Trong bất kỳ một hình thái kinh tế xã hội nào thì việc sản xuất phải
gắn liền với sự vận động và tiêu hao các yếu tố cơ bản tạo nên quá trình sản
xuất đó là: T liệu lao động, đối tợng lao động và sức lao động. Sự tham gia
của các yếu tố này vào quá trình sản xuất tạo nên các khoản chi phí tơng ứng.
Sản xuất ra của cải vật chất đáp ứng nhu cầu xã hội là hoạt động chính của
các doanh nghiệp sản xuất.
Nh vậy, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của các khoản hao
phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong
một kỳ kinh doanh nhất định.
1.1.2.1 Các yếu tố cấu thành nên giá thành sản phẩm
Để tiến hành các hoạt động sản xuất thì doanh nghiệp phải có ba yếu
tố cơ bản:
-T liệu lao động ( Nhà xởng, trang thiết bị và những tài sản cố định khác)
-Đối tợng lao động ( Nguyên vật liệu, nhiên liệu )
-Lao động của con ngời
Quá trình sử dụng các yếu tố cơ bản trong sản xuất cũng đồng thời là quá
trình doanh nghiệp phải phát sinh những chi phí tơng ứng. Vậy chi phí là gì?
Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn toàn bộ về lao động sống và lao
động vật hóa mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh trong một thời kỳ. Tơng ứng với việc sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu.
Tơng ứng với việc sử dụng lao động là chi phí về tiền công, Bảo hiểm xã hội,
Bảo hiểm Y tế, kinh phí Công đoàn.
Trong điều kiện nền kinh tế hàng hóa và cơ chế thị trờng mọi chi phí
trên đều đợc biểu hiện bằng tiền của hao phí về lao động sống còn chi phí về
khấu hao tài sản cố định, nguyên vật liệu, nhiên liệu là biểu hiện bằng tiền về
chi phí lao động vật hóa.
a. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
5
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệu
chính nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu. Sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chế
tạo sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ, lao vụ của tất cả các ngành. Chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp thờng đợc xây dựng định mức chi phí và tổ chức
quản lý đúng theo định mức.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thờng có liên quan trực tiếp đến từng
đối tợng tập hợp chi phí, do đó có thể ghi chép theo phơng pháp ghi trực tiếp.
Các chứng từ liên quan đến chi phí nguyên vật liệu đều phải ghi đúng đối t-
ợng chịu chi phí. Trên cơ sở đó kế toán lập bảng kê tập hợp chi phí trực tiếp
cho các đối tợng có liên quan để ghi trực tiếp vào tài khoản và chi tiết theo
từng đối tợng.
Trong trờng hợp sử dụng nguyên vật liệu có liên quan đến nhiều đối t-
ợng không thể ghi chép trực tiếp cho từng đối tợng thì phải lựa chọn tiêu
chuẩn hợp lý để tiến hành phân bổ chung cho các đối tợng có liên quan.
Chi phí nguyên vật liệu chính, có thể chọn tiêu chuẩn phân bổ là :
Chi phí định mức, chi phí kế hoạch khối lợng sản phẩm, sản xuất.
Công thức phân bổ nh sau:
Chi phí vật liệu Tiêu thức Hệ số
Phân bổ cho từng = phân bổ của từng x phân
đối tợng đối tợng bổ
Tổng chi phí vật liệu cần phân bổ
Hệ số phân bổ =
Tổng tiêu thức phân bổ của các đối tợng
Vật liệu phụ, nhiên liệu có thể chọn tiêu chuẩn phân bổ là: Chi phí
định mức, chi phí kế hoạch, chi phí nguyên vật liệu chính khối lợng sản phẩm
sản xuất ra. Để tính toán, tập hợp chính xác chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
6
cần kiểm tra xác định rõ số nguyên vật liệu đã lĩnh nhng cuối kỳ vẫn cha sử
dụng hết và giá trị của phế liệu thu hồi nếu có thể loại ra khỏi chi phí về
nguyên liệu, vật liệu trực tiếp trong kỳ.
Chi phí thực tế Trị giá nguyên Trị giá nguyên Trị giá
nguyên vật liệu = vật liệu sản xuất - vật liệu còn trong - phế liệu
trực tiếp trong kỳ đa vào sử dụng kỳ cha sử dụng thu hồi
b. Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả, phải thanh
toán cho công nhân viên trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện lao
vụ, dịch vụ bao gồm: Tiền lơng chính, các khoản phụ cấp, tiền trích Bảo hiểm
xã hội, Bảo hiểm Y tế, kinh phí Công đoàn theo lơng phải trả cho công nhân
trực tiếp các khoản tiền lơng, tiền công, phụ cấp của nhân viên phân xởng,
nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý doanh nghiệp.
Chi phí nhân công trực tiếp thờng đợc tính trực tiếp cho từng đối tợng
chịu chi phí có liên quan trờng hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất nhng
có liên quan đến nhiều đối tợng mà không hạch toán trực tiếp đợc tiền lơng
phục vụ, các khoản phụ cấp nh tiền lơng chính trả theo thời gian mà ngời lao
động thực hiện nhiều công tác khác nhau trong ngày. Thì có thể tập hợp
chung, sau đó chọn tiêu chuẩn thích hợp để phân bổ cho các đối tợng chịu chi
phí có liên quan.
Tiền đề để phân bổ chi phí nhân công trực tiếp có thể là : Chi phí tiền
công định mức (hoặc kế hoạch) giờ công định mức hoặc giờ công thực tế
khối lợng sản phẩm. Tuỳ theo điều kiện cụ thể các khoản trích Bảo hiểm xã
hội, Bảo hiểm Y tế, kinh phí Công đoàn căn cứ tỷ lệ trích theo quy định để
tính theo số tiền công đã tập hợp hoặc phân bổ cho từng đối tợng tập hợp.
c. Chi phí sản xuất chung
7
Chi phí sản xuất chung là chi phí quản lý phân xởng, chi phí phục vụ
sản xuất và những chi phí khác ngoài hai khoản chi phí nguyên vật liệu và chi
phí nhân công. Chi phí này đợc phát sinh ở các phân xởng nh chi phí vật liệu,
công cụ dụng cụ ở các phân xởng, tổ đội sản xuất chi phí khấu hao tài sản cố
định. Chi phí sản xuất chung phải đợc tập hợp theo từng điểm phát sinh chi
phí. Một doanh nghiệp nếu có nhiều phân xởng, tổ đội sản xuất phải mở sổ
chi tiết để tập hợp chi phí sản xuất chung cho từng phân xởng, tổ đội sản
xuất.
Cuối tháng chi phí sản xuất đã tập hợp đợc kết chuyển để tính giá
thành. Chi phí sản xuất chung của phân xởng hoặc tổ đội nào, kết chuyển vào
tính giá thành của sản phẩm công việc của phân xởng hoặc tổ đội sản xuất đó.
Trờng hợp một phân xởng, tổ đội sản xuất trong kỳ có sản xuất nhiều loại sản
phẩm, nhiều công việc thì phải tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho
các sản phẩm công việc có liên quan .
Tiêu chuẩn sử dụng để phân bổ chi phí sản xuất chung có thể là :
Phân bổ theo tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp
Phân bổ theo tỷ lệ chi phí vật liệu trực tiếp
Phân bổ theo tổng chi phí trực tiếp
Phân bổ theo định mức chi phí sản xuất chung
Công thức phân bổ :
Mức chi phí sản xuất
chung cho từng đối tợng
= Tổng chi phí sản xuất chung
Tổng tiêu thức lựa chọn
phân bổ
1.1.3 Đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành
1.1.3.1 Đối tợng tập hợp chi phí
Đối tợng tập hợp chi phí là phạm vi giới hạn sản xuất mà chi phí sản
xuất cần phải tập hợp trong phạm vi đó.
8
Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp có thể tiến hành
ở nhiều địa phơng, nhiều phân xởng, tổ đội sản xuất khác nhau từng thời
điểm sản xuất đó lại có thể sản xuất chế biến nhiều sản phẩm nhiều công việc
lao vụ khác nhau theo những quy trình công nghệ khác nhau. Do đó chi phí
sản xuất của doanh nghiệp cũng phát sinh ở nhiều địa điểm khác nhau, nhiều
địa điểm, nhiều bộ phận liên quan tới nhiều sản phẩm công việc.
Việc xác định đối tợng kinh tế tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên
cần thiết của công tác tập hợp chi phí sản xuất. Có xác định đúng đắn đối t-
ợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đặc điểm tình hình hoạt
động sản xuất đặc điểm quy trình sản xuất. Từ khâu ghi chép ban đầu, tổng
hợp số liệu, tổ chức tài khoản và sổ chi tiết theo đúng đối tợng kế toán tập
hợp chi phí đã xác định.
Việc xác định đúng đắn đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất trớc
hết phải căn cứ vào đặc điểm phát sinh của chi phí trong sản xuất. Tuỳ theo
cơ cấu tổ chức sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh. Yêu
cầu hạch toán kinh doanh của doanh nghiệp mà đối tợng kế toán tập hợp chi
phí sản xuất có thể là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất của doanh nghiệp
hay từng phân xởng tổ đội sản xuất. Tuỳ theo quy trình công nghệ sản xuất
có thể là từng nhóm sản phẩm từng mặt hàng sản xuất từng công trình sản
xuất, từng đơn vị mặt hàng, từng công trình đợc từng đơn vị đặt hàng, từng
loại hàng hoặc từng bộ phận
* Tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tợng đã đợc quy định hợp lý
có tác dụng phục vụ tốt cho việc tăng cờng quản lý chi phí sản xuất và phục
vụ công tác tính giá thành sản phẩm đợc kịp thời và chính xác.
Trong sản xuất kinh doanh thì đối tợng tập hợp chi phí là ( chi phí số
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung)
nếu là một doanh nghiệp cụ thể khi tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp thì các
chi phí sản xuất sau khi tập hợp riêng từng khoản mục cần đợc kết chuyển.
9
Để tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp và chi tiết theo từng đối tợng
kế toán tập hợp chi phí sản xuất .
1.1.3.2 Đối tợng tính giá thành
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao
phí lao động số ngời và lao động có liên quan đến khối lợng công tác sản
phẩm lao động số ngời và lao vụ đã hoàn thành.
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, khối lợng công việc, lao
vụ đã hoàn thành do doanh nghiệp đợc cần phải đợc tính tổng giá thành và
giá thành đơn vị. Xác định đối tợng tính giá thành là công việc cần thiết đầu
tiên trong toàn bộ công việc tính giá thành sản phẩm của kế toán. Bộ phận kế
toán giá thành phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất các loại sản phẩm và lao vụ
doanh nghiệp sản xuất, tính chất và cung cấp sản phẩm của chúng để xác
định đối tợng tính giá thành cho thích hợp.
Về mặt tổ chức sản xuất nếu tổ chức sản xuất đơn chiếc thì từng sản
phẩm từng công việc sử dụng là đối tợng tính giá thành.
Về quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đối tợng tính giá thành
có thể là sản phẩm đã hoàn thành ở cuối quy trình sản xuất vì quy trình công
nghệ có ảnh hởng đến việc xác định đối tợng tính giá thành.
Nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục thì đối tợng
tính giá thành có thể là thành phẩm ở giai đoạn chế biến cuối cùng, cũng có
thể các loại nửa thành phẩm ở từng công đoạn sản xuất.
Nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu song song (Lắp ráp)
thì đối tợng tính giá thành có thể là sản phẩm đợc lắp ráp hoàn chỉnh, cũng có
thể từng bộ phận chi tiết sản phẩm. Ngoài ra khi xem xét các loại nửa thành
phẩm các chi tiết có phải là đối tợng tính giá thành hay không có phải chú ý
đến chu kỳ sản xuất, sản phẩm dài hay ngắn, nửa thành phẩm từ chỗ có phải
là hàng hóa hay không (bán ra ngoài) còn phụ thuộc vào trình độ quản lý và
hạch toán kinh doanh của doanh nghiệp để xác định cho phù hợp.
10
Để xác định đối tợng tính giá thành thì ngoài đối tợng tính giá trên
phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất và chu kỳ sản xuất của chúng để
xác định cho phù hợp.
1.1.3.3 Đơn vị tính giá, kỳ tính giá
- Đơn vị tính giá: Là đơn vị đợc thừa nhận phổ biến trong nền kinh tế,
phù hợp với tính chất lý, hóa của sản phẩm.
- Kỳ tính giá: Là thời kỳ mà kế toán giá thành cần phải tính đợc giá
thành thực tế của sản phẩm đã hoàn thành, kỳ tính giá thành thờng đợc xác
định trùng với kỳ sản xuất sản phẩm, nó có thể dài ( 1 tháng) hoặc ngắn (10
ngày) tuỳ thuộc đặc điểm sản xuất của từng loại sản phẩm, việc xác định kỳ
tính giá thành thích hợp sẽ giúp cho việc tổ chức kế toán tính giá thành sản
phẩm sản xuất hợp lý, khoa học, đảm bảo cung cấp số liệu về giá thành sản
phẩm cho các nhà quản trị doanh nghiệp một cách kịp thời.
1.1.4 Các loại giá thành
Trong lý luận cũng nh trong thực tiễn công tác, quản lý kế hoạch giá
thành từ khâu chỉ đạo thực tiễn tổng kết rút ra kinh nghiệm ở các doanh
nghiệp ta thờng gặp nhiều loại giá thành sản phẩm.
1.1.4.1.Xét theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành,
giá thành chia làm 3 loại.
a. Giá thành kế hoạch
Là chỉ tiêu trớc khi bớc vào kỳ kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế
kỳ trớc và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch.
b. Giá thành định mức
Cũng nh giá thành kế hoạch, giá thành định mức đợc xác định trớc khi
sản xuất sản phẩm. Tuy nhiên khác với giá thành kế hoạch xây dựng trên cơ
sở các định mức bình quân tiên tiến và không biến đổi trớc suất kỳ kế hoạch.
Giá thành định mức đợc xây dựng trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành
tạo từng thời điểm nhất định trớc kỳ kế hoạch
11
( Thờng là ngày đầu tháng) nên giá thành định mức luôn luôn thay đổi phù
hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí đạt đợc trong quá trình thực
hiện kế hoạch giá thành .
c. Giá thành thực tế
Là chỉ tiêu xác định khi kết thúc kỳ kinh doanh trên cơ sở tổng chi phí
thực tế phát sinh liên quan đến khối lợng.
1.1.4.2. Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán
a. Giá thành sản xuất
Giá thành sản xuất (Hay giá thành công xởng) là toàn bộ hao phí của
các yếu tố dùng tạo ra sản phẩm dịch vụ, trong đó gồm: Cho phí nguyên vật
liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung tính cho
sản phẩm, dịch vụ hoàn thành. Giá thành sản xuất sản phẩm đợc tính:
Giá thành Chi phí Chi phí Chi phí
sản = sản phẩm dở + sản xuất - sản phẩm dở
xuất dang đầu kỳ trong kỳ dang cuối kỳ
b.Giá thành sản phẩm dịch vụ tiêu thụ hay còn gọi là giá thành toàn
bộ
Là chi phí thực tế của số sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ của doanh
nghiệp. Nó bao gồm giá thành thực tế sản xuất sản phẩm dịch vụ đã tiêu thụ
và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp của số sản phẩm, dịch vụ
đó.
Giá thành sản
phẩm đã tiêu thụ
=
Giá thành sản xuất
thực tế của sản phẩm
đã tiêu thụ
+
Chi phí bán hàng, chi phí
quản lý phân bổ cho sản
phẩm đã tiêu thụ
1.1.5. Các phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang là khối lợng sản phẩm công việc còn đang trong quá
trình sản xuất, chế biến, đang nằm trong dây truyền công nghệ hoặc hoàn
12
thành một vài quy trình chế biến nhng vẫn còn phải gia công chế biến tiếp
mới trở thành sản phẩm.
Các doanh nghiệp sản xuất có quy trình sản xuất xen kẽ lẫn nhau nếu ở
một thời điểm cuối tháng, cuối quý của năm thờng có khối lợng sản phẩm dở
dang. Trong trờng hợp này chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ không chỉ có
liên quan đến những sản phẩm, công việc đã hoàn thành trong kỳ mà còn liên
quan đến những sản phẩm công việc còn đang sản xuất dở dang.
Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán xác định phần chi phí sản xuất
mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu. Việc đánh giá sản phẩm dở dang
hợp lý là một trong những yếu tố quyết định đến tính trung thực hợp lý của
giá thành sản xuất của sản phẩm hoàn thành trong kỳ. Tuy nhiên tính toán
đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ là một việc hết sức phức tạp khó có thể
thực hiện một cách chính xác tuyệt đối. Kế toán phải tuỳ thuộc vào đặc điểm
tình hình cụ thể về tổ chức sản xuất, về quy trình công nghệ, về tính chất cấu
thành của chi phí sản xuất và yêu cầu trình độ quản lý của từng doanh nghiệp
để vận dụng so sánh đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ thích hợp. Sau đây là
một số phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang chủ yếu.
1.1.5.1.Đánh giá sản phẩm dở dang theo ớc tính sản lợng tính tơng
đơng
Theo phơng pháp này căn cứ vào số lợng và mức độ hoàn thành của
sản phẩm dở dang để quy đổi sản phẩm dở dang thành sản phẩm hoàn thành
tơng đơng đợc sử dụng là giờ công định mức hoặc tiền lơng định mức.
Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ đợc tính bằng cách lấy tổng số chi
phí phát sinh trong kỳ chia cho số lợng sản phẩm hoàn thành và sản phẩm t-
ơng đơng rồi nhân với số lợng sản phẩm tơng đơng.
Giá trị sản
phẩm cuối kỳ
=
Giá trị sản phẩm dở
dang đầu kỳ
+ Chi phí phát sinh trong kỳ
x
Số lợng sản
phẩm dở
dang
x
% hoàn
thành
13
Số lợng sản phẩm
hoàn thành
+
Số lợng sản phẩm
dở dang cuối kỳ
x
% hoàn
thành
1.1.5.2.Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp.
Theo phơng pháp này thì giá trị sản phẩm dở dang chỉ tính chi phí
nguyên vật liệu, còn chi phí khác đều tính vào giá thành sản phẩm hoàn thành
.
Giá trị sản
phẩm cuối kỳ
=
Giá trị sản phẩm dở
dang đầu kỳ
+
Chi phí NVL phát sinh
trong kỳ
x
Số lợng sản phẩm dở
dang cuối kỳ
Số lợng sản phẩm hoàn
thành
+
Số lợng sản phẩm
dở dang cuối kỳ
Phơng pháp này đơn giản mức độ chính xác thấp chỉ áp dụng ở những
doanh nghiệp nào mà chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn
trong giá thành sản phẩm .
1.1.5.3. Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định
mức kế hoạch
Theo phơng pháp này thì chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí
nhân công trực tiếp tính vào sản phẩm dở dang dựa trên định mức tiêu hao
nguyên vật liệu, tiền công của đơn vị sản phẩm, các chi phí khác tính vào giá
trị sản phẩm dở dang dựa trên cơ sở tỷ lệ quy định so với khoản mục chi phí
nhân công trực tiếp hoặc dựa trên mức tiêu hao kế hoạch theo phơng pháp này
việc tính toán đơn giản nhng không đảm bảo chính xác vì vậy chỉ nên áp
dụng ở những doanh nghiệp mà sản phẩm dở dang có mức độ khá đồng đều
giữa các tháng.
1.1.6. Các phơng pháp tính giá thành
Phơng pháp tính giá thành là một phơng pháp hay hệ thống các phơng
pháp đợc sử dụng để tính giá thành của đơn vị sản phẩm. Nó mang tính thuần
tuý kỹ thuật tính toán sản phẩm cho từng đối tợng giá thành về cơ bản, tổng
cộng chi phí, phơng pháp tỷ lệ, phơng pháp hệ số.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét