Thứ Năm, 13 tháng 2, 2014

Quyết định 17/2011/QĐ-UBND về Cơ chế quản lý, điều hành, tổ chức thực hiện Dự án tái định cư thủy điện Sơn La do Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2011/QĐ-UBND Sơn La, ngày 03 tháng 11 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH CƠ CHẾ QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH, TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN TÁI ĐỊNH CƯ THUỶ ĐIỆN
SƠN LA
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003, Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý Dự án đầu tư xây dựng công trình;
Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày
12 tháng 02 năm 2009; Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây
dựng công trình;
Căn cứ Quyết định số 801/2010/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng
thể di dân, tái định cư Dự án thuỷ điện Sơn La; Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thuỷ điện Sơn La; Quyết định số 2107/QĐ-TTg
ngày 18 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành cơ chế quản lý và thực hiện Dự án thuỷ điện Sơn La;
Căn cứ Thông tư số 138/2007/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính, hướng dẫn quản lý, thanh toán, quyết toán
vốn đầu tư bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thủy điện Sơn La;
Xét đề nghị của Ban Quản lý Dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La tại Tờ trình số 364/TTr-TĐC TĐSL ngày 03 tháng 11
năm 2011,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Cơ chế quản lý, điều hành, tổ chức thực hiện Dự án tái định cư thủy điện Sơn La.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 13/2007/QĐ-UBND ngày 16
tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc ban hành Cơ chế quản lý, điều hành, tổ chức thực hiện Dự án tái
định cư thuỷ điện Sơn La.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội; Chủ tịch UBND
các huyện, thành phố, các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Ban chỉ đạo Nhà nước Dự án TĐSL-LC (b/c);
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Các Bộ: Kế hoạch & ĐT, Tài chính, Nông nghiệp và PTNT, Công thương,
Tài nguyên và MT (b/c);
- TT Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Thành viên Ban chỉ đạo TĐC tỉnh;
- TT UBND tỉnh;
- VP, các Ban Tỉnh uỷ; các Ban HĐND tỉnh;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Huyện uỷ, HĐND các huyện, thành phố;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ tư pháp;
- Như Điều 3 (t/h);
- LĐVP - UBND tỉnh;
- Các phòng nghiệp vụ - VPUBND tỉnh;
- Đăng Công báo;
- TT Tin học, TT Lưu trữ - VPUBND tỉnh;
- Lưu: VT, TĐC (3), Dũng 150b.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Cầm Ngọc Minh

CƠ CHẾ
QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH, TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN TÁI ĐỊNH CƯ THUỶ ĐIỆN SƠN LA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2011/QĐ-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi: Quản lý điều hành và tổ chức thực hiện Dự án tái định cư thuỷ điện Sơn La trên địa bàn tỉnh Sơn La.
2. Đối tượng: Các cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội, các đoàn thể, đơn vị lực lượng vũ trang và các
tập thể, hộ gia đình, cá nhân có liên quan trong quá trình triển khai thực hiện Dự án tái định cư thuỷ điện Sơn La trên địa bàn
tỉnh Sơn La.
Điều 2. Nguyên tắc trong quản lý, điều hành
1. Đảm bảo sự lãnh đạo tuyệt đối của các cấp uỷ Đảng, theo cơ chế: Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, điều hành, nhân dân
làm chủ.
2. Tuân thủ Luật Tổ chức HĐND và UBND các cấp ngày 26 tháng 11 năm 2003.
3. Tuân thủ các quy định, pháp luật Nhà nước; các Nghị định hướng dẫn thi hành của Chính phủ về đầu tư xây dựng và các
Quyết định của Chính phủ về phê duyệt đầu tư, quy hoạch tổng thể, chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, Cơ chế
quản lý và thực hiện Dự án thuỷ điện Sơn La.
Chương II
HỆ THỐNG TỔ CHỨC BỘ MÁY
Điều 3. Cấp tỉnh
1. Ban Chỉ đạo Dự án tái định cư tỉnh (gọi tắt là BCĐ tỉnh):
a) Thành phần:
- Trưởng Ban: Đồng chí Bí thư Tỉnh uỷ, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh.
- Phó Ban: Đồng chí Phó Bí thư TT Tỉnh uỷ, Chủ tịch HĐND tỉnh.
- Phó Ban: Đồng chí Phó Bí thư Tỉnh uỷ, Chủ tịch UBND tỉnh.
- Phó Ban: Đồng chí Uỷ viên BTV Tỉnh uỷ, Trưởng Ban Dân vận Tỉnh uỷ, Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.
- Phó Ban: Đồng chí Uỷ viên BTV Tỉnh uỷ, Phó Chủ tịch UBND tỉnh.
- Đồng chí Phó Trưởng ban Thường trực Ban Chỉ đạo.
- Phó Ban: Đồng chí Trưởng Ban Quản lý Dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La.
- Các thành viên có liên quan.
b) Nhiệm vụ:
- Tham mưu trực tiếp với Thường trực Tỉnh uỷ, Ban Thường vụ Tỉnh uỷ và chỉ đạo thống nhất trong toàn tỉnh về công tác tái
định cư, ổn định đời sống và sản xuất cho các hộ dân vùng tái định cư Dự án thủy điện Sơn La.
- Phối hợp với Ban chỉ đạo Nhà nước Dự án thủy điện Sơn La và các Bộ, ngành Trung ương để làm tốt công tác bồi thường, di
dân, tái định cư thủy điện Sơn La và xây dựng Nhà mày thủy điện Sơn La.
- Chỉ đạo triển khai xây dựng Đề án "Ổn định dân cư, phát triển kinh tế - xã hội vùng tái định cư Dự án thủy điện Sơn La".
c) Bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo đặt tại Văn phòng UBND tỉnh; có một Phó Văn phòng UBND tỉnh theo dõi tái định cư phụ
trách và một số chuyên viên giúp việc Ban Chỉ đạo tỉnh.
d) Ban Chỉ đạo có Quy chế hoạt động riêng.
2. Thành lập Ban Quản lý Dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La (gọi tắt là Ban di dân, tái định cư tỉnh).
Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập Ban di dân, tái định cư tỉnh để giúp chủ đầu tư là đầu mối quản lý Dự án.
a) Thành phần:
- Trưởng Ban và các Phó Trưởng Ban.
- Các phòng chuyên môn nghiệp vụ.
b) Chức năng: Ban di dân, tái định cư tỉnh là đầu mối giúp UBND tỉnh quản lý Dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La, trực
tiếp thực hiện các Dự án thành phần được UBND tỉnh uỷ quyền làm chủ đầu tư, thực hiện một số nhiệm vụ quản lý, điều hành
và tổng quyết toán Dự án di dân tái định cư thuỷ điện Sơn La, Dự án Tân Lập, Dự án 1382 trên địa bàn tỉnh.
Ban di dân, tái định cư tỉnh có tư cách pháp nhân, tài khoản và con dấu riêng để hoạt động theo quy định của pháp luật. Được
sử dụng con dấu của Ban di dân, tái định cư tỉnh để giao dịch thực hiện Dự án Tân Lập, Dự án 1382.
c) Nhiệm vụ, quyền hạn: Thực hiện theo Khoản 2, Điều 34 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của
Chính phủ; Quyết định của UBND tỉnh Sơn La về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy của
Ban di dân, tái định cư tỉnh.
d) Quy chế làm việc: Trưởng Ban di dân, tái định cư tỉnh quyết định ban hành Quy chế làm việc của Ban.
3. Thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch chi tiết
a) Thành phần:
+ Chủ tịch hội đồng: Đồng chí Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư.
+ Phó Chủ tịch hội đồng: Đồng chí Trưởng Ban di dân, tái định cư tỉnh.
+ Các thành viên hội đồng gồm Giám đốc các ngành: Tài chính, Xây dựng, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi Trường,
Nông nghiệp và PTNT, Công thương, Chi nhánh Ngân hàng phát triển Sơn La.
- Tổ chuyên viên giúp việc gồm các chuyên viên có trình độ cao, am hiểu sâu các lĩnh vực có liên quan đến công tác di dân, tái
định cư thuộc các ngành: Nông nghiệp, Thuỷ lợi, Giao thông, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Công thương.
b) Nhiệm vụ:
Tham mưu cho Ban Chỉ đạo, UBND tỉnh về: thẩm định quy hoạch chi tiết và điều chỉnh quy hoạch chi tiết các khu, điểm tái
định cư.
c) Bộ phận thường trực: Đặt tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, sử dụng con dấu của Sở Kế hoạch và Đầu tư để giao dịch.
d) Quy chế làm việc: Chủ tịch hội đồng thẩm định xây dựng Quy chế làm việc trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
4. Thành lập Ban Chỉ đạo quyết toán Dự án di dân, tái định cư thuỷ điện Sơn La.
- Thành phần ban Chỉ đạo:
+ Trưởng Ban: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách tái định cư.
+ Phó Ban Thường trực: Đồng chí Giám đốc Sở Tài chính.
+ Phó Ban: Đồng chí Phó Ban thường trực Ban Chỉ đạo TĐC tỉnh.
+ Phó Ban: Đồng chí Trưởng Ban di dân, tái định cư tỉnh.
+ Phó Ban: Đồng chí Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư.
* Các thành viên gồm:
+ Lãnh đạo Sở Xây dựng.
+ Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
+ Lãnh đạo Chi nhánh Ngân hàng phát triển Sơn La.
+ Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước tỉnh Sơn La.
+ Thường trực Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
* Bộ phận chuyên trách giúp việc Ban Chỉ đạo gồm:
+ Phó Giám đốc Sở Tài chính - Tổ trưởng.
+ Các thành viên gồm: Phó Trưởng Ban di dân, tái định cư tỉnh; Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; Chuyên viên Sở Kế
hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Ban di dân, tái định cư tỉnh.
- Nhiệm vụ: Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, đôn đốc các sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các
huyện, thành phố triển khai thực hiện công tác quyết toán các khu, điểm tái định cư Dự án di dân tái định cư thủy điện Sơn La
đảm bảo đúng quy trình, thủ tục, chế độ, chính sách theo các quy định của Nhà nước, của tỉnh, đảm bảo tiến độ quyết toán theo
yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Bộ phận thường trực: Đặt tại Sở Tài chính, sử dụng con dấu của Sở Tài chính để giao dịch.
- Ban Chỉ đạo quyết toán có Quy chế hoạt động riêng.
5. Thành lập và kiện toàn các Ban Quản lý dự án chuyên ngành (gọi tắt là Ban Quản lý Dự án ngành).
a) Giám đốc các sở, ngành quyết định thành lập và kiện toàn Ban Quản lý Dự án chuyên ngành: Giao thông vận tải; Xây dựng;
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Công thương.
b) Về tổ chức Ban quản lý Dự án ngành: Gồm Trưởng Ban, các Phó Trưởng ban và các bộ phận chuyên môn giúp việc.
c) Nhiệm vụ tổng quát: Giúp Chủ đầu tư quản lý, thực hiện các Dự án tái định cư chuyên ngành được UBND tỉnh giao.
d) Quy chế làm việc: Giám đốc các Sở xây dựng chuyên ngành quyết định ban hành Quy chế làm việc của Ban quản lý Dự án.
Điều 4. Cấp huyện (trừ huyện Phù Yên, Bắc Yên, Sốp Cộp)
1. Thành lập Ban Chỉ đạo Dự án tái định cư các huyện, Thành phố (Gọi tắt là Ban Chỉ đạo TĐC huyện)
Ban Thường vụ huyện uỷ, thành uỷ Quyết định thành lập Ban Chỉ đạo tái định cư huyện, thành phố.
a) Thành phần:
- Trưởng Ban: Đồng chí Bí thư huyện uỷ, thành uỷ;
- Phó Ban thường trực: Đồng chí Phó Bí thư - Chủ tịch UBND huyện, thành phố;
- Phó ban: Đồng chí Phó Bí thư Thường trực huyện uỷ, thành uỷ; Chủ tịch UBMTTQ huyện, thành phố.
- Uỷ viên: Các Đồng chí Uỷ viên UBND huyện, thành phố; Chủ nhiệm UBKT huyện uỷ, thành uỷ, Trưởng Ban quản lý Dự án
tái định cư huyện, thành phố, Bí thư Đảng uỷ các xã có di dân, tái định cư.
b) Nhiệm vụ: Tham mưu cho Ban Thường vụ huyện, thành uỷ, Ban chấp hành Đảng bộ huyện uỷ, thành uỷ về lãnh đạo, chỉ
đạo thực hiện di dân, tái định cư trên địa bàn các huyện, thành phố.
c) Bộ phận thường trực giúp việc cho Ban Chỉ đạo đặt tại Văn phòng HĐND - UBND huyện, thành phố do đồng chí Phó Văn
phòng HĐND - UBND huyện, thành phố hoặc một chuyên viên tổng hợp trực tiếp theo dõi giúp việc Ban Chỉ đạo.
d) Ban Chỉ đạo có Quy chế hoạt động riêng do Trưởng Ban Chỉ đạo quyết định ban hành.
2. Thành lập và kiện toàn Ban Quản lý Dự án tái định cư các huyện, Thành phố (gọi tắt là Ban di dân tái định cư huyện, thành
phố).
Chủ tịch UBND huyện, thành phố quyết định thành lập hoặc kiện toàn Ban di dân tái định cư huyện, thành phố.
a) Thành phần: Gồm Trưởng Ban, các Phó Trưởng Ban, bộ phận chuyên môn giúp việc.
b) Chức năng: Ban di dân tái định cư huyện, thành phố là cơ quan giúp việc UBND huyện, thành phố, được UBND huyện,
thành phố uỷ quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý, điều hành, tổ chức thực hiện và quyết toán Dự án di dân tái định cư thuỷ điện
Sơn La trên địa bàn theo phân cấp; chịu sự chỉ đạo về chuyên môn của Ban di dân, tái định cư tỉnh.
Đối với các huyện đã có Ban quản lý Dự án 747(1382), củng cố và bổ sung chức năng, nhiệm vụ thực hiện Dự án tái định cư
thuỷ điện Sơn La, tiếp tục quản lý thực hiện Dự án 1382, Dự án Tân Lập - huyện Mộc Châu đến khi kết thúc Dự án.
Ban di dân tái định cư huyện, thành phố có tư cách pháp nhân, tài khoản và con dấu riêng để hoạt động theo quy định của pháp
luật.
c) Nhiệm vụ: Thực hiện theo Khoản 2, Điều 34 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ và
Quyết định của UBND huyện, thành phố về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban di
dân tái định cư huyện, thành phố.
d) Quy chế làm việc: Trưởng Ban di dân tái định cư huyện, thành phố xây dựng Quy chế làm việc trình Chủ tịch UBND huyện,
thành phố phê chuẩn, ban hành Quy chế làm việc Ban di dân tái định cư huyện, thành phố.
3. Thành lập Hội đồng bồi thường tái định cư huyện, thành phố
a) Thành phần:
- Chủ tịch hội đồng: Phó Chủ tịch UBND huyện, thành phố.
- Các Phó Chủ tịch hội đồng:
+ Trưởng Ban di dân tái định cư huyện, thành phố - Phó Chủ tịch Thường trực
+ Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố.
- Các thành viên Hội đồng bao gồm lãnh đạo các phòng: Nông nghiệp và phát triển nông thôn (hoặc Kinh tế thành phố), Tài
nguyên và Môi trường, Quản lý đô thị, Hạ tầng kinh tế, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch các xã, Phường, thị trấn và Giám đốc các
Công ty TNHH một thành viên hoặc Công ty Cổ phần chuyển đổi từ Nông - Lâm trường sang có dân tái định cư và tổ chuyên
viên giúp việc thuộc các phòng chuyên môn nêu trên.
b) Chức năng: Giúp UBND huyện, thành phố tổ chức thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng xây dựng các khu,
điểm tái định cư và các Dự án thành phần trên địa bàn sử dụng nguồn vốn tái định cư thuỷ điện Sơn La.
c) Nhiệm vụ:
- Lập phương án bồi thường, hỗ trợ; thẩm định, trình duyệt và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư cho
các tổ chức, đơn vị, hộ dân bị ảnh hưởng gồm: Mặt bằng xây dựng công trường; vùng ngập hồ chứa theo đường viền giải
phóng lòng hồ được xác định trong thiết kế kỹ thuật được duyệt, các khu, điểm tái định cư theo quy hoạch chi tiết được duyệt;
mặt bằng thi công các Dự án thành phần trên địa bàn; đất và tài sản của hộ có trên vị trí cốt ngập phải di chuyển đến nơi tái
định cư mới xa nơi đất sản xuất cũ hộ không có điều kiện tiếp tục quản lý, sử dụng được nữa.
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác: Đối tượng hộ bị ảnh hưởng, số liệu kiểm kê, tính pháp lý của đất đai, tài sản được bồi
thường trong phương án bồi thường.
d) Bộ phận thường trực: Đặt tại Ban di dân tái định cư huyện, thành phố và sử dụng con dấu của Ban di dân tái định cư huyện,
thành phố để giao dịch.
Điều 5. Ban tái định cư xã, phường, thị trấn, nông lâm trường (gọi tắt là Ban tái định cư cấp xã)
a) Thành phần: Gồm Trưởng Ban, 01 Phó Ban, bộ phận chuyên môn giúp việc và Chủ tịch mặt trận, Bí thư, Trưởng bản nơi có
dân di chuyển và nơi đón dân tái định cư. Sử dụng con dấu của UBND xã, thị trấn, Công ty TNHH một thành viên hoặc công
ty cổ phần chuyển đổi từ Nông - Lâm trường sang thành Công ty để giao dịch.
b) Nhiệm vụ: Là tổ chức thuộc UBND xã, phường, thị trấn, nông lâm trường; giúp UBND xã, phường thị trấn, nông lâm trư-
ờng tổ chức triển khai tuyên truyền vận động và thực hiện Dự án tái định cư trên địa bàn. Chịu sự quản lý trực tiếp về chuyên
môn của Ban di dân tái định cư huyện, thành phố. Là đại diện của Chủ đầu tư (UBND xã, phường, thị trấn, công ty TNHH một
thành viên hoặc công ty cổ phần chuyển đổi từ Nông - Lâm trường sang thành công ty) trực tiếp quản lý, tổ chức thực hiện Dự
án TĐC xen ghép trên địa bàn theo phân cấp.
c) Quy chế làm việc: Trưởng Ban tái đinh cư cấp xã phối hợp với Ban di dân tái định cư huyện, thành phố xây dựng quy chế
làm việc trình Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn, Giám đốc Công ty TNHH một thành viên hoặc Công ty Cổ phần chuyển
đổi từ Nông - Lâm trường sang thành Công ty quyết định ban hành Quy chế làm việc.
Chương III
TỔ CHỨC QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH DỰ ÁN
Điều 6. Phân cấp quản lý, điều hành:
1. Chủ đầu tư: Chủ tịch UBND tỉnh là chủ đầu tư, giao Ban di dân, tái định cư tỉnh giúp chủ đầu tư quản lý thực hiện Dự án.
2. Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền cho Chủ tịch UBND huyện, thành phố làm chủ đầu tư quy hoạch chi tiết các khu, điểm tái
định cư, công tác bồi thường thiệt hại về đất - tài sản và hỗ trợ tái định cư.
3. Chủ tịch UBND tỉnh giao các Sở chuyên ngành, Chủ tịch UBND huyện, thành phố làm chủ đầu tư các Dự án thành phần
xây dựng các khu, điểm tái định cư được thể hiện trong Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết các khu, điểm tái định cư.
Điều 7. Công tác quy hoạch chi tiết.
1. Lựa chọn tư vấn
Các chủ đầu tư tự tổ chức lựa chọn tư vấn và lập Tờ trình kèm theo Hồ sơ năng lực của đơn vị tư vấn gửi Sở Kế hoạch và Đầu
tư thẩm định và trình UBND tỉnh quyết định.
2. Thẩm định đề cương và chi phí lập quy hoạch
- Đơn vị tư vấn lập đề cương và dự toán chi phí lập Dự án quy hoạch chi tiết cho từng khu, điểm tái định cư gửi UBND các
huyện, thành phố (chủ đầu tư) thông qua;
- UBND các huyện, thành phố lập Tờ trình gửi Ban di dân, tái định cư tỉnh thẩm định và trình Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu
tư phê duyệt.
3. Thẩm định hồ sơ Dự án quy hoạch chi tiết
Chủ tịch UBND huyện, thành phố lập Tờ trình xin phê duyệt quy hoạch chi tiết gửi Hội đồng thẩm định quy hoạch chi tiết tỉnh
thẩm định, cụ thể như sau:
- Thẩm định tại thực địa: Các Tổ thẩm định liên ngành tổ chức thẩm định tại thực địa.
- Thẩm định Hồ sơ quy hoạch chi tiết: Hội đồng thẩm định quy hoạch chi tiết tỉnh tổ chức thẩm định Hồ sơ quy hoạch chi tiết
các khu, điểm tái định cư; lấy ý kiến bằng văn bản của Ban di dân, tái định cư tỉnh về tổng mức đầu tư và phân kỳ đầu tư trên
cơ sở kết quả rà soát tổng mức đầu tư theo quy hoạch tổng thể được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Bộ phận Thường trực
Hội đồng thẩm định tổng hợp báo cáo kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định quy hoạch chi tiết tỉnh, trình Chủ tịch Hội
đồng ký và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Phê duyệt quy hoạch chi tiết
- Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền cho Giám đốc Sở kế hoạch và Đầu tư quyết định phê duyệt Đề cương và chi phí lập Dự án quy
hoạch chi tiết tại các khu, điểm tái định cư.
- Chủ tịch UBND tỉnh quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết các khu, điểm tái định cư trên địa bàn tỉnh trên cơ sở Tờ trình
xin phê duyệt của Hội đồng thẩm định quy hoạch chi tiết tỉnh và ý kiến tham gia của Ban di dân, tái định cư tỉnh về tổng mức
đầu tư và phân kỳ đầu tư.
5. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết
- UBND tỉnh ủy quyền cho UBND các huyện, thành phố phê duyệt bản đồ điều chỉnh quy hoạch chi tiết phù hợp với điều kiện
thực tế các khu, điểm tái định cư đã thực hiện (khu, điểm tái định cư tập trung nông thôn).
- Trên cơ sở bản đồ quy hoạch đã phê duyệt điều chỉnh, nếu tổng mức đầu tư cho bồi thường, hỗ trợ và các Dự án thành phần
thay đổi, UBND huyện, thành phố lập Tờ trình gửi Hội đồng thẩm định quy hoạch chi tiết tỉnh thẩm định, Hội đồng thẩm định
quy hoạch chi tiết tỉnh xin ý kiến của Ban di dân, tái định cư tỉnh về tổng mức đầu tư và phân kỳ đầu tư trên cơ sở kết quả rà
soát tổng mức đầu tư theo Quy hoạch tổng thể được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trình UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh
quy hoạch chi tiết.
6. Thời gian thẩm định và phê duyệt
- Đề cương và dự toán chi phí quy hoạch chi tiết: Thời gian thẩm định không quá 10 ngày làm việc; thời gian phê duyệt không
quá 10 ngày làm việc kể từ khi có báo cáo kết quả thẩm định của Ban di dân, tái định cư tỉnh.
- Phê duyệt quy hoạch chi tiết: Thời gian phê duyệt không quá 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo của Hội đồng
thẩm định quy hoạch chi tiết tỉnh.
Điều 8. Công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư
1. Phạm vi bồi thường giải phóng mặt bằng
- Mặt bằng công trường theo tổng mặt bằng thi công công trình thủy điện Sơn La được duyệt.
- Vùng ngập hồ chứa theo đường viền giải phóng lòng hồ được xác định trong thiết kế kỹ thuật được duyệt.
- Các khu, điểm đón dân theo quy hoạch chi tiết được phê duyệt.
- Mặt bằng thi công Dự án xây dựng các công trình nằm trong và ngoài các khu, điểm tái định cư.
- Đất, tài sản của hộ dân tái định cư có vị trí trên cốt ngập, phải di chuyển đến điểm tái định cư xa nơi sản xuất cũ, hộ tái định
cư không có điều kiện tiếp tục quản lý, sử dụng được nữa.
2. Quy trình tổ chức thực hiện
Thực hiện theo Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất; Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban
hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thuỷ điện Sơn La và các Quyết định sửa đổi, bổ sung chính sách bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thủy điện Sơn La của Thủ tướng Chính phủ; các Quy định, Hướng dẫn của UBND tỉnh
Sơn La về quy trình tổ chức thực hiện bồi thường di dân tái định cư Dự án thuỷ điện Sơn La.
UBND huyện, thành phố nơi đón dân chịu trách nhiệm chi trả và thanh quyết toán các khoản bồi thường, hỗ trợ cho các hộ tái
định cư và hộ sở tại bị ảnh hưởng xây dựng khu, điểm tái định cư theo Chính sách hiện hành của Nhà nước, Quy định của
UBND tỉnh về Dự án di dân, tái định cư thuỷ điện Sơn La.
Điều 9. Công tác lập Dự án đầu tư, thiết kế và dự toán các Dự án công trình thuộc Dự án di dân tái định cư
1. Thẩm quyền quyết định cho phép lập dự án
- Chủ tịch UBND tỉnh quyết định cho phép lập các Dự án thành phần cấp thiết tại các khu, điểm tái định cư (trong trường hợp
quy hoạch chi tiết các khu, điểm tái định cư chưa được phê duyệt) và các Dự án thành phần liên khu, liên vùng phục vụ di dân,
tái định cư không nằm trong quy hoạch chi tiết các khu, điểm TĐC.
- Đối với các khu, điểm TĐC đã có quy hoạch chi tiết được phê duyệt: Các chủ đầu tư tổ chức triển khai thực hiện lập Dự án
theo quy định hiện hành về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
2. Thẩm định phê duyệt Dự án
a. Thẩm định dự án đầu tư, Báo cáo Kinh tế - kỹ thuật
Thực hiện theo Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung
một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về Quản lý đầu tư xây dựng công
trình; Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số nội
dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ. Đơn vị đầu mối thẩm định theo Mục b
Khoản 3 Điều 10 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ; Nghị định số 112/2009/NĐ-CP
ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và các Quy định hiện hành về đầu tư
xây dựng.
b) Thẩm quyền phê duyệt Quyết định đầu tư)
Chủ tịch UBND tỉnh quyết định phê duyệt các Dự án thuộc diện lập Dự án đầu tư; phê duyệt Báo cáo Kinh tế - kỹ thuật các Dự
án thành phần có tổng mức đầu tư trên 5,0 tỷ đồng và báo cáo Kinh tế - kỹ thuật các Dự án cấp điện cho các khu, điểm tái định
cư, các Báo cáo Kinh tế - kỹ thuật do Ban di dân, tái định cư tỉnh làm chủ đầu tư.
Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền cho Chủ tịch UBND các huyện, thành phố phê duyệt và phê duyệt điều chỉnh Báo cáo Kinh tế -
kỹ thuật các Dự án thành phần đã được xác định trong quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết có tổng mức đầu tư đến 5,0 tỷ
đồng.
Chủ tịch UBND tỉnh quyết định phê duyệt điều chỉnh các Dự án do UBND tỉnh quyết định đầu tư và phê duyệt điều chỉnh Báo
cáo Kinh tế - kỹ thuật do Chủ tịch UBND các huyện, thành phố đã phê duyệt sau khi điều chỉnh lại, có tổng mức đầu tư trên 5
tỷ đồng.
Trường hợp các Dự án thành phần xây dựng kết cấu hạ tầng có tổng mức đầu tư vượt quá tổng mức đầu tư được phê duyệt
trong quy tổng thể, quy hoạch chi tiết: Các chủ đầu tư lập báo cáo gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, lấy ý kiến Ban di
dân, tái định cư tỉnh về tổng mức đầu tư, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.
3. Thẩm định, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán
Thực hiện theo Điều 18 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý Dự án đầu tư xây
dựng công trình.
4. Thời gian thẩm định, phê duyệt ở cấp tỉnh
- Thời gian thẩm định Dự án (kể cả thời gian tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở) nhóm B không quá 30 ngày làm việc, nhóm C
không quá 20 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Thời gian phê duyệt Dự án không quá 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ Tờ trình; Báo cáo thẩm định của Sở Kế hoạch và
Đầu tư và các văn bản có liên quan theo quy định (không kể thời gian xin ý kiến Tỉnh ủy).
- Thời gian thẩm định kế hoạch đấu thầu công trình không quá 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Thời gian phê duyệt kế hoạch đấu thầu công trình không quá 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ Tờ trình; Báo cáo thẩm định
của Sở Kế hoạch và Đầu tư và các văn bản có liên quan theo quy định.
5. Lựa chọn nhà thầu
a) Nhà thầu tư vấn:
Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền cho các Chủ đầu tư quyết định chỉ định các đơn vị tư vấn khảo sát, thiết kế có đủ năng lực và
kinh nghiệm thực hiện lập Dự án, Báo cáo Kinh tế - kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công + dự toán cho các tiểu Dự án và các hạng
mục công trình thuộc Dự án di dân, tái định cư.
b) Nhà thầu thi công xây dựng:
- Chủ tịch UBND tỉnh quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu công trình cho các gói thầu thuộc Dự án thành phần do UBND
tỉnh quyết định đầu tư. Chủ đầu tư tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định hiện hành.
- Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền cho Chủ tịch UBND huyện, thành phố quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu công trình cho
các gói thầu thuộc Dự án thành phần do UBND huyện, thành phố quyết định đầu tư. Chủ đầu tư tổ chức lựa chọn nhà thầu theo
quy định hiện hành.
- Về tỷ lệ tiết kiệm do chỉ định thầu các Dự án, tiểu dự án hoặc các hạng mục công trình được thực hiện theo quy định tại
Khoản 4 Điều 15 Quyết định 2107/QĐ-TTg ngày 18 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Cơ chế
quản lý và thực hiện Dự án thuỷ điện Sơn La.
c) Tư vấn giám sát:
Các Ban Quản lý Dự án của Chủ đầu tư thực hiện, nếu Ban Quản lý Dự án không đủ năng lực thì Chủ đầu tư tổ chức lựa chọn
đơn vị tư vấn giám sát có đủ năng lực để thực hiện. Trình tự các bước triển khai lựa chọn nhà thầu tư vấn giám sát phải đảm
bảo tuân thủ quy định hiện hành.
6. Quản lý Dự án.
Thực hiện theo Điều 33 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý Dự án đầu tư xây
dựng công trình.
7. Bàn giao quản lý, khai thác sử dụng công trình.
Chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao các công trình cho các tổ chức đơn vị, hộ gia đình quản lý, khai thác sử dụng theo quy
định hiện hành. Đơn vị, cá nhân nhận tài sản có trách nhiệm xây dựng Quy chế quản lý, khai thác sử dụng tài sản sau đầu tư đ-
ược bàn giao, theo hướng tự quản lý khai thác sử dụng, tu bổ, sửa chữa thường xuyên. Riêng với công trình do Bản, tiểu khu,
tổ dân phố quản lý cần gắn quy chế quản lý tài sản với quy ước (hương ước) ở Bản, tiểu khu, tổ dân phố được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
Đối tượng nhận bàn giao quản lý, khai thác sử dụng công trình:
- Công trình trong điểm tái định cư: Đường nội bộ, thuỷ lợi, nước sinh hoạt, các công trình kiến trúc bàn giao cho UBND xã
quản lý, UBND xã giao cho Bản, tiểu khu, tổ dân phố thông qua Quy chế quản lý.
- Công trình đường đến điểm tái định cư: Bàn giao cho UBND huyện, thành phố quản lý, thông qua các phòng chuyên môn
của huyện, thành phố.
- Công trình liên huyện: bàn giao theo Quyết định của UBND tỉnh.
8. Phê duyệt quyết toán
- Các Dự án thành phần do UBND tỉnh quyết định đầu tư: Các chủ đầu tư lập hồ sơ quyết toán gửi Sở Tài chính thẩm định và
trình UBND tỉnh phê duyệt Dự án hoàn thành đối với các Dự án, nhóm B; uỷ quyền cho giám đốc Sở Tài chính phê duyệt
quyết toán Dự án hoàn thành đối với các công trình thuộc nhóm C.
- Đối với các công trình, Dự án thành phần nằm trong quy hoạch chi tiết được duyệt của các khu, điểm TĐC do UBND tỉnh
quyết định đầu tư nhưng giao cho UBND các huyện, thành phố làm chủ đầu tư; các Dự án thành phần do UBND các huyện,
thành phố quyết định đầu tư, Dự án quy hoạch chi tiết, phương án bồi thường, hỗ trợ; Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền cho Chủ
tịch UBND huyện, thành phố phê duyệt quyết toán. Các chủ đầu tư lập hồ sơ quyết toán gửi phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm
định và trình UBND huyện, thành phố phê duyệt.
- Các chủ đầu tư phê duyệt quyết toán các Dự án thành phần, Dự án quy hoạch, phương án bồi thường, hỗ trợ có trách nhiệm
tổng hợp quyết toán cho từng điểm tái định cư theo Thông tư số 138/2007/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài
chính hướng dẫn quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thủy điện Sơn La. Sau khi
tổng hợp quyết toán điểm TĐC các chủ đầu tư (bao gồm các huyện, thành phố, chủ đầu tư các Dự án điện, chủ đầu tư các công
trình liên vùng ) gửi Báo cáo quyết toán về Ban di dân, tái định cư tỉnh và Sở Tài chính. Ban Chỉ đạo công tác quyết toán (bộ
phận thường trực BCĐ công tác quyết toán) tổng hợp quyết toán khu tái định cư, quyết toán toàn bộ Dự án trên địa bàn tỉnh
trình UBND tỉnh phê duyệt, Báo cáo Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương theo quy định.
Điều 10. Xây dựng khu tái định cư đô thị; xây dựng cơ sở hạ tầng, công trình công cộng điểm tái định cư xen ghép.
Thực hiện theo các Quy định của Chính phủ về chính sách bồi thường, di dân, tái định cư Dự án thuỷ điện Sơn La.
Điều 11. Quản lý, phân bổ kế hoạch vốn đầu tư.
1. Phân bổ kế hoạch vốn
- Hàng năm, căn cứ Quyết định giao kế hoạch vốn của Thủ tướng Chính phủ, UBND tỉnh chỉ đạo các Chủ đầu tư lập kế hoạch
về nhu cầu vốn đầu tư đối với công tác bồi thường, hỗ trợ và xây dựng các dự án kết cấu hạ tầng tại các khu, điểm tái định cư,
các dự án phục vụ tái định cư (khi có đủ thủ tục XDCB) gửi Ban di dân, tái định cư tỉnh tổng hợp.
- Ban di dân, tái định cư tỉnh là cơ quan tổng hợp giúp UBND tỉnh quản lý tổng mức đầu tư, kế hoạch vốn thực hiện bồi th-
ường, di dân, tái định cư dự án thuỷ điện Sơn La hàng năm được Thủ tướng Chính phủ giao. Có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu
kế hoạch vốn theo đề nghị của các Chủ đầu tư, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
2. Điều chỉnh kế hoạch vốn
Theo định kỳ tháng, quý, căn cứ vào kết quả triển khai Dự án của các Chủ đầu tư và kết quả giải ngân, thanh toán kế hoạch
vốn giao, UBND tỉnh chỉ đạo Ban di dân, tái định cư tỉnh phối hợp với các Chủ đầu tư và các ngành chức năng liên quan xây
dựng phương án điều chỉnh kế hoạch vốn đã giao, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Chương IV
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CẤP, CÁC NGÀNH TRONG VIỆC QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH DỰ ÁN
Điều 12. Uỷ ban nhân dân các cấp
1. Uỷ ban nhân dân tỉnh:
a) Thực hiện sự chỉ đạo của Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án thuỷ điện Sơn La - Lai Châu; phối hợp với các Bộ, ngành Trung -
ương trong việc điều chỉnh bổ sung quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư Dự án thuỷ điện Sơn La. Tham gia ý kiến với Chính
phủ, Ban Chỉ đạo Nhà nước, các Bộ, ngành về các lĩnh vực liên quan trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Dự án.
b) Chỉ đạo điều hành việc xây dựng kế hoạch thực hiện Dự án tái định cư hàng năm của tỉnh theo Thông tư số 138/2007/TT-
BTC ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính.
c) Giao kế hoạch vốn bồi thường, di dân, tái định cư hàng năm cho các Chủ đầu tư. Chỉ đạo Ban di dân, tái định cư tỉnh,
UBND các huyện, thành phố, các chủ đầu tư cụ thể hoá kế hoạch vốn được giao theo thẩm quyền và tổ chức triển khai thực
hiện Dự án.
d) Thành lập và kiện toàn: Ban di dân, tái định cư tỉnh, Hội đồng thẩm định qui hoạch chi tiết, Ban chỉ đạo quyết toán Dự án di
dân, tái định cư thuỷ điện Sơn La.
e) Quyết định thu hồi đất trong phạm vi ảnh hưởng của Dự án theo thẩm quyền quy định của Luật đất đai.
f) Cụ thể hoá các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về bồi thường, di dân, tái định cư Dự án thuỷ điện Sơn La.
g) Phê duyệt Dự án đầu tư, kết quả đấu thầu, chỉ định thầu theo phân cấp. Phê duyệt hộ phát sinh sau thời điểm công bố quy
hoạch.
h) Ban hành đơn giá, định mức đền bù phục vụ công tác bồi thường, di dân tái định cư trên địa bàn tỉnh.
i) Tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm, thực hiện chế độ báo cáo, thống kê về việc thực hiện Dự án TĐC thuỷ điện Sơn La trên
địa bàn tỉnh theo quy định.
2. UBND các huyện, thành phố (trừ huyện Phù Yên, Bắc Yên, Sốp Cộp).
a) Thành lập Ban di dân tái định cư huyện, thành phố; thành lập Hội đồng bồi thường tái định cư huyện, thành phố; thành lập
Ban tái định cư xã và chỉ đạo các cơ quan thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được giao.
b) Chịu trách nhiệm chỉ đạo, quản lý, điều hành tổ chức thực hiện kế hoạch ổn định tái định cư thuỷ điện Sơn La trên địa bàn
huyện, thành phố.
c) Chỉ đạo các cơ quan chức năng lập và thông qua kế hoạch vốn bồi thường, di dân, tái định cư hàng năm trong kế hoạch vốn
đầu tư của huyện, thành phố để gửi Ban di dân, tái định cư tỉnh tổng hợp trình UBND tỉnh.
d) Chỉ đạo giao kế hoạch vốn bồi thường, hỗ trợ (theo phân cấp), chỉ đạo hoàn thiện xây dựng quy hoạch chi tiết các khu tái
định cư, xây dựng kế hoạch và các biện pháp, giải pháp để tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư trên địa
bàn huyện, thành phố.
e) Phê duyệt Báo cáo Kinh tế - kỹ thuật, chi phí bồi thường, các khoản hỗ trợ theo chính sách, phê duyệt kết quả chỉ định thầu
theo phân cấp.
f) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, các xã, bản tổ chức tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, di dân TĐC.Tham gia ý kiến về nội dung quy hoạch chi tiết; cân đối phân chia lại đất đai trong và ngoài điểm quy hoạch
tái định cư cho những đối tượng bị thu hồi đất, sắp xếp lại dân cư cho những hộ sở tại phải điều chỉnh lại nơi ở theo quy hoạch;
bố trí nhà ở, đất ở, đất sản xuất, rừng trồng theo quy hoạch; tiếp nhận hộ khẩu của dân TĐC và củng cố các tổ chức Đảng,
Chính quyền, đoàn thể xã, bản nơi TĐC.
g) Phối hợp với chủ Dự án, các ngành chức năng rà soát quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cấp xã phù hợp với quy
hoạch phát triển chung, đặc biệt là quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển sản xuất, nhằm xác định số hộ, địa bàn phải di
chuyển và khả năng tiếp nhận dân tái định cư tại nơi ở mới.
h) Quyết định thu hồi đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo thẩm quyền quy định của Luật Đất đai.
i) Xem xét, giải quyết các đề nghị hợp pháp của công dân trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
j) Chỉ đạo ban di dân tái định cư huyện, thành phố phối hợp với các cơ quan có liên quan lập hồ sơ quyết toán, quyết toán vốn
đầu tư hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện quyết toán vốn từng Dự án thành phần theo quy định.
k) Tổ chức tổng kết đánh giá việc triển khai thực hiện Dự án và thực hiện chế độ báo cáo thống kê theo quy định.
m) Tổ chức tập huấn, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ cho Ban TĐC cấp xã.
n) Riêng đối với huyện Quỳnh Nhai, Thuận Châu và Mường La thực hiện thêm một số nhiệm vụ sau:
- Thống kê nhân khẩu, hộ khẩu và các đối tượng chính sách, đảng viên, đoàn viên, hội viên, cán bộ cơ sở đương chức và hoàn
tất thủ tục bàn giao cho huyện, thành phố tiếp nhận dân tái định cư. Phối hợp với cấp uỷ, chính quyền nơi đón nhận dân hình
thành tổ chức Đảng, chính quyền, các đoàn thể nhân dân; tổ chức bầu trưởng bản, bí thư chi bộ, đoàn thanh niên theo quy
định.
- Chịu trách nhiệm thẩm định, phê duyệt khẩu phát sinh trên cơ sở hồ sơ khẩu phát sinh do cấp xã lập và lập hồ sơ hộ phát sinh
sau thời điểm công bố quy hoạch gửi Ban di dân, tái định cư tỉnh thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Chỉ đạo Ban tái định cư cấp xã phối hợp với Hội đồng bồi thường huyện lập phương án bồi thường trên địa bàn trình UBND
huyện phê duyệt.
- Tổ chức xét tuyển con em các hộ phải di chuyển để đào tạo nghề hoặc tham gia các đội xây dựng của Nông, Lâm trường, các
doanh nghiệp để thực hiện các khâu công việc tại nơi tái định cư.
3. Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Ban giám đốc các Công ty TNHH một thành viên hoặc Công ty Cổ phần
chuyển đổi từ Nông - Lâm trường sang thành Công ty (Gọi tắt là cấp xã):
3.1. Nơi có hộ di chuyển
a) Đề xuất trình UBND huyện, thành phố thành lập và ban hành Quy chế làm việc của Ban TĐC. Chỉ đạo Ban TĐC xã,
phường, thị trấn tham gia vào phương án quy hoạch chi tiết các điểm tái định cư; thống kê bồi thường và lập phương án bồi
thường; xây dựng kế hoạch di dân; quản lý khai thác diện tích đất còn lại trình HĐND xã, phường, thị trấn thông qua, gửi Hội
đồng bồi thường thẩm định và trình UBND huyện, thành phố phê duyệt.
b) Tham gia giám sát các Dự án trên địa bàn; tiếp nhận, quản lý, khai thác sử dụng các Dự án sau đầu tư theo quy định.
c) Chỉ đạo Ban TĐC cư xã, phường, thị trấn lập và thông qua kế hoạch bố trí dân di chuyển trong kế hoạch hàng năm gửi các
cơ quan chức năng theo quy định.
d) Xác nhận các gia đình chính sách gồm cả hộ tái định cư và hộ sở tại bị ảnh hưởng bởi Dự án. Lập hồ sơ khẩu phát sinh trình
UBND huyện phê duyệt.
e) Chỉ đạo bản, tiểu khu, tổ dân phố thực thi các nhiệm vụ được giao về bồi thường, di dân và các vấn đề có liên quan, giám sát
công tác thanh toán bồi thường cho các hộ tái định cư.
f) Cử đại diện của chính quyền xã, phường, thị trấn tổ chức cho các hộ thuộc diện di dời đến nơi tái định cư mới, bàn giao cho
chính quyền cấp xã tiếp nhận và quản lý.
g) Xem xét giải quyết các đề nghị hợp pháp của công dân trong phạm vi chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ được giao, đề nghị
cấp trên giải quyết những kiến nghị của công dân vượt thẩm quyền.
h) Đề xuất và kiện toàn, củng cố hệ thống chính trị cơ sở; đề xuất việc điều chỉnh địa giới hành chính (nếu có) theo quy định
hiện hành.
i) Tổ chức thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở.
- Thông báo để dân biết: Những Chủ trương, chính sách của Đảng, Chính phủ; Nghị quyết của cấp uỷ, HĐND, UBND các cấp
liên quan đến công tác bồi thường, di dân, tái định cư, quy hoạch chi tiết, kế hoạch thực hiện hàng năm, thủ tục hành chính giải
quyết các công việc liên quan đến thực hiện chế độ chính sách, kế hoạch di chuyển; định hướng sản xuất, xây dựng kết cấu hạ
tầng; kế hoạch sử dụng đất đai; tổ chức đơn vị hành chính; thông báo tình hình trật tự, an toàn xã hội và các lĩnh vực liên quan
đến sản xuất, đời sống ở điểm tái định cư dân sẽ chuyển đến.
- Những việc dân bàn: Mức đóng góp xây dựng kết cấu hạ tầng và các công trình phúc lợi công cộng, giám sát các công trình
xây dựng trên địa bàn; các giải pháp tổ chức thực hiện công tác bồi thường, di dân, tổ chức sản xuất, ổn định đời sống, tham
gia xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở
- Những việc dân tham gia ý kiến, chính quyền xã nơi ở mới quyết định: các khoản đóng góp để xây dựng kết cấu hạ tầng, điều
chỉnh địa giới xã bản nơi ở mới.
- Những việc dân giám sát, kiểm tra: thi công công trình, kết quả kiểm tra, thanh tra, giải quyết các vụ việc tiêu cực, tham
nhũng liên quan đến quá trình thực hiện Dự án.
3.2. Nơi đón nhận hộ tái định cư
a) Đề xuất trình UBND huyện, thành phố thành lập Ban tái định cư xã, phường, thị trấn, Nông - Lâm trường; xây dựng Quy
chế làm việc trình Chủ tịch UBND huyện, thành phố phê duyệt. Xây dựng phương án bồi thường gửi Ban di dân tái định cư
huyện, hội đồng bồi thường thẩm định và trình Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố phê duyệt. Chủ động phối hợp với các cấp,
các ngành liên quan xây dựng kế hoạch tiếp nhận dân tái định cư (bao gồm: Thời điểm tiếp nhận; số khẩu tiếp nhận; kế hoạch
cân đối, phân chia đất đai trong và ngoài quy hoạch tái định cư), hướng dẫn nhân dân tổ chức thực hiện. Giao đất ở, đất sản
xuất, đất trồng rừng cho hộ tái định cư bảo đảm công khai dân chủ.
b) Chỉ đạo Ban TĐC xã, phường, thị trấn, Công ty TNHH một thành viên hoặc Công ty Cổ phần chuyển đổi từ Nông - Lâm
trường sang thành Công ty lập và thông qua kế hoạch đón dân để gửi các cơ quan chức năng.
c) Đề xuất phương án với cấp uỷ, chính quyền huyện, thành phố phối hợp với cấp uỷ, chính quyền, đoàn thể nơi di dân củng cố
tổ chức đảng, chính quyền, đoàn thể bản, tiểu khu của các điểm tái định cư.
d) Tham gia giám sát các Dự án trên địa bàn; tiếp nhận, quản lý, khai thác sử dụng các Dự án sau đầu tư theo quy định.
e) Xác nhận gia đình chính sách đối với các hộ sở tại bị ảnh hưởng bởi Dự án.
f) Phối hợp chỉ đạo kế hoạch thực hiện các Dự án: Phát triển sản xuất, phát triển kinh tế xã hội gắn với giữ vững an ninh quốc
phòng trên địa bàn.
g) Xem xét giải quyết các đề nghị hợp pháp của công dân trong phạm vi chức năng nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Đề nghị
cấp trên giải quyết những kiến nghị của công dân vượt thẩm quyền.
h) Tổ chức thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở:
- Thông báo để dân biết: Những Chủ trương, chính sách của Đảng, Chính phủ; Nghị quyết của cấp uỷ, HĐND, UBND các cấp
liên quan đến công tác bồi thường, di dân, tái định cư; quy hoạch chi tiết; kế hoạch thực hiện hàng năm; quy hoạch và kế hoạch
sử dụng đất đai; các khoản huy động dân đóng góp xây dựng kết cấu hạ tầng, các công trình phúc lợi công cộng; kết quả thực
hiện các chương trình và Dự án do Nhà nước và tổ chức tài trợ trực tiếp cho xã; chủ trương và kế hoạch vay vốn phát triển sản
xuất; điều chỉnh địa giới hành chính; phương án dồn điền đổi thửa, định hướng sản xuất; kết quả bình xét các hộ nghèo, các hộ
có công với cách mạng; chính sách bồi thường hỗ trợ di chuyển, quy trình gửi và rút tiền tiết kiệm; kết quả thanh tra, kiểm tra
giải quyết các vụ việc tiêu cực.
- Những việc dân bàn: Mức đóng góp xây dựng kết cấu hạ tầng và các công trình phúc lợi công cộng, giám sát các công trình
xây dựng trên địa bàn; các giải pháp tổ chức thực hiện công tác bồi thường, di dân, tổ chức sản xuất, ổn định đời sống, tham
gia xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở
- Những việc dân tham gia ý kiến, chính quyền xã nơi ở mới quyết định: phương án chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất
và phương án phát triển ngành nghề; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; phương án quy hoạch khu dân cư, phương án đền bù
giải phóng mặt bằng, xây dựng kết cấu hạ tầng, tái định cư; giải quyết việc làm cho người lao động.
- Những việc dân giám sát, kiểm tra: giải quyết khiếu nại tố cáo (nếu có); quá trình tổ chức thực hiện Dự án, kết quả nghiệm
thu và quyết toán công trình do dân đóng góp; các chương trình, Dự án do Ngân sách Nhà nước đầu tư hoặc các tổ chức tài trợ
trực tiếp cho xã; quản lý và sử dụng đất đai tại xã; kết quả kiểm tra, thanh tra, giải quyết các vụ việc tiêu cực có liên quan đến
Dự án; việc thực hiện chế độ chính sách ưu đãi.
Điều 13. Các sở, Ban, Ngành, MTTQ và các đoàn thể nhân dân
1. Các Sở có Ban quản lý Dự án chuyên ngành
Thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước thuộc các lĩnh vực chuyên ngành về công tác bồi thường, di dân, tái định
cư thuỷ điện Sơn La trên địa bàn tỉnh và thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể như sau:
a) Thành lập và kiện toàn BQL Dự án ngành.
b) Thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, dự toán đối với các Dự án thành phần được UBND tỉnh giao làm chủ
đầu tư.
c) Quản lý chất lượng các công trình XDCB theo quy định hiện hành.
d) Chỉ đạo Ban quản lý Dự án Ngành thực hiện và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
e) Chịu trách nhiệm về chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho các huyện, thành phố đối với các lĩnh vực thuộc chức
năng, nhiệm vụ của Ngành được phân công.
f) Phối hợp với UBND các huyện, thành phố, Ban di dân, tái định cư tỉnh trong việc hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát
về chuyên môn trong quá trình triển khai thực hiện Dự án.
g) Nghiên cứu đề xuất đổi mới cơ chế quản lý hành chính, quản lý đầu tư và xây dựng thuộc Dự án di dân TĐC và chính sách
khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư phát triển sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cho nhân dân vùng Dự án TĐC.
h) Kiểm tra việc chấp hành các quy định về quản lý Dự án đầu tư xây dựng công trình, báo cáo giám sát đánh giá đầu tư, tiến
độ thực hiện theo quy định.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
Chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước về công tác quy hoạch; kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc tiến độ lập quy hoạch chi tiết các
khu, điểm tái định cư. Hướng dẫn các ngành, các chủ đầu tư tiến hành đánh giá giám sát đầu tư cho các dự án thành theo quy
định hiện hành và thực hiện các nhiệm vụ khác theo chức năng của ngành.
3. Sở Tài chính
Chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước về công tác tài chính; kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn công tác quyết toán các Dự án thành
phần của các chủ đầu tư và thực hiện các nhiệm vụ khác theo chức năng, nhiệm vụ của ngành.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường
Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc tiến độ thực hiện: Công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư, công tác đo đạc địa chính lập
và hoàn thiện hồ sơ thu hồi đất, giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của các huyện, thành phố và thực hiện các
nhiệm vụ khác theo chức năng nhiệm vụ của ngành.
5. Các ngành chuyên môn khác
Theo chức năng nhiệm vụ của ngành mình, ưu tiên giải quyết những việc liên quan tới công tác di dân TĐC. Chủ động phối
hợp với các ngành chuyên môn khác, UBND các huyện, thành phố trong việc giải quyết các vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ
của ngành đối với dự án tái định cư thuỷ điện trên địa bàn tỉnh.
6. Cơ quan cấp phát, thanh toán vốn
Thực hiện theo các quy định hiện hành của Chính phủ về Dự án thuỷ điện Sơn La, Quyết định, Thông tư hướng dẫn của các
Bộ, ngành Trung ương và các quy định hiện hành của Nhà nước. Giao Chi nhánh Ngân hàng phát triển Sơn La hướng dẫn các
chủ đầu tư về nội dung và trình tự ứng, cấp phát, thanh toán vốn thuộc Dự án di dân tái định cư thuỷ điện trên địa bàn tỉnh Sơn
La.
7. Các tổ chức tín dụng
Ngân hàng Nhà nước tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các tổ chức tín dụng:
a) Có phương án huy động vốn để các hộ tái định cư và các hộ sở tại vay vốn phát triển sản xuất, ổn định đời sống sau khi di
chuyển.
b) Có trách nhiệm hướng dẫn nội dung, trình tự, phương thức gửi và rút tiền tiết kiệm cho các hộ tái định cư.
8. Đề nghị Uỷ ban mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội tỉnh
Thực hiện việc tuyên truyền Chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước và của tỉnh về lãnh đao công tác bồi thường, di dân,
tái định cư thuỷ điện Sơn La. Chỉ đạo, vận động các tổ chức thành viên, hội viên thực hiện có kết quả nhiệm vụ bồi thường, di
dân, tái định cư trên địa bàn tỉnh. Nắm bắt tâm tư nguyện vọng của nhân dân và đề xuất với cấp uỷ, chính quyền xem xét giải
quyết những vấn đề nảy sinh trong quá trình tổ chức thực hiện Dự án tái định cư thuỷ điện Sơn La. Hướng dẫn các tổ chức
thành viên tổng hợp, lập danh sách các đoàn viên của nơi di chuyển và làm thủ tục bàn giao đoàn viên cho các tổ chức nơi đón
nhận dân tái định cư đảm bảo quyền lợi cho các đoàn viên khi đến nơi ở mới.
Chương V
THANH QUYẾT TOÁN VỐN, CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Điều 14. Thanh quyết toán, kiểm toán, giám sát đánh giá đầu tư
1. Việc tạm ứng, thanh toán, cấp phát vốn cho Dự án TĐC thuỷ điện Sơn La được thực hiện theo các quy định hiện hành của
Chính phủ, Quyết định, Thông tư hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương và các quy định hiện hành của Nhà nước với phương
châm “Nhanh gọn, hiệu quả, đúng quy định của pháp luật”.
Chi nhánh Ngân hàng phát triển có trách nhiệm chuyển tiền theo quy định về tài khoản của Ban quản lý tái định cư huyện,
thành phố để thanh toán trực tiếp cho các hộ dân di chuyển được hưởng theo chế độ chính sách hiện hành.
2. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố duyệt quyết toán những Dự án thành phần do UBND huyện, thành phố quyết định
đầu tư trên địa bàn, gửi báo cáo quyết toán đến Ban di dân, tái định cư tỉnh và Sở Tài chính tổng hợp.
3. Các sở, ban, ngành được giao làm chủ đầu tư các Dự án thành phần có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ quyết toán gửi Sở Tài
chính thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt; gửi báo cáo quyết toán về Ban di dân, tái định cư tỉnh tổng hợp.
4. Ban di dân TĐC tỉnh tổng hợp quyết toán gửi Sở Tài Chính và bộ phận Thường trực BCĐ quyết toán thẩm định. Sở Tài
chính có trách nhiệm thẩm định tổng quyết toán Dự án tái định cư thuỷ điện Sơn La trên địa bàn tỉnh và báo cáo UBND tỉnh
phê duyệt quyết toán theo quy định hiện hành và theo phân cấp và trình Chính phủ phê duyệt tổng quyết toán Dự án tái định cư
thuỷ điện Sơn La trên địa bàn tỉnh.
5. Kiểm toán: Sau khi Dự án hoặc các hạng mục thuộc Dự án được nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng; chủ đầu tư có trách
nhiệm trình cấp có thẩm quyền mời đơn vị kiểm toán để thực hiện việc kiểm toán quyết toán Dự án hoặc công trình, hạng mục
công trình đảm bảo đúng quy định.
Điều 15. Chế độ báo cáo:
1. UBND các huyện, thành phố, Các sở, ban ngành chuyên môn, các tổ chức chính trị xã hội, đoàn thể nhân dân, BQL Dự án
di dân tái định cư huyện, thành phố: Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm báo cáo tình hình giải quyết
công việc của ngành, cơ quan, đơn vị mình theo định kỳ vào ngày 15 hàng tháng và thực hiện báo cáo đột xuất khi có yêu cầu
của cấp trên. Các chủ đầu tư, báo cáo giám sát đánh giá đầu tư cho các Dự án thành phần, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư; báo cáo
kết quả thực hiện công tác quyết toán các Dự án thành phần, công trình, hạng mục công trình hoàn thành mỗi quý một lần
trước ngày 05 của tháng đầu quý sau gửi Sở Tài Chính và Ban di dân, tái định cư tỉnh.
2. Ban di dân, tái định cư tỉnh có trách nhiệm: Tổng hợp tình hình thực hiện, đề xuất tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn với
UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh, HĐND tỉnh, Tỉnh uỷ trong quá trình tổ chức thực hiện Dự án. Thực hiện việc lập báo cáo vào
ngày 20 hàng tháng, báo cáo quý vào ngày 20 tháng cuối quý, báo cáo năm, báo cáo đột xuất để UBND tỉnh ký gửi Chính phủ,
Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án thuỷ điện Sơn La, các bộ, ngành Trung ương, Thường trực Tỉnh uỷ, Ban Chỉ đạo tái định cư tỉnh
theo quy định.
3. Chi nhánh Ngân hàng phát triển có trách nhiệm: Tổng hợp, báo cáo gửi Ban di dân, tái định cư tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu
tư, Sở Tài chính, UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh về tình hình giải ngân thanh toán vốn đầu tư và đề xuất tháo gỡ những vướng
mắc, khó khăn trong quá trình tổ chức thực hiện Dự án vào ngày 18 hàng tháng; báo cáo quý, năm theo quy định và thực hiện
báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cấp trên.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét