Bài tập
Học phần III - Môn Học: Dịch Vụ Mạng Windows 2003 Trang 4/167
Bài tập 01.2
Cho sơ đồ mạng như hình vẽ, hệ thống có đường mạng chính là 192.168.10.0/24, hệ thống
tên miền được tổ chức như sau:
Miền chính csc.edu.vn có một số thông tin cụ thể như sau:
• Primary name server có tên dns1 có địa chỉ IP: 192.168.10.200+A1
• Secondary name server có tên sdns có địa chỉ IP: 192.168.10.200+A2
• Máy server1 là máy chủ www, ftp, mail, proxy địa chỉ IP: 192.168.10.200+A3
• Máy Client có địa chỉ : 192.168.10.200+A4
Miền con hbc.cscXX.edu.vn được uỷ quyền từ miền cha có một số
thông tin cụ thể như sau:
• Primary name server có tên dns-hbc có địa chỉ IP: 192.168.10.200+B1
• Secondary name server có tên sdns-hbc có địa chỉ IP: 192.168.10.200+B2
• Máy dns1 là máy chủ www, ftp, mail, proxy
• Máy Client có địa chỉ : 192.168.10.200+B3
Miền con hitech.cscXX.edu.vn được uỷ quyền từ miền cha có một số
thông tin cụ thể như sau:
• Primary name server có tên dns-hitech có địa chỉ IP: 192.168.10.200+C1
• Secondary name server có tên sdns-hitech có địa chỉ IP: 192.168.10.200+C2
• Máy dns-hbc là máy chủ www, ftp, mail, proxy.
Bài tập
Học phần III - Môn Học: Dịch Vụ Mạng Windows 2003 Trang 5/167
• Máy Client có địa chỉ : 192.168.10.200+C3
Ta đăng ký một domain name là “cscXX.edu.vn”. Sau đó, ta cung cấp cho mỗi vùng một
subdomain có tên miền: hitech.netXX.com và hbc.netXX.com.
Chú ý:
- XX là số thứ tự nhóm.
- A1,A2,A3,A4,B1,B2,B3,C1,C2,C3 là số thứ tự máy.
Yêu cầu : 6 máy lập thành một nhóm để hoàn thành bài tập này, 2 máy quản lý một
subdomain.
Miền chính cscXX.edu.vn do hai máy có tên dns1 và sdns quản lý
1. Cấu hình dns1 (máy thứ 1) là một Primary Name Server cho domain name
cscXX.edu.vn của mình với những dữ liệu đã cho.
2. Cấu hình dns1 ủy quyền hai subdomain hitech.cscXX.edu, hbc.cscXX.edu cho hai
server dns-hitech và dns-hbc quản lý.
3. Cấu hình sdns (máy thứ 2) là một Secondary Name Server cho miền chính
cscXX.edu.vn, miền con hbc.cscXX.edu.vn, miền con hitech.cscXX.edu.vn.
4. Kiểm tra sự phân giải của domain vừa cấu hình và sự liên thông với những domain
khác.
Miền con hbc.cscXX.edu.vn do hai máy kế tiếp có tên dns-hbc và sdns-hbc
quản lý
1. Cấu hình dns-hbc (máy thứ 3) là một Primary Name Server cho subdomain
hbc.cscXX.edu.vn của mình với những dữ liệu đã cho.
2. Cấu hình sdns-hbc (máy thứ 4) là một Secondary Name Server cho subdomain
hbc.cscXX.edu.vn.
3. cấu hình forwarders cho máy dns-hbc để chuyển yêu cầu phân giải miền ngoài lên
máy dns1.
4. Kiểm tra sự phân giải của domain vừa cấu hình và sự liên thông với những domain
khác.
Miền con hitech.cscXX.edu.vn do hai máy kế tiếp có tên dns-hitech và sdns-
hitech quản lý
1. Cấu hình dns-hitech (máy thứ 5) là một Primary Name Server cho subdomain
hitech.cscXX.edu.vn của mình với những dữ liệu đã cho.
2. Cấu hình sdns-hitech (máy thứ 6) là một Secondary Name Server cho subdomain
hitech.cscXX.edu.vn.
3. cấu hình forwarders cho máy dns-hitech để chuyển yêu cầu phân giải miền ngoài
lên máy dns1.
1. Kiểm tra sự phân giải của domain vừa cấu hình và sự liên thông với những domain
khác.
Bài tập
Học phần III - Môn Học: Dịch Vụ Mạng Windows 2003 Trang 6/167
Bài 02
Dịch Vụ FTP
Bài tập 02.1
Mô hình kết nối mạng của Trung Tâm Tin Học có tên miền cscXX.edu.vn như sau
(trong đó XX là số thứ tự của máy tính đang ngồi)
Internet
cscXX.edu.vn
dns1
DNS Database
Server1
FTP Client
Tên máy Địa chỉ IP Hệ điều hành sử
dụng
Chức năng
Dns1 192.168.100.200+XX/24 Windows 2003
Server
Primary name server.
server1 192.168.100.200+XX/24 Windows 2003
Server
FTP Server.
1. Cài đặt và cấu hình DNS trên dns1 là Primary name server của miền cscXX.edu.vn,
và ftp.cscXX.edu.vn là alias của server1.cscXX.edu.vn.
2. Cài đặt FTP Service trên máy chủ Server1, sau đó thực hiện các yêu cầu sau:
a. Tạo một Public FTP site(sử dụng chế độ “do not isolation user”) với FTP home
directory C:\inetpub\ftproot.
b. Dùng trình tiện ích computer management , tạo user “ftpuser”. Cấu hình cho
phép kết nối vô danh (anonymous connection) và bỏ tùy chọn “Allow only
anonymous connection”. Kiểm tra việc truy cập dùng user anonymous và user
“ftpuser”.
c. Chọn tuỳ chọn chỉ cho phép kết nối vô danh “Allow only anonymous connection”,
thử truy cập bằng user vô danh anonymous, và dùng ftpuser.
d. Tạo các thông điệp Welcome:” xin chào các bạn đã đến FTP server củ
a chúng tôi
” và thông điệp Exit: “Hẹn gặp lại lần sau” .
Bài tập
Học phần III - Môn Học: Dịch Vụ Mạng Windows 2003 Trang 7/167
e. Cấm máy bên cạnh có địa chỉ IP 192.168.100.200+XX/24 truy cập vào FTP
server của mình. Kiểm tra kết quả bằng cách truy cập từ máy bên cạnh.
f. Tạo thư mục c:\SOFT, ánh xạ thành thư mục ảo trên FTP server với alias là
“download”, cho phép mọi người dùng bên ngoài truy xuất FTP Server qua
anonymous user.
g. Tạo thư mục c:\pub, ánh xạ thành thư mục ảo trên FTP server với alias là
“upload”, cho phép mọi người dùng có thể upload tài nguyên thông qua
anonymous user.
h. Dùng các tập lệnh của FTP client để, sau đó dùng lệnh get, mget, prompt,
lcd…để thực hiện quá trình download mộ
t vài file từ thư mục download của FTP
server về máy cục bộ.
i. Dùng Winword tạo một file *.doc sau đó dùng lệnh put, mput, lcd,… để upload tập
tin này lên thư mục upload của FTP Server.
j. Sử dụng các phần mềm làm FTP Client như: IE, Windows Commander, cutftp để
truy xuất vào FTP server.
k. Tạo thư mục ảo /data trong FTP site trỏ đến D:\Webdata. Gán quyền sao cho
nhóm Webmasters có quyền đọc ghi trong thư mục FTP, mọi user còn lại chỉ có
quyền đọc. Thử lại bằng FTP client bằng user anonymous và user thuộc nhóm
Webmasters (tạo mộ
t số user thuộc nhóm Webmasters trước khi kiểm tra).
l. Kiểm tra xem kết nối giữa FTP Server và FTP Client theo cơ chế gì?
Bài tập
Học phần III - Môn Học: Dịch Vụ Mạng Windows 2003 Trang 8/167
Bài tập 02.2
Internet
cscXX.edu.vn
dns1
DNS Database
Server1
FTP Client
Tên máy Địa chỉ IP Hệ điều hành sử
dụng
Chức năng
Dns1 192.168.100.200+XX/24 Windows 2003
Server
Primary name server.
server1 192.168.100.200+XX /24 Windows 2003
Server
FTP Server.
Mô hình kết nối mạng của Trung Tâm Tin Học có tên miền cscXX.edu.vn như sau (trong đó
XX là số thứ tự của máy tính đang ngồi)
1. Trên Server1 tạo thêm địa chỉ IP: 172.16.XX.1
2. Cài đặt và cấu hình DNS trên dns1 là Primary name server của miền cscXX.edu.vn
với:
- ftp.cscXX.edu.vn. Alias (CNAME) server1.cscXX.edu.vn.
- vftp.cscXX.edu.vn Host (A) 172.16.XX.1
3. Cài đặt FTP Service trên máy chủ Server1, sau đó thực hiện các yêu cầu sau:
a. Tạo một Public FTP site có tên ftp.cscXX.edu.vn với FTP home directory
C:\inetpub\ftproot. (sử dụng chế độ “do not isolation user”).
b. Tạo FTP Site mới có tên vftp.cscXX.edu.vn sử dụng chế độ “Isolation User”
- home directory: d:\ftpnet.
- FTP Permission : Read + Write.
- Tạo FTP home directory cho từng người dùng trong hệ thống, sau đó cấp
quyền sao cho mỗi người dùng chỉ được phép truy xuất FTP home directory
của mình.
Bài tập
Học phần III - Môn Học: Dịch Vụ Mạng Windows 2003 Trang 9/167
4. Dùng Windows Commander để kiểm tra.
Bài tập
Học phần III - Môn Học: Dịch Vụ Mạng Windows 2003 Trang 10/167
Bài 03
Dịch Vụ Web
Bài tập 03.1
Bạn là người quản trị cho một mạng máy tính của công ty XX kết nối lên Internet
như hình vẽ. Máy chủ cài Win2k3 server và máy làm phục vụ dịch vụ DNS, Mail,
Web, FTP cho công ty. Công ty thuê một tên miền “ctyXX.com.vn”.
1. Tổ chức Web server.
a. Tạo Web site cho công ty ctyXX theo cấu trúc sau:
- Trong đó gốc là thư mục C:\web, Products là thư mục ảo (Virtual
Directory) chỉ đến thư mục C:\PRO.
b. Cấp một số quyền hạn truy xuất Web site theo yêu cầu:
- Các user có quyền browsing trên thư mục Products.
- Cấu hình sử dụng tập tin default cho 2 thư mục / và /News. (/ là
home.htm; /News là index.htm)
- Trang Web home.htm có liên kết đến 2 trang plist.htm và index.htm
- Trong trang plist.htm có link có nội dung “ Contact : nvlinh@ctxx.com “
và dùng để gởi mail liên hệ với công ty.
-
Các trang Plist.htm và Index.htm có liên kết nội dung “Về Trang Chủ“
chỉ đến trang chủ.
Bài tập
Học phần III - Môn Học: Dịch Vụ Mạng Windows 2003 Trang 11/167
2. cấp quyền truy xuất cho Website cho người dùng
a. Giả sử có các tổ chức người dùng: Nhóm QL(admin, manager, gd,
webmaster), nhóm NV có các Users(nv1, nv2),
b. Các tập tin trong thư mục Cty chỉ cho các user của công ty truy xuất (không
cho user Anonymous truy xuất), tập tin /Cty/Slist.htm chỉ cho user
administrator và gd xem.
c. Tạo một thư mục ảo có tên tailieu ánh xạ về thư mục thật d:\soft, cho phép
mọi người trong công ty có quyền truy xuất tài nguyên này nhưng chỉ có user
webmaster mới có quyền Upload tài nguyên.
d. Không cho phép tất cả các máy trong đường mạng 192.168.12.0 truy xuất
webserver.
Bài tập
Học phần III - Môn Học: Dịch Vụ Mạng Windows 2003 Trang 12/167
Bài tập 03.2
Bạn là người quản trị cho một mạng máy tính của công ty XX kết nối lên Internet
như hình vẽ. Máy chủ cài Win2k3 server và máy làm phục vụ dịch vụ DNS, Mail,
Web, FTP cho công ty. Công ty thuê một tên miền “ctyXX.com.vn”
1. Tìm hiểu cấu hình cơ chế quản trị Web site, FTP site(Administration Web Site) thông
qua trình duyệt web.
2. Download tập tin sf2k_v34_051.zip từ \\192.168.11.1\soft (hoặc download từ Web
site: http://ovh.dl.sourceforge.net/sourceforge/sf2k/sf2k_v34_05.zip), cấu hình cho
phép người dùng có thể sử dụng Forum thông qua địa chỉ
http://www.ctyXX.com.vn/forum.
3. Giả sử Web server này hosting cho một Web site của các công ty con có tên truy
xuất www.cna.ctyXX.com.vn. Cấu hình Web site này cùng hoạ
t động với Web site
www.Ctyxx.com.vn. Giả sử trang web chủ cho Web site www.cna.ctyXX.com.vn có
tên index.htm, Dữ liệu Web được lưu trữ tại thư mục C:\WebDH.
4. Cấp quyền cho Webmaster có quyền cập nhật Web site cho trang
www.cna.ctyXX.com.vn thông qua dịch vụ FTP.
Bài tập
Học phần III - Môn Học: Dịch Vụ Mạng Windows 2003 Trang 13/167
Bài 04
Dịch Vụ Mail
Bài tập 04.1
cscXX.edu.vn
Server1
DNS Database
Mail Client
Bạn là người quản trị cho một mạng máy tính cho trung tâm đào tạo tin học (có sơ
đồ kết nối như hình vẽ). Máy chủ Server1 cài Win2k3 server và máy làm phục vụ
dịch vụ DNS, Mail, Web, FTP cho công ty. Công ty thuê một tên miền
“cscXX.edu.vn”, cấu hình máy chủ Server1 này theo yêu cầu sau.
1. Nâng cấp Server1 thành domain controller để quản lý cơ sở dữ liệu cho miền
cscXX.edu.vn, trong quá trình nâng cấp cho phép hệ thống cài DNS tự động sao đó
hiệu chỉnh lại một số thông tin cho dịch vụ DNS t
ương ứng với các dữ liệu sau:
Mailbox Host(A) 172.168.10.100+XX
Server1 Host(A) 172.168.10.100+XX
www Alias(CNAME) Server1.cscXX.edu.vn.
ftp Alias(CNAME) Server1.cscXX.edu.vn.
cscXX.edu.vn MailExchanger(MX) mailbox.cscXX.edu.vn.
2. Cài đặt Exchange trên Server1 để cung cấp hệ thống thư điện tử (E-mail) cho miền
“cscXX.edu.vn”. Sau khi cài đặt hoàn tất ta tạo các group mail sau:
- Nhóm Admins bao gồm các user sau:
o Nvbinh (Nguyễn Văn Bình)
o Dcphung (Đặng Công Phụng)
- Nhóm Phongmay bao gồm các user sau:
o nqhuy (Nguyễn Quang Huy)
o ndcan (Nguyễn Đình Can)
o bvquy (Bùi Văn Quý)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét