Thứ Năm, 13 tháng 2, 2014

Tổ chức công tác Kế toán tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty kinh doanh phát triển nhà Hà Nội

2. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh
nghiệp xây lắp
2.1. Chi phí sản xuất và cách phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
xây dựng
2.1.1. Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng
Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng là quá trình biến
đổi một cách có ý thức, có mục đích yếu tố đầu vào tạo thành các công trình, hạng
mục công trình.
Trong doanh nghiệp xây dựng, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của
toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các hao phí cần thiết khác
mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất, thi công trong một
thời kỳ nhất định.
2.1.2. Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng
2.1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi
phí.
Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc chia thành các
yếu tố sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm chi phí về các loại nguyên vật liệu
chính (gạch, vôi, xi măng, ), vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, thiết bị
xây dựng cơ bản,
- Chi phí nhân công: là toàn bộ số tiền công phải trả cho ngời lao động và các
khoản phải trả khác mang tính chất lợng trong doanh nghiệp.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: là toàn bộ số tiền trích khấu hao tài sản cố
định sử dụng cho hoạt động của doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tiền trả về các dịch vụ mua ngoài, thuê
ngoài phục vụ cho sản xuất của doanh nghiệp.
- Chi phí khác bằng tiền: là toàn bộ số chi phí phát sinh trong hoạt động sản
xuất kinh doanh ngoài 4 yếu tố kể trên.
2.1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí
kết hợp với cách phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ và
khả năng quy nạp chi phí vào các đối tợng kế toán chi phí.
Chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây dựng đợc phân chia
thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
- Chi phí trực tiếp: là những chi phí có mối quan hệ trực tiếp việc sản xuất
một loại sản phẩm, một công việc, lao vụ hoặc một địa điểm nhất định và hoàn
toàn có thể hạch toán cụ thể hạch toán trực tiếp cho sản phẩm, công việc, lv đó.
Chi phí trực tiếp bao gồm:
5
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí của toàn bộ vật liệu chính, vật
liệu phụ, vật liệu luân chuyển, các cấu kiện, các bộ phận kết cấu công trình sử
dụng trong quá trình sản xuất, xây lắp từng công trình, hạng mục công trình.
+ Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lơng cơ bản, các khoản trích theo
lơng của công nhân trực tiếp sản xuất để hoàn thành sản phẩm xây lắp.
- Chi phí gián tiếp: là các chi phí có liên quan đến nhiều sản phẩm, lv, nhiều
đối tợng khác nhau nên phải tập hợp, quy nạp cho từng đối tợng bằng phơng pháp
phân bổ gián tiếp. Chi phí gián tiếp là chi phí sản xuất chung.
2.1.2.3. Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng theo
khoản mục giá thành công tác xây lắp.
- Chi phí nguyên vật liệu: Nội dung này giống chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp, không bao gồm chi phí vật liệu sử dụng cho máy thi công.
- Chi phí nhân công: Nội dung này giống nội dung chi phí nhân công trực
tiếp, không bao gồm chi phí nhân công sử dụng máy thi công.
- Chi phí sử dụng máy thi công: gồm các chi phí liên quan trực tiếp đến việc
sử dụng máy thi công: chi phí thuê máy, chi phí khấu hao cơ bản, chi phí sửa chữa
lớn, tiền lơng cho công nhân vận hành máy thi công,
- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí phục vụ hoạt động quản lý đội,
công trờng.
Phân loại chi phí theo cách này cho phép xác định đợc những khoản chi phí
trong giá thành sản phẩm xây lắp, đồng thời cho biết đợc mức độ ảnh hởng của
từng khoản mục chi phí đến giá thành sản phẩm xây lắp.
2.2. Giá thành sản phẩm xây lắp và các loại giá thành sản phẩm xây lắp
2.2.1. Giá thành sản phẩm xây lắp
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất bao gồm chi phí
nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí trực tiếp
khác tính cho công trình, hạng mục công trình hay khối lợng xây lắp hoàn thành
đến giai đoạn quy ớc, đã hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao và đợc chấp nhận thanh
toán.
Khác với các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, ngời ta có thể tính giá
thành cho một loại sản phẩm đợc sản xuất ra trong kỳ và giá thành đơn vị của sản
phẩm đó là một trong những cơ sở để xác định giá bán, ở doanh nghiệp xây dựng,
giá thành sản phẩm mang tính chất cá biệt, đặc thù, mỗi công trình, hạng mục
công trình, đơn đặt hàng, có một giá thành riêng.
6
2.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
2.2.2.1. Giá thành dự toán công tác xây lắp (Z
dt
)
Giá thành dự toán của công trình, hạng mục công trình là giá thành công tác
xây lắp đợc xác định dự toán và đơn giá xây dựng cơ bản do cấp có thẩm quyền
ban hành và dựa theo mặt bằng giá cả thị trờng.
= -
Có 2 loại giá thành dự toán:
+ Giá thành đấu thầu công tác xây lắp (Z
đt
): là loại giá thành do chủ thầu đa
ra để các tổ chức xây lắp căn cứ vào đó tính toán giá thành dự thầu công tác xây
lắp của mình.
+ Giá thành hợp đồng công tác xây lắp (Z

): là giá thành ghi trong hợp đồng
ký kết giữa chủ thầu và tổ chức xây lắp.
2.2.2.2. Giá thành kế hoạch công tác xây lắp (Z
kh
)
Là một loại giá thành dự toán công tác xây lắp đợc xác định từ những điều
kiện cụ thể trong thời kỳ kế hoạch nhất định. Nó đợc xác lập dựa trên các định
mức chi phí nội bộ của tổ chức xây lắp.
Z
kh
= Z
dt
- Mức hạ giá thành kế hoạch
2.2.2.3. Giá thành thực tế công tác xây lắp (Z
tt
)
Là biểu hiện bằng tiền của tất cả các chi phí sản xuất thực tế mà doanh
nghiệp xây dựng bỏ ra để hoàn thành một khối lợng xây lắp nhất định, nó đợc xác
định theo số liệu kế toán.
Về nguyên tắc: Z
dt
Z
kh
Z
tt
3. Tổ chức kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
xây lắp
3.1. Nguyên tắc hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.
Để đảm bảo tính thống nhất, các doanh nghiệp xây dựng thực hiện nguyên
tắc hạch toán chi phí vào giá thành sản phẩm xây lắp theo quy mô chung của chế
độ tài chính kế toán và chế độ tài chính hiện hành.
Theo chế độ quy định về hạch toán hiện nay, chỉ tính vào giá thành sản xuất
sản phẩm xây lắp những khoản chi phí cơ bản, trực tiếp, chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản
xuất chung.
Chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng không hạch toán vào giá
thành sản xuất sản phẩm xây lắp mà đợc hạch toán vào TK 642 "Chi phí quản lý
doanh nghiệp" và TK 641 "Chi phí bán hàng", cuối kỳ kết chuyển sang TK 911
"Xác định kết quả sản xuất kinh doanh" để xác định kết quả kinh doanh.
7
Những khoản chi phí khác nh: chi phí đầu t, chi phí hoạt động tài chính, chi
phí về các khoản chi bất thờng, không hạch toán vào chi phí sản xuất và không
tính vào giá thành.
3.2. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và phơng pháp tập hợp chi phí
sản xuất
3.2.1. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để tập hợp chi
phí nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Giới hạn (phạm vi) tập hợp chi phí sản xuất có thể là:
+ Nơi phát sinh chi phí: Phân xởng, đội, trạm sản xuất,
+ Nơi gánh chịu chi phí: Sản phẩm, công trình, hạng mục công trình.
Khi xác định đối tợng tập hợp chi phí phải dựa vào các nhân tố sau:
+ Đặc điểm, công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất.
+ Đặc điểm, cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp.
+ Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm,
Đối với ngành xây dựng cơ bản, đối tợng tập hợp chi phí là từng công trình,
hạng mục công trình, từng đội xây dựng hay từng công trờng xây dựng.
3.2.2. Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất
Hiện nay có hai phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất đợc áp dụng:
- Phơng pháp tập hợp trực tiếp: áp dụng đối với các chi phí liên quan trực tiếp
đến đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định.
- Phơng pháp phân bổ gián tiếp: đợc áp dụng khi một loại chi phí có liên
quan đến nhiều đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Công thức phân bổ:
i
i
i
Tx
T
C
C


Trong đó:
C
i
: Chi phí sản xuất phân bổ cho đối tợng thứ i
C : Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp phân bổ
T
i
: Tổng đại lợng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ
T
i
: Đại lợng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ của đối tợng i.
3.2.3. Hệ thống chứng từ - tài khoản sử dụng
3.2.3.1. Chứng từ
8
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp sử dụng nhiều
chứng từ theo mẫu quy định của Bộ Tài chính.
- Đối với kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng: Phiếu nhập kho,
Bảng kê nhập vật t, Phiếu xuất kho, Bảng kê xuất vật t, Bảng phân bổ, Hoá đơn
kiêm phiếu xuất kho,
- Đối với kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Bảng chấm công, Bảng thanh
toán lơng, Hợp đồng giao khoán, Phiếu khoán, Bảng kê khối lợng công việc hoàn
thành,
- Kế toán chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung: Tuỳ các
chi phí phát sinh thuộc loại chi phí vật liệu, khấu hao, dịch vụ mua ngoài hay chi
phí nhân công, mà sử dụng chứng từ phù hợp.
3.2.3.2. Tài khoản sử dụng
- Tập hợp chi phí sản xuất xây lắp theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, kế
toán sử dụng các tài khoản chủ yếu sau:
+ TK 621 "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp": Tài khoản này đợc mở chi tiết
cho từng công trình, hạng mục công trình, khối lợng xây lắp.
+ TK 622 "Chi phí nhân công trực tiếp": Tài khoản này đợc mở chi tiết theo
từng công trình, hạng mục công trình.
+ TK 623 "Chi phí sử dụng máy thi công": Tài khoản này dùng để tập hợp và
phân bổ chi phí sản xuất máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp
công trình, tài khoản này chỉ sử dụng để hạch toán chi phí sử dụng xe, máy thi
công đối với doanh nghiệp xây lắp thực hiện xây lắp công trình theo phơng thc thi
công hỗn hợp vừa thủ công, vừa kết hợp bằng máy.
TK 623 có 6 tài khoản cấp 2:
- TK 6231: Chi phí nhân công
- TK 6232: Chi phí vật liệu
- TK 6233: Chi phí dụng cụ sản xuất
- TK 6234: Chi phí khấu hao máy thi công
- TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6238: Chi phí bằng tiền khác.
+ TK 627 "Chi phí sản xuất chung: Tài khoản này có 6 tài khoản cấp 2:
- TK 6271: Chi phí nhân viên - TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 6272: Chi phí vật liệu - TK 6275: Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6273: Chi phí dụng cụ - TK 6278: Chi phí khác bằng tiền.
+ TK 154 "Chi phí sản xuất khoa học dở dang": Tài khoản này dùng để hạch
toán tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm
xây lắp.
9
Tài khoản này đợc mở chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí: Đội sản xuất,
công trờng, công trình, hạng mục công trình.
3.2.3.3. Trình tự kế toán
Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
10
TK 154
Kết chuyển giá trị khối lượng
XLDD đầu kỳ
TK 621
TK 622
TK 623
TK 627
Kết chuyển chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp
Kết chuyển chi phí
nhân công trực tiếp
Kết chuyển chi phí
sử dụng máy thi công
Kết chuyển chi phí
sản xuất chung
TK 631
Kết chuyển giá trị khối lượng
XLDD cuối kỳ
Giá thành thực tế của sản phẩm
xây lắp hoàn thành bàn giao
TK 154
TK 632
Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
11
TK 152
TK 334 TK 622
Chi phí nhân công trực tiếp
TK 335
Trích trước tiền lương
công nhân viên sản xuất
TK 623
Chi phí nhân viên sử dụng máy thi công
TK 111,112,331
Chi phí dịch vụ mua ngoài
chi phí khác bằng tiền
TK 214
Khấu hao máy thi công
Chi phí
vật liệu
sử dụng
cho MTC
TK 627
Khấu hao TSCĐ
dùng ở đội
Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 133
VAT đầu vào
được khấu trừ
Chi phí nhân công quản lý đội
TK 338
BHXH, BHYT, KPCĐ. Trích trên tiền
lương CNSX, NVQL đội, CNSDM
Chi phí vật liệu, CCSX sử dụng cho quản lý đội
TK 133
VAT đầu vào
được khấu trừ
TK 621
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 154
Kết chuyển chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp
Kết chuyển chi phí
nhân công trực tiếp
Kết chuyển chi phí
sử dụng máy thi công
Kết chuyển chi phí
sản xuất chung
TK 154
Giá thành khối lượng
xây lắp hoàn thành bàn giao
Giá trị vật liệu nhập lại kho,
giá trị sản phẩm hỏng
không sửa chữa được
TK 621
TK 152,153
3.2.3.4. Tổ chức hệ thống sổ kế toán - Báo cáo kế toán để ghi chép tập hợp
chi phí sản xuất
Sổ kế toán sử dụng để ghi chép, tập hợp chi phí sản xuất bao gồm các sổ kế
toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết:
- Sổ kế toán tổng hợp: Tuỳ thuộc vào hình thức kế toán doanh nghiệp áp
dụng. Kế toán sẽ mở các sổ kế toán tổng hợp khác nhau tơng ứng với từng hình
thức nh: Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chung, Nhật ký chứng từ, nhng dù là hình
thức kế toán nào đều phải dùng sổ Cái các tài khoản tổng hợp (TK 621, 622, 627,
154, 631). Mỗi tài khoản kế toán tổng hợp đó đều đợc mở sổ Cái và sẽ phản ánh
một chỉ tiêu về chi phí sản xuất, từ đó cung cấp các thông tin cần thiết lập báo cáo
tài chính.
- Sổ kế toán chi tiết (phục vụ cho kế toán quản trị): Tuỳ theo yêu cầu quản lý
cụ thể và đối tợng kế toán tập hợp chi phí mà kế toán sẽ mở các sổ chi tiết để hạch
toán chi tiết chi phí sản xuất theo các đối tợng của từng tài khoản chi phí.
Trong các doanh nghiệp xây lắp, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất thờng đợc
xác định là từng công trình, hạng mục công trình hay theo từng đơn đặt hàng, do
đó kế toán chi phí mở các sổ chi tiết để tập hợp chi phí sản xuất cho từng đối tợng.
Quy trình ghi sổ trong kế toán chi phí sản xuất đợc khái quát theo sơ đồ nh
sau:
4. Tổ chức công tác tính giá thành sản phẩm xây lắp
4.1. Đối tợng tính giá thành sản phẩm xây lắp
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ doanh nghiệp
sản xuất, chế tạo và thực hiện cần tính đợc tổng giá thành và giá thành đơn vị.
12
Sổ kế toán tổng hợp
liên quan đến vật liệu,
tiền lương,
Sổ kế toán tổng hợp
TK 621, 622,
623, 627
Sổ kế toán
tổng hợp
TK 154
Báo cáo
kế toán
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp
CPSX cho
các đối tượng
tập hợp CPSX
Sổ chi tiết
CPSX theo
từng đối tượng
kế toán tập hợp
chi phí sản xuất
Chi phí
trực tiếp
Chứng từ tài liệu
khác liên quan đến
CPSX chung
Sổ kế toán
chi tiết chi phí sản
xuất chung
Kết
chuyển
phân
bổ
CPSX
chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra.
Trong doanh nghiệp xây dựng, đối tợng tính giá thành thờng là các công
trình, hạng mục công trình, đơn đặt hàng hoặc khối lợng xây lắp hoàn thành.
Việc xác định đối tợng giá thành ở từng doanh nghiệp phụ thuộc vào:
+ Đặc điểm tổ chức sản xuất và cơ cấu sản xuất.
+ Các yêu cầu quản lý,
+ Chức năng, trình độ quản lý, hạch toán.
+ Đặc điểm sử dụng sản phẩm.
+ Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm.
4.2. Công tác kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ trong doanh
nghiệp xây dựng
Sản phẩm làm dở trong các doanh nghiệp xây dựng có thể là công trình, hạng
mục công trình cha hoàn thành hay khối lợng công tác xây lắp dở dang trong kỳ
cha đợc bên đầu t nghiệm thu, thanh toán.
Kiểm kê, đánh giá sản phẩm làm dở là việc tính toán, xác định chi phí sản
xuất cho khối lợng sản phẩm làm dở cuối kỳ theo những nguyên tắc nhất định.
Các phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở.
a. Phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo giá dự toán
Theo phơng pháp này: chi phí thực tế của khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ
đợc xác định:
= x
b. Phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo tỷ lệ sản phẩm hoàn thành t-
ơng đơng.
= x
c. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
= x
4.3. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là phơng pháp sử dụng số liệu về chi phí
sản xuất để tính toán ra tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm hoặc lao vụ
đã hoàn thành theo các yếu tố chi phí hoặc khoản mục giá thành trong kỳ tính giá
thành đã đợc xác định.
4.3.1. Phơng pháp trực tiếp (giản đơn)
Đây là phơng pháp đợc áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp xây dựng vì
sản xuất mang tính đơn chiếc nên đối tợng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp đối t-
ợng tính giá thành. Hơn nữa, áp dụng phơng pháp này cho phép cung cấp kịp thời
số liệu giá thành trong mỗi kỳ báo cáo, cách tính đơn giản, dễ thực hiện theo ph-
ơng pháp này, tập hợp tất cả các chi phí sản xuất trực tiếp cho một công trình.
13
Trờng hợp công trình, hạng mục công trình cha hoàn thành toàn bộ nhng có
khối lợng xây lắp hoàn thành bàn giao thì:
= + -
Trong trờng hợp chi phí sản xuất tập hợp theo công trờng hoặc cho cả công
trình nhng giá thành thực tế phải tính riêng cho từng hạng mục công trình, kế toán
có thể căn cứ vào chi phí sản xuất cả nhóm và hệ số kinh tế kỹ thuật đã quy định
cho từng hạng mục công trình để tính giá thành thực tế cho hạng mục công trình
đó.
Nếu các công trình có thiết kế khác nhau, dự toán khác nhau nhng cùng thi
công trên một địa điểm, do một đội công trình sản xuất đảm nhiệm và không có
điều kiện quản lý, theo dõi riêng việc sử dụng các loại chi phí cho từng công trình,
hạng mục công trình thì từng loại chi phí đã tập hợp trên toàn công trình đều phải
tiến hành phân bổ cho từng hạng mục công trình.
Khi đó:
= x
H = x 100
Trong đó:
H : Hệ số phân bổ
C : Tổng chi phí thực tế cả công trình
C
Tdt
: Tổng dự toán của tất cả HMCT.
4.3.2. Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp doanh nghiệp nhận thầu xây lắp
theo đơn đặt hàng. Khi đó, đối tợng tập hợp chi phí là từng đơn đặt hàng, đối tợng
tính giá thành là đơn đặt hàng đã hoàn thành, kỳ tính giá thành không phù hợp với
kỳ báo cáo khi mà đơn đặt hàng đã hoàn thành.
Theo phơng pháp này, hàng tháng chi phí sản xuất thực tế phát sinh đợc tập
hợp theo từng đơn đặt hàng khi nào hoàn thành công trình thì toàn bộ chi phí tập
hợp đợc cũng chính là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó.
4.3.3. Phơng pháp tính giá thành định mức
Phơng pháp này áp dụng đối với các doanh nghiệp xây dựng thoả mãn các
điều kiện sau:
- Phải tính đợc giá thành định mức trên cơ sở định mức và đơn giá tại thời
điểm tính giá thành.
- Vạch ra một cách chính xác các thay đổi về định mức trong quá trình thực
thi công trình.
- Xác định số chênh lệch do thoát ly định mức và nguyên nhân gây ra chênh
lệch đó.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét