Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014

260 Quy trình kiểm toán các khoản nợ, vay trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán (AASC)

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trớc hết là rủi ro kinh doanh của công ty, đó là rủi ro cố hữu trong tài sản
của công ty nếu công ty không sử dụng nợ. Rủi ro kinh doanh càng lớn tỷ lệ
nợ tối u càng thấp.
Yếu tố thứ hai là vấn đề thuế của công ty. Một lý do cơ bản cho việc sử
dụng nợ là ở chỗ lãi nợ, vay đợc tính trong chi phí hợp lệ, hợp lý khi tính
thuế thu nhập. Trong trờng hợp thuế suất thuế thu nhập cao thì công ty có
lợi khi sử dụng nợ.
Yếu tố thứ ba là khả năng linh hoạt tài chính hay là khả năng tăng vốn một
cách hợp lý trong trờng hợp có tác động xấu. Những nhà quản lý tài chính
biết rằng sự cung cấp vốn vững chắc là cần thiết cho những hoạt động ổn
định và đến lợt nó, đây là sự sống còn cho sự thành công dài hạn. Họ cũng
biết rằng khi thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt trong nền kinh tế hoặc
khi một công ty đang trải qua những khó khăn trong hoạt động, những nhà
cung cấp vốn muốn tăng cờng tài trợ cho những công ty có Bảng cân đối tài
sản vững chắc. Nh vậy nhu cầu vốn tơng lai và những hậu quả thiếu vốn có
một ảnh hởng quan trọng đối với mục tiêu cơ cấu vốn của doanh nghiệp.
Cuối cùng là sự bảo thủ hay phóng khoáng của nhà quản lý. Có thể có một
số Giám đốc công ty sẵn sàng sử dụng nợ lớn hơn để làm tăng lợi nhuận.
Nhân tố này không tác động đến cơ cấu vốn tối u nhng nó tác động tới mục
tiêu cơ cấu vốn mà mà công ty thực tế thiết lập và nó cũng ảnh hởng đến
khả năng hoàn trả của doanh nghiệp.
Các khoản nợ, vay có thể đợc phân loại nh sau:
Với các khoản vay: Nếu phân loại theo thời gian các khoản vay đợc phân ra
làm vay ngắn hạn và vay dài hạn. Vay ngắn hạn là những khoản vay có thời hạn d-
ới một năm. Vay dài hạn là những khoản vay có thời hạn từ một năm trở lên. Nếu
phân loại theo các đối tợng vay thì có thể phân ra làm vay ngân hàng, vay cá nhân,
vay nội bộ Hiện nay ở nớc ta các khoản vay chủ đạo của các doanh nghiệp là
vay ngân hàng. Để tiến hành vay vốn doanh nghiệp phải thực hiện nghiệp vụ thế
chấp, tín chấp.

5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nghiệp vụ thế chấp thờng xảy ra trong quan hệ tín dụng, khi ngời cho vay
không tín nhiệm khả năng thanh toán của ngời vay, vì vậy họ có quyền yêu cầu
bên vay phải thế chấp tài sản để bảo đảm sự an toàn cho khoản tín dụng mà họ
cung cấp. Tài sản thế vào để vay gọi là tài sản thế chấp. Về mặt pháp lý, tài sản thế
chấp phải thuộc quyền sở hữu của ngời cho vayt iền, trờng hợp ngời vay không có
khả năng thanh toán số tiền vay đúng kỳ hạn thì ngời cho vay có quyền phát mãi
tài sản thế chấp để thu hồi tiền cho vay. Doanh nghiệp có thể thế chấp bằng bất
động sản hoặc bằng động sản.
Trong trờng hợp doanh nghiệp thế chấp bằng động sản kế toán phải ghi
giảm giá trị của tài sản của doanh nghiệp khi thực hiện nghiệp vụ thế chấp. Trờng
hợp doanh nghiệp thế chấp bằng bất động sản thì bên cho vay chỉ giữ các giấy tờ
chứng nhận quyền sở hữu hợp pháp của doanh nghiệp với tài sản thế chấp, doanh
nghiệp vẫn đợc quyền sử dụng, vì vậy khi thế chấp bằng bất động sản doanh
nghiệp không ghi giảm giá trị tài sản trên các sổ kế toán tổng hợp mà chỉ theo dõi
trên sổ kế toán chi tiết.
Tín chấp là hình thức vay mà ngời vay lấy uy tín của mình ra đảm bảo cho
việc thanh toán khản vay đó. Hình thức vay này thờng đợc áp dụng trong các
doanh nghiệp nhà nớc, các khách hàng quen thuộc có uy tín đối với ngân hàng.
Tuy nhiên hình thức này ít đợc sử dụng.
Với phải trả nhà cung cấp: Ngời ta thờng phân loại chi tiết cho từng đối t-
ợng cho vay, nợ. Nghĩa là phân chia ra làm nợ nhà cung cấp thờng xuyên và những
nhà cung cấp không thờng xuyên. Phải trả nhà cung cấp cũng đợc chia ra làm nợ
dài hạn và nợ ngắn hạn (đợc gọi là nợ nhà cung cấp). Nợ dài hạn phát sinh trong
trờng hợp nợ nhà cung cấp đặc biệt nh nợ các nhà cho thuê tài chính, nợ nhà cung
cấp là bên giao đại lý, nợ nhà cung cấp theo phơng thức trả góp qua nhiều năm, nợ
nhà cung cấp là các công ty nhận thầu công trình Trong những trờng hợp này
doanh nghiệp cần phải thực hiện nghiệp vụ ký cợc, ký quỹ.
Nghiệp vụ ký cợc xảy ra trong quan hệ thuê, mợn tài sản, bên cho thuê có
quyền yêu cầu bên thuê phải đặt cợc một khoản tiền nhất định để đảm bảo sự an
toàn cho tài sản thuê.

6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nghiệp vụ ký quỹ thờng xảy ra trong quan hệ thực hiện các hợp đồng kinh
tế, giao nhận đại lý, đấu thầu. Thông thờng trong quan hệ kinh tế, khi cam kết giữa
các bên trong hợp đồng không đợc thực hiện sẽ gây ra thiệt hại lớn cho bên đối
tác. Bên sẽ bị thiệt hại lớn nếu hợp đồng không đợc thực hiện, có quyền yêu cầu
đối tác có liên quan phải ký một khoản tiền nhất định để ràng buộc đối tác phải
thực hiện nghiêm chỉnh cam kết ghi trong hợp đồng.
3. Nguyên tắc quản lý và hạch toán các khoản nợ, vay
Hạch toán các khoản nợ, vay cần tôn trọng các nguyên tắc sau:
Doanh nghiệp phải phản ảnh chi tiết từng khoản, lần vay với từng đối tợng
chủ nợ.
Phải thờng xuyên đối chiếu các khoản nợ, vay nhất là những khoản nợ lớn và
phải chú trọng đến đối tợng có vấn đề từ đó có kế hoạch đôn đốc việc thanh
toán kịp thời.
Phân loại các khoản nợ, vay theo thời hạn thanh toán để từ đó có kế hoạch
thanh toán kịp thời tránh tình trạng dây da kéo dài.
Trờng hợp doanh nghiệp vay, nợ bằng ngoại tệ và thanh toán lãi vay bằng
ngoại tệ thì phải song song chi tiết ghi với từng loaị ngoại tệ gốc và giá trị đồng
Việt Nam quy đổi theo tỷ giá phát sinh ở thời điểm vay, trả.
Không đợc bù trừ số d giữa bên nợ và bên có với nhau khoản phải trả nhà
cung cấp mà phải căn cứ vào số d chi tiết của từng đối tợng của từng bên để lấy
số liệu ghi vào các Báo cáo tài chính có liên quan.
Các nguyên tắc kế toán này là thớc đo đúng sai cho các chỉ tiêu, số d phản
ánh trên Báo cáo tài chính, là cơ sở cho kiểm toán viên khi tiến hành kiểm toán.
Để hạch toán các khoản nợ, vay kế toán sử dụng tài khoản loại 3, cụ thể :
311: Vay ngắn hạn
315: Nợ dài hạn đến hạn trả
331: Nợ nhà cung cấp
341: Vay dài hạn
342: Nợ dài hạn

7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trình tự hạch toán các khoản nợ vay đợc thể hiện qua các sơ đồ 1 và sơ đồ
2, và sơ đồ 3.
Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán các khoản vay
Bảng 2: Sơ đồ hạch toán nợ dài hạn

8
TK 111,112 TK 311, 341 TK 111,112
TK 315
TK315,331,311
TK128,131,
144,331
TK152,153,221,213
TK 413
TK
221,222,228,241
TK 342
TK111,
112,331 TK 315 TK 212
Tk 142 TK 635
Tính vào chi
phí hàng kỳ
TK 413
Nợ
dài
hạn
đến
hạn
trả
Nợ
dài
hạn
đã
trả
Nợ
dài
hạn
phải
trả
Trả
nợ
vay
ngắn
hạn,
dài
hạn
Vay
ngắn
hạn,
dài
hạn
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 3: Hạch toán nợ phải trả nhà cung cấp
Tk111, 112 Tk 331 Tk 151, 152 153
Các khoản đã trả cho khách hàng
Tk151, 152 Tổng giá thanh toán Tk1331, 1332
với ngời mua
Giá không VAT VAT
Tk133 Tk 111, 112
VAT Thu hồi tiền ứng thừa

Tk 131 Tk 413
Thanh toán bù trừ Chênh lệch tỷ giá khoản phải trả

bằng ngoại tệ
II. Kiểm toán các khoản nợ, vay
1. Mục tiêu kiểm toán

9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200 mục tiêu kiểm toán đợc định
nghĩa nh sau: Mục tiêu của kiểm toán Báo cáo tài chính là giúp cho kiểm toán
viên và công ty kiểm toán đa ra ý kiến xác nhận rằng Báo cáo tài chính có đợc lập
trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hoặc đợc chấp nhận, có tuân thủ
pháp luật liên quan và có phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính trên các
khía canh trọng yếu hay không?.
ở đây khái niệm trung thực, hợp lý, hợp pháp đợc hiểu nh sau:
Trung thực: là thông tin tài chính và tài liệu kế toán phản ánh đúng sự thật
nội dung, bản chất và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Hợp lý: là thông tin tài chính và tài liệu kế toán phản ánh trung thực, cần
thiết và phù hợp về không gian, thời gian và sự kiện đợc nhiều ngời thừa nhận.
Hợp pháp: là thông tin tài chính và tài liệu kế toán phản ánh đúng pháp
luật, đúng chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
Mục tiêu kiểm toán bao gồm mục tiêu kiểm toán chung và mục tiêu kiểm
toán đặc thù.
Mục tiêu kiểm toán chung của một cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính là
nhận xét về mức trung thực của các Báo cáo tài chính đợc kiểm toán. Các mục tiêu
kiểm toán chung đợc chia ra làm hai loại: mục tiêu về tính hợp lý chung và các
mục tiêu khác. Mục tiêu về tính hợp lý chung giúp kiểm toán viên đánh giá các số
d tài khoản có hợp lý hay không xét theo tất cả các thông tin mà kiểm toán viên có
về công việc kinh doanh của khách hàng. Nếu kiểm toán viên thấy rằng mục tiêu
về tính hợp lý chung cha đợc thoả mãn thì có khả năng một hoặc nhiều mục tiêu
chung khác sẽ đợc chú trọng nhiều hơn.
Các mục tiêu kiểm toán đặc thù đối với nợ và vay bao gồm:
Mục tiêu Các khoản nợ, vay

10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tính có thật Các khoản nợ, vay đợc ghi trên sổ sách kế toán là thực
sự xảy ra.
Tính trọn vẹn
Các khoản nợ, vay phản ánh trên Báo cáo tài chính của
đơn vị đã đầy đủ. Không có một khoản vay, nợ nào đã
xảy ra mà không đợc ghi vào các Báo cáo tài chính.
Tính giá
Các khoản vay nợ bằng ngoại tệ đợc chuyển đổi thành
VNĐ theo đúng giá trị quy đổi là giá hạch toán hay gía
thực tế tại ngày phát sinh nghiệp vụ vay nợ và theo
đúng giá trị ngoại tệ vay, nợ.
Tính chính xác cơ học Các khoản nợ vay đợc cộng dồn cũng nh chuyển sổ,
sang trang trong việc tính toán là chính xác.
Phân loại và trình bày
Các khoản nợ, vay có đợc phân loại cho từng đối tợng
cho vay hay không? Việc ghi chép sổ sách kế toán đối
với các khoản nợ, vay và lãi vay có đúng với các chuẩn
mực và chế độ kế toán hiện hành không?
Quyền và nghĩa vụ
Đơn vị có quyền sở hữu với tài sản và có nghĩa vụ phải
thanh toán với các khoản công nợ đợc trình bày trên Báo
cáo tài chính. Mục tiêu này nhằm xác định xem những
khoản nợ, vay này có thực sự là nghĩa vụ của doanh
nghiệp hay không, đồng thời xem xét các khoản nợ, vay
đó là quyền của ai.
2. Quy trình kiểm toán
Kiểm toán các khoản nợ, vay nằm trong kiểm toán Báo cáo tài chính, và
cũng giống nh các chu trình khác, quy trình kiểm toán gồm ba giai đoạn: lập kế
hoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán và kết thúc kiểm toán.
2.1. Lập kế hoạch kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên mà các kiểm toán viên cần
thực hiện trong mỗi cuộc kiểm toán nhằm tạo ra các điều kiện pháp lý cũng nh các
điều kiện cần thiết khác cho kiểm toán. Việc lập kế hoạch kiểm toán đã đợc quy
định rõ trong các chuẩn mực hiện hành. Chuẩn mực kiểm toán thứ t trong 10
chuẩn mực kiểm toán đợc thừa nhận rộng rãi (GAAS) đòi hỏi Công tác kiểm toán
phải đợc lập kế hoạch đầy đủ và các trợ lý (nếu có) phải đợc giám sát đúng đắn.
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 cũng nêu rõ Kiểm toán viên và công ty

11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
kiểm toán phải lập kế hoạch kiểm toán để đảm bảo cuộc kiểm toán đợc tiến hành
một cách hiệu quả.
Lập kế hoạch kiểm toán có vai trò quan trọng, chi phối tới chất lợng và hiệu
quả chung của toàn bộ cuộc kiểm toán.
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 lập kế hoạch kiểm toán bao
gồm ba bộ phận là: Lập kế hoach chiến lợc, lập kế hoạch tổng thể và chơng trình
kiểm toán (lập kế hoach chi tiết).
Lập kế hoạch chiến lợc là định hớng cơ bản, nội dung trọng tâm và phơng
pháp tiếp cận trung của cuộc kiểm toán do cấp chỉ đạo vạch ra dựa trên hiểu biết
về tình hình hoạt động và môi trờng kinh doanh của đơn vị đợc kiểm toán. Kế
hoạch chiến lợc chỉ cần lập đối với các cuộc kiểm toán lớn về qui mô, tính chất
phức tạp, địa bàn rộng hoặc kiểm toán Báo cáo tài chính nhiều năm. Do đó nó sẽ
không đợc trình bày chi tiết trong các phần tiếp theo.
Một cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính, thông thờng việc lập kế hoạch kiểm
toán bao gồm hai bớc là lập kế hoạch kiểm toán tổng quát và lập kế hoạch kiểm
toán chi tiết. Trong hai bớc công việc này có sáu việc phải thực hiện.
Bảng 4: Các bớc công việc trong lập kế hoạch kiểm toán
2.1.1 Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát

12
Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán
Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ
Thiết kế chương trình kiểm toán
Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của
khách hàng và thực hiện các thủ tục phân tích
Đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán
Thu thập thông tin cơ sở
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 quy định Kế hoạch kiểm toán phải
đợc lập một cách thích hợp nhằm đảm bảo bao quát hết các khía cạnh trọng yếu
của cuộc kiểm toán, đảm bảo phát hiện những vấn đề tiềm ẩn và cuộc kiểm toán đ-
ợc hoàn thành đúng hạn. Đối với kiểm toán các khoản nợ, vay cũng vậy lập kế
hoạch kiểm toán là để tìm ra những sai sót trọng yếu của khách hàng trong lĩnh
vực này.
Lập kế hoạch kiểm toán bao gồm các công việc sau:
Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán
Thu thập thông tin cơ sở
Thu thập nghĩa vụ pháp lý của khách hàng
Quy trình phân tích
Đánh giá trọng yếu và rủi ro
Nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng và đánh giá rủi ro
kiểm soát.
Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán
Quy trình kiểm toán đợc bắt đầu khi kiểm toán viên và công ty kiểm toán
thu nhận một khách hàng. Thu nhận một khách hàng là một quá trình gồm hai b-
ớc. Thứ nhất, phải có sự liên lạc giữa kiểm toán viên với khách hàng tiềm năng mà
khách hàng này yêu cầu đợc kiểm toán và khi có yêu cầu kiểm toán, kiểm toán
viên phải đánh giá liệu có chấp nhận yêu cầu đó hay không. Còn với khách hàng
hiện tại, kiểm toán viên phải quyết định liệu có tiếp tục kiểm toán hay không?
Trên cơ sở đã xác định đợc đối tợng khách hàng có thể phục vụ trong tơng lai ,
công ty kiểm toán sẽ tiến hành các công việc cần thiết để lập kế hoạch kiểm toán
bao gồm: đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán, nhận diện các lý do kiểm toán,
lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán và ký hợp đồng kiểm toán.
Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán: Kiểm toán viên phải đánh giá xem
việc chấp nhận một khách hàng mới hay tiếp tục kiểm toán cho một khách hàng cũ
có làm tăng rủi ro cho hoạt động của kiểm toán viên hay làm hại đến uy tín của
công ty kiểm toán hay không? Để làm đợc điều đó kiểm toán viên phải:

13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Xem xét hệ thống kiểm soát chất lợng
- Tính liêm chính của ban Giám đốc.
- Liên lạc với kiểm toán viên tiền nhiệm
- Thu thập thông tin qua việc nghiên cứu sách báo tạp chí chuyên ngành,
thẩm tra các bên có liên quan nh ngân hàng, cố vấn pháp lý, các bên có
quan hệ tài chính buôn bán với khách hàng.
Với khách hàng cũ hàng năm kiểm toán viên phải cập nhật các thông tin về
khách hàng và đánh giá xem liệu có rủi ro nào khiến kiểm toán viên phải ngừng
cung cấp các dịch vụ kiểm toán cho họ hay không? Kiểm toán viên có thể ngừng
cung cấp dịch vụ cho khách hàng trong trờng hợp hai bên có những mâu thuẫn về
các vấn đề nh: phạm vi thích hợp của cuộc kiểm toán, loại báo cáo kiểm toán phải
công bố, tiền thù lao hoặc giữa hai bên có những vụ kện tụng hoặc trong trờng hợp
kiểm toán viên cho rằng Ban giám đốc khách hàng thiếu liêm chính.
Nhận diện lý do kiểm toán: Thực chất việc nhận diện lý do kiểm toán của
công ty khách hàng là việc xác định ngời sử dụng các thông tin đợc kiểm toán và
mục đích sử dụng của họ: hai yếu tố này quy định số lợng bằng chứng kiểm toán
cần thu thập và mức độ chính xác của các ý kiến mà kiểm toán viên đa ra trong
Báo cáo kiểm toán cụ thể nếu các thông tin kiểm toán đợc sử dụng rộng rãi thì
mức độ, trung thực, hợp lý của các thông tin trên Báo cáo tài chính đợc đòi hỏi cao
và do đó số lợng bằng chứng cần thu thập cũng nh quy mô mà mức độ phức tạp
của cuộc kiểm toán tăng lên và ngợc lại.
Lựa chọn đội ngũ nhân viên: Lựa chọn đội ngũ nhân viên thích hợp cho
cuộc kiểm toán không chỉ hớng tới kết quả của cuộc kiểm toán mà còn tuân thủ
chuẩn mực kiểm toán chung đợc thừa nhận (GAAS). Chuẩn mực kiểm toán chung
đầu tiên nêu rõ Quá trình kiểm toán phải đợc thực hiện bởi một hoặc nhiều ngời
đã đợc đào tạo và đầy đủ thành thạo nh một kiểm toán viên việc lựa chọn này đợc
tiến hành trên yêu cầu về số ngời, trình độ, khả năng yêu cầu chuyên môn kỹ thuật
và thờng do Ban Giám đốc công ty kiểm toán trực tiếp chỉ đạo.
Hợp đồng kiểm toán: Khi đã chấp nhận kiểm toán cho khách hàng và xem
xét các vấn đề nêu trên, bớc cuối cùng cho giai đoạn chuẩn bị cho kế hoạch kiểm

14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét