Trang
5
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Diễn giải
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
HĐQT Hội đồng quản trò
PETROSETCO Công ty Dòch vụ Du lòch Dầu khí
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
Hoàn thiện cơ chế tài chính của Petrosetco theo mô hình công ty mẹ – công ty con
Trang
6
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mô hình Công ty mẹ – công ty con giản đơn 12
Sơ đồ 1.2: Mô hình Công ty mẹ – công ty dạng cấu trúc phức tạp 12
Sơ đồ 1.3: Mô hình Công ty mẹ – công ty con theo NĐ 153/2004/NĐ-CP 13
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của PETROSETCO 32
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của PETROSETCO theo mô hình
công ty mẹ – công ty con 61
Hoàn thiện cơ chế tài chính của Petrosetco theo mô hình công ty mẹ – công ty con
Trang
7
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu tài chính trong giai đoạn 2003-2006 33
Bảng 2.2: Nguồn vốn chủ sở hữu của PETROSETCO giai đoạn 2003-2006 34
Bảng 2.3: Số dư các quỹ của PETROSETCO tại thời điểm 31/12/2006 35
Bảng 2.4: Tình hình vay vốn của PETROSETCO giai đoạn 2003-2006 38
Bảng 2.5: Nguồn vốn chiếm dụng của PETROSETCO từ 2003-2006 39
Bảng 2.6: Cơ cấu vốn góp của các Liên doanh thuộc PETROSETCO 40
Bảng 2.7: Một số dự án đầu tư của PETROSETCO 44
Bảng 2.8: Tình hình công nợ phải thu của PETROSETCO từ 2003-2006 47
Bảng 2.9: Doanh thu của PETROSETCO từ 2003-2006 49
Hoàn thiện cơ chế tài chính của Petrosetco theo mô hình công ty mẹ – công ty con
Trang
8
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Hiện nay, kinh tế Việt Nam đang trong qúa trình phát triển, năm
2006 Việt Nam đã chính thức ra nhập tổ chức thương mại thế giới WTO.
Trong hoàn cảnh đó, các doanh nghiệp phải tìm ra các giải pháp nhằm
nâng cao khả năng cạnh tranh, để có thể tồn tại và phát triển.
Một trong những vấn đề được Nhà nước quan tâm nhằm nâng cao
hiệu quả của các doanh nghiệp nhà nước nói riêng và các doanh nghiệp
Việt Nam nói chung là chuyển đổi cơ chế tổ chức hoạt động của các
doanh nghiệp cho phù hợp với xu thế phát triển mới.
Việc chuyển đổi mô hình tổ chức các DNNN, các Tổng công ty,
sang hoạt động theo mô hình công ty mẹ – công ty con là một biện pháp
được Nhà nước đưa ra nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các
DNNN. Luật DNNN năm 2003 và Nghò đònh 153/2004/NĐ-CP ra đời đã
tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thực hiện việc chuyển đổi. Cho đến
năm 2005, sau 5 năm thực hiện việc chuyển đổi các Tổng công ty, công
ty nhà nước độc lập theo mô hình công ty mẹ – công ty con, tất cả các
công ty sau chuyển đổi đều hoạt động hiệu quả, khả năng cạnh tranh
được nâng cao.
Hiện nay, Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam đang thực hiện chuyển
đổi thành tập đoàn Dầu khí Việt Nam, các công ty thành viên thuộc
Tổng công ty sẽ thực hiện cổ phần hoá và chuyển sang hoạt động theo
mô hình công ty mẹ – công ty con.
Một trong những vấn đề quan trọng đối với các Công ty khi chuyển
sang hoạt động theo mô hình công ty mẹ – công ty con là phải xây dựng
được một cơ chế tài chính phù hợp, đây là một vấn đề quan trọng ảnh
hưởng tới hiệu quả hoạt động của toàn bộ mô hình.
Xuất phát từ thực tế về tầm quan trọng của cơ chế tài chính khi
Công ty Dòch vụ Du lòch Dầu khí chuyển sang hoạt động theo mô hình
Hoàn thiện cơ chế tài chính của Petrosetco theo mô hình công ty mẹ – công ty con
Trang
9
công ty mẹ - công ty con, tác giả đã chọn đề tài “Hoàn thiện cơ chế tài
chính của Công ty Dòch vụ Du lòch Dầu khí theo mô hình công ty mẹ
– công ty con”
2. Mục đích, ý nghóa của luận văn
Làm rõ một số nội dung về cơ chế tài chính của mô hình công ty
mẹ – công ty con. Nghiên cứu thực trạng cơ chế tài chính của Công ty
Dòch vụ Du lòch Dầu khí trên cơ sở phân tích những tồn tại của cơ chế tài
chính hiện nay. Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế
tài chính của Công ty theo mô hình công ty mẹ – công ty con.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là cơ chế tài chính đang được
áp dụng tại Công ty Dòch vụ Du lòch Dầu khí. Phạm vi nghiên cứu của
luận văn được giới hạn trong mô hình công ty mẹ – công ty con tại Công
ty Dòch vụ Du lòch Dầu khí.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng, khảo sát thực tiễn.
Phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá tình hình thực tế.
5. Nội dung của luận văn
Nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:
- Chương I: Tổng quan về cơ chế tài chính của công ty hoạt động
theo mô hình công ty mẹ – công ty con.
- Chương II: Thực trạng cơ chế tài chính của Công ty Cổ phần
Dòch vụ Du lòch Dầu khí.
- Chương III: Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện cơ chế tài
chính của PETROSETCO theo mô hình công ty mẹ –
công ty con
Hoàn thiện cơ chế tài chính của Petrosetco theo mô hình công ty mẹ – công ty con
Trang
10
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CƠ CHẾ TÀI CHÍNH
CỦA CÔNG TY HOẠT ĐỘNG THEO MÔ HÌNH
CÔNG TY MẸ – CÔNG TY CON
1.1 Tổng quan về mô hình công ty mẹ – công ty con
1.1.1 Khái niệm về công ty mẹ – công ty con
Công ty mẹ – công ty con là tổ hợp gồm một số công ty liên kết
với nhau thông qua hình thức góp vốn, đầu tư tài chính. Mô hình công ty
mẹ – công ty con được phổ biến trên thế giới từ rất lâu, ở mỗi quốc gia
mô hình này được gọi dưới các tên gọi khác nhau như: Keizetsu ở Nhật,
Cheabol ở Hàn Quốc, Conglomerate ở Phương Tây…, nhưng nói chung
các tập đoàn kinh tế hoạt động theo mô hình công ty mẹ – công ty con
đều có đặc điểm chung nổi bật là sự liên kết chặt chẽ về vốn. Trên cơ
sở liên kết về vốn, một công ty với tư cách là công ty mẹ thực hiện đầu
tư vốn ở mức độ chi phối để nắm quyền lãnh đạo và kiểm soát các công
ty con, do đó nắm quyền chi phối cả tập đoàn về vốn, lao động, công
nghệ và chiến lược phát triển.
Theo luật công ty của Anh một công ty A được gọi là công ty mẹ
của công ty B khi:
i. A là cổ đông nắm giữ đa số phiếu bầu ở B;
ii. A là cổ đông và có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm phần lớn
thành viên Hội đồng quản trò (HĐQT) của B;
iii. A có quyền quyết đònh về chính sách tài chính và sản xuất
kinh doanh của B bằng sự thoả thuận chính thức, hợp đồng;
iv. A là cổ đông của B và có quyền kiểm soát phần lớn phiếu
bầu một cách độc lập hay liên kết với các cổ đông khác;
v. Hoặc A có quyền lợi tham gia điều hành và trên thực tế thực
hiện quyền chi phối đối với B hoặc;
vi. Công ty A là công ty mẹ của bất kỳ công ty C nào khác nếu
công ty C là công ty con của công ty B.
Hoàn thiện cơ chế tài chính của Petrosetco theo mô hình công ty mẹ – công ty con
Trang
11
Theo chuẩn mực kế toán quốc tế thì công ty mẹ là một thực thể
pháp lý có ít nhất một đơn vò trực thuộc – công ty con. Công ty con là
thực thể pháp lý bò kiểm soát bởi công ty mẹ. Kiểm soát ở đây được
hiểu là sở hữu trực tiếp hay gián tiếp nhiều hơn 50% số phiếu bầu, hoặc
sở hữu 50% số phiếu bầu hay ít hơn nhưng nắm quyền đối với hơn 50%
số phiếu bầu theo sự thoả thuận với các cổ đông khác.
Việt Nam, theo Luật doanh nghiệp nhà nước (DNNN) năm 2003
(điều 47, khoản 2) thì: “Tổng công ty do các công ty tự đầu tư và thành
lập (hay tổ hợp công ty mẹ – công ty con) là hình thức liên kết thông
qua đầu tư, góp vốn của công ty nhà nước quy mô lớn do Nhà nước sở
hữu toàn bộ vốn điều lệ với các doanh nghiệp khác, trong đó công ty
nhà nước giữ quyền chi phối doanh nghiệp khác”. Cũng theo luật DNNN
2003 thì: “Công ty nhà nước giữ quyền chi phối doanh nghiệp khác (hay
công ty mẹ) là công ty sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn
góp chiếm trên 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp khác, giữ quyền chi
phối đối với doanh nghiệp đó”.
Theo Nghò đònh số 153/NĐ-CP ngày 09/08/2004 của Chính phủ về
tổ chức, quản lý Tổng công ty nhà nước và chuyển đổi Tổng công ty nhà
nước, công ty nhà nước độc lập theo mô hình công ty mẹ – công ty con
thì: Tổng công ty theo mô hình công ty mẹ – công ty con là hình thức
liên kết và chi phối lẫn nhau bằng đầu tư, góp vốn, bí quyết công nghệ,
thương hiệu hoặc thò trường giữa các doanh nghiệp có tư cách pháp
nhân, trong đó có một công ty nhà nước giữ quyền chi phối các doanh
nghiệp thành viên khác (gọi tắt là công ty mẹ) và các doanh nghiệp
thành viên khác bò công ty mẹ chi phối (gọi tắt là công ty con) hoặc có
một phần vốn góp không bò chi phối của công ty mẹ (gọi tắt là công ty
liên kết) [9, tr 11].
Theo Luật doanh nghiệp năm 2005, thì một công ty được coi là công
ty mẹ của công ty khác nếu sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ
phần phổ thông đã phát hành của công ty đó; có quyền trực tiếp hoặc
Hoàn thiện cơ chế tài chính của Petrosetco theo mô hình công ty mẹ – công ty con
Trang
12
gián tiếp bổ nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên HĐQT, Giám đốc hoặc
Tổng Giám đốc của công ty đó; có quyền quyết đònh việc sửa đổi, bổ
sung điều lệ của công ty đó.
Nghò đònh 153/NĐ-CP của Chính phủ và Luật doanh nghiệp 2005 ra
đời đã tạo điều kiện cho các tổng công ty, công ty nhà nước độc lập thực
hiện chuyển đổi sang mô hình mới nhằm khắc phục những bất cập và sự
không thích ứng trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt của các
mô hình tổ chức cũ. Nghò đònh nêu rõ mục tiêu của việc chuyển đổi, tổ
chức lại là nhằm chuyển từ liên kết theo kiểu hành chính với cơ chế giao
vốn sang liên kết bền chặt bằng cơ chế đầu tư tài chính là chủ yếu, trong
đó quyền lợi và trách nhiệm của công ty mẹ và công ty con được quy
đònh chặt chẽ, tạo điều kiện thúc đẩy tích tụ và tập trung, nâng cao khả
năng cạnh tranh của các doanh nghiệp chuyển đổi.
1.1.2 Mô hình công ty mẹ – công ty con
1.1.2.1 Mô hình công ty mẹ – công ty con có dạng cấu trúc giản đơn
Trong mô hình công ty mẹ – công ty con có dạng cấu trúc giản đơn,
công ty mẹ nắm giữ cổ phần (hoặc vốn góp) của các công ty con, đến
lượt công ty con lại nắm giữ cổ phần của các công ty cháu. Trong mô
hình này, các công ty mẹ trực tiếp chi phối về tài chính thông qua việc
nắm giữ cổ phiếu của các công ty trực hệ, công ty mẹ đầu tư, kiểm soát
trực tiếp các công ty con, công ty con lại đầu tư, kiểm soát trực tiếp các
công ty cháu, không có sự đầu tư lẫn nhau giữa các thành viên, không có
sự đầu tư ngược lại từ công ty con, công ty cháu vào công ty mẹ, và
không có sự đầu tư từ công ty mẹ vào các công ty cháu.
Hoàn thiện cơ chế tài chính của Petrosetco theo mô hình công ty mẹ – công ty con
Trang
13
Sơ đồ 1.1: Mô hình Công ty mẹ – công ty con giản đơn
Công ty con 2
Công ty con1
Công ty con
Cty cháu
2.1
Cty cháu
3.2
Cty cháu
3.1
Cty cháu
1.2
Cty cháu
1.1
Công ty mẹ
1.1.2.2 Mô hình công ty mẹ – công ty con có dạng cấu trúc hỗn hợp
Trên thực tế, kiểu cấu trúc đơn giản như trên không nhiều, do thò
trường tài chính ngày càng phát triển, các mô hình công ty mẹ – công ty
con thường có cấu trúc phức tạp hơn. Trong đó, ngoài các quan hệ đầu tư
trực tiếp giữa công ty mẹ với công ty con, công ty con với công ty cháu,
còn có sự đầu tư, kiểm soát giữa các công ty đồng cấp và đầu tư ngược
lại của công ty con, công ty cháu với công ty mẹ.
Sơ đồ 1.2: Mô hình công ty mẹ – công ty con dạng cấu trúc phức tạp
Công ty con 2Công ty con 1 Công ty con 3
Công ty mẹ
Cty cháu
2.1
Cty cháu
3.2
Cty cháu
3.1
Cty cháu
1.2
Cty cháu
1.1
Theo Nghò đònh 153/2004/NĐ – CP, cơ cấu tổ chức của các tổng
công ty, công ty độc lập hoạt động theo mô hình công ty mẹ – công ty
con như sau:
Hoàn thiện cơ chế tài chính của Petrosetco theo mô hình công ty mẹ – công ty con
Trang
14
Sơ đồ 1.3: Mô hình công ty mẹ – công ty con theo NĐ 153/2004/NĐ-CP
Công ty liên kết (Công ty mẹ không
nắm cổ phần chi phối)
Công ty mẹ
Công ty con có vốn
góp chi phối từ công
ty mẹ
Công ty con
Công ty TNHH một
thành viên
- Công ty mẹ là công ty nhà nước, hoạt động theo luật DNNN, được
hình thành từ việc chuyển đổi, tổ chức lại Tổng công ty, công ty thành
viên hạch toán độc lập của Tổng công ty, công ty nhà nước độc lập hoặc
trên cơ sở một công ty đầu tư, mua cổ phần, góp vốn và các nguồn lực
khác vào các công ty con, công ty liên kết và giữ quyền chi phối theo
quy đònh, hoặc công ty mẹ có thể là công ty cổ phần có cổ phần chi phối
hoặc không chi phối của Nhà nước.
- Các công ty con bao gồm:
+ Công ty có vốn góp chi phối của công ty mẹ gồm: công ty trách
nhiệm hữu hạn (TNHH) hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty
liên doanh với nước ngoài, công ty ở nước ngoài.
+ Công ty TNHH một thành viên do công ty mẹ nắm giữ toàn bộ
vốn điều lệ.
- Công ty liên kết là các công ty có vốn góp không chi phối của
công ty mẹ, tổ chức dưới hình thức công ty TNHH hai thành viên trở lên,
công ty cổ phần, công ty liên doanh với nước ngoài, công ty ở nước
ngoài.
Hoàn thiện cơ chế tài chính của Petrosetco theo mô hình công ty mẹ – công ty con
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét