Thứ Tư, 26 tháng 2, 2014

Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty Hoá chất mỏ (Micco)


3
2.1.2. Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu
Theo cách này, TSCĐ trong doanh nghiệp được chia làm hai loại:
 TSCĐ tự có: là những TSCĐ thuộc quyền sở hữu, sử dụng và quyền định
đoạt của doanh nghiệp. Các TSCĐ này có thể được hình thành từ nhiều nguồn
khác nhau như ngân sách cấp, vốn tự bổ sung, vốn vay, liên doanh, liên kết…
 TSCĐ đi th: với những tài sản này doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng
mà khơng có quyền sở hữu hay định đoạt trong suốt thời gian đi th. TSCĐ đi
th bao gồm hai loại:

−−
− TSCĐ th tài chính: là những TSCĐ mà doanh nghiệp th của Cơng ty
cho th tài chính nếu hợp đồng th thoả mãn ít nhất 1 trong 4 điều kiện sau:
+ Khi kết thúc thời hạn cho th theo hợp đồng, bên th được chuyển
quyền sở hữu tài sản th hoặc được tiếp tục th theo thoả thuận của hai bên.
+ Khi kết thúc thời hạn th, bên th được lựa chọn mua tài sản th theo
giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản tại thời điểm mua lại.
+ Thời hạn th một loại tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết để
khấu hao tài sản th.
+ Tổng số tiền th tài sản quy định tại hợp đồng th ít nhất phải tương
đương với giá của tài sản đó trên thị trường vào thời điểm ký kết hợp đồng.

−−
− TSCĐ th hoạt động: là những tài sản đi th khơng thoả mãn bất kỳ một
điều kiện nào trong các điều kiện của th tài chính.
2.1.3. Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành

−−
− TSCĐ do vốn Ngân sách (hoặc cấp trên) cấp.

−−
− TSCĐ được trang bị bằng nguồn vốn tự bổ sung.

−−
− TSCĐ được trang bị bằng nguồn vốn vay.

−−
− TSCĐ được trang bị bằng các nguồn khác như nhận góp vốn liên doanh,
liên kết của các đơn vị khác…
2.1.4. Phân loại TSCĐ theo cơng dụng và tình hình sử dụng

−−
− TSCĐ dùng cho sản xuất, kinh doanh.

−−
− TSCĐ sử dụng cho nhu cầu phúc lợi, cho hoạt động hành chính sự nghiệp
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

4

−−
− TSCĐ chờ xử lý: là những TSCĐ bị hư hỏng, đang tranh chấp…
2.2. Đánh giá tài sản cố định
Đánh giá TSCĐ là việc xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ theo những
ngun tắc nhất định. Giá trị ghi sổ của TSCĐ được thể hiện qua 3 chỉ tiêu:
2.2.1. Ngun giá tài sản cố định
 Ngun giá TSCĐ hữu hình (thuộc sở hữu của doanh nghiệp):

−−
− TSCĐ loại mua sắm (cả cũ và mới): ngun giá bao gồm giá thực tế phải
trả, lãi tiền vay đầu tư cho TSCĐ khi chưa đưa TSCĐ vào sử dụng; các chi phí
vận chuyển, bốc dỡ; các chi phí sửa chữa tân trang, chi phí lắp đặt, chạy thử
trước khi đưa TSCĐ vào sử dụng và thuế, lệ phí trước bạ (nếu có)…

−−
− TSCĐ được cấp phát điều chuyển đến: ngun giá bao gồm giá trị còn lại
ghi sổ ở đơn vị cấp (hoặc giá trị đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận) cộng
với các phí tổn mới trước khi sử dụng mà bên nhận phải chi ra (chi phí vận
chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử…).
Riêng trường hợp điều chuyển TSCĐ giữa các đơn vị thành viên hạch tốn
phụ thuộc thì các chỉ tiêu ngun giá, hao mòn luỹ kế, giá trị còn lại của tài sản
được ghi theo sổ của đơn vị cấp. Các chi phí trước khi sử dụng được hạch tốn
vào chi phí kinh doanh trong kỳ.

−−
− TSCĐ do bộ phận xây dựng cơ bản tự làm bàn giao: ngun giá là giá thực
tế của cơng trình xây dựng cùng các chi phí khác có liên quan và lệ phí trước bạ
(nếu có).

−−
− TSCĐ đầu tư theo phương thức giao thầu: ngun giá là giá phải trả cho
bên nhận thầu cộng với các khoản phí tổn mới trước khi sử dụng (chạy thử, thuế
trước bạ…) trừ đi các khoản giảm giá.
 Ngun giá TSCĐ vơ hình thuộc sở hữu doanh nghiệp: là các chi phí thực
tế phải trả khi thực hiện như phí tổn thành lập doanh nghiệp, chi phí cho cơng
tác nghiên cứu, phát triển…
 Ngun giá TSCĐ th tài chính: được phản ánh ở đơn vị th như đơn vị
chủ sở hữu tài sản bao gồm: giá mua thực tế, các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, các
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

5
chi phí sửa chữa tân trang trước khi sử dụng, chi phí lắp đặt, chạy thử, thuế và lệ
phí trước bạ (nếu có)…
2.2.2. Giá trị hao mòn của tài sản cố định
Hao mòn TSCĐ là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ do
tham gia vào hoạt động kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ kỹ
thuật…trong q trình hoạt động của TSCĐ. Để thu hồi lại giá trị hao mòn của
TSCĐ để tái sản xuất lại TSCĐ, người ta tiến hành trích khấu hao bằng cách
chuyển phần giá trị hao mòn của tài sản đó vào giá trị sản phẩm tạo ra hoặc vào
chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ. Hao mòn là một hiện tượng khách quan,
còn khấu hao lại là việc tính tốn và phân bổ có hệ thống ngun giá của TSCĐ
vào chi phí kinh doanh qua thời gian sử dụng của TSCĐ.
2.2.3. Giá trị còn lại của tài sản cố định
Giá trị còn lại trên sổ kế tốn của TSCĐ: được xác định bằng hiệu số giữa
ngun giá TSCĐ và số khấu hao luỹ kế của TSCĐ đó tính đến thời điểm xác
định. Chỉ tiêu này thể hiện phần giá trị TSCĐ chưa được chuyển dịch vào giá trị
sản phẩm sáng tạo ra hoặc vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.
Việc đánh giá đúng giá trị của TSCĐ (trên cả 3 chỉ tiêu) là rất quan trọng
vì nếu đánh giá TSCĐ một cách đúng đắn sẽ phản ánh đúng được giá trị TSCĐ
hiện có của doanh nghiệp trên các báo cáo tài chính và chi phí sản xuất kinh
doanh trong kỳ. Từ đó tạo điều kiện cho việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn
(trong đó có hiệu quả sử dụng vốn cố định) của doanh nghiệp và giúp cho nhà
quản lý có căn cứ thực tế để ra các quyết định liên quan đến TSCĐ (như đầu tư,
đổi mới TSCĐ) một cách kịp thời, chính xác. Và đây cũng là một trong những
nội dung của cơng tác tổ chức hạch tốn TSCĐ tại doanh nghiệp.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

6
II.
TỔ CHỨC HẠCH TỐN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
1. Tổ chức chứng từ hạch tốn tài sản cố định
1.1. Chứng từ sử dụng
Các chứng từ kế tốn là căn cứ pháp lý để kế tốn hạch tốn các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh. Để hạch tốn các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ, kế tốn dựa
vào các chứng từ sau:

−−
− Chứng từ tăng, giảm: là các quyết định tăng, giảm TSCĐ của chủ sở hữu.

−−
− Chứng từ TSCĐ: theo quy định tại Quyết định 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày
1/11/1995 của Bộ Tài chính, có 5 loại chứng từ TSCĐ:
+ Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01-TSCĐ/BB).
+ Thẻ TSCĐ (Mẫu số 02-TSCĐ/BB).
+ Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 03-TSCĐ/BB).
+ Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hồn thành (Mẫu số 04-
TSCĐ/HD).
+ Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu số 05-TSCĐ/HD).

−−
− Chứng từ khấu hao TSCĐ: là bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.
1.2. Quy trình ln chuyển chứng từ







Sơ đồ 1: Quy trình tổ chức chứng từ TSCĐ
Khi có nhu cầu đầu tư đổi mới hoặc thanh lý, nhượng bán cũng như các
nghiệp vụ khác liên quan đến TSCĐ, chủ sở hữu sẽ ra các quyết định tăng, giảm,
đánh giá lại TSCĐ Khi đó doanh nghiệp phải thành lập ban giao nhận TSCĐ
với trường hợp tăng tài sản (hoặc ban thanh lý với trường hợp giảm TSCĐ, ban
Chủ sở hữu Ban giao nhận
(ban thanh lý)

Kế tốn TSCĐ
Lập hoặc huỷ
thẻ TSCĐ, ghi
sổ chi tiết,
tổng hợp

Giao nhận
(hoặc thanh lý)
TSCĐ v lập
biên bản

Quyết định
tăng, giảm
TSCĐ

Nghiệp
vụ
TSCĐ
Lưu
hồ sơ
kế
tốn
(1)

(2)

(3)

(4)

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

7
kiểm nghiệm kỹ thuật các cơng trình sửa chữa lớn). Ban này có nhiệm vụ
nghiệm thu, giao nhận (hoặc tiến hành thanh lý) TSCĐ và lập biên bản giao
nhận (hoặc biên bản thanh lý, biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hồn
thành) tuỳ từng trường hợp cơng việc cụ thể. Lúc này, kế tốn mới tiến hành lập
thẻ TSCĐ (nếu mua sắm, đầu tư mới TSCĐ), ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp, tính và
phân bổ khấu hao, lập kế hoạch và theo dõi q trình sửa chữa TSCĐ… Cuối
cùng là bảo quản và lưu chứng từ theo quy định.
2. Hạch tốn chi tiết tài sản cố định
Khi phát sinh nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ, căn cứ vào các chứng từ TSCĐ
(được lưu trong hồ sơ của từng TSCĐ), kế tốn tiến hành lập thẻ TSCĐ (trường
hợp tăng) hoặc huỷ thẻ TSCĐ (trường hợp giảm TSCĐ) và phản ánh vào các sổ
chi tiết TSCĐ. Sổ chi tiết TSCĐ trong doanh nghiệp dùng để theo dõi từng loại,
từng nhóm TSCĐ và theo từng đơn vị sử dụng trên cả hai chỉ tiêu hiện vật và chỉ
tiêu giá trị. Bộ Tài chính đã đưa ra hai mẫu sổ chi tiết TSCĐ bao gồm:

−−
− Mẫu 1: sổ TSCĐ (dùng chung cho tồn doanh nghiệp). Sổ được mở cho cả
năm và phải phản ánh đầy đủ các thơng tin chủ yếu như các chỉ tiêu chung, các
chỉ tiêu tăng ngun giá, khấu hao và chỉ tiêu giảm ngun giá TSCĐ.

−−

Mẫu 2: Sổ tài sản theo đơn vị sử dụng. Sổ này dùng để theo dõi TSCĐ và
cơng cụ lao động nhỏ của từng bộ phận, từng đơn vị trong doanh nghiệp.








Sơ đồ 2: Quy trình hạch tốn chi tiết TSCĐ
Từ các sổ chi tiết TSCĐ, cuối kỳ kế tốn sẽ căn cứ vào đây để lập bảng
tổng hợp chi tiết tăng giảm TSCĐ. Và dựa vào bảng tổng hợp chi tiết tăng giảm
TSCĐ này, kế tốn lập các báo cáo tài chính.
Chứng
từ ti
sản cố
định
Lập
hoặc huỷ
thẻ ti
sản cố
định
Sổ kế
tốn chi
tiết
TSCĐ
Bảng tổng
hợp chi
tiết tăng
giảm
TSCĐ
Báo cáo
ti
chính
Ghi hng ngy

Ghi cuối kỳ
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

8
3. Hạch tốn tổng hợp tài sản cố định
3.1. Hạch tốn biến động tài sản cố định
3.1.1. Tài khoản sử dụng

−−
− TK 211 “Tài sản cố định hữu hình”: phản ánh giá trị hiện có và tình hình
biến động TSCĐ hữu hình thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp theo chỉ tiêu
ngun giá. Kết cấu của tài khoản này như sau:
Bên Nợ: phản ánh ngun giá TSCĐ hữu hình tăng trong kỳ.
Bên Có: phản ánh ngun giá TSCĐ hữu hình giảm trong kỳ.
Dư Nợ : phản ánh ngun giá TSCĐ hữu hình hiện có.
TK 211 được chi tiết thành các tài khoản cấp 2:
TK 2112- Nhà cửa, vật kiến trúc.
TK 2113- Máy móc, thiết bị.
TK 2114- Phương tiện vận tải truyền dẫn.
TK 2115- Thiết bị dụng cụ quản lý.
TK 2116- Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm.
TK 2118- TSCĐ hữu hình khác.

−−
− TK 212 “TSCĐ th tài chính” dùng để theo dõi tình hình đi th TSCĐ
dài hạn. Kết cấu của tài khoản này như sau:
Bên Nợ: phản ánh ngun giá TSCĐ th tài chính tăng trong kỳ.
Bên Có: phản ánh ngun giá TSCĐ th tài chính giảm trong kỳ.
Dư Nợ : ngun giá TSCĐ đang th dài hạn.

−−
− TK 213 “TSCĐ vơ hình” phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động
TSCĐ vơ hình thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp theo chỉ tiêu ngun giá.
Bên Nợ: phản ánh ngun giá TSCĐ vơ hình tăng trong kỳ.
Bên Có: phản ánh ngun giá TSCĐ vơ hình giảm trong kỳ.
Dư Nợ : phản ánh ngun giá TSCĐ vơ hình hiện có.
TK 213 được chi tiết thành các tài khoản cấp 2:
TK 2131: Quyền sử dụng đất.
TK 2132: Chi phí thành lập doanh nghiệp.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

9
TK 2133: Bằng phát minh sáng chế.
TK 2134: Chi phí nghiên cứu, phát triển.
TK 2135: Chi phí về lợi thế thương mại.
TK 2138: TSCĐ vơ hình khác.
3.1.2. Phương pháp hạch tốn tình hình biến động tài sản cố định











 Hạch tốn biến động TSCĐ hữu hình và TSCĐ vơ hình.










TK 411

TK 111,112,341…

TK 211,213

TK 411

Ngun giá TSCĐ tăng do
mua sắm
Nhận góp vốn, được cấp,
được tặng biếu TSCĐ
TSCĐ xây dựng hoặc qua
lắp đặt hon thnh bn
TK 128, 222

Nhận lại TSCĐ góp vốn liên
doanh ngắn v di hạn
TK 821

TK 214

Giá trị còn lại của TSCĐ
thanh lý hoặc nhượng bán
Trả vốn góp liên doanh bằng TSCĐ
TK128,222

Góp vốn liên doanh bằng TSCĐ
(ghi theo giá trị được đánh giá)
TK 412

Chênh lệch
tăng
Chênh lệch
giảm
TK 1381,1388

TSCĐ thiếu chờ xử lý (ghi
theo giá trị còn lại)
TK 142,627,641,642

Chuyển TSCĐ đã qua sử
dụng thnh cơng cụ dụng cụ
TK 133

Thuế GTGT
(phương pháp
khấu trừ)
TK 338

TK 241

Ngu
n giá
TSCĐ
giảm
trong
kỳ do
các
ngun
nhân:
thanh
lý,
nhượn
g bán,
góp
vốn
liên
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

10





Sơ đồ 3: Hạch tốn biến động TSCĐ
(trong doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
∗ Ghi chú: trong trường hợp tăng TSCĐ do mua sắm, đồng thời với bút tốn ghi
tăng TSCĐ thì kế tốn còn phải ghi các bút tốn kết chuyển nguồn.

−−
− Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì trong
ngun giá TSCĐ mua sắm, đầu tư bao gồm của thuế GTGT đầu vào; các khoản
thu nhập từ thanh lý, nhượng bán bao gồm cả thuế GTGT phải nộp.
 Hạch tốn TSCĐ đi th và cho th
 Hạch tốn TSCĐ th tài chính

















TK627,641,642

TK 111,112

TK 315

Thanh tốn
tiền th
trong kỳ (4)
TK 342

Tiền gốc
phải trả
trong kỳ
(3b)
TK 133

TK 3331

Thuế GTGT được
khấu trừ (1b)
Thuế GTGT được
khấu trừ hng kỳ
(2)
TK 212

Ngun giá
TSCĐ th
ti chính
(1a)
TK 2142

Khấu hao
đã trích
lập (7b)
Giá trị còn lại
của TSCĐ (7a)
Trích
KHTSCĐ
trong kỳ (6)
Trả lại
ti sản
khi kết
thúc hợp
đồng (7)
TK 211,213

Chuyển quyền sở
hữu khi kết thúc
hợp đồng (8a)
TK 811
Phí cam
kết sử
dụng vốn
Lãi tiền th phải trả
trong kỳ (3a)
TK 2141,2143

Kc giá trị
hao mòn
(8b)
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

11






Sơ đồ 4: Hạch tốn TSCĐ th tài chính

 Hạch tốn TSCĐ th hoạt động

−−
− Hạch tốn TSCĐ tại đơn vị đi th








Đồng thời, khi nhận TSCĐ th hoạt động, kế tốn ghi đơn:
Nợ TK 001: giá trị TSCĐ th hoạt động

−−
− Hạch tốn TSCĐ th hoạt động tại đơn vị cho th (trường hợp doanh
nghiệp khơng phải là đơn vị chun kinh doanh để cho th).









TK 111,112,331

TK 142 (1421)

TK 241,627,641,642

Trả trước tiền th cho
nhiều kỳ
Phân bổ tiền th vo chi
phí SXKD trong kỳ
Trả tiền th theo từng kỳ
Sơ đồ 5: Hch tốn TSCĐ đi th hot đng
TK 133

Thuế GTGT
được khấu trừ
TK 152,111,334…

Chi phí khác trong q
trình cho th
Chi phí khấu hao của
TSCĐ cho th
TK 214

TK 811

TK 911

TK 711

TK 3331

Kết
chuyển
thu nhập
cuối kỳ
Kết
chuyển
chi phí
cuối kỳ
TK 111,112,131

Tiền thu từ cho th ti
sản (nếu tiền nhận từng
TK 3387

Tiền th
nhận cho
nhiều kỳ
Phân bổ dần
tiền th vo
thu nhập trong
Thuế GTGT phải nộp
(phương pháp khấu trừ )
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

12
Sơ đồ 6: Hạch tốn TSCĐ th hoạt động tại đơn vị cho th
3.2. Hạch tốn khấu hao tài sản cố định
3.2.1. Phương pháp tính khấu hao
Như đã trình bày, trong q trình sử dụng TSCĐ cho hoạt động sản xuất,
kinh doanh giá trị của TSCĐ bị giảm dần do sự hao mòn, bao gồm:

−−
− Hao mòn hữu hình: là hao mòn về mặt vật chất do TSCĐ phục vụ cho sản
xuất kinh doanh và do tự nhiên làm giảm giá trị sử dụng.

−−
− Hao mòn vơ hình: là sự giảm giá trị TSCĐ do sự tiến bộ của khoa học kỹ
thuật làm TSCĐ của doanh nghiệp trở nên lạc hậu.
Để thu hồi lại giá trị hao mòn của TSCĐ để tái sản xuất lại TSCĐ, người ta
tiến hành trích khấu hao bằng cách chuyển phần giá trị hao mòn của tài sản đó
vào giá trị sản phẩm tạo ra hoặc vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
Quyết định 166/1999/QĐ-BTC quy định khấu hao TSCĐ được tính theo phương
pháp đường thẳng. Theo phương pháp này, số khấu hao hàng năm khơng thay
đổi trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản.
Mức khấu hao phải
trích bình qn năm
=
Ngun giá của TSCĐ
Thời gian sử dụng (năm)
Mức khấu hao phải trích bình
qn tháng
=
Mức khấu hao bình qn năm
12 tháng
Khấu hao được tính theo ngun tắc tròn tháng, vì vậy những TSCĐ tăng,
giảm trong tháng này thì tháng sau mới tiến hành trích hoặc thơi trích khấu hao.
Theo đó, háng tháng kế tốn tiến hành trích khấu hao như sau:
Số khấu hao
phải trích
tháng này
=
Số khấu hao đã
trích trong
tháng trước
+
Số khấu hao của
những TSCĐ tăng
thêm tháng trước


Số khấu hao của
những TSCĐ giảm
đi trong tháng trước
Trường hợp thời gian sử dụng hoặc ngun giá TSCĐ thay đổi, doanh
nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của TSCĐ bằng cách lấy
giá trị còn lại trên sổ kế tốn chia (:) cho thời gian sử dụng xác định lại hoặc thời
gian sử dụng còn lại (được xác định là chênh lệch giữa thời gian sử dụng đã
đăng ký trừ thời gian đã sử dụng) của TSCĐ.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét