Thứ Bảy, 15 tháng 2, 2014

53 Tổ chức công tác kế toán tổng hợp tại Công ty TNHH Ngọc Thanh

Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Thanh Hơng
kém hiệu quả hoặc mất vốn của từng hợp đồng. Nắm bắt không để tình trạng
này xảy ra vì buông lỏng quản lí vi phạm nguyên tắc tài chính tiền tệ.
+ Lập quỹ dự phòng để giải quyết các phát sinh bất lợi trong sản xuất kinh
doanh, có nguồn vốn dự trữ cho các hợp đồng. Chủ động xử lí khi có những
thay đổi về tổ chức nhân sự lao động có liên quan đến tài chính.
- Nhiệm vụ chức năng của phân xởng: chịu sự quản lí trực tiếp từ các
phòng ban và sự giám sát của Giám đốc. ở phân xởng đều có các tổ trởng, tổ
phó, tổ phó kĩ thuật . Mỗi phòng ban trong công ty đ ợc phân công việc cụ thể,
rõ ràng và chuyên môn hoá cao. Các phòng đều có liên quan đến nhau, đến
phòng tài chính kế toán của công ty.
Ta có sơ đồ của bộ máy tổ chức quản lí của công ty nh sau:

Giám đốc
Văn phòng Phòng TCKT Phòng KH&KD
công ty

Các phân xởng
4.Tình hình chung về công tác kế toán ở Doanh nghiệp
4.1. Hình thức tổ chức công tác kế toán.
- Với đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất của công ty, công tác kế toán đ-
ợc tổ chức chặt chẽ. Công ty thực hiện chế độ kế toán theo quyết định
1141/TC/QD/CĐKT ngày 01/11/1995 do Bộ tài chính ban hành.
- Công ty TNHH Ngọc Thanh là một doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức
phòng kế toán đợc thiết lập theo mô hình kế toán tập trung. Toàn bộ công việc
kế toán đến báo tài chính.Phòng kế toán có nhiệm vụ quan trọng là vận dụng
hạch toán phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất và quá trình sản xuất kinh
doanh của công ty đảm bảo ghi chéptính toán phản ánh một cách chính xác,
Nguyễn Thị Thuỷ 5 Lớp: KT5K
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Thanh Hơng
chung thực, kịp thời liên tục và có hiệu quả.Ngoài ra còn có nhiệm vụ kiểm tra
tình hình thu chi tài chính, chế độ hạch toán kinh tế, chế độ quản lý trong toàn
công ty.
*) Kế toán trởng
Phụ trách chung, điều hoà, cấp phát vốn cho sản xuất kinh doanh, phụ
trách kế toán tài chính chung của công ty. Phụ trách chế độ quản lý tài chính,
nghiệp vụ kế toán. Tham gia xây dựng chế độ chính sách, xử lý số liệu kế toán
do tất cả các bộ phận KT báo lại, thống kê thông tin kinh tế của toàn công ty.
*) Kế toán TSCĐ
Hạch toán TSCĐ, theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, trích khấu hao
TSCĐ trong kỳ.
*) Thủ quỹ
Có nhiệm vụ giữ tiền mặt, thu chi tiền và ghi sổ quỹ, đồng thời theo dõi
tình hình nhậo xuất thành phẩm.
*) Kế toán thanh toán lơng
Theo dõi chi tiết thanh toán với ngời bán, trả tiền lơng cho cán bộ CNV,
tổng hợp tình hình thu chi tồn quỹ.
*) Kế toán NVL và CCDC
Có nhiệm vụ theo dõi chi tiết tổng hợp tình hình nhập xuất từng loại vật t
nh vật liệu phụ, CCDC và vật liệu khác.
*) Kế toán giá thành
Hạch toán chi tiết và tổng hợp chi phí phát sinh cho các đối tợng chịu phân
bổ. Tổng hợp chi phí theo từng đối tợng và tiến hành tính giá nhập kho, mở sổ
kế hoạch chi tiết và tổng hợp cho chi phí sản xuất giá thành sản phẩm của công
ty.
*) Kế toán thành phẩm và tiêu thụ
Tổ chức hạch toán chi tíêt và tổng hợp sản phẩm hoàn thành nhậo kho, tiêu
thụ của công ty. Xác định doanh thu kết quả tiêu thụ.
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán


Nguyễn Thị Thuỷ 6 Lớp: KT5K
Kế toán trởng
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Thanh Hơng
4.2. Hình thức sổ kế toán đang vận dụng
Hình thức tổ chức kế toán đang vận dụng ở công ty là hình thức chứng từ
ghi sổ. Đặc điểm của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ là các hoạt động kinh tế
tài chính đợc phản ánh ở chứng từ gốc. Các chứng từ gốc đều đợc phân loại,
tổng hợp để lập chứng từ ghi sổ. Sau đó sử dụng chứng từ ghi sổ để ghi sổ cái
tài khoản.Trong hình thức chứng từ ghi sổ, việc ghi sổ theo thứ tự thời gian tách
rời việc ghi sổ theo hệt thống trên hai loại sổ kế toán tổng hợp khác nhau là: sổ
đăng ký chứng từ ghi sổ( ghi sổ theo thứ tự thời gian) và sổ các tài khoản( ghi
sổ theo hệ thống). Các sổ chi tiết là sổ kế toán, đợc sử dụng để ghi chép các
hoạt động kinh tế tài chính theo yêu cầu quản lý chi tiết cụ thể của doanh
nghiệp. Công ty sử dụng hệ thống máy tính, máy in để hỗ trợ cho công tác kế
toán đợc thực hiện một cách nhanh chóng, thuận lợi dễ dàng, chính xác, và làm
cho bộ máy kế toán hoạt động có hiệu quả, bớt cồng kềnh.

Nguyễn Thị Thuỷ 7 Lớp: KT5K
Kế
toán
TSCĐ
KT
tiền l-
ơng và
các
khoản
Kế
toán
NVL
Kế toán
thành
phẩm và
tiêu thụ
Kế
toán
phân
xởng
Thủ
quỹ
Các nhân viên kinh tế ở các
phân xởng và các bộ phận
Chứng từ gốc
(Bảng tổng hợp chứng từ gốc)
Sổ quỹ

Chứng từ ghi sổ Sổ chi tiết
Sổ cái Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Thanh Hơng
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
Nguyễn Thị Thuỷ 8 Lớp: KT5K
Bảng đổi chiếu số phát sinh
các tài khoản
Bảng tổng hợp chi tiết số phát
sinh
Bảng cân đối kế toán và các báo cáo kế toán khác
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Thanh Hơng
5.Quy trình công nghệ
Sản phẩm đợc sản xuất ra là kết quả của quá trình kết hợp giữa lao động, yếu tố vật chất và nhân tố kỹ thuật sản
xuất đợc biểu hiện thành quy trình công nghệ sản xuất.Bộ phận sản xuất của công ty là những phân xởng sản xuất
chính va tổ sản xuất phục vụ phân xởng. Phân xởng trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất ở nhiều công đoạn khác
nhau.
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất:

Nguyễn Thị Thuỷ 9 Lớp: KT5K
Bán thép tôn các loại Cắt thành từng mảnh phù
hợp với tiêu chuẩn sp
Gò hàn từng bản tôn
thép các loại
Lắp ghép thành sp theo
yêu cầu
Tiêu thụ Nhập kho thành phẩm
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Thanh Hơng
Chơng I: Kế toán tài sản cố định trong
doanh nghiệp
Danh mục kê khai TSCĐ ở công ty TNHH Ngọc Thanh
TT Tên tài sản Mã hiệu Đơn vị SL
Thời gian đ-
a vào sd
Nguyên giá
Thời gian
sd (năm
1 Máy rút thép Việt Nam Chiếc 2 3/1/2005 92.800.000 5
2 Máy cắt đột 100T Chiếc 1 3/1/2005 41.566.334 5
3 Máy hàn điện 15KW Chiếc 1 3/1/2005 18.173.668 5
4 Máy cắt tôn Nhật Chiếc 1 3/1/2005 106.333.334 5
5 Máy khoan Liên Xô Chiếc 1 3/1/2005 21.266.680 5
6 Máy cắt đột 100T Chiếc 1 3/1/2005 67.668.000 5
7 Ôtô cẩu 5T Hàn Quốc Chiếc 1 3/1/2005 377.000.000 5
8 Máy cắt ASTI Tr.Quốc Chiếc 2 3/1/2005 25.566.680 5
9 Ôtô v/c 2.5T Hàn Quốc Chiếc 1 10/1/2005 182.700.000 4
10 Máy vi tính Việt Nam Chiếc 1 7/1/2005 10.747.778 5
11 Xe đầu kéo Mỹ Chiếc 1 3/1/2005 209.523.810 5
12 Máy cắt đá Việt Nam Chiếc 1 3/1/2005 5.000.000 5
13 Tổng cộng 1.158.346.28
Sơ đồ luân chuyển TSCĐ
Nguyễn Thị Thuỷ 10 Lớp: KT5K
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Thanh Hơng
Nguyễn Thị Thuỷ 11 Lớp: KT5K
Hoá đơn chứng từ
tăng TSCĐ
Thẻ TSCĐ
Sổ chi tiết
TSCĐ
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng tính khấu
hao
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Thanh Hơng
Bảng kê khai tình hình tăng giá sản phẩm

Nguyên giá Giá trị hao mòn Giá trị còn lại
Số
đầu
năm
Số tăng trong
năm
Số
giảm
trong
năm
Số cuối năm Số
đầu
năm
Số tăng
trong năm
Số
giảm
trong
năm
Số cuối
năm
Đầu
năm
Cuối năm
A 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
TSCĐ hữu hình 0 1.158.346.284 0 1.158.346.284 0 173.140.792 0 173.140.792 985.205.492
Vật kiến trúc
Máy móc thiết bị 0 378.374.696 0 378.374.696 0 66.395.780 0 66.395.780 311.978.916
Phơng tiện vận tải 769.223.810 769.223.810 0 103.759.52
2
0 103.759.522 665.464.288
Thiết bị văn phòng 10.747.778 0 10.747.522 0 2.985.490 0 2.985.490 7.762.288
TSCĐ thuê TC 0 596.586.093 596.586.093 0 0 0 0 59.658.093
TSCĐ vô hình 0 - - - - - - - - -
Cộng
0 1.754.932.377 0 1.754.932.377 0 173.140.792 0 173.140.792 1.581.791.585
Nguyễn Thị Thuỷ 13 Lớp: KT5K
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Thanh Hơng
Chơng II: Kế toán NVL CCDC
Đơn vị:Công ty TNHH Ngọc Thanh Số:02 Mã số:01-VT
Nợ:152,133 QĐ:1141TC/QĐ/CĐKT
Có:111,331 Ngày:1/11/95 của BTC

Phiếu nhập kho

- Họ tên ngời giao hàng: Lê Trọng Nghĩa
- Theo:HĐ số 009961 ngày 01 tháng 04 năm 2008
- Nhập tại kho: Công ty TNHH Ngọc Thanh
S
T
Tên, nhãn hiệu,
quy cách,phẩm

số
ĐV
tính
Số lợng
Theo
ct
Thực
nhập
1 Thép các loại,
tôn 3+4
Kg 4.645 4.645 4.200 19.509.000
2 Thép L75x7x6 Kg 1.285 1.285 5.238.1 6.648.192
3 Thép L100x8x6 Kg 705 705 5.238.1 3.692.861
4 Thép ống Kg 900 900 7.428.6 6.685.720
5 Que hàn Kg 100 100 6.809.52 2.723.808
6 Sơn Joton pha
trong
Thùng 4 4 259.000 1.036.601
Tổng cộng 46.133.601
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Thủ kho Ngời nhập kho
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)



Nguyễn Thị Thuỷ 14 Lớp: KT5K
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Thanh Hơng
Phiếu xuất kho
- Tên ngời nhận hàng: Nguyễn Hồng Nh
- Xuất tại kho: Công ty TNHH Ngọc Thanh
ST
T
Tên, nhãn hiệu,
quy cách, phẩm
Đơn
vị
M
S
Số lợng
Yêu
cầu
Thực
xuất
1.
2.
3.
4.
5.
Tôn 3
Thép L100x8x6
Thép ống
Que hàn
Sơn Joton pha
trong
Kg
Kg
Kg
Kg
Thùng
2.202
705
900
100
4
2.202
705
900
100
4
4.200
5.238.1
7.428.6
6.809.52
159.000
9.428.406
3.692.861
6.685.740
2.723.808
1.036.000
Tổng cộng 23.386.809
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Thủ kho Ngời xuất kho
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

HOá ĐơN(GTGT)
Nguyễn Thị Thuỷ 15 Lớp: KT5K

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét