Thứ Sáu, 14 tháng 2, 2014

Nghiệp vụ Kế toán tại Công ty Cổ phần Bắc Long 

Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Bộ phận kế toán đợc phân chia nh vậy mỗi ngời đều có nhiệm vụ thực hiện riêng từng công
việc của mình nhằm đảm bảo mức độ công việc cũng nh tính chính xác của công việc.
*Hình thức kế toán và các chế độ kế toán.
- Hình thức ghi sổ: Chứng từ ghi sổ
- Hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp khấu trừ.
- Đánh giá tài sản.
+ Tài sản cố định theo nguyên giá, chất lợng.
+ Vật t, thành phẩm: Giá nhập khẩu theo giá trị thực tế, giá xuất kho theo đơn giá bình quân
gia quyền.
- Kỳ hạch toán theo quý:
Sơ đồ trình tự hạch toán
theo hình thức chứng từ ghi sổ
Sinh viên : Nguyễn Thị Tố Uyên - Lớp QKT 43 ĐHT 12 5
Chứng từ gốc
Sổ thẻ kế toán
chi tiết
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Các tài khoản
Bảng tổng hợp
chi tiết
Bảng cân đối tài
khoản
Báo cáo kế toán
TC
(3)
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối quý
Đối chiếu, kiểm tra
Với hình thức này thì nghiệp vụ kinh tế phát sinh, chứng từ ghi sổ qua các sổ, thẻ,
sổ cái, các bảng phân bổ cuối tháng căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi sổ cái, đối chiếu với
các sổ có liên quan. Hệ thống sổ sách của Công ty đã áp dụng theo chế độ Nhà nớc đã
quy định, có cải cách để phù hợp với tình hình thực tế của Công ty.
Sinh viên : Nguyễn Thị Tố Uyên - Lớp QKT 43 ĐHT 12 6
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Phần I
Công việc hạch toán
I. Quá trình hạch toán chủ yếu
1. Hạch toán Vật t , CCDC:
* Quá trình nhập NVL, CCDC.
Sản phẩm chủ yếu của Công ty là gạch chịu lực và nguồn cung cấp NVL chủ yếu là xi măng.
Do đơn vị nằm ngay cạnh khu khai thác vật liệu là cát phế phẩm sau khi đã dùng để phun vỏ tàu của
nhà máy đóng tàu Hạ Long nên việc mua NVL là hầu nh không xảy ra.
Ngoài ra chi phí NVL phụ nh than,điện , phẩm màu công nghiệp đều mua ngoài để phục
vụ cho sản xuất, chủ yếu nhập than để sấy thành phẩm.
Kế toán NVL ở Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, xác
định thuế theo phơng pháp khấu trừ.
*Các thủ tục xuất, nhập NVL:
NVL khi mua về đợc nhập kho đợc lập chứng từ đầy đủ chính xác, kịp thời đúng chế độ hạch
toán về NVL. NVL trớc khi về nhập kho phải đợc kiểm định để xác định số lợng và quy cách của
NVL. Việc kiểm nhận phải dựa trên hoá đơn phiếu xuất kho của đơn vị bán.
Công ty cổ phần Bắc Long đã áp dụng hạch toán trên máy vi tính nên khi mua than về nhập
kho kế toán sẽ nhập: Chủ yếu là mua xi măng còn các NVL khi mua về đa thẳng vào sản xuất (Do
chi phí nhỏ).
Nợ TK 152
Có TK 133: (nếu có)
Có TK 111,131
Khi xuất NVL xi măng để phục vụ sản xuất kế toán ghi:
Nợ TK 621:
Có TK 152:
Sinh viên : Nguyễn Thị Tố Uyên - Lớp QKT 43 ĐHT 12 7
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Ví dụ: Ngày 01 tháng 2 Công ty mua xi măng của Nhà máy xi măng Hoàng Thạch về nhập
kho theo hoá đơn GTGT số 0019725, giá mua là 750.000đ/tấn, thuế GTGT 10%, tiền hàng cha thanh
toán.
Hoá đơn GTGT
Đơn vị bán hàng: NM xi măng Hoàng Thạch
Số TK:
Họ tên ngời mua hàng: Công ty cổ phần Bắc Long.
Địa chỉ : Phờng Hồng Hà - TP Hạ Long - tỉnh Quảng Ninh.
Hình thức thanh toán: Trả chậm.
TT
Tên hàng hoá
ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
1 Xi măng LI Tấn 250 750.000 187.500.000
Cộng tiền hàng 187.500.000
Thuế 10% 18.750.000
Cộng 250 750.000 206.250.000
(Bằng chữ: Hai trămlinh sáu triệu hai trăm năm mơi ngàn đồng chẵn)
Ngời mua Kế toán trởng Giám đốc
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu)
Căn cứ vào hoá đơn GTGT kế toán ghi
Nợ TK 152: 187.500.000
Nợ TK 133: 18.750.000
Có TK 331: 206.250.000
Trớc khi nhập đơn vị tiến hành kiểm tra số lợng và chất lợng nh hoá đơn đã ghi và nhập kho
đúng nội dung sau:
Sinh viên : Nguyễn Thị Tố Uyên - Lớp QKT 43 ĐHT 12 8
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Công ty cổ phần Bắc Long
Số 00305
Phiếu nhập
(Ngày 01/3/2006)
Nợ TK 152: 187.500.000
Nợ TK 133: 18.750.000
Có TK 331: 206.250.000
Ngời giao dịch: Nguyễn Thị Thanh
Địa chỉ: Công ty cổ phần Bắc Long
Diễn giải: Nhập mua hàng
Nhập tại kho: Kho NVL Công ty
Dạng nhập xuất: Phải trả cho ngời bán
TT Tên vật t
TK vật
t
Mã vật
t
ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
1 Xi măng LI 152L1 CN055 Tấn 250 750.000 187.500.000
Thuế 10% 18.750.000
Cộng 250 206.250.000
Ngời nhập Thủ kho Kế toán trởng Giám đốc
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Sau khi nhận đợc phiếu nhập kho lập thẻ kho
Sinh viên : Nguyễn Thị Tố Uyên - Lớp QKT 43 ĐHT 12 9
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Công ty: Cổ phần Bắc Long
Mẫu thẻ kho
Ngày tháng Số phiếu Diễn giải Số lợng
Ví dụ : Ngày 08/2/2006theo phiếu xuất kho số 071 xuất kho NVL để phục vụ sản xuất với số
tiền là : 480.000.000đ
Căn cứ vào sổ phát sinh kế toán nhập:
Nợ TK 621: 480.000.000
Có TK 152: 480.000.000
Thủ tục gồm phiếu xuất kho, thẻ kho.
Công ty cổ phần Bắc Long
Phiếu xuất
Ngày 08/2/2006
Ngời giao dịch : Nguyễn văn Quang
Đơn vị : Phân xởng 1
Địa chỉ : Tạo hình
Diễn giải : Xuất dùng
Xuất tại kho : Kho NVL Công ty
TT
Tên vật t
TK vật
t
Mã vật
t
ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
01 Xi măng 152L1 CN055 Tấn 350 750.000 280.000.000
02 Xi măng 152L2 CN056 Tấn 290 700.000 200.000.000
Tổng cộng 640 480. 000.000
Sinh viên : Nguyễn Thị Tố Uyên - Lớp QKT 43 ĐHT 12 10
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Ngời nhập Thủ kho Kế toán trởng Giám đốc
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Sau khi nhận đợc chứng từ gốc là phiếu nhập kho, phiếu xuất kho kế toán tập hợp vào bảng
chứng từ gốc cùng loại.
Công ty cổ phần Bắc Long
Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại
(Từ 01/1 đến 3/3/2006)
Loại chứng từ gốc: Phiếu nhập
T
NT
Nội dung nghiệp vụ
(KTPS) GTG
Tổng số tiền ĐVT
Ghi nợ các TK chia ra
111 112 331
1 2/12 Nhập xi măng 187.500.000 Đồng 187.500.000
2 6/12 Nhập xi măng 300.600.500 Đồng 150.000.000 150.600.500

Cộng 780.105.500
Ngời lập
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày tháng năm 2005
Kế toán trởng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Công ty cổ phần Bắc Long
Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại
Loại chứng từ gốc: Phiếu xuất
TT
NT
ND nghiệp vụ KT
phát sinh (CTG)
Tổng số tiền ĐVT
TK đối ứng
Ghi nợ
TK
152 152
1 8/10 Xuất xi măng 109.030.000 Đồng
Sinh viên : Nguyễn Thị Tố Uyên - Lớp QKT 43 ĐHT 12 11
Báo cáo thực tập nghiệp vụ

Cộng 180.032.000
Ngời lập
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày tháng năm 200
Kế toán trởng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Công ty cổ phần Bắc Long
Sổ chi tiết tài khoản
TK 152 - Nguyên vật liệu
(Từ 01/1 đến 3/3/2006)
T
NT
Diễn
giải
TK
ĐU
Đơn
giá
Nhập Xuất Tồn
S
L
TT
S
L
TT
S
L
TT
Tồn ĐK
305.803.000
1 1/12 331 187.500.000
2 8/12 Xuất 621 109.030.000
.
Cộng .780.105.500 980.350.0 00 105.558.500
Ngời lập
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày tháng năm 200
Kế toán trởng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Công ty cổ phần Bắc Long
Bảng tổng hợp chi tiết phát sinh
TK 152 - Nguyên vật liệu
(Từ 01/1 đến 3/3/2006)
TT Diễn giải
Số tiền
Tồn ĐK Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ
NVL 305.803.000 187.500.000
.
480.000.000

Cộng 305.803.000 780.105.500 980.350.000 105.558.500
Sinh viên : Nguyễn Thị Tố Uyên - Lớp QKT 43 ĐHT 12 12
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Ngời lập
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày tháng năm 200
Kế toán trởng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Căn cứ vào bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại, kế toán vào chứng từ ghi sổ.
Công ty cổ phần Bắc Long
Chứng từ ghi sổ
TK 152 - Nguyên vật liệu
(Từ 01/1 đến 3/3/2006)
Trích yếu
Chứng từ
TKĐƯ
Ghi có TK
Ghi chú
Số NT Tổng số 152
Nhập xi măng 01/10 331 187.500.000
Nhập xi măng 08/12 112 150.000.000
331 150.600.500

Cộng 780.105.500
Ngời lập
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày tháng năm 2005
Kế toán trởng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Công ty cổ phần Bắc Long
Chứng từ ghi sổ
TK 152 - Nguyên vật liệu
(Từ 01/1 đến 3/3/2006)
Trích yếu
Chứng từ
TKĐƯ
Ghi có TK
Ghi chú
Số NT Tổng số 152
Xuất x.măng 065 8/11 621 104.030.000

Cộng 980.350.000
Ngời lập
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày tháng năm 200
Kế toán trởng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Sinh viên : Nguyễn Thị Tố Uyên - Lớp QKT 43 ĐHT 12 13
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Số liệu trên chứng từ sổ kế hoạch ghi vào sổ TK 152 - NVL.
Công ty cổ phần Bắc Long
Sổ Cái
TK 152 - Nguyên vật liệu
(Từ 01/1 đến 3/3/2006)
NT
Chứng từ
Diễn giải
TKĐ
Ư
Số PS
Số Ngày Nợ Có
1/10 052 01/10 Mua x. măng 331 95.000.000
3/12 053 03/12 Mua x.măng 111 100.000.000

8/12 071 08/12 Xuất x.măng 621 104.030.000

Cộng 1.085.908.500 980.350.000
D CK
105.558.500
Ngời lập
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày tháng năm 2005
Kế toán trởng
(Ký, ghi rõ họ tên)
2. Hạch toán Công cụ dụng cụ:
Công cụ dụng cụ của Công ty bao gồm: Gang tay , mũ bảo hiểm (mũ nhựa) , việc nhập kho
đợc tính theo:
Giá thực tế = Giá mua + Chi phí thu mua + thuế (nếu có)
Các chứng từ hạch toán cũng giống nh phần hạch toán NVL vì theo từng tháng mà
Công ty có thể đa ra công cụ dụng cụ thẳng vào sản xuất luôn do chi phí nhỏ không thông
qua việc nhập kho và xuất kho và có sự đồng ý của Giám đốc trong việc này.
II. Phơng pháp kế hoạch trong quá trình sản xuất.
1. Phơng pháp hạch toán NVL trực tiếp:
- Chi phí NVL trực tiếp gồm: Giá trị NVL chung, NVL phụ đợc dùng trực tiếp trong việc tạo
sản phẩm để theo dõi các khoản NVL trực tiếp kế toán sử dụng TK 621 - Chi phí Nguyên vật liệu trực
tiếp.
Sinh viên : Nguyễn Thị Tố Uyên - Lớp QKT 43 ĐHT 12 14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét