Thứ Ba, 18 tháng 2, 2014

Tài liệu Chuyên đề báo cáo: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu tại công ty cơ điện Trần Phú ppt

Chuyên đề thực tập
thiết bị sản xuất dây và cáp điện của Châu Âu (IEC/DIN), Mỹ(ASTM),
Nhật(Jis). Hệ thống quản lý chất lượng của công ty đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO
9002 và đã được tổ chức AFAQ ASCERT inertnational của CH Pháp cấp
chứng chỉ vào tháng 6/2000.
Công ty đã đạt được nhiều giải thưởng, huân huy chương bằng khen của
Chính Phủ,các bộ ban nghành trong cả nước.Năm 1998, công ty vinh dự được
nhà Nước phong tặng danh hiệu”Đơn Vị Anh Hùng”.
2 Cơ cấu tổ chức của công ty
2.1 Cơ cấu sản xuất của công ty
-Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, sản xuất và kế
hoạch khác có liên quan (dài hạn, từng năm), đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của
công ty.
-Quản lý, sử dụng và tạo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh dịch vụ
của công ty có hiệu quả. Đảm bảo đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh dịch
vụ, làm tròn nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nớc.
-Tuân thủ các chính sách, chế độ quản lý tài chính, quản lý xuất nhập
khầu và các quy định về giao dịch đối ngoại.
-Thực hiện các cam kết trong hợp đồng mua bán ngoại thương, hợp
đồng kinh tế, hợp đồng liên doanh hợp tác đầu tư đã ký kết.
-Thực hiện tốt chính sách cán bộ, chế độ quản lý tài sản, lao động tiền
lương, sử dụng phân công lao động hợp lý, đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ
công nhân viên của công ty để không ngừng nâng cao trình độ văn hoá,
nghiệp vụ chuyên môn.
-Làm tốt công tác bảo hộ an toàn lao động, trật tự xã hội, bảo vệ môi
trường, bảo vệ tài sản xã hội chủ nghĩa, bảo vệ an ninh quốc phòng.
Với những chức năng và nhiệm vụ nói trên, thì từ khi thành lập tới nay,
công ty Cơ Điện Trần Phú đã không ngừng phấn đấu tăng trởng, hoàn thành
vượt mức kế hoạch nhà nước giao cho. Bên cạnh đó, công ty còn tăng cường
mở rộng, tiếp thị với nhiều thị trường trong và ngoài nước, xác định nhiệm vụ
trước mắt và mục tiêu chiến lược lâu dài của các đơn vị trong công ty. Chính
Chuyên đề thực tập
vì vậy trong những năm qua, công ty Cơ Điện Trần Phú đã phát triển hơn
nhiều, vững chắc và tạo đợc uy tín trên thị trờng trong cũng như ngoài nước
Nguồn lưc cho sản xuất của công ty:
Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO9002 đã được tổ chức
AFAQ ARCERT INTERNATIONNAL-Cộng hoà Pháp chứng nhận và cấp
chứng chỉ 6/2000
Số người tỉ lệ
Tổng số kỹ sư,cử nhân chuyên môn: 30 0,9
Tổng số trung cấp chuyên môn: 15 0,45
Tổng số công nhân kỹ thuật lành nghề: 256 98,65
Trong tổng số công nhân kỹ thuật lành nghề thì:
+số công nhân bậc 7/7: 02
+ số công nhân bậc 6/7: 67
+ số công nhân bậc 5/7: 61
+ số công nhân bậc 4/7: 72
+ số công nhân bậc 3/7: 05
+ số công nhân bậc 2/7: 49
Số công nhân trực tiếp sản xuất cáp trần: 80
Toàn bộ số công nhân đều có kỹ thuật lành nghề và có trên 10 năm
kinh nghiệm.số lượng kỹ sư cán bộ nhân viên,công nhân kỹ thuật lành nghề
được đào tạo tại nước ngoài:40 người(Phần Lan,áo,Nhật Bản,Tây Ba
Nha,Đức,Nga,Đài loan,Trung Quốc )
2.2 Cơ cấu bộ máy cua công ty
Hiện nay, công ty có 4 phòng kinh doanh dưới sự quản trị trực tiếp của
giám đốc và 2 phó giám đốc , cụ thể là:
-phòng hành chính tổng hợp
-Phòng kế toán tài vụ
Chuyên đề thực tập
-Phòng kinh doanh tổng hợp
Ba phòng trên dưới sự quản lý trực tiếp của phó giám đốc HCQT,
SXKD.
-Phòng kỹ thuật chất lượng:Dưới sự quản lý trực tiếp của phó giám đốc
kỹ thuật.
Chính cơ cấu tổ chức này của công ty đã giúp cho cơ cấu không bị
rườm rà,mặt khác làm cho các thành viên có thể sử dụng đúng chuyên môn
của mình vào công việc.
Dưới đây là cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty:
Chuyên đề thực tập
Tp Công ty
cơ điện rần phú
Giám đốc
Đại diện lãnh
đạo về chất
Phó Giám đốc
kỹ thuật
Phó Giám đốc
HCQT, SXKD
Phòng
Hành chính -
Tổng hợp
Phòng
Kế toán
Tài vụ
Phòng
Kinh doanh
Tổng hợp
Phòng
Bảo vệ
Phòng
Kỹ thuật
chất lượng
Bộ
phận
HC -
TC Đào
tạo
Bộ
phận
Kế toán
Bộ
phận
Tài
chính,
Quỹ
Bộ
phận
Dự án,
Marketi
ng
Bộ
phận
Phân
xưởng
Đồng
Phân
xưởng
Đồng
mềm
Phân
xưởng
Dây &
Cáp
động
lực
Phân
xưởng

điện
Bộ
phận
KCS
Kho 1 Đội xe Kho 2
Ghi chú:
XNK: Xuất nhập khẩu
HC-QT: Hành chính - Quản trị
KD: Kinh doanh
HC-TC: Hành chính tổ chức
KCS: Kiểm tra chất lượng sản phẩm
( ): Quan hệ chức năng
( ): Quan hệ trực tuyến
Chuyên đề thực tập
Số cán bộ công nhân viên hiện nay của công ty hơn 301 người, phần
lớn là hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chỉ có 15% lực lượng tham gia vào
quá trình kinh doanh.
- Ban giám đốc
Đứng đầu công ty là giám đốc .Giám đốc công ty có chức năng và
nhiệm vụ chính như sau:
+Xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển doanh nghiệp cũng như
các kế hoạch dại hạn và ngắn hạn. Hàng năm tổ chức thực hiện kế hoạch, các
phương án kinh doanh.
+Tổ chức điều hành mọi hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm về
kết quả kinh doanh của toàn công ty .
Phó giám đốc có chức năng cùng trợ lý giám đốc, giúp giám đốc điều
hành hoạt động của công ty theo sự phân công của giám đốc.
Kết toán trưởng của công ty được bổ nhiệm hoặc bãi nhiệm theo chế độ
hiện hành của Nhà Nước.
Kế toán trưởng giúp giám đốc chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác kế
toán thống kê của công ty.
- Các phòng ban chức năng của công ty
*Phòng tổ chức hành chính:
Phòng này có trách nhiệm thực hiện các chỉ tiêu kinh tế được giao hàng
năm, thông qua các phương án kinh doanh đã được phê duyệt. Đồng thời,
tham gia vào việc ký kết hợp đồng và thực hiện hợp đồng thương mại với các
thương nhân trong và ngoài nước thuộc phương án kinh doanh đã được công
ty phê duyệt.
*Phòng kế toán tài chính
Có chức năng quản lý, tổ chức và hướng dẫn thực hiện nghiệpvụ tài
chính kế toán trong toàn công ty. Giám sát các hoạt động tài chính diễn ra
trong các đơn vị trạm, của hàng, phòng kinh doanh. Ban hành các loại hình
bán buôn, bán lẻ, bán đại lý mà giám đốc đã duyệt.
Chuyên đề thực tập
*Phòng tổng hợp: có chức năng và quyền hạn như sau:
+Giúp giám đốc thẩm định tính khả thi của các phương án sản xuất
kinh doanh do các đơn vị nhận khoán đề xuất trước khi trình giám đốc. Tham
gia góp ý các điều khoản của hợp đồng mua bán, đảm bảo tính pháp lý chặt
chẽ.
+Thường xuyên thông báo về các chính sách, chủ trương xuất nhập
khẩu, các văn bản mới của nhà nước để các đơn vị nhận khoán nắm được.
+Theo dõi việc thực hiện các chỉ tiêu khoán của các đơn vị nhận khoán,
xây dựng kế hoạch chung của toàn công ty chỉ tiêu khoán từng đơn vị.
+Theo dõi các gói thầu mà khách hàng mời thầu
• Phòng kỹ thuật:
-theo dõi tình hình sản xuất của công ty đảm bảo yêu cầu kỹ thuật đề
ra .
-kiểm tra các mặt hàng mà công ty thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu.
3.Những thành tựu chủ yếu công ty đã đạt được trong lĩnh vực xuất nhập
khẩu
3.1 Các kết quả xuât nhập khẩu chủ yếu của công ty
Công ty Cơ Điện Trần Phú là doanh nghiệp nhà nước, trong cơ chế thị
trường có sự quản lý của nhà nước công ty phải luôn cạnh tranh để tồn tại và
phát triển. Một mặt coi trọng hoạt động kinh doanh, một mặt công ty luôn lấy
hiệu quả kinh tế làm thước đo trong kinh doanh, công ty không vì lợi ích
trước mắt mà tự xuất nhập khẩu hàng hoá, danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu
của công ty đều đã được sự đồng ý của nhà nước và là những mặt hàng cần
thiết, bổ sung nhu cầu tiêu dùng trong nước khi sản xuất trong nước chưa đáp
ứng đủ. Các mặt hàng đó là.
*Đồng : là loại mặt hàng kinh doanh xuất nhập khẩu chủ yếu của công
ty. Hiện nay, trong nước cũng có một số công ty sản xuất nhưng không thể
đáp ứng được nhu cầu của thị trường. Vì vậy xuất nhập khẩu mặt hàng này
của công ty là rất cần thiết.
*Các thiết bị kiểm tra của bộ phận thử nghiệm độc lập:
Chuyên đề thực tập
-Cầu đo điện trở kép:có xuất xứ Hung-ga-ri
-Cầu đo điện trở đơn:có xuất xứ CHLB Nga
-Máy kéo lực năm tấn: có xuất xứ CHLB Nga
-Thiết bị thử cao áp:xuất xứ Nhật Bản
-Hệ thống các thiết bị khác để kiểm tra các chỉ tiêu:đường kính,độ
dài,trọng lượng
-Thiết bị thử điện trở cách điện:xuất xứ CH Pháp
-Thiết bị siêu âm thử ống đồng:xuất xứ CHND Trung Hoa.
Các thiết bị hiện đại trên thì các doanh nghiệp Việt Nam chưa thể sản
xúât để đáp ứng nhu cầu của thị trường.hoặc nếu có sản xuất được thì độ
chính xác không thể bằng các thiết bị ngoại nhập.
Trong công cuộc hiện đại hoá đất nước chúng ta đang rất cần các thiết
bị hiện đại để đảm bảo các công trình của chúng ta hoàn thiện không thua
kém so với các nước khác.
*Ngoài ra công ty còn nhập một số sản phẩm như:nhôm ,nhựa,lõi
thép,băng thép
Đối với các mặt hàng này, công ty nhập về chủ yếu đáp ứng cho các đơn vị
thi công công trình về điện, các đại lý tiêu thụ cũng như cửa hàng bán lẻ.
3.2 kết quả ở các mặt hoạt động khác
Trong những năm đầu thành lập, công ty đã gặp một số khó khăn, đặc
biệt là vấn đề thiếu vốn trong hoàn cảnh nền kinh tế đất nước mới chuyển
sang kinh tế thị trương. Không chỉ riêng công ty mà phần lớn các doanh
nghiệp nhà nước đều rơi vào tình trạng này. Tuy nhiên nhờ vào sự phấn đấu
nỗ lực của bản thân, luôn luôn tìm cách chuyển hướng kinh doanh, công ty đã
đạt được những thành công nhất định. Cùng với sụ giúp đỡ của nhà nước
cũng như nội lực của bản thân mà giá trị tổng doanh thu trên các mặt sản xuất
kinh doanh của công ty (kể cả kinh doanh nội địa và kinh doanh xuất xuất
nhập khẩu) có sự tăng đáng kể.
Chuyên đề thực tập
Biểu số 01: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cơ điện
Trần Phú
Kết quả hoạt động kinh doanh các năm của công ty từ năm1999-2001

TT Năm
Chỉ tiêu
2000 2001 2002
1 Tổng doanh thu 105871179254 119297759773 234578283112
2 Doanh thu thuần 96334973762 118970041041 234578283112
3 Giá vốn 89938322495 111739465703 225387306560
4 Chi phí bán
hàng
2334478878 2546512063 3911850812
5 Chi phí quản lý 3478421893 2872510827 3126123464
6 Tổng lợi tức
trước thuế
1518115950 1830877251 2153002276
7 Thuế lợi tức
phải nộp
408144775 515880720 556150111
8 Lợi tức sau thuế 1109971175 1314996531 1596852165
Qua bảng số liệu 01 ta thấy:
Trong giai đoạn 2000-2002 kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty trên cả ba chỉ tiêu : doanh thu, thuế, lãi của công ty đều tăng qua các
năm, và tổng doanh thu tăng mạnh nhất là năm 2002 doanh thu đột biến tăng
gấp đôi năm 2001 mặc dù lợi nhuận không tăng đáng kể do giá vốn hàng bán
quá cao. Năm2002 lợi nhuận của công ty tăng không cân đối với tổng doanh
thu so với các năm trước có thể là do công ty thiếu vốn phải trả lãi vay ngân
hàng vì giá vốn hàng bán cao cho nên lãi vay nhiều.
Ngoài ra do nhập nhiều hàng lại phải chịu nhiều thủ tục hải quan phiền
hà làm cho công ty tốn không ít chi phí .
Chuyên đề thực tập
Biểu số 02 : So sánh giữa các năm qua một số chỉ tiêu
Đơn vị : VNĐ.
Giai đoạn
Mức tăng giảm tổng
doanh thu
Mức tăng giảm lợi
nhuận
Mức tăng giảm nộp
ngân sách
2000-2001 13426580519 204025356 6735945
2001-2002 115280523339 281955634 40269391
Có được kết quả trên là do sự cố gắng của tất cả các thành viên trong
công ty. Thành công bước đầu là công ty đã mở rông được thị trường của
mình và các sản phẩm của công ty đã được các bạn hàng tín nhiện .cộng thêm
vào đó là sự năng động của các thành viên trong công ty áp dụng hình thức
khoán trong kinh doanh đã khích lệ tinh thần làm việc của các thành viên
trong công ty khiến họ ngày càng có trách nhiệm hơn trong công việc và
mang tính chất sáng tạo cao hơn, góp phần thúc đẩy công ty phát triển ngày
càng vững mạnh
4.Những đặc điểm kinh tế-kỹ thuật chủ yéu ảnh hưởng đến hoạt động
xuât nhập khẩu của công ty
4.1 Thuế xuất nhập khẩu
Mục đích của việc đánh thuế xuất nhập khẩu là để góp phần vào việc
bảo vệ và phát triển sản xuất, hướng dẫn tiêu dùng trong nước và góp phần
tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước.
Có nhiều cách đánh thuế khác nhau như thuế quan tính theo đơn vị vật
chất của hàng hoá nhập hoặc thuế quan tính theo giá trị hàng hoá là mức thuế
tính theo tỷ lệ % của mức giá hàng hoá trả cho nhà xuất nhập khẩu hay thuế
quan hỗn hợp là kết hợp của hai dạng trên.
Biểu thuế được xây dựng trên cơ sở chính sách quản lý xuất nhập khẩu
của mỗi nước. Mức thuế tính chung cho tất của các nước theo từng mặt hàng
nhưng cũng có thể tính riêng cho từng nhóm nước. Mức thuế có thể có một
nhưng cũng có thể có 2 mức: mức thông thường và ưu đãi. Thuế ưu đãi là
thuế dành riêng cho nước được hưởng quyền đãi ngộ tối huệ quốc, được
hưởng mức thuế ưu đãi theo luật định.
ở Việt Nam có 2 loại thuế sau:
Chuyên đề thực tập
- Thuế suất thông thường: là mức thuế đánh vào các hàng hoá nói
chung, không phụ thuộc vào xuất xứ của hàng hoá từ nước nào. Các nước đều
dùng chung một mức thuế.
- Thuế ưu đãi: áp dụng đối với hàng hoá xuất nhập khẩu theo hiệp định
thương mại đã ký kết giữa Chính phủ Việt Nam với một số nước nào đó.
Trong đó có điều khuản ưu đãi về thuế nhập cho từng mặt hàng với số lượng
cụ thể. Để khuyến khích xuất nhập khẩu phục vụ sản xuất và xuất khẩu, luật
thuế xuất nhập khẩu còn quy định các trường hợp được miễn giảm và hoàn
thuế. Hàng xuất nhập khẩu được xét miễn thuế gồm:
+ Hàng xuất nhập khẩu phục vụ cho an ninh quốc phòng, nghiên cứu
khoa học, giáo dục, đào tạo.
+ Hàng nguyên liệu, vật tư để gia công xuất khẩu theo hợp đồng đã ký.
+ Hàng xuất nhập khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và
các bên nước ngoài hợp tác liên doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác liên doanh
trong các trường hợp cần khuyến khích đầu tư theo quy định của luật đầu tư
nước ngoài tại Việt Nam.
+ Hàng là quà tặng, quà biếu trong mức quy định
+ Những mặt hàng của công dân Việt Nam đi công tác và học tập, lao
động và hợp tác chuyên gia mang theo hoặc gửi về trong nước theo mức quy
định của Chính phủ Việt Nam
+ Hàng xuất khẩu của cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế được hưởng
các tiêu chuẩn miễn trừ do Chính phủ Việt Nam quy định phối hợp với điều
ước quốc tế mà doanh nghiệp Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia.
+ Thuế còn được hoàn lại cho người xuất nhập khẩu trong trường hợp
hàng là vật tư, nguyên vật liệu để sản xuất hàng xuất
Mục đích của việc đánh thuế xuất nhập khẩu là bảo hộ sản xuất trong
nước và tạo nguồn thu cho ngân sách quốc gia. Ngoài ra, xuất nhập khẩu còn
có vai trò quan trọng trong việc bảo hộ các ngành công nghiệp non trẻ, mới
được hình thành ở Việt Nam chưa các khả năng cạnh tranh trên thị trường thế
giới.
Tuy nhiên, vấn đề cốt lõi ở đây không phải là thuế suất mà là những
biện pháp kinh tế cơ bản, mục tiêu chính là cạnh tranh trên thị trường thế giới,
thống nhất chung với năng suất và hiệu quả cao. Thuế cần được đơn giản để

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét