Một số chỉ tiêu của 3 năm gần đây
Năm
Chỉ tiêu
Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
- Số vốn kinh doanh 10.000.000.000 20.000.000.000 32.000.000.000
- Doanh thu bán hàng 20.000.000.000 32.600.000.000 48.000.000.000
- Thu nhập chịu thuế của
doanh nghiệp
5.600.000.000 9.128.000.000 13.440.000.000
- Số lợng công nhân viên 850 880 920
- Thu nhập bình quân 1
ngời/tháng
900.000 1.000.000 1.500.000.000
Qua bảng số liệu trên ta thấy kết quả mà công ty đạt đợc từ năm 2004 -
2006 rất khả quan. Nguồn vốn hoạt động của công ty chủ yếu là nguồn vốn lu
động. Hoạt động sản xuất kinh doanh có xu hớng mở rộng số lợng công nhân
viên ngày một nhiều. Do đó, sản phẩm hoàn thành đạt kết quả cao. Đem lại lợi
nhuận cao cho công ty, đời sống cán bộ công nhân viên dần ổn định. Từ đó, ta
có thể thấy công ty đang trên đà phát triển rất có triển vọng trong hoạt động sản
xuất kinh doanh.
2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty
a. Chức năng
- Công ty là một doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc Công ty chế biến và
kinh doanh than miền Bắc và đặt dới sự quản lý của Bộ Năng lợng chức năng
của công ty do đó cũng thay đổi theo cơ chế quản lý Nhà nớc.
- Trong cơ chế quản lý hành chính tập trung bao cấp, công ty đảm nhận
chức năng quản lý vật t than cho nền kinh tế quốc dân mà chủ yếu là trên địa
bàn thành phố Hà Nội và các tỉnh lân cận nh Hà Tây, Sơn La, Lai Châu, Hòa
Bình.
- Chuyển sang nền kinh tế thị trờng, Nhà nớc giao quyền tự chủ sản xuất
kinh doanh cho các đơn vị kinh tế công ty cũng chuyển hẳn sang chức năng
kinh doanh và chế biến than với nguyên tắc "lời ăn lỗ chịu" nh tất cả các đơn vị
kinh doanh khác.
5
b. Nhiệm vụ:
- Xây dựng và tổ chức chiến lợc kinh doanh
- Quản lý khai thác và sử dụng các nguồn vốn có hiệu quả đặc biệt là
nguồn vốn ngân sách cấp.
- Tuân thủ các chế độ và chính sách quản lý kinh tế, tài chính của Nhà n-
ớc và của ngành.
Ngoài ra công ty còn có nghĩa vụ khác đối với nền kinh tế xã hội, nh bảo
vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ môi trờng.
3. Công tác tổ chức quản lý, tổ chức bộ máy kế toán của Công ty chế
biến và kinh doanh than Hà Nội
3.1. Tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp
Bộ máy quản lý của công ty có kết cấu theo mô hình trực tuyết từ Ban
giám đốc xuống các phòng ban phân xởng.
- Giám đốc: loài ngời có quyền hành lãnh đạo cao nhất, chịu trách nhiệm
trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cũng nh trớc sự quản lý
của cơ quan cấp trên. Bên cạnh đó giám đốc công ty còn chỉ đạo trực tiếp phòng
kế toán, phòng kỹ thuật kế hoạch sản xuất, phòng an toàn lao động, phòng vật t,
phòng bảo vệ, phòng kiến thiết cơ bản.
6
Sơ đồ bộ máy điều hành sản xuất của công ty
GIám đốc
Phòng kỹ thuật
sản xuất KCS
Phòng kế toán Phòng an toàn
lao động
Phòng bảo vệ
PCCC Phòng vật tư
Tổ điện
Cơ khí Máy Tổ xe
7
- Có quyền tổ chức thực hiện các Quyết định của Hội đồng quản trị.
Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty,
thực hiện kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu t của công ty. Ban hành quy chế
quản lý nội bộ công ty, kí kết hợp đồng nhân danh công ty, kiến nghị phơng án;
bố trí cơ cấu tổ chức công ty trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên
hội đồng cổ đông, kiến nghị phơng án sử dụng lợi nhuận và xử lý các sai phạm
trong công ty tuyển dụng lao động theo các hợp động ngắn hạn.
* Các phòng chức năng:
- Phòng kế toán: giúp giám đốc quản lý tài chính, quản lý kinh tế phát
sinh đảm nhiệm lĩnh vực quản lý mức tiêu hao nguyên vật liệu đồng thời còn
làm nhiệm vụ báo cáo tình hình tài chính với cơ quan chức năng và hạch toán lỗ
lãi.
- Phòng kỹ thuật kế hoạch sản xuất KCS: Tham mu cho giám đốc và các
thiết kế, các bản vẽ và kế hoạch sản xuất, lập báo cáo dự toán khối lợng vật t
cần thiết cho việc chế biến than. Đồng thời giám sát thi công, kiểm tra độ chính
xác, tính kỹ thuật của các đơn vị tổ đội sản xuất nh chất lợng sản phẩm kỹ thuật
trong sản xuất.
- Phòng an toàn lao động: tham mu cho giám đốc về sự đảm bảo an toàn
trong lao động cho cán bộ công nhân viên trong công ty.
- Phòng vật t: có nhiệm vụ khai thác tìm hiểu nguồn vật t theo sự chỉ đạo
của cấp trên về chất lợng giá thành chủng loại mà công ty thờng dùng vào việc
sản xuất.
- Phòng bảo vệ phòng cháy chữa cháy: có nhiệm vụ trông coi giữ gìn vật
t, thiết bị tài sản đảm bảo an ninh trong công ty. Cung cấp trang thiết bị phòng
cháy chữa cháy kịp thời.
3.2. Tổ chức bộ máy kế toán
* Chức năng nhiệm vụ, cơ cấu của phòng kế toán
Do đặc điểm sản xuất và quy trình công nghệ hình thức và phơng pháp kế
toán cũng thay đổi cho phù hợp và cụ thể.
8
Bộ máy kế toán của Công ty chế biến và kinh doanh than Hà Nội có hình
thức tổ chức tập trung. Mọi công tác kế toán đợc thực hiện ở phòng kế toán từ
việc thu thập kiểm tra chứng từ ghi sổ chi tiết đến việc lập các báo cáo kinh tế.
Bộ phận kế toán chính là cánh tay đắc lực của giám đốc. Nó cung cấp các
thông tin về tình hình tài chính của công ty. Qua các số liệu kế toán ban giám
đốc và phòng ban chức năng nắm bắt đợc tình hình hoạt động của công ty để ra
quyết định quản lý phù hợp. Toàn bộ công tác tài chính kế toán đều đợc thực
hiện trọn vẹn từ khâu đầu đến khâu cuối trên phòng tài chính của công ty. Tại
các tổ đội không tổ chức phòng kế toán mà chỉ bố trí các cán bộ kế toán với
nhiệm vụ tập hợp các số liệu và ghi chép ban đầu gửi về phòng kế toán.
Bộ máy kế toán của công ty bao gồm nhiều phần hành có mối quan hệ
mật thiết với nhau, có nhiệm vụ kiểm tra giám sát sử dụng tài sản, nguồn vốn
theo chế độ tài chính hiện hành, thông qua tình hình thu, chi doanh thu lợi
nhuận để giám sát tiến độ thi công và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đồng thời thông qua các khoản mục giá thành và chỉ tiêu giá thành, giám sát
tình hình hao phí lao động sống và lao động vật hóa trong công ty.
Phòng kế toán của công ty gồm 8 ngời đợc đặt dới sự lãnh đạo trực tiếp
của giám đốc công ty và các kế toán ở các trạm. Tất cả đều đợc đào tạo qua các
trờng lớp chuyên nghiệp từ trung cấp đến đại học. Đứng đầu là kế toán trởng,
chịu trách nhiệm trớc giám đốc công ty về công tác tài chính, báo cáo kế toán
tài chính định kỳ.
9
Sơ đồ bộ máy kế toán công ty
Kế toán trởng: Có nhiệm vụ hớng dẫn, chỉ đạo mọi công việc kế toán từ
việc lập chứng từ, vào sổ sách, hạch toán đồng thời có nhiệm vụ tổng hợp sổ
sách và quyết toán tài chính kế toán trởng là ngời chịu trách nhiệm cao về tính
xác thực của các thông tin kế toán trong tất cả các mảng kế toán đợc lập.
Bộ phận kế toán mua hàng: có nhiệm vụ quản lý hạch toán các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh ở khâu mua hàng thu nhập các chứng từ về mua hàng vào các
sổ chi tiết hàng mua theo chủng loại số lợng và giá.
Bộ phận kế toán hàng bán: có nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh ở khâu bán hàng. Thu nhập các hóa đơn bán hàng và các chứng từ
khác phục vụ việc bán hàng phân loại chúng theo từng đơn vị bán, vào sổ chi
tiết hàng bán vào sổ tổng hợp.
Bộ phận kế toán thanh toán: theo dõi việc thanh toán với ngời bán và ngời
mua của các trạm kinh doanh. Theo dõi việc thực hiện chế độ công nợ của các
đơn vị kinh doanh và chế biến. Thanh toán lơng và bảo hiểm.
Bộ phận kế toán quỹ: Tổng hợp các phiếu thu, phiếu chi, lệnh chi và sổ quỹ.
Bộ phận kế toán tồn kho: căn cứ vào số liệu nhập, xuất, tồn của các trạm
để vào sổ tổng hợp nhập, xuất, tồn.
Kế toán trưởng
Bộ phận
kế toán
mua hàng
Bộ phận kế
toán bán
hàng
Bộ phận kế
toán thanh
toán
Bộ phận kế
toán quỹ
Bộ phận
kế toán
hàng tồn
kho
Bộ phận
kế toán
TSCĐ
Bộ phận kế
toán tổng
hợp
Nhân viên kế toán
ở các trạm
10
Bộ phận kế toán TSCĐ: theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ và khấu hao
TSCĐ.
Bộ phận kế toán tổng hợp: căn cứ vào sổ sách kế toán và các chứng từ
vào bảng tổng hợp cân đối kế toán và các báo cáo kế toán.
Các nhân viên kế toán ở trạm: lập chứng từ ban đầu về hàng mua, hàng
bán thu chi tiền mặt vào các sổ chi tiết.
3.3. Tổ chức hệ thống sổ kế toán
Hiện nay công ty đang sử dụng hình thức Nhật ký - chứng từ với hệ
thống sổ sách tơng đối đầy đủ bao gồm: các bảng kê, bảng phân bổ, nhật ký
chứng từ, sổ cái.
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán tại công ty
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
4. Quy trình công nghệ sản xuất
Chứng từ -
chứng từ số 8
Nhật ký
- chứng từ số 8
Sổ cái TK 131, 156, 632,
641, 642, 511, 531, 911
Báo cáo tài chính
Sổ kế toán chi tiết
TK156,632,641,642,
511,911
Bảng tổng hợp
chi tiết
Bảng kê
số 8, 9
Nhập nguyên vật liệu
Chế biến
Hoàn thiện
Nhập kho
11
5. Những thuận lợi khó khăn chủ yếu ảnh hởng tới tình hình sản xuất
kinh doanh
* Thuận lợi
- Địa điểm công ty chế biến và kinh doanh than Hà Nội trụ sở đặt tại số
5 Phan Đình Giót- Thanh Xuân - Hà Nội gần đờng quốc lộ 1A là cửa ngõ của
thủ đô Hà Nội, thuận lợi gần khu công nghiệp rất thuận lợi cho việc vận chuyển
than.
- Công ty chế biến và kinh doanh than Hà Nội có toàn bộ công nhân viên
nắm vững chuyên môn và nhiều kinh nghiệm trong công việc.
- Công ty chế biến và kinh doanh than Hà Nội kinh doanh mặt hàng chủ
yếu là than. Do đó, đáp ứng tối đa nhu cầu về than cho sản xuất và kinh doanh
cho các hộ tiêu thụ.
- Công ty chế biến và kinh doanh Hà Nội là công ty thuộc hình thức sở
hữu Nhà nớc, do đó vốn để kinh doanh do ngân sách Nhà nớc cấp, do đó đáp
ứng tốt nhu cầu vốn để phục vụ sản xuất kinh doanh.
* Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi thì công ty chế biến và kinh doanh cũng gặp
những khó khăn đó là trên thị trờng nhu cầu than để phục vụ sản xuất là rất
nhiều nguồn tài nguyên than thì còn hạn chế, do đó vấn đề đặt ra cho công ty là
phải làm thế nào vừa phục vụ đáp ứng tốt nhu cầu than để phục vụ sản xuất mà
không làm cạn kiệt nguồn tài nguyên của nớc ta.
12
phần ii Các phần hành kế toán
I.Kế toán vốn bằng tiền
Kế toán vốn bằng tiền là hình thức thu chi, thờng xuyên đợc xảy ra hàng
ngày trên tất cả các đơn vị. Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn bằng tiền
vừa đợc sử dụng để đáp ứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợ hoặc mua sắm
vật t hàng hóa để sản xuất kinh doanh, vừa là kết quả việc mua bán hoặc thu hồi
các khoản nợ. Chính vì vậy, quy mô vốn bằng tiền phản ánh khả năng thanh
toán ngay của doanh nghiệp.
Hạch toán vốn bằng tiền tại công ty chế biến và kinh doanh than Hà Nội
sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam, vốn bằng tiền trong
công ty bao gồm:
+ Tiền mặt tại quý
+ Tiền gửi ngân hàng
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, mọi đơn vị phải có số vốn nhất định số
vốn nhiều hay ít còn phụ thuộc vào quy mô sản xuất lớn hay nhỏ. Nguồn hình
thành của đơn vị. Cho dù tiến hành ở bất kỳ nguồn nào thì công tác thu, chi, tiền
mặt tại công ty chế biến và kinh doanh than Hà Nội yêu cầu vẫn phải "chi trả và
thu đủ".
1. Kế toán tiền mặt
Là toàn bộ số tiền đang đợc bảo quản trong két sắt của công ty theo hình
thái biểu hiện của tiền trong quỹ đó là tiền Việt Nam
- Tài khoản sử dụng"
Tại công ty chế biến và kinh doanh than Hà Nội là một đơn vị sản xuất
kinh doanh nên tài khoản sử dụng là tài khoản 111 (tiền Việt Nam).
Không hạch toán ngoại tệ: vàng, bạc, kim khí, đá quý
- Chứng từ sử dụng: gồm phiếu thu, phiếu chi, giấy thanh toán tạm ứng
- Sổ sách sử dụng: sổ quỹ tiền mặt, nhật ký thu chi , nhật ký sổ cái
- Sơ đồ luân chuyển chứng từ
Sổ qũy tiền mặt
Phiếu thu, phiếu chi Nhật ký sổ cái
Nhật ký thu chi TM
13
- Trình tự ghi sổ:
Hàng tháng tại phòng kế toán căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh,
các chứng từ gốc, giấy đề nghị chi, lịch chi thủ quỹ lập phiếu thu, phiếu chi,
giấy thanh toán tạm ứng Đồng thời phản ánh vào sổ quỹ tiền mặt, nhật ký thu
chi và cuối ngày gửi sổ quỹ cùng chứng từ gốc cho kế toán phản ánh vào nhật
ký sổ cái. Dựa vào các số liệu đã ghi trong sổ sách kế toán kiểm tra và đối chiếu
số liệu trong Nhật ký sổ cái với sổ quỹ, nhật ký thu chi và căn cứ vào số liệu
trên nhật ký sổ cái kế toán lập báo cáo tài chính.
+ Sổ quỹ tiền mặt:
- Tác dụng: dùng để phản ánh tình hình thu chi tiền quỹ tiền mặt Việt
Nam tại công ty. Đây là cơ sở để thủ quỹ kiểm tra giám sát tình hình tiền mặt
tại đơn vị mình tại quỹ do mình quản lý.
- Cơ sở lập: Là các phiếu thu, phiếu chi đã đợc thực hiện nhập xuất quỹ
tại công ty.
- Phơng pháp lập: Sổ quỹ đợc lập theo tháng và đợc chi tiết theo từng
chứng từ. Sổ đóng thành quyển do kế toán vốn bằng tiền và thủ quỹ cùng ghi
khi phát sinh các nghiệp vụ thu chi. Căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi thủ quỹ và
kế toán cùng ghi vào sổ quỹ theo nguyên tắc là một mỗi chứng từ là ghi một
lần vào các cột phù hợp. Đầu trang số phải ghi số trang trớc chuyển snag số
này. Cuối trang phải cộng, chuyển trang sau. Cuối tháng phải khóa sổ tính số d
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét