Thứ Bảy, 8 tháng 2, 2014

kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại nhà máy cán thép Thái Nguyên

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường CĐ KT-TC TN
1.1.2. Giá thành sản phẩm
1.1.2.1. Khái niệm
Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng hoặc
một đơn vị sản phẩm, dịch vụ nhất định do doanh nghiệp sản xuất đã hoàn
thành trong kỳ. Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh
kết quả sử dụng tài sản, vật tư lao động và tiền vốn trong quá trình sản xuất,
nó còn là căn cứ quan trọng để định giá bán và hiệu quả kinh tế của hoạt động
sản xuất sản phẩm.
1.1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm
Để đáp ứng yêu cầu của quản lý, hạch toán giá thành cũng như yêu cầu
xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành được xem dưới nhiều góc độ, nhiều phạm
vi tính toán khác nhau. Về lý luận cũng như trên thực tế, giá thành được phân
theo hai cách chủ yếu sau:
a, Phân theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành
Theo cách phân loại này chỉ tiêu giá thành được chia thành 3 loại:
- Giá thành kế hoạch: Là loại giá được xác định trước khi bắt đầu sản xuất của
kỳ kế hoạch dựa trên cơ sở giá thành kì trước và các định mức, các dự toán
chi phí của kỳ kế hoạch. Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh
nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch
hạ giá thành của doanh nghiệp.
- Giá thành định mức: Được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm
trên cơ sở các định mức về chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định
trong kỳ kế hoạch nên giá thành định mức luôn biến động phù hợp với sự biến
động của các định mức chi phí đạt được trong quá trình thực hiện kế hoạch
giá thành. Giá thành định mức là thước đo chính xác để xác định kết quả sử
dụng tài sản, vật tư, lao động trong sản xuất, giúp cho đánh giá đúng đắn các
giải pháp kinh tế, kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện trong quá trình hoạt
động sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Giá thành thực tế: Giá thành thực tế là chỉ tiêu được xác định sau khi
kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm dựa trên cơ sở các chi phí thực tế phát
sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm. Giá thành thực tế là căn cứ để kiểm
tra, đánh giá tình hình tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành và xác định kết quả
kinh doanh.
b, Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí
Theo cách phân loại này, chỉ tiêu giá thành được chia làm 2 loại:
- Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng): Là chỉ tiêu phản ánh tất cả
những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong
phạm vi phân xưởng sản xuất (chi phí NVL trực tiếp, chi phí NCTT, chi phí
SXC). Giá thành sản xuất là căn cứ để hạch toán thành phẩm nhập kho, giá
vốn hàng bán và mức lãi gộp của doanh nghiệp trong kỳ
- Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ): Những chi phí tính cho sản phẩm tiêu
thụ tại thời điểm sản phẩm được tiêu thụ. Giá thành tiêu thụ được tính theo
công thức:
Nguyễn Thị Lan Lớp K29 B6
5
+
Chi phí
bán hàng
Giá thành toàn
bộ của sản
phẩm tiêu thụ
=
Giá thành sản xuất
của sản phẩm tiêu thụ
+
Chi phí quản lý
doanh nghiệp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường CĐ KT-TC TN
1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm về bản chất là hai mặt của quá trình
sản xuất. Nếu như chi phí sản xuất biểu hiện mặt hao phí của quá trình sản
xuất (các yếu tố chi phí đầu vào) thì giá thành sản phẩm lại biểu hiện mặt kết
quả của quá trình sản xuất đó (kết quả đầu ra).
* Sự giống nhau: Chi phí sản xuất và giá thành có mối quan hệ mật thiết với
nhau và giống nhau về chất vì đều là những hao phí về lao động sống và lao
động vật hoá mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình sản xuất và chế tạo
sản phẩm. Chi phí sản xuất là cơ sở, là căn cứ để tính giá thành sản phẩm, lao
vụ, dịch vụ đã hoàn thành.
* Sự khác nhau giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
- Chi phí sản xuất không gắn liền với số lượng chủng loại sản phẩm hoàn
thành, còn giá thành sản phẩm lại liên quan đến khối lượng sản phẩm công
việc hoàn thành.
- Chi phí sản xuất chỉ tính đến những chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ,
không tính đến chi phí đó có liên quan đến số sản phẩm hoàn thành hay chưa.
Giá thành sản phẩm là giới hạn số chi phí sản xuất liên quan đến khối lượng
sản phẩm công việc đã hoàn thành.
- Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có thể giống hay khác nhau khi có
hay không có chi phí sản xuất dở dang.
Khi chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ bằng chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
hoặc các ngành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì tổng chi phí sản xuất
bằng tổng giá thành sản phẩm.
Trong trường hợp có chi phí chờ phân bổ, chi phí phải trả thì chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm trong kỳ là khác nhau. Nếu trong kỳ có chi phí phát
sinh chi phí chờ phân bổ thì chi phí sản xuất bao gồm toàn bộ chi phí đó, còn
giá thành sản phẩm chỉ bao gồm phần chi phí được phân bổ cho kỳ này. Nếu
trong kỳ có phát sinh chi phí phải trả, đây là các khoản chi phí chưa phát sinh
nhưng được trích trước để tính vào giá thành, nên chi phí sản xuất trong kỳ
không bao gồm khoản này, còn giá thành sản phẩm lại có bao gồm.Mối quan
hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm qua sơ đồ sau :
Chi phí SXKD dở dang đầu kỳ Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
A B
Tổng giá thành sản phẩm hoàn
thành
C D
Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Qua sơ đồ trên ta thấy: AC = AB + BD – CD
Nguyễn Thị Lan Lớp K29 B6
6
Tổng giá
thành sản
phẩm
=
Giá trị
SPDD
đầu kỳ
Chi phí sản
xuất phát
sinh trong kỳ
Giá trị
SPDD
cuối kỳ
+ -
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường CĐ KT-TC TN
1.1.4. Nhiệm vụ của kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm
Trên cơ sở tập hợp đầy đủ và chính xác CPSX sẽ giúp cho các doanh
nghiệp phản ánh đúng đắn kết quả sản xuất, từ đó có biện pháp cải tiến công
tác quản lý kinh tế nói chung và quản lý chi phí sản xuất nói riêng, cho nên
yêu cầu đặt ra với doanh nghiệp là phải thực hiện nhiệm vụ sau:
- Phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất, phân loại giá thành sản phẩm một
cách đúng đắn, phù hợp.
- Căn cứ vào đặc điểm qui trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất sản
phẩm của doanh nghiệp để xác định đối tượng tính giá thành, phương pháp
tính thích hợp.
- Tổ chức hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán phù hợp với đặc điểm của
doanh nghiệp và đúng với chế độ hiện hành.
- Vận dụng phương pháp tập hợp chi phí sản xuất, phương pháp đánh giá sản
phẩm dở dang và phương pháp tính giá thành cho phù hợp.
- Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch chi phí sản xuất, kế hoạch giá thành
sản phẩm, đề xuất những ý kiến để tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành
sản phẩm.
- Định kỳ cung cấp các báo cáo về CPSX và giá thành cho nhà quản trị.
1.2. Đối tượng kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm
1.2.1. Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là xác định giới hạn
về mặt phạm vi mà chi phí cần được tập hợp để phục vụ cho việc kiểm soát
chi phí và tính giá thành sản phẩm.
- Căn cứ để xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
+ Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất: Tuỳ theo việc bố trí nhiệm vụ sản
xuất cho các bộ phận, tổ, đội…để xác định.
+ Căn cứ vào đặc điểm quy trình sản xuất: Tuỳ theo đặc điểm quy trình công
nghệ là quy trình phức tạp hay giản đơn, phức tạp kiểu liên tục, song song hay
hỗn hợp.
+ Căn cứ vào trình độ và yêu cầu về thông tin quản lý…
Mà đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là: Loại sản phẩm, nhóm sản
phẩm, đơn đặt hàng, giai đoạn sản xuất, phân xưởng sản xuất…
Việc xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là cơ sở cho việc mở
các tài khoản chi tiết (cấp II, cấp III) và các sổ kế toán chi tiết, phục vụ cho
công tác hạch toán chi tiết chi phí sản xuất cho từng đối tượng và giúp tăng
cường công tác quản lý đến từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
1.2.2. Đối tượng kế toán tính giá thành sản phẩm
Xác định đối tượng tính giá thành là xác định đối tượng mà hao phí vật
chất được doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất được kết tinh trong đó nhằm định
lượng hao phí cần được bù đắp cũng như tính toán được kết quả kinh doanh.
- Căn cứ xác định:
+ Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh.
+ Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ là giản đơn hay phức tạp, phức
tạp kiểu liên tục, song song hay hỗn hợp.
+ Căn cứ vào trình độ và yêu cầu của quản lý.
Nguyễn Thị Lan Lớp K29 B6
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường CĐ KT-TC TN
+ Căn cứ vào việc sử dụng nửa thành phẩm.
Mà đối tượng tính giá thành có thể là: Chi tiết sản phẩm, bán thành phẩm, đơn
đặt hàng, hạng mục công trình…
1.3. Kế toán Chi phí sản xuất
1.3.1. Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên
1.3.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệuchính, vật
liệu phụ, nhiên liệu được xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm hoặc
thực hiện lao vụ, dịch vụ.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được tập hợp vào các đối tượng chịu chi phí
như sau:
- Đối với những vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối
tượng tập hợp chi phí riêng biệt (phân xưởng, bộ phận sản xuất hoặc sản
phẩm, loại sản phẩm, lao vụ ) thì tập hợp trực tiếp cho đối tượng đó.
- Trường hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi
phí, không thể tổ chức hạch toán riêng được thì áp dụng phương pháp phân bổ
gián tiếp để phân bổ chi phí cho từng đối tượng có liên quan. Tiêu thức phân
bổ thường được sử dụng là: Định mức tiêu hao cho từng sản phẩm, hệ số phân
bổ được quy định, theo trọng lượng sản phẩm hay số lượng sản phẩm sản xuất
ra
* Tài khoản sử dụng
- Để theo dõi các khoản chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt
động sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ trong kỳ sản xuất, kinh doanh, kế
toán sử dụng tài khoản 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Kết cấu TK621:
Nguyễn Thị Lan Lớp K29 B6
8
xxx
xxx
+ Tập hợp chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp thực tế phát sinh trong kỳ
+ Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp sử
dụng không hết được nhập lại kho
+ Kết chuyển chi chí nguyên vật liệu
trực tiếp vào giá thành – TK154
TK621
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường CĐ KT-TC TN
TK621 không có số dư cuối kỳ.
* Phương pháp hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được thể hiện qua
sơ đồ sau:
Sơ đồ: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo phương pháp
KKTX
Ghi chú:
(1) Xuất kho NVL dùng cho sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ.
(2) Mua NVL dùng ngay vào sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ.
(3) Thuế GTGT được khấu trừ.
(4) Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp để tính giá thành sản phẩm.
(5) Phế liệu thu hồi nhập kho
(6) NVL sử dụng không hết nhập lại kho.
(7) Phần chi phí NVL trực tiếp vượt trên mức bình thường.
1.3.1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là các khoản phải trả cho lao động trực tiếp sản
xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch vụ như tiền lương chính,
lương phụ, các khoản phụ cấp (phụ cấp khu vực, độc hại, làm thêm giờ, làm
đêm ). Ngoài ra, chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm các khoản bảo
hiểm x• hội,bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và được tính vào chi phí kinh
doanh theo một tỷ lệ nhất định trên số tiền lương phải trả của công nhân trực
tiếp sản xuất.
Đối với những khoản chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến từng đối
tượng kế toán tập hợp chi phí, kế toán tiến hành tập hợp trực tiếp theo từng
đối tượng chi phí cụ thể.
Đối với những khoản chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến nhiều đối
tượng mà không hạch toán trực tiếp được thì được tập hợp chung rồi chọn tiêu
thức phân bổ thích hợp cho các đối tượng chịu chi phí liên quan. Tiêu thức
phân bổ chi phí nhân công trực tiếp có thể là chi phí tiền công định mức, giờ
công định mức, giờ công thực tế, khối lượng sản phẩm
Nguyễn Thị Lan Lớp K29 B6
9
152
621
154 152
(1)
(4)
(5)
(6)
(2)
111, 112, 331
1331
(3)
632
(7)
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường CĐ KT-TC TN
Trên cơ sở tiền lương được phân bổ sẽ tiến hành trích BHXH, BHYT ,BHTN
và KPCĐ theo tỷ lệ quy định lần lượt là 16%, 3%, 1%,1,5% trên tổng quỹ
lương tính vào chi phí.
* Tài khoản sử dụng
- Để theo dõi tình hình phát sinh chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng
TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp.
- Kết cấu TK622:
TK622 không có số dư cuối kỳ.
* Nội dung hạch toán chi phí nhân công trực tiếp thể hiện theo sơ đồ sau:
Sơ đồ: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp theo phương pháp KKTX
Ghi chú:
(1): Lương phải trả công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện
dịch vụ.
(2): Tính BHXH, BHYT, KPCĐ cho công nhân sản xuất, thực hiện dịch
vụ.
(3): Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất.
(4): Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành.
(5): Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường.
1.3.1.3. Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản
phẩm sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp. Đây
là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất của
doanh nghiệp.
Chi phí sản xuất chung bao gồm các khoản sau:
+ Chi phí nhân viên phân xưởng.
+ Chi phí công cụ dụng cụ.
Nguyễn Thị Lan Lớp K29 B6
10
+ Tập hợp chi phí nhân công
thực tế pháp sinh.
+ Kết chuyển chi phí nhân công trực
tiếp vào tài khoản tính giá thành.
xxx xxx
TK 622
334
(1)
622
(4)
154
338
(2)
335
(3)
632
(5)
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường CĐ KT-TC TN
+ Chi phí khấu hao TSCĐ.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+ Chi phí bằng tiền khác.
* Tài khoản sử dụng
- Để theo dõi các khoản chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng tài khoản
627- Chi phí sản xuất chung, mở chi tiết cho từng đối tượng, bộ phận sản
xuất.
- Kết cấu tài khoản 627:
TK627 không có số dư cuối kỳ.
TK627 còn có các TK cấp II để theo dõi chi tiết đối tượng.
+ TK6271: Chi phí nhân viên phân xưởng.
+ TK6272: Chi phí vật liệu.
+ TK6273: Chi phí dụng cụ sản xuất.
+ TK6274: Chi phí khấu hao TSCĐ.
+ TK6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+ TK6278: Chi phí bằng tiền khác.
Do chi phí sản xuất chung liên quan đến nhiều loại sản phẩm, lao vụ dịch
vụ nên khi phát sinh chi phí sản xuất chung, kế toán căn cứ vào yếu tố chi phí
tập hợp bên Nợ TK627 rồi tiến hành phân bổ theo tiêu thức thích hợp. Trong
thực tế, một số tiêu thức thường được sử dụng là: Phân bổ chi phí sản xuất
chung theo đinh mức, theo giờ công làm việc, theo số giờ máy làm việc…
Nguyễn Thị Lan Lớp K29 B6
11
+ Tập hợp chi phí sản xuất
chung thực tế pháp sinh trong
kỳ.
+ Các khoản làm giảm chi phí sản xuất chung.
+ Chí phí sản xuất chung cố định không phân
bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong
kỳ do mức sản xuất sản phẩm thực tế sản xuất
ra thấp hơn công suất bình thường.r
+ Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào tài
khoản tính giá thành.
xxx xxx

TK 627
Nợ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường CĐ KT-TC TN
* Nội dung hạch toán chi phí sản xuất chung được thể hiện theo sơ đồ sau

Sơ đồ: Kế toán chi phí sản xuất chung theo phương pháp KKTX
Ghi chú:
(1): Chi phí về tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên phân
xưởng.
(2): Chi phí vật liệu, dụng cụ sản xuất.
(3): Chi phí khấu hao TSCĐ.
(4): Chi phí dịch vụ mua ngoài.
(5): Thuế GTGT được khấu trừ.
(6): Chi phí bằng tiền khác.
(7): Chi phí đi vay phải trả.
(8): Các khoản thu giảm chi
(9): Kết chuyển chi phí sản xuất chung để tính giá thành.
Nguyễn Thị Lan Lớp K29 B6
12
TK632
(10)
TK154
(9)
TK111,112,152
(8)
TK627
TK111,112,331,141,.
(4)
TK133
TK334,338
(1)
TK152,153,142,242
(2)
TK214
(3)
TK111,112
(6)
(5)
TK111,112,335,142,242
(7)
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường CĐ KT-TC TN
(10): Khoản chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá thành.
1.3.1.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở
dang
a, Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
Sau khi tập hợp các chi phí liên quan đến sản xuất sản phẩm vào bên
Nợ các TK621, TK622, TK627 cần tổng hợp các chi phí đó để tính giá thành
sản phẩm.
Để tập hợp chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm theo
phương pháp KKTX, kế toán sử dụng tài khoản 154 - Chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang.
Kết cấu TK154:

* Nội dung kế toán tập hợp chi phí sản xuất được thể hiện trong sơ đồ dưới
đây:
Nguyễn Thị Lan Lớp K29 B6
13
+ Kết chuyển chi phí sản xuất thực
tế phát sinh trong kỳ
+ Các khoản giảm chi phí sản xuất trong
kỳ.k
+Giá thành sản xuất thực tế của sản
+ Chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang.
154Nợ

TK 154
TK 155
(2)
(5)
(6)
(7)
TK 157
TK 632
TK 152, 156
(4)
TK 621
TK 627
TK 622
(1)
(3)
(8)
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường CĐ KT-TC TN
Sơ đồ: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKTX
Ghi chú:
(1): Phân bổ, kết chuyển chi phí NVL trực tiếp.
(2): Phân bổ, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp.
(3): Phân bổ, kết chuyển chi phí sản xuất chung.
(4): Hàng hoá, vật liệu gia công chế biến hoàn thành nhập kho.
(5): Sản phẩm hoàn thành nhập kho.
(6): Hàng gửi bán.
(7): Sản phẩm, dịch vụ hoàn thành tiêut hụ ngay.
(8): Khoản chi phí SXC cố định không phân bổ vào giá thanh sản phẩm.
b, Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến,
còn đang nằm trong quá trình sản xuất hoặc đã hoàn thành một vài quy trình
chế biến nhưng cong phải gia công chế biến tiếp mới trở thành thành phẩm.
Có nhiều phương pháp khác nhau để đánh giá sản phẩm dở dang, việc sử
dụng phương pháp nào là tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất, quy trình sản xuất
và tính chất của sản phẩm của mỗi doanh nghiệp. Sau đây là một số phương
pháp đánh giá sản phẩm dở dang:
* Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL trực tiếp
Theo phương pháp này, toàn bộ chi phí chế biến được tính hết cho
thành phẩm vì vậy, trong sản phẩm dở dang chỉ bao gồm giá trị vật liệu chính
mà thôi.
Giá trị SP
dở dang
cuối kỳ
=
Giá trị SP dở dang đầu kỳ + Chi phí
NVLTT phát sinh trong kỳ
Số lượng SP dở dang cuối kỳ
Số lượng SP hoàn thành
x
Số
lượng
SP dở
dang
cuối kỳ
Phương pháp này được áp dụng đối với các doanh nghiệp mà giá thành
sản phẩm có chi phí NVL TT chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm
(thường là > 70 %), có ít sản phẩm dở dang và số lượng sản phẩm dở dang
giữa các tháng là tương đối đồng đều.
Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, dễ tính cung cấp thông tin kịp
thời cho nhà quản lý, song mức độ chính xác lại không cao.
* Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng ước tính tương đương
Theo phương pháp này dựa vào mức độ hoàn thành của sản phẩm dở
dang so với thành phẩm để quy đổi số lượng sản phẩm dở dang ra số lượng
sản phẩm tương đương.
Để bảo đảm tính chính xác của việc đánh giá, phương pháp này chỉ nên
áp dụng để tính các chi phí chế biến (chi phí nhân công trực tiếp và chi phí
sản xuất chung), còn chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phải xác định theo số
thực tế đã dùng. Công thức tính như sau:
Nguyễn Thị Lan Lớp K29 B6
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét