Thứ Ba, 18 tháng 2, 2014

Giải pháp nâng cao khả năng thắng thầu cung cấp hàng hóa tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hàng không AIRIMEX

Chuyên đề tốt nghiệp
Chủ tịch Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc Tổng công ty HK Việt Nam
Giám đốc Công ty cổ phần XNK Hàng không
Phó giám đốc 1
Đảng, Đoàn
Phó giám đốc 2
Phòng Hành chính, quản trị
Phòng vé và dịch vụ
Phòng Xuất nhập khẩu 1
Phòng xuất nhập khẩu 2
Phòng kinh doanh
Chi nhánh tại TP.Hồ Chí Minh
Phòng
Tài chính, kế toán
Văn phòng đại diện tại Nga
• Giám đốc Công ty
Giám đốc có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:
- Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc Tổng Công ty
Hàng không về các hoạt động kinh doanh của Công ty; Báo cáo công việc hàng
tháng, hàng năm hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu về mọi hoạt động, định hướng
kinh doanh trong từng năm phù hợp với chiến lược, mục tiêu kinh doanh chung.
- Tổ chức điều hành, kiểm soát mọi hoạt động của Công ty, phân công nhiệm
vụ cho các Phó giám đốc, Trưởng phòng, chi nhánh, văn phòng và cán bộ của công
ty.
• Phó giám đốc: có các chức trách và quyền hạn sau
- Trợ giúp giám đốc trong công tác chỉ đạo, điều hành một số công việc của
Công ty theo sự phân công của giám đốc và chịu trách nhiệm trước giám đốc về các
nhiệm vụ được phân công.
- Ký thay giám đốc trên các văn bản, chứng từ theo sự phân công, uỷ quyền.
Thay mặt Giám đốc điều hành Công ty khi Giám đốc đi vắng và chịu trách nhiệm
thực hiện việc báo cáo lại giám đốc về các công việc đã giải quyết.
• Đảng, Đoàn
5
Vũ Hồng Trang Kinh tế đầu tư – 46A
Phòng
KH- T,Đ
L - ti nĐ ề
l ngươ
55
Chuyên đề tốt nghiệp
Lãnh đạo các đảng viên, đoàn viên, người lao động và tuyên truyền, vận
động các thành viên ban giám đốc nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chính sách
của Đảng, pháp luật của Nhà nước ở Công ty; bảo vệ lợi ích hợp pháp của người lao
động, ban giám đốc và thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.
• Phòng kế hoạch - đầu tư, lao động- tiền lương
- Lập kế hoạch kinh doanh xuất nhập khẩu hàng năm, hàng quý, hàng
tháng. Căn cứ vào kế hoạch đầu tư trang thiết bị, các loại hình nguồn vốn của Tổng
Công ty Hàng không Việt Nam, lập kế hoạch kinh doanh xuất nhập khẩu sẽ được
thông qua tại đại hội đồng cổ đông, triển khai các dự án có nội dung cụ thể.
- Quản lý lao động, tiền lương của công ty.
• Phòng tài chính- kế toán
Phòng này vừa đảm nhận chức năng chuyên môn, vừa đảm bảo kinh doanh
xuất nhập khẩu đúng pháp luật và có hiệu quả.
- Xây dựng hệ thống kế toán doanh nghiệp phù hợp, kinh
doanh trong cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.
- Định kỳ theo qui định, lập bảng báo cáo phân tích báo
cáo tài chính của Công ty.
• Phòng xuất nhập khẩu 1 (Phòng nghiệp vụ 1)
Phòng nghiệp vụ 1 có nhiệm vụ thực hiện công tác đấu thầu cung cấp hàng
hóa là các mặt hàng chuyên dụng ngành Hàng không cho khách hàng là các đơn vị
trong ngành.
Phòng thực hiện nghiệp vụ nhập khẩu trang thiết bị mặt đất, sân bay, nhà ga,
thiết bị phục vụ khai thác vận chuyển tai sân đậu, sân khai thác thuộc khu vực sân
bay; thiết bị đồng bộ cho ngành quản lý bay; trang thiết bị mặt đất, phục vụ trạm
xưởng kỹ thuật, khu chế biến.
• Phòng xuất nhập khẩu 2 (Phòng nghiệp vụ 2)
Phòng này thực hiện công tác nhập khẩu toàn bộ các mặt hàng liên quan đến
máy bay, đại tu, sửa chữa máy bay động cơ; thiết bị phụ tùng máy bay, động cơ…
cho trạm sửa chữa, bảo dưỡng máy bay động cơ.
6
Vũ Hồng Trang Kinh tế đầu tư – 46A
66
Chuyên đề tốt nghiệp
Hai phòng nghiệp vụ 1 và 2 chịu trách nhiệm trước giám đốc Công ty về
công tác tiếp thị, nắm thông tin về bạn hàng, quan hệ khách hàng, kết luận đầy đủ
năng lực của đối tác khi tiến hành tham gia dự thầu. Đồng thời đảm nhận công tác
lập hồ sơ dự thầu và ký kết hợp đồng nếu trúng thầu, thực hiện việc tiếp nhận, vận
chuyển và giao nhận hàng hóa.
• Phòng kinh doanh
Phòng nghiệp vụ 2 phụ trách công tác đấu thầu cung cấp hàng hóa thuộc các
ngành khác không phải mặt chuyên dụng ngành Hàng không như các máy móc,
thiết bị, vật tư phụ tùng các ngành dầu khí, điện lực, các ngành công nghiệp, dân
dụng
Đồng thời, phòng kinh doanh cũng chủ động lập kế hoạch và triển khai hoạt
động xuất nhập khẩu và kinh doanh xuất nhập khẩu. Lập chương trình kế hoạch và
thường xuyên xác lập quan hệ với các đơn vị nhập khẩu ủy thác, đặc biệt giải quyết
những tồn tại, vướng mắc của các hợp đồng nhập khẩu, bảo hành bảo hiểm, chịu
trách nhiệm thực hiện các cam kết của hợp đồng đã ký kết.
• Phòng hành chính- quản trị
- Quản lý tòa nhà văn phòng của công ty và các hợp đồng cho thuê văn phòng.
- Mua sắm trang thiết bị văn phòng, phương tiện vận chuyển phục vụ hoạt động
kinh doanh của công ty. Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ, văn thư lưu trữ, lái xe và quản
trị thực hiện công tác vệ sinh, điện nước cho công ty.
• Phòng vé và dịch vụ : đảm nhận vai trò làm đại lý bán vé máy
bay và cung cấp các dịch vụ cho ViệtNam Airlines
• Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh
Đây là một bộ phận của Công ty đóng vai trò đại diện cho giám đốc Công ty
thực hiện toàn bộ nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ, hoạt động được giao; quản
lý hành chính nhân sự, lãnh thổ của Cụm sân bay Tân Sơn Nhất và ban hành chính
tại thành phố Hồ Chí Minh.
• Văn phòng đại diện tại Nga
7
Vũ Hồng Trang Kinh tế đầu tư – 46A
77
Chuyên đề tốt nghiệp
Văn phòng này phụ trách toàn bộ thị trường Nga và Ukraina và phối hợp
thưc hiện các nghiệp vụ của Công ty.
Mối quan hệ giữa các bộ phận: Mỗi phòng trong Công ty đảm nhiệm vai
trò tổ chức thực hiện và kiểm soát mọi hoạt động chuyên môn, đồng thời chịu trách
nhiệm trước giám đốc về các nhiệm vụ của phòng. Tuy nhiên, giữa các phòng đều
có mối liên hệ mật thiết trong các giai đoạn của quá trình hoạt động kinh doanh.
Trong từng năm, công ty có những chiến lược, mục tiêu kinh doanh cụ thể. Dưới sự
thống nhất và chỉ đạo của Đại hội đồng cố đông, Hội đồng quản trị có trách nhiệm
hướng dẫn, phân công trực tiếp cho giám đốc điều hành chung các công tác. Sau đó,
Giám đốc phân công công việc cụ thể cho từng phòng, chi nhánh và văn phòng. Kết
quả công việc của phòng này là căn cứ, cơ sở để tiếp tục công việc của phòng khác.
Các phòng có sự phối hợp liên tục, nhịp nhàng đảm bảo cho quá trình hoạt động
diễn ra suôn sẻ, thực hiện tốt các nhiệm vụ mà cấp lãnh đạo đã giao cho.
1.1.2.2. Cơ cấu nhân sự
Đến nay, Công ty đã có một đội ngũ cán bộ - công nhân viên là 108 người,
trong đó có trên 66% có trình độ trên đại hoc và đại học. Lực lượng lao động có
trình độ chiếm một tỉ lệ khá cao. Số lượng thạc sĩ và tiến sĩ là 8 người.
Bảng 1.1: Cơ cấu nhân sự công ty
Chỉ tiêu Số người
Trên đại học 8
Đại học 64
Cao đẳng 15
Trung cấp 11
Nhân viên kỹ thuật 10
(Nguồn: Phòng tổ chức – nhân sự)
Trong đó, tỉ lệ nữ/nam là 47/61 người và số Đảng viên trong công ty hiện
nay là 25 đảng viên, còn lại đều là những đoàn viên và tất cả đều tham gia vào công
đoàn công ty.
8
Vũ Hồng Trang Kinh tế đầu tư – 46A
88
Chuyên đề tốt nghiệp
Công ty luôn quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, công
nhân viên trong công ty, thu nhập của nguời lao động luôn được đảm bảo. Nói
chung thu nhập của người lao động có tăng sau các năm.
1.1.3. Ngành nghề kinh doanh
• Kinh doanh xuất nhập khẩu máy bay, động cơ và phụ tùng máy bay, phương tiện,
thiết bị, vật tư, phụ tùng cho ngành Hàng không và vật liệu dân dụng khác.
• Kinh doanh dịch vụ nhận gửi hàng hóa, đại lý bán vé, giữ chỗ hàng không trong
nước và quốc tế.
• Kinh doanh dịch vụ cho thuê văn phòng và kho bãi.
• Kinh doanh xuất nhập khẩu các trang thiết bị, máy móc, vật tư y tế, trang thiết bị
trường học, đo luờng, sinh học và môi trừơng; kinh doanh vật tư, trang thiết bị văn
phòng, các sản phẩm cơ điện, điện tử, điện máy và thiết bị tin học, thiết bị mạng
máy tính.
• Kinh doanh xuất nhập khẩu các thiết bị, phương tiện vật tư các ngành công nghiệp,
nông nghiệp, giao thông vận tải và xây dựng, dầu khí, than, xi măng, hóa chất (trừ
các loại khoáng sản Nhà nước cấm), bưu chính viễn thông, thể thao và các ngành
công nghiệp giải trí khác…
• Dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu, khai thuế hải quan.
• Xây lắp các công trình điện đến 35KV.
1.1.4. Tình hình đầu tư phát triển của Công ty cổ phần XNK Hàng Không
AIRIMEX.
1.1.4.1. Hoạt động huy động vốn đầu tư phát triển
Trong những ngày đầu thành lập và đi vào hoạt động, nguồn vốn của Công ty
được tạo lập trên cơ sở nguồn vốn mà Tổng Công ty HK giao cho hàng năm. Vốn
điều lệ: 11,567,734,000 đồng, trong đó vốn bằng tiền là 9 tỷ đồng, số còn lại là vốn
bằng hiện vật.
Từ năm 1994 đến năm 2003, Công ty là một đơn vị hạch toán độc lập, cơ cấu
vốn của Công ty trong giai đoạn này luôn giữ tỷ lệ vốn lưu động cho kinh doanh là
9 tỷ/năm, còn lại là vốn cố định. Con số này không nói lên nhu cầu về vốn lưu động
9
Vũ Hồng Trang Kinh tế đầu tư – 46A
99
Chuyên đề tốt nghiệp
của Công ty. Thực chất công ty vẫn luôn muốn tăng nguồn vốn lưu động của mình,
nhưng vẫn ưu tiên vốn cố định cho việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng. Song nhìn
chung, vốn cố định đều tăng dần qua các năm nhờ tích lũy từ doanh thu bán hàng
ngày càng cao.
Kể từ ngày 17/5/2006, Công ty chuyển đổi từ Công ty Nhà nước sang Công ty
cổ phần Nhà nước chiếm giữ 51% vốn. Với số vốn điều lệ là 20 tỷ đồng, tương ứng
với 2 triệu cổ phiếu thì Nhà nước đã nắm giữ 10.2 triệu cổ phiếu, số còn lại gồm các
cổ phiếu ưu đãi dành cho các cổ đông là cán bộ-công nhân viên của Công ty chiếm
giữ 137.400 cổ phiếu và 842.600 cổ phiếu thường được đấu giá lần đầu qua Công ty
chứng khoán Bảo Việt. Tổng tài sản cố định là khoảng 12,647 tỷ đồng, còn lại là
vốn lưu động. Và tỷ lệ vốn cố định/ vốn lưu động biến động qua các năm do giá trị
khấu hao tài sản cố định và đầu tư mới các thiết bị văn phòng.
Quá trình hoạt động trong cơ chế thị trường đã giúp công ty trưởng thành và
ngày càng vững vàng hơn trên thương trường, uy tín của công ty đối với các khách
hàng trong nước và bạn hàng nước ngoài ngày càng nâng cao. Chính nhờ kết quả
kinh doanh ngày càng cao mà nguồn vốn kinh doanh của công ty không ngừng được
bổ sung qua các năm.
1.1.4.2. Hoạt động đầu tư phát triển
AIRIMEX là công ty kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá, do đó mà hoạt
động đầu tư phát triển trong công ty chủ yếu tập trung vào đầu tư xây dựng cơ bản
và đầu tư vào các tài sản vô hình khác như thương hiệu, quảng cáo và đầu tư vào
quyền sử dụng đất. Các hoạt động đầu tư phát triển nguồn nhân lực, đầu tư cho
nghiên cứu và triển khai các hoạt động khoa học-công nghệ, đầu tư ra ngoài công ty
gần như là không có. Bên cạnh đó, hoạt động xuất nhập khẩu được tiến hành chủ
yếu theo các hợp đồng đã được ký kết và hợp đồng ủy thác, tức là công ty mua hàng
hóa về và chuyển hàng ngay, nên công ty không có hoạt động đầu tư cho mua sắm
hàng tồn trữ.
Bảng 1.2: Tình hình sử dụng vốn đầu tư phát triển
Đơn vị: triệu đồng
10
Vũ Hồng Trang Kinh tế đầu tư – 46A
1010
Chuyên đề tốt nghiệp
Chỉ tiêu 2005 2006 2007
Đầu tư xây dựng cơ bản 350,264 372,146 320,105
Đầu tư vào thương hiệu, quảng cáo 85,000 88,000 104,000
Đầu tư vào quyền sử dụng đất 309,000 309,000 309,000
(Nguồn: Phòng kế hoạch - đầu tư)
• Đầu tư xây dựng cơ bản
Đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm đầu tư xây lắp và mua sắm thiết bị. Công ty
đã xây dựng mới trụ sở làm việc vào năm 2002 với tổng vốn đầu tư trên 12 tỷ đồng.
Trong công tác này, ngoài việc xây dựng tòa nhà văn phòng làm việc, công ty tiến
hành lắp đặt hệ thống thang máy, trang bị máy nổ, các thiết bị máy điều hòa, mạng
máy tính, thông tin liên lạc và đầu tư mua sắm mới các thiết bị máy in, máy tính và
các đồ dùng, dụng cụ văn phòng… cho công tác kinh doanh sau này. Vì tính chất
đặc thù trong hoạt động của công ty nên hàng năm, số tiền đầu tư xây dựng cơ bản
không lớn so với tổng vốn đầu tư kinh doanh hàng năm của công ty, chủ yếu chỉ để
mua bổ sung thêm các thiết bị văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh trong từng
năm.
• Đầu tư phát triển tài sản vô hình khác.
- Đầu tư cho thương hiệu và quảng cáo: chiếm một tỉ lệ nhỏ trong tổng vốn
lưu động hàng năm của công ty. Bởi công ty đã hoạt động lâu năm và có uy tín
trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, đặc biệt là công ty gần như giữ vị trí độc quyền
trong việc mua bán các thiết bị công nghệ cao và các thiết bị, máy móc, phụ tùng
chuyên dụng ngành hàng không, do đó mà công ty đã khẳng định được thương hiệu
và tên tuổi của mình trên thị trường hàng hoá xuất nhập khẩu trong nước và quốc tế.
Chính vì thế, đầu tư cho thương hiệu không mất nhiều chi phí. Để đảm bảo và củng
cố hơn nữa thương hiệu của mình, hàng năm công ty dành ra một khoản đầu tư
khoảng 100 triệu đồng để quảng cáo trên một số tạp chí lớn và các tạp chí trên mỗi
chuyến bay của VietNam Airlines. Trong năm 2007, khi thị trường xuất hiện thêm
một số những đối thủ mới cạnh tranh cùng lĩnh vực cung cấp dịch vụ ngành hàng
không, AIRIMEX đã thực hiện mở rộng phạm vi tiếp thị hình ảnh công ty, khẳng
định thương hiệu của mình, do đó chi phí đầu tư cho phát triển thương hiệu công ty
tăng lên.
11
Vũ Hồng Trang Kinh tế đầu tư – 46A
1111
Chuyên đề tốt nghiệp
- Đầu tư vào quyền sử dụng đất: Do thực tế đất của Tổng công ty HK thuộc
sở hữu công của nhà nước, nên công ty hoạt động trên phần đất mà Tổng công ty
phân cho, nhưng hàng năm vẫn phải nộp tiền thuê đất cho Nhà nước theo mức giá
thuê đất hiện hành, ước tính trung bình khoảng 309 triệu đồng/năm.
1.1.5. Hoạt động kinh doanh
1.1.5.1. Nghiệp vụ kinh doanh
Kinh doanh xuất nhập khẩu là nghiệp vụ chính của công ty. Hoạt động kinh
doanh của công ty có hai phương thức chính là bán hàng xuất nhập khẩu và nhập
khẩu ủy thác.
 Hoạt động bán hàng xuất nhập khẩu
Theo nghiệp vụ kinh doanh hàng hóa, có nhiều hình thức bán hàng khác nhau
mà công ty đã sử dụng để bán hàng của mình. Theo tình hình cụ thể của công ty,
phương thức chủ yếu được lựa chọn là bán hàng theo hợp đồng đặt trước, xuất khẩu
và một phương thức mới được triển khai từ đầu năm 2007 là hoạt động kinh doanh
bán lẻ.
Bán hàng theo hợp đồng đặt trước
Bán hàng theo hợp đồng đặt trước được chia làm hai hình thức chính là bán
hàng theo khách hàng trọng điểm và bán hàng có sự phục vụ đầy đủ.
- Bán hàng theo khách hàng trọng điểm: Nhóm khách hàng này chỉ gồm 15%-
20% trong tổng số khách hàng nhưng họ lại đảm nhận 80%-85% doanh số bán của
công ty. Cụ thể nhóm khách hàng này là các Cụm cảng HK miền Bắc, Trung, Nam
và Tổng công ty HK Việt Nam.
- Bán hàng có sự phục vụ đầy đủ: Hình thức này được công ty lựa chọn để
tương thích với việc cung cấp hàng hóa hoàn chỉnh ở mức cao nhất để đáp ứng một
cách tốt nhất và đồng bộ các nhu cầu toàn diện của khách hàng. Qua đó, công ty
cung cấp đầy đủ các dịch vụ bổ sung trước, trong và sau khi bán hàng.
Song để tạo nguồn cung cấp hàng hóa cho hoạt động kinh doanh bán hàng,
công ty đã tiến hành mua hàng từ nhiều nhà cung cấp và theo các hình thức khác
khau: Mua theo hợp đồng và đơn hàng ký trước, nhận làm đại lý bán hàng cho các
hãng sản xuất nước ngoài và nhập khẩu hàng hóa.
12
Vũ Hồng Trang Kinh tế đầu tư – 46A
1212
Chuyên đề tốt nghiệp
Xuất khẩu: chủ yếu là bao bì các loại.
Công ty đặt hàng mẫu bao bì của các công ty, xí nghiệp sản xuất trong nước
theo đúng quy cách, chất lượng, mẫu mã… theo yêu cầu của khách hàng, mua hàng
sau đó bán lại.
Hoạt động bán lẻ của công ty
Hình thức này xuất phát từ quá trình nghiên cứu nhu cầu tiêu dùng và tình
hình cung ứng hàng hóa trên thị trường về các mặt số lượng, chất lượng, giá cả và
các điều kiện về mua bán, công ty nhận thấy thị trường về mặt hàng mũi khoan, tay
khoan khoáng sản là một thị trường đầy tiềm năng, từ đó công ty đã mua về và giới
thiệu, đặt quan hệ mua - bán với các đơn vị liên quan đến ngành địa chất. Thực tế
đây là hoạt động kinh doanh mới của công ty, bắt đầu tiến hành từ tháng 4/2007
nhưng đã thu được những thành công nhất định. Doanh thu từ việc bán các mũi
khoan theo hình thức này tính đến cuối năm 2007 đạt trên 4,5 tỷ đồng.
 Nhập khẩu ủy thác
Đây cũng là một hoạt động đem lại doanh thu lớn cho công ty. Theo yêu cầu
của khách hàng, công ty tìm nguồn hàng, tiến hành kiểm tra chất lượng, mẫu mã,
đặc tính kỹ thuật của sản phẩm… sau đó tiến hành đàm phán kí kết hợp đồng với
nhà cung cấp cho bên uỷ thác. Thông qua việc nhận ủy thác nhập khẩu hàng hóa
cho các đơn vị sản xuất kinh doanh trong nước, công ty đã thu được một khoản phí
ủy thác trên 5 tỷ đồng/năm.
Có một thuận lợi trong hoạt động này là công ty thường nhập khẩu ủy thác
lớn, do đó mà đối tác cũng chuyển một phần tiền theo giá trị các hợp đồng về để
công ty thực hiện và nhà cung cấp cho phép công ty thanh toán chậm trong vòng 1-
3 tháng. Nhờ đó mà công ty tận dụng được nguồn vốn chưa đến hạn thanh toán, thu
hồi và quay vòng vốn nhanh, từ đó mà tăng hiệu quả của việc sử dụng vốn kinh
doanh.
Ngoài các hình thức kinh doanh trên, công ty cũng thu được doanh thu từ hoa
hồng bán vé, dịch vụ vận chuyển, và dịch vụ cho thuê văn phòng và từ các hình
thức kinh doanh khác.
1.1.5.2. Kết quả kinh doanh
13
Vũ Hồng Trang Kinh tế đầu tư – 46A
1313
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 1.3: Kết quả kinh doanh (2003-2007)
Đơn vị: triệu đồng
TT Chỉ tiêu 2003 2004 2005 2006 2007
A Doanh thu 54.884,288 57.282,924 61.972,586 65.344,824 84.948,271
1
Thu từ hoạt động
kinh doanh 54.264,288 56.572,924 61.432,586 63.809,202 82.951,963
- Phí ủy thác 5.664,088 5.876,000 5.934,662 5.033,078 6.543,001
-
Bán hàng xuất
nhập khẩu 45.200,100 47.639,800 52.340,000 57.454,828 74.691,276
- Hoa hồng bán vé 555,000 580,000 600,000 750,863 976,122
-
Dịch vụ
vận chuyển 568,100 360,000 388,000 570,433 741,563
-
Cho thuê
văn phòng 2.277,000 2.117,124 2.169,924 1.454,952 1.891,438
2
Thu từ hoạt
động khác 620,000 710,000 540,000 80,670 104,871
B Chi phí 54.354,214 56.477,155 60.099,276 62.733,186 81.553,142
1
Chi phí hoạt
động kinh doanh 50.604,014 55.841,155 59.236,276 59.593,420 77.471,446
-
Chi cho
nhân công 4.324,014 4.526,232 4.786,408 3.618,732 4.704,352
-
BHYT, BHXH,
KPCĐ 184,477 182,997 185,599 229,651 298,546
-
Chi phí vật tư
vốn hàng 44.985,223 46.098,652 49.455,760 54.950,745 70.435,969
- Khấu hao TSCĐ 1.621,140 1.750,594 1.228,040 794,292 1.032,580
2
Chi phí dịch vụ
ngoài 2.550,360 2.232,630 2.414,120 1.516,836 1.971,887
3
Chi phí khác
bằng tiền 938,800 1.023,050 1.166,350 977,293 1.270,481
4
Chi phí hoạt
động khác 750,200 663,000 863,000 22,707 29,519
C
Lợi nhuận
trước thuế 530,074 805,769 1.873,310 2.611,638 3.395,129
D Các khoản thuế 255,380 225,615 244,527 731,259 950,636
E Lợi nhuận ròng 274,694 580,154 1.628,783 2.611,638 3.395,129
(Nguồn: Phòng kế toán-tài chính)
Nhìn vào bảng kết quả kinh doanh, phần lớn doanh thu hoạt động kinh doanh
là từ bán hàng xuất nhập khẩu, trong đó phải kể đến đấu thầu cung cấp thiết bị nhập
14
Vũ Hồng Trang Kinh tế đầu tư – 46A
1414

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét