Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014
ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Hà Nội
5
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG VỀ CHO VAY VÀ RỦI RO CHO VAY CỦA
PHỊNG GIAO DỊCH HỒNG HOA THÁM
2.1. Tình hình huy động vốn
Hoạt động huy động vốn là hoạt động cơ bản, hoạt động đầu tiên của bất cứ ngân
hàng nào. Từ những đồng vốn huy động được ngân hàng mới tiến hành cho vay và
phục vụ các nghiệp vụ khác. Vốn huy động đảm bảo năng lực tài chính cho hoạt động
kinh doanh của ngân hàng. Trong tổng nguồn vốn của một ngân hàng thì vốn huy
động chiếm một tỷ lệ cao và đóng vai trò rất quan trọng. Đối với huy động vốn, phòng
giao dịch Hồng Hoa Thám có một lợi thế đó tọa lạc ở khu vực kinh tế phát triển và
đơng dân cư có thu nhập cao.
Qua các số liệu tính tốn ở bảng 2.2 ta thấy, tổng nguồn vốn huy động được nhanh
qua các năm. Năm 2008, tổng nguồn vốn huy động vốn của phòng giao dịch Hồng
Hoa Thám đạt 114.195,870 triệu đồng tăng 33,7% so với năm 2007, trong đó lượng
vốn huy động từ dân cư tăng khá, đạt 60.734,540 Triệu đồng tăng 9,9% so với năm
2007. Đến năm 2009, tổng nguồn vốn huy động phòng giao dịch Hồng Hoa Thám
đạt 156.285,760 triệu đồng tăng 36,9% so với năm 2008, trong đó lượng vốn huy
động từ dân cư đạt 80.723,200 triệu đồng tăng 32,9% so với năm 2008. Mức huy
động vốn từ dân cư tăng là nhờ sự thành cơng của chương trình gửi tiền tiết kiệm dự
thưởng và các chính sách mà phòng giao dịch Hồng Hoa Thám áp dụng cho khách
hàng khi tham gia gửi tiết kiệm. Lượng vốn huy động từ dân cư tăng nhanh cho thấy
uy tín của phòng giao dịch Hồng Hoa Thám đối với người gửi tiền ngày càng được
củng cố. Tuy nhiên việc tăng nhanh nguồn vốn huy động từ thị trường liên ngân hàng
cũng có những mặt hạn chế là làm tăng rủi ro thanh khoản, tăng chi phí huy động vốn
và giảm tỷ lệ lợi nhuận.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
6
Bảng 2.2 : Tình hình huy động vốn tại phòng giao dịch Hồng Hoa Thám thời kỳ
2008 – 2009
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2008 Năm 2009 (dự kiến) So sánh 2009/2008
Số tiền (1)
Tỷ trọng
(%)
Số tiền (2)
Tỷ trọng
(%)
Số tiền
(`3=2-1)
Tỷ lệ (3/1)
(%)
Tổng vốn
huy động
114.195,870 100 156.285,760 100 42.089,89 36,9
1. Cơ cấu theo nguồn hình thành
- Bằng
VND
82.568,250 72,3 110.389,350 70,6 27.821,100 33,7
- Bằng
vàng và
ngoại tệ
31.627,620 26,7 45.896,410 29,4 14.268,790 45,1
2. Theo thành phần kinh tế
- Tiền gửi
của tổ chức
kinh tế
53.461,330 46,8 75.562,560 48,4 22.101,23 41,3
- Tiền gửi
của dân cư
60.734,540 53,2 80.723,200 51,6 19.988,66 32,9
3. Cơ cấu theo kỳ hạn
- T/G
khơng kỳ
hạn
9.185,360 8,1 15.196,560 9,7 6.011,200 65,4
-T/G <12
tháng
49.721,080 43,5 45.564,890 29,2 - 4.156,19 - 8,4
-T/G>12
tháng
55.289,430 48,4 95.524,310 61,1 40.234,88 72,8
( Theo nguồn báo cáo thường niên năm 2008,2009 của ngân hàng Á Châu)
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
7
Về tình hình huy động vốn theo loại tiền tệ: Năm 2008 vốn huy động bằng VND
là 82.568,250 triệu đồng, tăng 23% so với năm 2007. Đến năm 2009 vốn huy động
bằng VND là 110.389,350 triệu đồng tăng 33,7 % so với năm 2008. Vốn huy động
bằng ngoại tệ tăng cả về quy mơ lẫn tỷ trọng. Như vậy có thể thấy tình hình huy động
vốn bằng nội tệ và ngoại tệ đều thuận lợi. Điều này là do làn sóng tăng lãi suất huy
động vốn của ngân hàng trong thời gian qua, đặc biệt là tăng lãi suất huy động đối với
ngoại tệ trong bối cảnh giá vàng tăng và thị trường bất động sản đóng băng, đã giúp
cho ngân hàng thuận tiện hơn trong việc huy động vốn bằng ngoại tệ.
Một điều đáng chú ý nữa là xét về cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn, trong khi tỷ lệ tiền
gửi <12 giảm đi -8,4%,cụ thể từ 49.721,080 triệu đồng năm 2008 giảm xuống còn
45.564,890 triệu đồng năm 2009 thì đối nghịch với nó,tỷ lệ tiền gửi .12 tháng lại tăng
lên rất lớn tới 72,8%, cụ thể từ 55.289,430 triệu đồng năm 2008 đã tăng lên
95.524,310 triệu đồng năm 2009. Chính điều này cũng làm thay đổi tỷ trọng các loại
tiền gửi trong cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn. Nguồn tiền gửi với kỳ hạn lâu dài sẽ là điều
kiện thuận lợi đảm bảo nguồn vốn ổn định để ngân hàng tiến hành các hoạt động đầu
tư tín dụng.
2.2. Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng
Bảng 3.2: Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng (vòng/năm)
Đơn vị : triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2008
Năm 2009 (dự
kiến)
So sánh 2009/2008
Số tiền Tỷ lê. %
1.Tổng nguồn vốn 114.195,870 156.285,760 42.089,89 36,9
2.Doanh số cho vay 100.854,890 145.587,980 44.733,09 44,4
Vòng quay vốn tín
dụng (3=2/1)
0,88 0,93 0,05 5,7
( Theo nguồn báo cáo thường niên năm 2008,2009 của ngân hàng Á Châu)
Vòng quay vốn tín dụng của phòng giao dịch Hồng Hoa Thám năm sau ln cao
hơn năm trước, điều này thể hiện cơng tác tổ chức điều hành vốn của phòng là rất tốt.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
8
Cho vay đúng đối tượng, khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích…. Nên khả
năng thu nợ cao làm tăng tốc độ vòng quay vốn tín dụng. Năm 2008 là 0,88
vòng/năm. Sang năm 2009 là 0,93 vòng/năm tăng 5,7% so với năm 2008
2.3. Tình hình cho vay
Bảng 4.2 Dư nợ cho vay của phòng giao dịch Hồng Hoa Thám 2008 – 2009
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2008 Năm 2009 (dự kiến) So sánh 2009/2008
Số tiền (1)
Tỷ trọng
(%)
Số tiền (2)
Tỷ trọng
(%)
Số tiền
(`3=2-1)
Tỷ lệ (3/1)
(%)
Tổng dư
nợ
36.498,370 100 46.189,670 100 9.691,300 26,6
1. Cơ cấu theo nguồn hình thành
- Bằng
VND
25.712,160 70,4 32.256,580 69,8 6.544,420 25,5
- Bằng
vàng và
ngoại tệ
10.789,21 29,6 13.933,09 30,2 3.143,880 29,1
2. Theo thành phần kinh tế
DNNN 3.266,930 9 5.345,850 11,6 2,078,920 63,6
Cá nhân,
DN ngồi
QD
33.231,440 91 40.843,820 88,4 7.612,380 22.9
3. Cơ cấu theo kỳ hạn cho vay
Cho vay
ngắn hạn
20.113,130 55,1 26.125,360 56,6 6.012,23 29,9
Cho vay
trung và
dài hạn
16.385,240 44,9 20.064,310 43,4 3.679,07 22,5
( Theo nguồn báo cáo thường niên năm 2008,2009 của ngân hàng Á Châu)
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
9
Trong hoạt động cho vay, phòng giao dịch Hồng Hoa Thám ln chú trọng trong
việc cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cho vay tiêu dùng theo chiến lược đề ra.
Với những biện pháp tổng thể như tăng cường đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên ngân
hàng đổi mới quy trình nghiệp vụ, tăng cường cơng tác tiếp thị quảng bá hình ảnh,
phòng giao dịch Hồng Hoa Thám đã đạt được những kết quả :
Hoạt động cho vay tại phòng giao dịch Hồng Hoa Thám trong những năm qua có
bước tăng trươngr đáng kể. Tốc độ tăng trưởng khá, năm sau cao hơn năm trước.
Tổng dư nợ cho vay của ngân hàng năm 2008 là 36.498,370 triệu đồng, dư nợ cho vay
ngắn hạn là 20.113,130 triệu đồng tăng 2.620,120 triệu đồng so với năm 2007. Đến
năm 2009 tổng dư nợ cho vay ngắn hạn là 26.125,360 triệu đồng tăng 6.012,230 triệu
đồng tương đương 29,9%. Dư nợ cho vay trung và dài hạn đều tăng qua các năm
nhưng khơng có sự chênh lệch lớn.
Hoạt động cho vay của phòng giao dịch Hồng Hoa Thám được phản ánh qua
bảng 4.2.
Qua bảng 4.2 ta thấy:
Dư nợ theo loại tiền tệ khơng có sự chuyển dịch về cơ cấu, đồng nội tệ vẫn chiếm
phần lớn. Dư nợ ngoại tệ đều tăng trong 2 năm 2008 – 2009 cụ thể năm 2008 là
10.789,21 triệu đồng sang năm 2009 là 13.933,09 triệu đồng tăng 29,1% so với năm
2008.
Về cơ cấu khách hàng trong những năm qua thì cá nhân và các doanh nghiệp
ngồi quốc doanh chiếm phần lớn. Dư nợ cho vay đối với cá nhân và doanh nghiệp
quốc doanh vẫn tăng mạnh qua các năm, cụ thể là năm 2008 tăng 12,1% so với năm
2007, đến năm 2009 tăng 22,9% so với năm 2008. Như vậy cho vay đối với khi vực
cá nhân và ngồi quốc doanh đang có những bước tăng trưởng mạnh mẽ đúng như
định hướng của phòng là đẩy mạnh cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ và cho vay
tiêu dùng.
Kết quả trên cho thấy, phòng đã thành cơng trong việc mở rộng hoạt động cho vay
được thể hiện qua doanh số cho vay cũng như dư nợ cho vay tăng qua các năm. Có
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
10
được như vậy phài kể đến sự lãnh đạo sáng suốt của hội đồng quản trị và ban điều
hành cùng với sự nỗ lực hết mình của các cán bộ tín dụng trẻ trung năng động, sáng
tạo, u nghề, có trình độ và đạo đức nghề nghiệp.
2.4. Tình hình nợ q hạn
Rủi ro tín dụng là rủi ro mà ngân hàng phải ghánh chịu, do khách hàng trả nợ
khơng đúng hạn, khơng trả hoặc trả nợ khơng đầy đủ cả vốn và lãi cho ngân hàng.
Ngân hàng khơng thể dự đốn hết được những gì xảy ra, nên rủi ro rín dụng là khách
quan, khơng thể tránh khỏi. Người kinh doanh chỉ có thể hạn chế rủi ro chứ khơng thể
loại bỏ hồn tồn.
Bảng 5.2: Tình hình nợ q hạn
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2008 Năm 2009 (Dự kiến) So sánh 2009/2008
Số tiền (1)
Tỷ trọng
(%)
Số tiền(2)
Tỷ trọng
(%)
Số tiền
(3=2-1)
Tỷ lệ
(3/1)(%)
Tổng dư nợ 36.498,370 100 46.189,670 100 9.691,300 26,6
Nợ chưa
đến hạn
30.593,280 83.8 39.569,560 85,7 8.976,280 29,3
Nợ q
hạn
2.896,350 8,2 3.578,450 7,7 0.682,100 23,6
Nợ được
giãn
3.008,740 9 3.041,660 6,6 0.032,920 1,2
( Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2008, 2009 của ngân hàng Á Châu )
Nhìn vào bảng 5.2 ta thấy: Số tiền nợ q hạn có chiều hướng tăng, cụ thể năm
2008 là 2.896,350 triệu đồng, sang năm 2009 là 3.578,450 triệu đồng. Nhưng về tỷ
trọng có xu hướng giảm, năm 2008 tỷ trọng nợ q hạn chiếm 8,2% /tổng dư nợ
nhưng đến năm 2009 tỷ trọng nợ q hạn chiếm 7,7%/ tổng dư nợ. Nợ được giãn
khơng có sự thay đổi đáng kể.
2.4.1. Nợ q hạn theo khả năng thu hồi
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
11
Qua bảng 6.2 ta thấy: Đối với khoản NQH dưới 6 tháng (nợ bình thường) là số
doanh nghiệp làm ăn gặp nhiều khó khăn về tài chính cụ thể: năm 2008 là 0.859,650
triệu đồng nhưng đến năm 2009 là 1.008,650 triệu đồng tăng 0.149,000 triệu đồng
tương ứng với 17,3%/ Tổng dư nợ q hạn
Đối với NQH từ 6 – 12 tháng(nợ có vấn đề) là rất lớn, chiếm tỷ trọng cao nhất
trong tổng dư NQH tăng 0.542,600 triệu đồng tương đương 29,4%/tổng dư nợ q
hạn. Nhưng khoản (nợ khó đòi) trên 12 tháng năm 2008 là 0.189,940 triệu đồng thì
đến năm 2009nchỉ còn 0.180,440 triệu đồng, giảm -0.009,500 triệu đồng tương đương
với -5%, đây là một điều đáng mừng.
Bảng 6.2: Nợ q hạn theo khả năng thu hồi
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2008 Năm 2009 (Dự kiến) So sánh 2009/2008
Số tiền (1)
Tỷ trọng
(%)
Số tiền(2)
Tỷ trọng
(%)
Số tiền (3=2-
1)
Tỷ lệ
(3/1)(%)
Tổng NQH 2.896,350 100 3.578,450 100 0.682,100 23,6
NQH dưới 6
tháng(nợ bình
thường)
0.859,650 29,6 1.008,650 28,2 0.149,000 17,3
NQH từ 6 đén 12
tháng(nợ có vấn
đề)
1.846,760 63,8 2.389,360 66,8 0.542,600 29,4
NQH trên 12
tháng( nợ khó
đòi)
0.189,940 6,6 0.180,440 5 -0.009,500 -5%
( Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2008, 2009 của ngân hàng Á Châu )
2.4.2. Nợ được giãn
Nợ được giãn là những khoản vay đã đến hạn trả nợ nhưng khách hàng chưa trả
được mặc dù ngân hàng đã gia hạn nợ. Vì những lý do khách quan, do vậy phòng giao
dịch Hồng Hoa Thám dùng quyền hạn của mình để xem xét và cho phép giãn nợ.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
12
Qua bảng 7.2 ta thấy: tổng nợ được giãn năm 2009 là 3.041,660 triệu đồng tăng
0.032,920 triệu đồng so với năm 2008. Trong đó sản phẩm tiêu thụ chậm là1.596,560
nghìn đồng tăng 0.012,030 triệu đồng so với năm 2008. Nợ được giãn do doanh
nghiệp làm ăn gặp khó khăn tăng 1,5% so với năm 2008
Bảng 7.2: Tình hình nợ được giãn
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2008 Năm 2009 (Dự kiến) So sánh 2009/2008
Số tiền(1)
Tỷ trọng
(%)
Số tiền(2)
Tỷ trọng
(%)
Số tiền
(3=2-1)
Tỷ lệ
(3/1)(%)
Tổng nợ được
giãn
3.008,740 100 3.041,660 100 0.032,920 1,2
Sản phẩm tiêu
thụ chậm
1.584,53 52,7 1.596,560 52,5 0.012,030 6,5
Doanh nghiệp
làm ăn gặp khó
khăn tạm thời
1.424,21 47,3 1.445,100 47,5 0.020,890 1,5
( Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2008, 2009 của ngân hàng Á Châu )
2.5. Kết quả kinh doanh
Bảng 8.2: Lợi nhuận của phòng giao dịch Hồng Hoa Thám thời kỳ 2008 – 2009
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2008 (1)
Năm 2009 (dự
kiến)(2)
So sánh 2009/2008
Số tiền (3=2-
1)
Tỷ lệ
(3/1)%
Tổng doanh thu 3.899,310 6.033,480 2.134,170 54,7
Tổng chi phí 1.343,150 1.991,730 0.648,580 48,3
Lợi nhuận trước thuế 2.556,160 4.041,750 1.485,590 58,1
(Nguồn : Báo cáo thường niên năm 2008,2009 của ngân hàng Á Châu)
Hồ trong khơng khí chung cả nước, năm 2009 đánh dấu một năm thành cơng
vượt bậc của phòng giao dịch Hồng Hoa Thám trong việc triển khai định hướng
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
13
khách hàng thơng qua việc hồn thành vượt mức các mục chỉ tiêu đề ra trong tăng
trưởng tổng tài sản, vốn, tín dụng, lợi nhuận, doanh thu, phát triển mạng lưới, phát
triển sản phẩm.
Năm 2009 lợi nhuận trước thuế luỹ kế đạt 4.041,750 triệu đồng, tăng 1.485,590
triệu đồng so với năm 2008 tương ứng với 58,1% tăng hơn gấp đơi so với lợi nhuận
đạt được năm 2008 và đứng đầu trong khối các ngân hàng cổ phần.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
14
CHƯƠNG 3
MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHỊNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO CHO
VAY TẠI PHỊNG GIAO DỊCH HỒNG HOA THÁM
3.1. Định hướng hoạt động năm 2010
+ Về tín dụng :
- Phấn đấu duy trì tỷ lệ dư nợ trung và dài hạn chiếm 25% trên tổng dư số
nợ. Mở rộng cho vay với thành phần kinh tế ngồi quốc doanh, cho vay
tiêu dùng và cho vay cầm cố giấy tờ có giá, cho vay hộ gia đình.
- Tăng tỷ lệ cho vay có bảo đảm bằng tài sản.
- Tiếp tục duy trì và đẩy mạnh chiến lược chính sách khách hàng thơng qua
cơng tác tiếp thị, chính sách lãi xuất trên ngun tắc an tồn, hiệu quả.
Tinh thần phục vụ cùng với uy tín của NH nhằm thu hút được nhiều khách
hàng quan hệ tín dụng.
- Tỷ lệ nợ xấu chiếm 3% trên tổng dư nợ
+ Về tài chính :
- Đảm bảo có đủ về tài chính để chi lương cho cán bộ cơng nhân viên theo
quy định và làm các nghĩa vụ đối với nhà nước đầy đủ.
+ Về thanh tốn quốc tế và kinh doanh ngoại tệ :
- Tiếp tục phát triển hoạt động thanh tốn quốc tế, nâng cao uy tín thanh
tốn, xây dựng phong các phục vụ văn minh đảm bảo thanh tốn nhanh
chóng, chính xác kịp thời, an tồn, hạn chế những thiếu sót.
- Đẩy mạnh hoạt động kinh doanh ngoại tệ trong đó chú trọng hạch tốn chi
tiết thu nhập – chi phí, khai thác nguồn ngoại tệ từ thị trường tự do và từ
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét