Xem, hiệu chỉnh, thêm mới, xóa.
(2). Quản lý đơn đặt hàng: Xem, xóa.
(3). Quản lý thông tin khách hàng mua sản phẩm: Xem, xóa.
(4). Quản lý thông tin liên hệ khách hàng: Xem, xóa.
(5). Quản lý dịch vụ hỏi đáp FAQs: Xem, hiệu chỉnh, thêm mới, xóa.
(6). Quản lý thông tin về các dự án của SEEN: Xem, hiệu chỉnh, thêm mới,
xóa.
Đối với một web site thương mại điện tử thực sự hồn thiện thì nhà quản trị
cần phải có các chức năng khác như: Thanh tốn điện tử, lập hóa đơn bán, thống kê,
quản lý kho hàng…Ở đây vì khả năng và thời gian có hạn nên em chỉ hiện thực
được các chức năng cơ bản trên.
SƠ ĐỒ PHÂN CẤP CHỨC NĂNG CỦA NHÀ QUẢN TRỊ
SVTH: Nguyễn Văn Lợi Page 13
HỆ THỐNG QUẢN LÝ
Quản lý sản phẩm
Quản lý đơn hàng
Quản lý khách hàng
Khách hàng liên hệ
Quản lý dự án
Quản lý FAQs
Xem
Xóa
Xóa
Xem
Xem
Xóa
Sửa
Xóa
Thêm
Xem
Quản lý dự án
Quản lý FAQs
Xem
Thêm
Sửa
Xóa
Xem
Sửa
Thêm
Xóa
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Tô Văn Nam
II.3. SƠ ĐỒ DÒNG DỮ LIỆU CỦA ỨNG DỤNG
Sơ đồ dòng dữ liệu tổng quát (DFD)
SVTH: Nguyễn Văn Lợi Page 14
KHÁCH HÀNG
Tìm
Liệt

SẢN PHẨM
GIỎ HÀNG
QL.Sản phẩm
ADMINKHÁCH HÀNG
Đăng ký
KHÁCH HÀNG
QL.Khách hàng
ADMIN
Tạo đơn hàng
ĐƠN HÀNG
ADMIN
(1
)
(2
)
(3
)
(4
)
(1
)
(2
)
(4
)
(3
)
(2
)
(11
)
(2
)
(11
)
(5
)
(6
)
(7
)
(8
)
(9
)
(11
)
(2
)
(11
)
(2
)
(10
)
(2
)
(11
)
(11
)
(2
)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét