Thứ Tư, 12 tháng 2, 2014

Cty NHNo&PTNT Láng Hạ

còn phân tán tuy nhiên đã đợc trang bị khá đầy đủ máy khâu đạp chân với
1700 máy và 2000 công nhân thợ may bên ngoài .Mặt hàng may mặc của
công ty lần đầu tiên đã có mặt tại thị trờng Matxcơva(Liên Xô) đợc ngời
tiêu dùng quan tâm và chào đón nồng nhiệt, tiếp đó hàng của công ty còn
lan toả sang cả cộng hoà Dân chủ Đức. Kết quả đạt đã khích lệ toàn bộ cán
bộ, công nhân vợt qua những khó khăn về vật chất kĩ thuật ra sức hăng say
lao động, nghiên cứu tìm tòi sáng tạo trong lao động ,hoàn thiện dần bộ
máy tổ chức.
*Từ năm 1965-1975.Chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ ảnh hởng
nặng nề đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Sau khi chiến tranh
kết thúc công ty bắt đầu bắt tay vào khắc phục hậu quả, ổn định sản xuất và
đổi mới công tác quản lý xí nghiệp. Đó là thời kỳ bớc vào sản xuất công
nghiệp của công ty. Công ty đã thay thế máy may đạp chân bằng máy may
công nhgiệp, ngoài ra còn có trang bị thêm máy móc chuyên dùng nh máy
thùa, máy đính cúc, máy cắt gọt, máy dùi dấu. Mặt bằng sản xuất đợc mở
rộng, dây chuyền sản xuất 53 ngời đa năng suất may áo sơ mi từ 9 chiếc lên
13 chiếc/một công nhân trong ca sản xuất. Tình hình sản xuất năm
1973-1975đã có những tiến bộ rõ rệt;tổng sản lợng tăng, hoàn thành vợt
mức kế hoạch năm 1973 đạt 100,77%,năm 1974 đạt 102,28%.Chất lợng sản
phẩm cũng ngày một tốt hơn. Toàn bộ lô hàng xuất năm 1975 qua kiểm tra
của khách hàng đạt 98,3%. Thời kì này công ty vừa may hàng gia công cho
Liên Xô cũ, một số nớc XHCN khác vừa làm nhiệm vụ phục vụ cho nhu cầu
quốc phòng.
*May Thăng Long cùng cả nớc tiến lên xây dựng
CNXH(1976-1988). Sau khi đất nớc thống nhất, công ty bớc vào thời kỳ
phát triển mới.Công ty từng bớc đổi mới trang thiết bị, chuyển hớng phát
triển sản xuất kinh doanh mặt hàng gia công.Tên gọi Xí nghiệp may Thăng
Long ra đời vào năm 1979. Việc đầu t lắp đặt thêm một sổtrang thiết bị cải
tiến công nghệ trong dây chuyền sản xuất làm cho năng suất và chất lợng
sản phẩm đợc nâng cao rõ rệt. Bên cạnh những khách hàng cũ, công ty còn
ký các hợp đồng mới với các nớc Pháp,Thuỵ Điển.Năm 1984 công tác quản
lý lao động tiền lơng có bớc cải tiến. Xí nghiệp tiến hành khoán quỹ lơng,
sau đó đợc Liên hiệp các xí nghiệp may chọn làm đơn vị thí điểm. Xí
nghiệp cũng là đơn vị vận dụng các hình thức trả lơng linh hoạt , đảm bảo
đúng chế độ, chính sách, khuyến khích đợc ngời lao động.
*Công ty may Thăng Long trong thời kì đổi mới xây dựng đất n-
ớc(1988-2003).Trong những năm 1990-1992,sau khi hệ thống XHCN ở
Liên Xô và Đông Âu chấm dứt tồn tại, thị trờng truyền thống của công ty bị
phá vỡ một mảng rất lớn.Đặc biệt đối với một xí nghiệp sản xuất hàng xuất
khẩu sang các nớc trong phe xã hội chủ nghĩa Đông Âu nh may Thăng
Long có thể nói gần nh mất trắng thị trờng của mình.Trớc tình hình đó may
Thăng Long đã chú ý đầu t trang thiết bị hệ thống máy móc mới thay cho
các thiết bị cũ, lạc hậu với số vốn hơn 20 tỉ đồng. Nhanh chóng đẩy mạnh
công tác tiếp thị, tìm kiếm thị trờng mới, tập trung vào những nớc có tiềm
năng kinh tế mạnh nh Tây Âu, Nhật Bản và chú ý hơn nữa thị trờng nội địa.
Tháng 6-1992, xí nghiệp đợc Bộ Công nghiệp nhẹ cho phép đợc chuyển đổi
tổ chức từ xí nghiệp thành công ty. Bên cạnh đó, công ty bố trí sắp xếp lại
sản xuất, tổ chức lại lao động,nâng cao tay nghề công nhân và tinh giảm
biên chế.Hiện nay công ty có gần 4000 cán bộ công nhân viên, năng lực sản
xuất 9 triệu sản phẩm /năm. Sản phẩm công ty rất đa dạngvà có uy tín trên
thị trờng nhièu nớc nh: Nhật Bản,Eu, Mỹ, Hồng Kông, Hàn Quốc. . .Công
ty có quan hệ làm ăn với trên 80 hãng thuộc 40 nớc khác nhau.Năng lực sản
xuất của công ty không ngừng đợc mở rộng, ngoài cơ sở sản xuất chính tại
Hà nội, công ty còn có một xí nghiệp may tại Hải Phòng và một xí nghiệp
may tại Nam Định, mới khánh thành và đa vào hoạt động xí nghiệp may tại
Hà Nam.
2. Chức năng và nhiệm vụ sản xuất của Công ty.
Công ty may Thăng Long là một doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc Tổng
công ty Dệt may Việt Nam(VINATEX), là một doanh nghiệp hạch toán độc
lập và có quyền xuất khẩu trực tiếp.
Các hoạt động chủ yếu của công ty bao gồm:
- Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm may mặc phục vụ nhu cầu
tiêu dùng trong và ngoài nớc.
- Tiến hành kinh doanh xuất nhập khâu trực tiếp, gia công sản may
mặc có chất lợng cao cấp theo đơn đặt hàng của khách hàng.
- Công ty đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, hoàn thành tốt nghĩa vụ
đối với nhà nớc, bảo đảm công ăn việc làm ổn định, cải thiện đời sống của
cán bộ công nhân viên chức trong công ty.
- Tuân thủ các quy định của pháp luật, chính sách của nhà nớc, báo
cáo định kỳ lên Tổng công ty, tiến hành sản xuất kinh doanh theo sự chỉ đạo
của Tổng công ty.
- Bảo vệ doanh nghiệp, môi trờng, giữ gìn trật tự xã hội theo quy định
luật pháp thuộc phạm vi quản lý của doanh nghiệp.
-Dự kiến xây dựng kế hoạch sản xuất dựa trên khả năng tiêu thụ sản
phẩm trên thị trờng, dựa vào khả năng, năng lực hiẹn có công ty về máy
móc thiết bị, đội ngũ cán bộ công nhân viên sản xuất , năng lực kĩ thuật để
tổ chức sản xuất sản phẩm có chất lợng cao đáp ứng đợc đòi hỏi của thị tr-
ờng quốc tế cũng nh nội địa.
Ngoài ra công ty còn có nhiệm vụ đề ra các loại kế hoạch khác nh kế
hoạch đầu t, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm và nộp báo cáo tình hình hợp đồng
sản xuất kinh doanh, tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch cho cấp trên có
thẩm quyền.
3. Đặc điểm về cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty.
3.1.Cơ cấu tổ chức bộ máy.
Công ty may Thăng Long đợc tổ chức theo mô hình một thủ trởng.
Ban giám đốc gồm một Tổng giám đốc và ba phó tổng giám đốc điều hành,
dới đó là các phòng ban chức năng và các xí nghiệp thành viên của công ty.
Đứng đầu các phòng ban là các trởng phòng, đứng đầu các xí nghiệp là các
giám đỗc xí nghiệp chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ ban giám đốc.
Trong mỗi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, việc hình thành và
hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý phù hợp với quá trình sản xuất, sự đồng
bộ trong từng khâu từng bộ phận là điều hết sức quan trọng. Cơ cấu quản lý
chặt chẽ, hợp lý sẽ giúp cho doanh nghiệp hoạt động sản xuất nhịp nhàng,
ổn định, hiệu quả cao nhất là trong nền kinh tế cạnh tranh gay gắt hiện nay.
3.2.Chức năng nhiệm vụ và vai trò các phòng ban.
-Tổng giám đốc:là ngời đứng đầu bộ máy công ty,thay mặt công ty
chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc về toàn bộ hoạt động của mình, đồng thời
chỉ huy toàn bộ máy quản lý, tại các bộ phận của công ty.
-Phó tổng giám đốc điều hành kĩ thuật:có trách nhiệm giúp việc cho
tổng giám đốc về mặt kĩ thuật thiết kế của tổng công ty.Chỉ đạo và theo dõi
các bộ phận về kĩ thuật.
-Phó tổng giám đốc điều hành sản xuất:giúp tổng giám đốc trực tiếp
chỉ đạo kí kết, thực hiện các hợp đồng kinh doanh.
-Phó tổng giám đốc điều hành nội chính: trực tiếp điều hành công tác
tổ chức chăm lo cho đừi sống cán bộ công nhân viên.
-Phòng kĩ thuật chất lợng: tham mu cho phó tổng giám đốc đièu hành
kĩ thuật, phác thảo mãu mã hàng theo đơn đặt hàng của khách và nhu cầu
của công ty,chuẩn bị các điều kiện kĩ thuật cho các xí nghiệp may. Kiểm tra
và quản lý chất lợng sản phẩm nguyên vật liệu của hàng gia côngvà hàng
mua về trớc khi sản xuất. Làm thủ tục xuất nhập khẩu cho lô hàng của công
ty.
-Phòng kế hoạch thị trờng: giúp ban giám đốc lập kế hoạch, đôn đốc,
theo dõi các kế hoạch sản xuất, tiêu thụ ngắn hạn và dài hạn,điều động sản
xuất kinh doanh sao cho linh hoạt và kịp tiến độ giao hàng.Thực hiện khâu
tiếp thị, tìm kiếm khách hàng.
-Các xí nghiệp may nhận lệnh sản xuất từ ban giám đốc và kế hoạch
sản xuất từ phòng kế hoạch thị trờng để thực hiện sản xuất các mã hàng
theo quy trình sản xuất từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng.
-Trung tâm thơng mại và giới thiếu sản phẩm: ở đây công ty trng bày
các mặt hàng sản xuất ,vừa giới thiệu sản phẩm vừa bán, đồng thời đây cũng
là nơi tiếp nhận các ý kiến đóng góp phản ánh đóng góp từ ngời tiêu dùng.
-Cửa hàng thời trang: tại đây trng bày các mẫu mã quần áo đợc thiết
kế mang tính chất giới thiệu và quảng cáo.
-Xí nghiệp dịch vụ đời sống: chăm lo đời sống cho cán bộ công nhân
viên trong công ty nh: bữa cơm ca, các hình thức mang tính chất bồi dỡng.
4.Cơ cấu và đặc điểm lao động.
Lao động là chủ thể có tính chất quyết định và là nhân tố chủ yếu để
làm cho năng suất lao động không ngừng tăng lên. Trải qua một quá trình
hình thành và phát triển 45 năm, cơ cấu lao động và số lợng lao động đã có
sự biến đổi lớn. Điều này cũng đồng nghĩa với việc thực hiện tốt công tác tổ
chức sản xuất và tổ chức lao động nhất là trong cơ chế thị trờng hiện nay.
Cùng với sự đầu t trang thiết bị máy móc hiện đại đồng bộ, công tác tổ chức
sắp xếp lao động phù hợp cũng là điều đáng quan tâm. Việc cân đối lại lao
động, bố trí lao động trong từng khâu, trong từng bộ phận đòi hỏi trình độ
lao động khác nhau.
Với đội ngũ gần 4000 cán bộ công nhân hiện nay trong đó phần lớn
là lực lợng lao động nữ (chiếm 90%, số công nhân đứng máy chiếm 9%).
Hàng tháng, tuỳ theo yêu cầu sản xuất của công ty số lợng lao động có thể
tăng lên bằng cách gọi thêm lao động bên ngoài để đáp tiến độ sản xuất của
công ty.
Công ty sản xuất có hiệu quả nhờ sự kết hợp tốt giữa trí tạo và năng
động của ngời lao động cùng với sự hiện đại và chính xác của khoa học kĩ
thuật công nghệ .Nhng vấn đề đặt ra đối với công ty là lợng lao động luôn
có sự biến động bởi lực lợng lao động bỏ nửa chừng. Đó là những ngời làm
việc kém năng lực, kĩ năng kém dẫn đến năng suất thấp không đáp ứng yêu
cầu của công việc.Nhng cũng có không ít lao động có tay nghề cao nhng vì
lí do cá nhân hay sự thu hút và gìn giữ lao động cha có hiệu quả.
Đa số các công nhân trong công ty còn rất trẻ, tuổi đời trung bình
khoảng 20-22 tuổi là một điều kiện thuận lợi bởi khả năng tiếp thu khoa học
kĩ thuật công nghệ cao một cách nhanh nhạy và sáng tạo.
Bảng cơ cấu, số lợng lao động của công ty:
Năm Tổng

LĐ Trực tiếp LĐ Gián
tiếp
Bậc nghề Trình độ
SL % SL % 1 2 3 4 5 6 ĐH CĐ,TH
2000
2001
2002
2003
2000
2300
2517
3166
1780
1990
2337
3739
89
86,5
92,5
95,3
220
310
180
185
11
13,5
7,5
4,7
1086
1207
1295
1873
216
288
315
335
163
201
215
238
192
197
220
225
140
185
217
219
4
6
10
13
123
131
155
171
76
85
90
94
(*Nguồn:Văn phòng Công ty)
Từ bảng phân tích cơ cấu lao động của công ty trong những năm vừa
qua ta thấy mức lao động ngày càng tăng nhng số lợng lao động gián tiếp
tăng từ 11% năm 2000 lên 13,5% năm 2001.Trong 2 năm từ năm 2001 đến
2003 tỉ lệ lao động gián tiếp giảm mạnh từ 13,5 xuống còn 4,7. Đây là xu
thế giảm biên chế ở lực lợng lao động làm công tác quản trị, điều này phù
hợp với chủ trơng của Nhà nớc và tình hình ở các doanh nghiệp hiện nay.
Mặt khác chất lợng lao động ngày càng cao thể hiện rõ qua trình độ
của cán bộ công nhân viên trong công ty. Điều này thể hiện sự tích cực góp
phần nâng cao chất lợng sản phẩm của công ty.
II.Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty.
1.Đặc điểm sản phẩm.
Sản phẩm sản xuất chính của công ty là các sản phẩm may mặc.
Công ty sản xuất các mẫu mã, chủng loại theo đơn đặt hàng của khách hàng
trong và ngoài nớc.Cùng với sự thay đổi, phát triển của thế giới nhu cầu về
hàng may mặc, xu hớng thời trang đòi hỏi ngày càng cao.Để đáp ứng nhu
cầu đó, công ty đã không nâng cao chất lợng sản phẩm và thờng xuyên thay
đổi mẫu mã ngày càng đa dạng hơn.Điều đó đợc cụ thể hoá trong bảng
thống kê về các sản phẩm chủ yếu của công ty và sản lợng thực tế mà công
ty đã sản xuất đợc trong những năm gần đây:
TT Sản phẩm Đơn vị Sản lợng SX thực tế
2000 2001 2002 2003
*
1
2
3
4
5
6
7
Sản phẩm chủ yếu:
( Sơ mi qui chuẩn )
Tổng SP sản xuất
áo Jacket
áo Sơ mi
áo bò
Quần âu
Quần bò
Quần áo dệt kim
Quần áo khác
1000ch
"
1000ch
"
"
"
"
"
"
5143
3670
414
818
99
546
162
1494
137
6319
4065
443
533
798
189
1257
845
7627
5390
502
937
1955
1902
94
9254
6713
589
878
2517
2326
402
(*Nguồn: Phòng kế hoạch thị trờng)
Đặc điểm sản xuất các sản phẩm của công ty là sản xuất trực
tiếp(hàng FOB)hoặc gia công cho khách(hàng CMP). Do đó vấn đề sử dụng
nguyên vật liệu để sản xuất cũng đợc công ty hết sức quan tâm.
Vài năm trở lại đây,thị trờng thế giới và trong nớc luôn biến động,
sức mua giảm, cạnh tranh gay gắt về giá cả.Do có tính chất thời vụ, số lợng
các hợp đồng có phần giảm so với trớc, nguyên phụ cung cấp cho các mã
hàng luôn thiếu tính đồng bộ, ảnh hởng không nhỏ tới quá trình sản xuất.
Trớc tình hình đó, công ty đã chủ động đẩy mạnh sản xuất các đơn
đặt hàng FOB, gia công sản xuất và tiêu dùng hàng nội địa thu hút thêm
nhiều khách hàng.Bên cạnh việc gia công cho khách chủ yếu là khách nớc
ngoài chiếm 80% tỉ trọng hàng sản xuất với những đơn hàng có nguyên vật
liệu chuyển tới cùng. Công ty tích cực mua nguyên .phụ liệu trong nớc để
sản xuất bán hàng FOB và hàng nội địa.Sau đây là kết quả sử dụng nguyên
liệu may của công ty:
Chỉ tiêu Đ.vị
tính
TH
2002
TH
2003
KH
2004
Tỉ lệ%
2003/2002 2004/2003
- Vải nhập khẩu
- Vải nội địa
- Trị giá NPL trong
SP xuất khẩu
- Tổng trị giá
- Trị giá NPL nội
địa
- Tỉ lệ NPL nội địa
trên tổng trị giá
1000m
2
"
"
tr.đ
"
"
3983
103214
7500

7%
5878
4500
142894
12600
9%
7054
5400
171476
15120
9%
148%
138 %
168 %
120 %
120 %
120 %
120 %
(*Nguồn: Phòng kế hoạch thị trờng)
Tuy tỉ lệ sử dụng nguyên vật liệu cha cao,chỉ chiếm 7% năm 2002 và
9% năm 2003 nhng đã góp phần thúc đẩy kích thích ngành dệt may nớc
ta.Tạo công ăn việc làm cho ngời lao động nh: dệt vải Nam Định, công ty
dệt nhuộm Hà Đông, chỉ TOTAL,bao bì, hòm hộp ,đã làm giảm chi phí
mà vẫn đảm bảo uy tín chất lợng.
*Với nhận thức nhất quán: "Không có thị trờng thì không có sự tồn
tại và phát triển"lãnh đạo công ty luôn chú trọng giữ vững thị trờng đã có
đồng thời khai thác mở rộng thị trờng mới bằng cách đảm bảo uy tín với
khách hàng, không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm, đảm bảo thời gian
giao hàng và tăng cờng thông tin quảng cáo. Vì thế công ty đã đàm phán và
kí đợc nhiều hợp đồng kinh tế đảm bảo công ăn việc làm cho công nhân lao
động không chỉ ở thời điểm thời vụ mà ở cả thời điểm giao thời khó
khăn.Hiện nay, công ty đã có quan hệ trên 40 nớc trên thế giới, trong đó có
thị trờng mạnh đầy tiềm năngnh: EU, ĐôngÂu, Nhật Bản, Mĩ
Riêng năm 2003 sản lợng xuất khẩu đạt 7635551 sản phẩm, chủ yế là
vào thị trờng mĩ chiếm tới 80% với số lợng 2629365 sản phẩm.Hiện nay
vấn đề hạn chế quota xuất nên đơn đặt hàng cũng giảm. Bên cạnh những
khách hàng truyền thống nh EU, Nhật, Mĩ công ty sẽ phát triển các thị tr-
ờng mới cha khai thác.
Thị trờng nội địa cũng là một mục tiêu đáng quan tâm của công ty.
Công ty đã đẩy mạnh sản xuất hàng nội địa với hơn 100 mẫu hàng vào
mạng lới đại lý ở Hà Nội, T.P HCM và nhiều tỉnh khác lên tới 80 đại lý.
2.Quy trình công nghệ sản suất sản phẩm.
2.1.Cơ sở vật chất kĩ thuật.
Trải qua một quá trình dài nỗ lực phấn đấu cho đến nay công ty đã có
một cơ sở vật chất kĩ thuật khang trang hiện đại. Trong cơ cấu tài sản của
công ty hiện nay giá trị máy mócthiết bị chiếm khoảng 54% năm 2002và
43% năm 2003. Đây là điều kiện thuận lợi để công ty khai thác tốt công
suất máy móc đem lại hiệu quả kinh tế. Công ty luôn chú ýđầu t trang bị hệ
thống máy móc mới thay thế cho các thiết bị cũ,lạc hậu.Có nh vậy mới nâng
cao trình độ công nghệ, đủ khả năng sản xuất những mặt hàng cao cấp.
Trên tinh thần đó, liên tục tong các năm 1990 đến 1992 công ty đã
đầu t hơn 20 tỉ đồng để thay thế toàn bộ hệ thống thiết bị cũ của cộng hoà
dân chủ Đức trớc đây bằng thiết bị mới của CHLB Đức(máy FAAP),Nhật
Bản(JUKI).Đầu t thêm 2 tỉ đồng để nhập hệ thống giặt mài quần áo bò,
nâng công suất gấp hai lần.Trang bị lại gần nh toàn bộ các phơng tiện, dụng
cụ ở tất cả các công đoạn sản xuất.
Luôn nắm bắt đợc xu thế phát ttriển của ngành, công ty đã có kế
hoạch đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng cải tạo hệ thống nhà xởng, lắp đặt hệ
thông quạt thông gió, máy điều hoà nhiệt độ với tổng trị giá trên 4,5 tỉ
đồng.Công ty đầu t gần 4 tỉ đồng xây dựng và đa vào vận hành khu ngoại
quan, xởng sản xuất ống ghen nhựa ở Hải Phòng tạo thế chủ động ,tiết kiệm
trong sản xuất và vận chuyển. Xí nghiệp may Nam Hải (Hà Nam) đợc cải
tạo, lắp đặt thiết bị với số vốn tên 6 tỉ đồng đã mở ra nhiều mối quan hệ với
các khách hàng mới nh:Texline(SINGAPO), Senhen(Hàn Quốc), Hồng
Kông, Đức
Hiện nay công ty có 36 loại máy móc thiết bị chủ yếu tơng đối hiện
đại, công ty cố gắng phát huy tối đa năng lực của máy.
Chỉ tiêu Đv
tính
TH
2002
TH
2003
KH
2004
Tỉ lệ %
2003/2002 2004/2003
(a) (b) (1) (2) (3) (4) (5)
Số máy may
a) Tỷ lệ huy động thiết bị.
b) Sản lợng.
c) Hiệu suất sử dụng thiết bị.
d) Số dây chuyền sản xuất.
Tr.đó: - jacket
- Sơ mi
- Quần âu
- Dệt kim
- Khác
C
%
1000SP
%
Chuyền
"
"
"
"
"
2800
90
5390
90
58
7
7
28
16
2900
90
6650
90
75
21
7
34
22
3300
90
10000
90
88
14
8
44
22
104%
123%
152%
300%
100%
121%
138%
114%
150%
100%
67%
114%
129%
100%
Riêng tại Xí nghiệp I với đặc trng chuyên sản xuất áo sơ mi, một mặt
hàng trọng yếu của công ty nên công ty đã mạnh dạn đầu t tổng số vốn 9tỉ
đồng cho dây chuyền công nghệ sơ mi hiện đại, tiên tiến nhất của CHLB
Đức với hàng trăm máy móc thiết bị. Năng lực hiện nay của Xí nghiệp là
878000sp/năm.
2.2.Quy trình công nghệ sản xuất.
Hệ thống sản xuất của công ty đợc tổ chức theo mô hình các xí
nghiệp chịu trách nhiệm từ A Z
Với việc cải tiến, trang bị máy móc ngày càng hiện đại cũng đồng
nghĩa với sắp xếp bố trí tổ chức sản xuất khoa học hơn. Quy trình sản xuất
sản phẩm bao gồm các công đoạn:
Chuẩn bị sản xuất Cắt May Là gấp Đóng gói

Xem chi tiết: Cty NHNo&PTNT Láng Hạ


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét